HS: Bảng lương, bảng chấm công, bảng tổng sắp huy chương của một giải đấu thể thao… GV giới thiệu thêm: Trong khi tính toán bằng chương trình bảng tính nếu số liệu gốc thay đổi thì kết q
Trang 1
Ngày soạn: 5/09/2020 CHƯƠNG I CHƯƠNG TRÌNH BẢNG TÍNH Tiết 1 BÀI 1 CHƯƠNG TRÌNH BẢNG TÍNH LÀ GÌ?
I Mục tiêu.
1 Kiến thức:
- Biết được nhu cầu sử dụng bảng tính trong đời sống và trong học tập
- Biết được các chức năng chung của chương trình bảng tính
2 Kỹ năng:Biết được các chức năng chung của chương trình bảng tính
3 Thái độ:Rèn luyện đức tính cẩn thận, chính xác, tư duy khoa học trong công việc.
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực tự học, hợp tác, phát hiện và giải quyết vấn đề, sáng tạo Năng lực UDCNTT
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi (sgk-6)
GV: Trả lời các câu hỏi trên em sẽ thấy những khó khăn khi xử lí dữ liệu trong các bảngđược tạo ra trên văn bản Word Để vượt qua những khó khăn đó cần có những công cụhiệu quả hơn và chương trình bảng tính sẽ cung cấp cho em những công cụ đó
2.Hoạt động hình thành kiến thức:
Hoạt động 1: Tìm hiểu nhu cầu xử lí thông tin dạng
bảng
GV: Đưa ra các ví dụ về bảng tính:
+ Bảng theo dõi kết quả học tập
+ Bảng theo dõi chi tiêu
+ Bảng thống kê tình hình sử dụng đất
HS: Quan sát và phân tích
? Từ những ví dụ trên em hãy cho biết lợi ích của
việc sử dụng chương trình bảng tính
HS: Giúp trình bày thông tin cô đọng và dễ so sánh,
đáp ứng nhu cầu thực hiện các tính toán vẽ các biểu
đồ minh họa cho các số liệu tương ứng
? Vậy chương trình bảng tính là gì?
? Em hãy cho biết chương trỉnh bảng tính còn được
sử dụng vào những công việc gì khác?
HS: Bảng lương, bảng chấm công, bảng tổng sắp huy
chương của một giải đấu thể thao…
GV giới thiệu thêm: Trong khi tính toán bằng chương
trình bảng tính nếu số liệu gốc thay đổi thì kết quả
tính toán trên các số liệu đó sẽ được tự động cập nhật
(không phải tính lại)
GV: Giới thiệu chương trình Microsoft Excel là một
trong những chương trình bảng tính được sử dụng
rộng rãi
1.Bảng và nhu cầu xử lí thông tin dạng bảng
* Chương trình bảng tính: Làphần mềm được thiết kế đểgiúp ghi lại và trình bày thôngtin dưới dạng bảng, thực hiệncác tính toán (từ đơn giản đếnphức tạp) cũng như xây dựngcác biểu đồ biểu diễn một cáchtrực quan các số liệu trongbảng
Trang 2
* GV chuyển ý: Vậy chúng ta sẽ cùng tìm hiểu xem
màn hình làm việc của chương trình Excel như thế
nào
Hoạt động 2: Tìm hiểu màn hình làm việc của Excel
GV: Yêu cầu HS nêu lại cách khởi động phần mềm
+ Các dải lệnh và một số biểu tượng lệnh quen thuộc
giống như trong màn hình của Word
+ Màn hình Excel còn có: Trang tính, thanh công
thức, các dải lệnh Fomulas và Data
GV: Giới thiệu về trang tính, ô tính, cách đánh thứ tự
của cột (tên cột) và số thứ tự của hàng (tên hàng), địa
a Trang tính:
+ Trang tính: Gồm các cột vàcác hàng là miền làm việcchính của bảng tính
+ Ô tính: Vùng giao nhau giữamột cột và một hàng, dùng đểchứa dữ liệu
+ Tên cột: A, B, C …+ Tên hàng: 1, 2, 3…
* Địa chỉ của một ô tính: Làcặp tên cột và tên hàng mà ônằm trên đó
b) Thanh công thức: Là thanhcông cụ đặc trưng của chươngtrình bảng tính Thanh côngthức được sử dụng để nhập,hiển thị dữ liệu hoặc công thứctrong ô tính
c) Các dải lệnh Formulas (côngthức) và Data (dữ liệu): Gồmcác lệnh dùng để thực hiện cácphép tính với các số và xử lí dữliệu
3.Hoạt động vận dụng:
- GV: Yêu cầu HS trả lời câu hỏi 1 (SGK- 11)
- HS: Thực hành khám phá màn hình làm việc của Excel : Câu 2 (sgk-11)
4 Hoạt động tìm tòi, mở rộng:
- Xem lại kiến thức đã học về chương trình bảng tính
- Tìm hiểu trước nội dung tiết học tiếp theo
––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
Ngày soạn:7/09/2020 Tiết 2: BÀI 1 CHƯƠNG TRÌNH BẢNG TÍNH LÀ GÌ? (tt)
3.Thái độ: Rèn luyện đức tính cẩn thận, chính xác, tư duy khoa học trong công việc.
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực tự học, hợp tác, phát hiện và giải quyết vấn đề, sáng tạo Năng lực UDCNTT
II Chuẩn bị.
Giáo viên: SGK, giáo án, máy chiếu, phòng tin học
Trang 3
Học sinh: SGK, vở ghi chép
III Tiến trình dạy học.
1.Hoạt động khởi động: Kết hợp trong quá trình dạy học.
2.Hoạt động hình thành kiến thức:
GV: Giờ trước các em đã tìm hiểu về chương trình bảng tính Vậy nhập dữ liệu vàotrang tính như thế nào ? ta tìm hiểu trong bài hôm nay
Hoạt động 1: Tìm hiểu cách nhập dữ liệu vào
trang tính
? Dữ liệu là gì ?
GV: Thực hiện nhập dữ liệu vào trang tính
HS: Quan sát
? Để nhập dữ liệu vào trang tính chúng ta phải
thực hiện những bước nào?
HS: Trả lời
GV: Giới thiệu thao tác nháy chuột chọn một ô
được gọi là kích hoạt ô tính, dữ liệu nhập vào
được lưu trong ô đang được kích hoạt
? Để sửa dữ liệu trong ô tính ta làm như thế
nào?
HS: Nháy đúp chuột vào ô cần sửa dữ liệu,
thực hiện các thao tác sửa dữ liệu, nhấn phím
Enter
? Ở phần mềm soạn thảo Word, để di chuyển
trên trang văn bản thì các em làm thế nào?
HS: Sử dụng chuột và các thanh cuốn dọc,
ngang Sử dụng các mũi tên trên bàn phím
GV: Trong chương trình bảng tính, chúng ta
cũng làm tương tự như thế nếu muốn di
chuyển trên trang tính
GV lưu ý HS sử dụng phím mũi tên nếu ô cần
di chuyển tới ở gần ô được kích hoạt, sử dụng
chuột nếu ô cần kích hoạt nằm ngoài phạm vi
muốn gõ chữ Việt thì cũng làm tương tự như
trong chương trình Word
GV: Nhắc lại phần mềm gõ chữ việt được sử
dụng, kiểu gõ Telex và quy tắc gõ chữ Việt có
+ B3: Nhấn phím Enter hoặc chọn 1 ôtính khác
Lưu ý: Chỉ có thể nhập dữ liệu vào ôđang được kích hoạt
* Sửa dữ liệu: Nháy đúp chuột vào ô
cần sửa, thực hiện sửa dữ liệu tương
tự như khi soạn thảo văn bản
b) Di chuyển trên trang tính:
+ Sử dụng các phím mũi tên trên bànphím
+Sử dụng chuột và các thanh cuốndọc, ngang
c) Gõ chữ Việt trên trang tính
* Thực hành nhập dữ liệu trên trangtính
Trang 4
GV: Đưa ra nội dung thực hành: Em hãy nhập
vào, số thứ tự, họ tên của các bạn trong lớp mà
- GV : Cho HS nhắc lại một số kiến thức trong bài :
- Các thành phần trên màn hình làm việc của Excel
- Cách nhập dữ liệu, sửa dữ liệu
- Cách di chuyển trên trang tính
4 Hoạt động tìm tòi, mở rộng:
- Ôn tập lại các kiến thức đã học trong bài
- Xem trước nội dung thực hành của bài sau
- Gợi ý trả lời câu hỏi 3,4 SGK- 11,12
- Tìm hiểu mở rộng SGK-12
––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
Ngày soạn:10/09/2020 Tiết 3 BÀI THỰC HÀNH 1:
LÀM QUEN VỚI CHƯƠNG TRÌNH BẢNG TÍNH EXCEL
I Mục tiêu.
1 Kiến thức:
- Nhận biết được màn hình làm việc của bảng tính
- Nhận biếtđược cácô, hàng, cột trên trang tính
2 Kỹ năng:
- Thực hiện khởi động và kết thúc Excel
- Thực hiện di chuyển trên trang tính và nhập dữ liệu vào trang tính
- Thực hiện được thao tác lưu bảng tính
3 Thái độ: Rèn luyện đức tính cẩn thận, chính xác, tư duy khoa học trong công việc.
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực tự học, hợp tác, phát hiện và giải quyết vấn đề, sáng tạo Năng lực UDCNTT
II Chuẩn bị.
Giáo viên: SGK, giáo án, phòng tin học
Học sinh: SGK, vở ghi chép
III Tiến trình dạy học.
1.Hoạt động khởi động: Trong quá trình thực hành.
2.Hoạt động hình thành kiến thức:
Hoạt động 1: Tìm hiểu cách khởi động, lưu kết quả và
thoát khỏi Excel
? Nêu các cách khởi động chương trình soạn thảo mà em
đã học? HS: Trả lời
? Nêu cách khởi động Excel
HS: Trả lời và thực hiện trên máy tính
? Hãy nêu cách lưu kết quả làm việc của chương trình
soạn thảo văn bản? HS: Trả lời
1 Khởi động Excel
Trang 5
GV: Cách lưu chương trình bảng tính Excel thực hiện
tương tự như chương trình Word
GV: Bảng tính do Excel tạo ra và ghi lại có phần đuôi
ngầm định là Xls
Hoạt động 2: Thực hành
GV: Yêu cầu HS thực hiện trên máy tính cá nhân
? Liệt kê các điểm giống và khác nhau giữa màn hình
word và màn hình Excel? HS: Trả lời
? Khi kích hoạt một ô tính và di chuyển trên trang tính
bằng chuột và bàn phím thì các nút tên hàng và tên cột có
sự thay đổi như thế nào?
HS: Thay đổi phù hợp với địa chỉ ô tính được kích hoạt
HS: Thực hiện trên máy tính cá nhân
GV: Mời 1 HS thực hiện trên máy chiếu
Bài tập 2: SGK-14 3.Hoạt động vận dụng:
LÀM QUEN VỚI CHƯƠNG TRÌNH BẢNG TÍNH EXCEL (tt)
I Mục tiêu.
1 Kiến thức:
- Nhận biết được màn hình làm việc của bảng tính
- Nhận biếtđược cácô, hàng, cột trên trang tính
2 Kỹ năng:
- Thực hiện khởi động và kết thúc Excel
- Thực hiện di chuyển trên trang tính và nhập dữ liệu vào trang tính
- Thực hiện được thao tác lưu bảng tính
3 Thái độ: Rèn luyện đức tính cẩn thận, chính xác, tư duy khoa học trong công việc
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực tự học, hợp tác, phát hiện và giải quyết vấn đề, sáng tạo Năng lực UDCNTT
? Em hãy liệt kê các điểm giống và khác nhau giữa màn hình word và Excel?
- Sự giống nhau: Đều có các thanh tiêu đề, thanh công cụ, thanh bảng chọn có chứcnăng giống nhau
- Sự khác nhau:
+ Word: cửa sổ làm việc là vùng soạn thảo văn bản trống
+ Excel: được trình bày dưới dạng bảng trong cửa sổ làm việc
+ Một số sự khác biệt về lề, nút lệnh…
+ Excel có thêm thanh công thức, bảng chọn Data, trang tính bao gồm nhiều ô tính
Trang 6
2.Hoạt động hình thành kiến thức:
Hoạt động 1: Thực hành nhập dữ liệu
HS: Thực hiện trên máy tính cá nhân
GV: Quan sát và giải đáp thắc mắc của HS
(nếu có)
Hoạt động 2: Thực hành thêm
GV: Yêu cầu HS nhập thêm điểm số của 3
cột: Toán, Lí, Văn như hình 1.16 sgk-22
HS: Thực hành
GV: Quan sát và giải đáp thắc mắc
Chiếu bài của một số HS, kiểm tra
Bài tập 3: Khởi động lại Excel và nhập
dữ liệu như bảng dưới đây vào trangtính:
Lưu bảng tính với tên Danh sách lớp em
và thoát khỏi Excel
Bài tập thực hành:
3.Hoạt động vận dụng:
- Trong quá trình thực hành
4 Hoạt động tìm tòi, mở rộng:
- Ôn tập lại các thao tác đã học
- Thực hành lại trên máy tính (nếu có)
- Biết hộp tên, khối, thanh công thức
- Hiểu vai trò thanh công thức
2 Kỹ năng: Biết cách chọn một ô, một hàng, một cột và một khối
3.Thái độ : Rèn luyện đức tính cẩn thận, chính xác, tư duy khoa học trong công việc.
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực tự học, hợp tác, phát hiện và giải quyết vấn đề, sáng tạo Năng lực UDCNTT
II Chuẩn bị.
Giáo viên: SGK, giáo án, máy chiếu, phòng tin học
Học sinh: SGK, vở ghi chép
III Tiến trình dạy học.
1.Hoạt động khởi động: Không kiểm tra
2.Hoạt động hình thành kiến thức:
GV đưa bảng kết quả học tập HS trả lời các câu hỏi (SGK-17)
- Thông tin trong trang tính được trình bày dưới dạng bảng
- Mỗi hàng cho thông tin về điểm kt của từng môn học, cột cho thông tin về điểm kttừng loại
- Điểm tk cao nhất là môn sinh, thấp nhất là ngữ văn
- Điểm cao nhất môn Toán là KT học kì (10 điểm)
GV: Mỗi ô trên trang tính đều cho ta thông tin hoàn toàn xác định tùy theo ô đó nằm ởhàng nào và cột nào
Vậy muốn biết trang tính có những thành phần nào thì chúng ta cùng tìm hiểu trongbài hôm nay
Trang 7Theo mặc định của Excel, bảng tính mới
thường chỉ gồm 3 trang tính Các trang tính
được phân biệt bởi các nhãn ở phía dưới màn
hình, Sheet1, sheet2, sheet3…
GV: Thực hiện kích hoạt và bỏ kích hoạt một
trang tính
HS: Quan sát
? Thế nào là một trang tính được kích hoạt?
HS: Trang tính được kích hoạt là trang tính
được hiển thị trên màn hình, có nhãn trang
màu trắng, tên trang viết bằng chữ đậm
? Làm thế nào để kích hoạt trang tính?
HS: Nháy chuột vào nhãn tương ứng
GV: Giới thiệu cách đổi tên mặc định của
trang tính: Nháy chuột phải vào tên nhãn của
trang tính, chọn Rename, nhập tên mới
? Một ô, một hàng, một cột hay một phần của
hàng hoặc của cột có phải là một khối không?
HS: Khối cũng có thể là Một ô, một hàng, một
cột hay một phần của hàng hoặc của cột
GV: Giới thiệu về địa chỉ của một khối
HS: Quan sát và đọc tên khối theo sự hướng
dẫn của GV
GV: Giới thiệu về thanh công thức
1 Bảng tính
- Một bảng tính có thể có nhiều trangtính
- Các trang tính được phân biệt bằngtên trên các nhãn phía dưới màn hình
- Trang tính đang được kích hoạt làtrang tính đang được hiển thị trên mànhình, có tên với chữ đậm
2 Các thành phần chính trên trang tính
- Hộp tên: Ô bên trái thanh công thức,hiển thị địa chỉ của ô được chọn
- Khối: Là một nhóm các ô liền kềnhau tạo thành hình chữ nhật
* Địa chỉ của khối: là cặp địa chỉ của ôtrên cùng bên trái và ô dưới cùng bênphải, được phân cách nhau bởi dấu haichấm (:)
- Ghi nhớ các thành phần chính trên trang tính
- Đọc trước phần tiếp theo
-Ngày soạn:17/09/2020
Trang 8
Tiết 6 BÀI 2 CÁC THÀNH PHẦN CHÍNH VÀ DỮ LIỆU TRÊN TRANG TÍNH
I Mục tiêu.
1 Kiến thức: Phân biệt được kiểu dữ liệu số, kiểu dữ liệu kí tự
2 Kỹ năng:Biết cách nhập dữ liệu số, dữ liệu kí tự vào trang tính
3 Thái độ:Rèn luyện đức tính cẩn thận, chính xác, tư duy khoa học trong công việc.
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực tự học, hợp tác, phát hiện và giải quyết vấn đề, sáng tạo Năng lực UDCNTT
II Chuẩn bị.
Giáo viên: SGK, giáo án, máy chiếu, phòng tin học
Học sinh: SGK, vở ghi chép
III Tiến trình dạy học.
1.Hoạt động khởi động: ?Hãy nêu những thành phần chính trên trang tính ?
- Hộp tên: Ô bên trái thanh công thức, hiển thị địa chỉ của ô được chọn
- Khối: Là một nhóm các ô liền kề nhau tạo thành hình chữ nhật
- Thanh công thức: Cho biết nội dung của ô đang được chọn
2.Hoạt động hình thành kiến thức:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về các kiểu dữ liệu
triệu là dấu phẩy (,); dấu để phân cách phần
nguyên và phần thập phân là dấu chấm (.)
GV: Nhập dữ liệu kí tự vào trong ô tính
? Dữ liệu kí tự gồm những gì?
? Dữ liệu kí tực được căn lề như thế nào ở chế
độ ngầm định?
GV: Ngoài dữ liệu kiểu số và kí tự, ta còn có
dữ liệu thời gian (ngày tháng nãm sinh, giờ) dữ
liệu này cũng ðýợc ngầm ðịnh cãn thẳng lề phải
trong ô tính
GV: Thao tác ví dụ trên máy tính để HS hiểu
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách chọn các đối
tượng trên trang tính
GV: Yêu cầu HS quan sát cách thực hiện trong
SGK, tự thực hành trên máy tính cá nhân
HS: Lên thực hiện trên máy chiếu và nêu cách
chọn các đối tượng trên trang tính
? Nếu muốn chọn đồng thời nhiều khối khác
3 Dữ liệu trên trang tính
a, Dữ liệu số
- Ví dụ: 5; 9.8; -10; 50%;…
- Ở chế độ ngầm định dữ liệu sốđược căn thẳng lề phải trong ô tính
4 Chọn các đối tượng trên trang tính
- Chọn một ô: Đưa con trỏ chuột tới
Trang 9
nhau em sẽ làm như thế nào?
HS: Nếu chọn nhiều ô, nhiều khối cùng 1 lần
thì ta nhấn giữ phím Ctrl trong khi chọn
hàng
- Chọn khối: Kéo thả chuột từ một ôgóc (ô góc trái trên) đến ô ở góc đốidiện (ô góc phải dưới)
3.Hoạt động vận dụng:
1 Mỗi ô của trang tính có thể chứa những loại dữ liệu nào? Dữ liệu số, kí tự, thời gian
2 Nhìn vào trang tính ta có thể biết các ô chứa dữ liệu dạng nào không? Nếu sau khi
nhập dữ liệu không thực hiện bất kì thao tác nào khác
- Nếu sau khi nhập dữ liệu không thực hiện bất kì thao tác nào khác, nhìn vào trang tính
ta có thể biết các ô chứa dữ liệu dạng số hoặc kí tự dựa vào kiểu căn lề ở chế độ ngầm
LÀM QUEN VỚI CÁC KIỂU DỮ LIỆU TRÊN TRANG TÍNH
I Mục tiêu.
1 Kiến thức: Phân biệt được bảng tính, trang tính và nhận biết được các thành phần
chính của trang tính
2.Kỹ năng:- Thực hiện được mở và lưu bảng tính trên máy tính.
- Thực hiện được việc chọn các đối tượng trên trang tính
3 Thái độ: Rèn luyện đức tính cẩn thận, chính xác, tư duy khoa học trong công việc.
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực tự học, hợp tác, phát hiện và giải quyết vấn đề, sáng tạo Năng lực UDCNTT
II Chuẩn bị.Giáo viên: SGK, giáo án, máy chiếu, phòng tin học
Học sinh: SGK, vở ghi chép
III Tiến trình dạy học.
1.Hoạt động khởi động: Kết hợp trong quá trình thực hành.
GV: HS lên thực hiện lại các thao tác
GV: Đưa ra vấn đề: Nếu em muốn coppy
bài của một bạn đã thực hành trên máy tính,
vừa muốn giữ nguyên bài tập của bạn ấy
đồng thời muốn đổi thành bài tập của mình
- Hoặc chọn lệnh File-> open
2 Lưu bảng tính với tên khác - Chọn
Trang 10Chọn cột A, nhấn giữ và kéo thả chuột sang
cột B và C (tương tự thao tác chọn khối
hoặc bôi đen văn bản)
- Chọn một đối tượng (Một ô, một hàng,
một cột hoặc một khối) tùy ý Nhấn giữ
phím Ctrl và chọn một đối tượng khác Cho
nhận xét
Ta có thể chọn đồng thời hai đối tượng
khác nhau hoặc hai đối tượng không liền kề
nhau.
- Thực hiện thao tác chọn một ô, một hàng,
một cột và một khối trên trang tính Quan
sát sự thay đổi nội dung của Hộp tên trong
- Khởi động Excel, nhận biết ô, hàng,cột, hộp tên, và thanh công thức
- Nháy chuột để kích hoạt các ô tínhkhác nhau, quan sát sự thay đổi nội dungtrong hộp tên
- Nhập dữ liệu tùy ý vào các ô ( có thể làA1, B2, C3, D4)
Quan sát sự thay đổi nội dung trên thanhcông thức, so sánh nội dung dữ liệutrong ô và trên thanh công thức (Giốngnhau)
- Gõ = 5+7 vào ô tùy ý (có thể là E5) và
nhấn Enter Chọn lại ô đó và so sánh nộidung dữ liệu trong ô và trên thanh côngthức Ghi lại nhận xét của em
Ô tính hiển thị kết quả của phép tính trên thanh công thức
3.Hoạt động vận dụng:
-Trong quá trình thực hành
4 Hoạt động tìm tòi, mở rộng:
- Ôn lại các cách mở, lưu bảng tính đã học
- Thực hành trên máy tính (nếu có)
––––––––––––––––––––––––––––
Ngày soạn:27/09/2020 Tiết 8 BÀI THỰC HÀNH 2:
LÀM QUEN VỚI CÁC KIỂU DỮ LIỆU TRÊN TRANG TÍNH
I Mục tiêu.
1 Kiến thức: Phân biệt được một số dữ liệu khác nhau được nhập vào ô tính.
2 Kỹ năng:
- Thực hiện được mở và lưu bảng tính trên máy tính
- Nhập được một số dữ liệu khác nhau vào ô tính
3 Thái độ:Rèn luyện đức tính cẩn thận, chính xác, tư duy khoa học trong công việc.
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực tự học, hợp tác, phát hiện và giải quyết vấn đề, sáng tạo Năng lực UDCNTT
II Chuẩn bị.Giáo viên: SGK, giáo án, máy chiếu, phòng tin học
Học sinh: SGK, vở ghi chép
III Tiến trình dạy học.
1.Hoạt động khởi động:Yêu cầu HS khởi động Excel và thực hiện các thao tác sau:
- Chọn ô C3, nhập dữ liệu: họ tên của em - Chọn hàng số 3
Trang 11
- Chọn cột D - Chọn cả 3 cột A,B,C và chọn cả 3 hàng 5,6,7
- Chọn khối B5:C8 theo 2 cách - Dùng hộp tên để 4 cột A,B,C,D
2.Hoạt động hình thành kiến thức:
GV: Yêu cầu 2HS thực hiện trên máy chiếu
HS: Cả lớp thực hiện trên máy tính cá nhân, quan
sát, nhận xét
GV: Yêu cầu HS thực hiện nhập danh sách theo
mẫu và thực hiện lưu bảng tính
HS: Thực hiện trên máy tính cá nhân
GV: Quan sát và giải đáp thắc mắc của HS
Bài 3
- Mở 1 bảng tính mới
- Mở bảng tính đã có sẵn trênmáy
Bài 4: - Nhập danh sách theo
mẫu
- Lưu bảng tính với tên:
So theo doi the luc
4 Củng cố: Trong quá trình thực hành
5 Hướng dẫn về nhà: - Ôn tập lại các thao tác mở, nhập dữ liệu, lưu dữ liệu
–––––––––––––––––––––––––––––––
Ngày soạn:30/09/2020 Tiết 9 BÀI 3: THỰC HIỆN TÍNH TOÁN TRÊN TRANG TÍNH
I Mục tiêu.
1 Kiến thức: Biết cách nhập công thức vào ô tính
2 Kỹ năng: Viết đúng được công thức tính toán đơn giản theo các kí hiệu phép toán củabảng tính
3 Thái độ: Rèn luyện đức tính cẩn thận, chính xác, tư duy khoa học trong công việc
4 Định hướng phát triển năng lực: Năng lực chung: Năng lực tự học; Năng lực giảiquyết vấn đề; Năng lực sáng tạo; Năng lực giao tiếp; Năng lực quản lý; Năng lực hợptác; Năng lực sử dụng CNTT – TT; Năng lực sử dụng ngôn ngữ Phẩm chất:Tự lập, tựtin, tự chủ và có tinh thần vượt khó
GV: Chương trình bảng tính giúp con người thực
hiện các tính toán, vẽ biểu đồ…Từ dữ liệu đã
được nhập vào các ô tính em có thể thực hiện các
tính toán Khả năng tính toán là một điểm ưu việt
của các chương trình bảng tính nói chung và
chương trình bảng tính Excel nói riêng
Muốn thực hiện các phép tính trong bảng tính
chúng ta phải sử dụng đến công thức tính toán
Vậy sử dụng công thức để tính toán như thế nào ?
Hoạt động 2 Hình thành kiến thức mới:
Trang 12
Hoạt động 1: Sử dụng công thức để tính toán
? Trong toán học chúng ta thường tính toán các
biểu thức với các phép tính nào?
HS: Cộng, trừ, nhân, chia, luỹ thừa…
GV: Tương tự các công thức cũng được dùng
trong các bảng tính
GV: Đưa ra bảng giới thiệu các kí hiệu của các
phép toán trong Excel
HS: Quan sát
? Kí hiệu các phép toán trong Excel có gì giống
và khác với kí hiệu các phép toán trong Toán
GV: Tương tự, các phép tính toán trong công
thức cũng được thực hiện theo trình tự thông
thường: Các phép toán trong cặp dấu ngoặc đơn
“(“ và “)” được thực hiện trước, sau đó là phép
nâng lên luỹ thừa, tiếp theo là các phép nhân và
*GV: Để thực hiện được các phép toán trong
Excel ta cần phải nhập các biểu thức cần tính
toán vào đâu và nhập thế nào cho đúng? Tìm
hiểu trong mục tiếp theo.
GV: Lưu ý việc quan trọng nhất trong nhập công
thức là chúng ta phải gõ dấu "=" trước tiên
HS: Lắng nghe
GV: Nhập nội dung (8+4)/2 vào một ô tính Chú
ý nội dung trên thanh công thức và dữ liệu trong
ô, cho nhận xét?
HS: Nhận xét
1 Sử dụng công thức để tính toán
* Kí hiệu các phép toán thườngdùng: SGK- 20
Trang 13
Hoạt động 3 vận dụng:
Câu hỏi 3: SGK-28 Bạn Hằng gõ thiếu dấu bằng
Câu 1 SGK- 28: HS thực hành trên máy tính cá
nhâ
Hoạt động 4 Tìm tòi mở rộng
Hướng dẫn về nhà
- Ghi nhớ các kí hiệu của các phép toán trong
Excel và các bước nhập công thức
- Xem trước nội dung phần tiếp theo của bài học
––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
Ngày soạn:30/09/2020 Tiết 10 Bài 3: THỰC HIỆN TÍNH TOÁN TRÊN TRANG TÍNH
I Mục tiêu.
1 Kiến thức: Biết cách sử dụng địa chỉ của ô tính trong công thức
2 Kỹ năng: Viết đúng được công thức tính toán đơn giản theo các kí hiệu phép toán củabảng tính
3 Thái độ: Rèn luyện đức tính cẩn thận, chính xác, tư duy khoa học trong công việc
4 Định hướng phát triển năng lực: Năng lực chung: Năng lực tự học; Năng lực giảiquyết vấn đề; Năng lực sáng tạo; Năng lực giao tiếp; Năng lực quản lý; Năng lực hợptác; Năng lực sử dụng CNTT – TT;
GV: Chiếu hình ảnh, yêu cầu HS xác định địa chỉ
của mỗi đối tượng được đánh dấu trên trang tính
- Ô: D3, G4 - Khối: A5: C8; E6:
E10
GV: Các em đã biết địa chỉ của một Ô hay một
khối Trong các công thức tính toán với dữ liệu
có trong các ô, dữ liệu đó thường được cho thông
qua địa chỉ của các ô hay khối
GV: Chiếu ví dụ:
Để sử dụng địa chỉ trong công thức, ta làm thế
- Khởi động Excel sử dụng côngthức để tính các giá trị sau đâytrên trang tính:
a (30 - 15) x 4 (KQ:
60)
b (10+ 5)2 : 5 (KQ:
45)Đáp án:
1) Các bước nhập công thức:
SGK-262) Khởi động Excel sử dụng côngthức để tính các giá trị trên trangtính:
a = (30 - 15) * 4 (KQ: 60)
b = (10+ 5)^2 / 5 (KQ: 45)
Trang 14
nào? Nghiên cứu trong bài học hôm nay
Hoạt động 2 Hình thành kiến thức mới:
Hoạt động:
Tìm hiểu cách sử dụng địa chỉ trong công thức
GV: Đưa ra ví dụ:
Trong ô A1 có dữ liệu số 12, ô B1 có dữ liệu số 8
? Để tính trung bình cộng của 2 số này, em sẽ
nhập công thức nào vào ô C1 ?
HS: Sửa lại công thức = (22+8)/2
GV: Mỗi lần thay số trong ô A1 hoặc B1 ta lại
phải sửa công thức trong ô C1 Việc sửa lại công
thức như vậy rất mất thời gian do đó ta có thể
viết lại công thức trong ô C1 như sau: =
(A1+B1)/2
? Mỗi khi nội dung trong các ô A1 và B1 thay đổi
thì nội dung trong ô C1 như thế nào?
HS: Nội dung trong ô C1 sẽ được tự động cập
nhật
GV: Giả sử em cần tính tổng giá trị trong các ô
C2 và D4, sau đó nhân với giá trị trong ô B2 Em
sẽ nhập công thức như thế nào trong ô E1 ?
HS: = (C2+D4)*B2
? Việc nhập công thức có chứa địa chỉ có tương
tự như nhập các công thức thông thường không?
3 Sử dụng địa chỉ trong công thức
* Ví dụ: Nhập vào ô C1 côngthức
= (A1+B1)/2
* Việc nhập công thức có chứađịa chỉ hoàn toàn tương tự nhưnhập các công thức thông thường
Trong các công thức sau, côngthức nào được viết đúng để chokết quả đó?
a) = B1: (A1 - 5 x A2) b) = B1: (A1 - 5 * A2)c) = B1/A1 - 5 * A2 d) = B1/ (A1 - 5 * A2)HS: Chọn đáp án d
- Học bài, ghi nhớ các bước nhập công thức, cách
sử dụng địa chỉ trong công thức
Trang 15
- Trả lời câu hỏi 3 (SGK-22)
Ngày soạn:5/10/2020 Tiết 11 Bài thực hành 3: BẢNG ĐIỂM CỦA EM
I Mục tiêu.
1 Kiến thức: Biết nhập và sử dụng công thức trên trang tính
2 Kỹ năng: Nhập được công thức vào bảng tính cho kết quả đúng
3 Thái độ: Rèn luyện đức tính cẩn thận, chính xác, tư duy khoa học trong công việc
4 Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tự học; Năng lực giải quyết vấn đề; Nănglực sáng tạo; Năng lực giao tiếp; Năng lực quản lý; Năng lực hợp tác; Năng lực sử dụngCNTT – TT; Năng lực sử dụng ngôn ngữ Phẩm chất:Tự lập, tự tin, tự chủ và có tinhthần vượt khó
II Chuẩn bị.
Giáo viên: SGK, giáo án, phòng tin học Học sinh: SGK, vở ghi chép
III Tiến trình dạy học.
1 Hoạt động 1 Khởi động: Kết hợp trong quá trình thực hành.
2 Hoạt động 2 Hình thành kiến thức mới:
Hoạt động 1: Nhắc lại lý thuyết
? Các phép toán trong công thức được thực hiện theo trình
tự nào?
HS: Các phép toán được hiện theo trình tự: các phép toán
trong cặp dấu ngoặc đơn “(“ và “)” được thực hiện trước,
sau đó là phép nâng lên luỹ thừa, tiếp theo là các phép nhân
? Nêu lợi ích của việc sử dụng địa chỉ trong công thức
HS: Khi sử dụng địa chỉ của ô trong công thức tính toán thì
kết quả tính toán sẽ tự động cập nhật dữ liệu mà ta không
phải tính toán lại
Hoạt động 2: Thực hành
GV: Chiếu đề bài
HS: Khởi động chương trình Excel
thực hiện nhập công thức vào ô tính
GV: đưa ra đáp án
GV: Chiếu đề bài
HS: Tìm hiểu yêu cầu của đề bài
HS: Nhập công thức trên máy tính cá nhân
GV: Chiếu kết quả
HS: Quan sát và đối chiếu bài làm với đáp án
Nội dung Bài tập 1 (SGK- thức
Bài tập 2 (SGK-30)Mở
trang tính mới và nhập các
dữ liệu như hình dưới đây:
3 Hoạt động 3 vận dụng: ? Nêu các bước nhập công thức vào ô tính?
4 Hoạt động 4 Tìm tòi mở rộng:
- Xem lại 2 bài tập đã làm, thực hành lại trên máy (nếu có)
- Xem trước nội dung bài tập 3, bài tập 4 phần thực hành giờ sau
Trang 16
Ngày soạn:12/10/2020 Tiết 12 Bài thực hành 3: BẢNG ĐIỂM CỦA EM
I Mục tiêu.
1 Kiến thức: Biết nhập và sử dụng công thức trên trang tính
2 Kỹ năng:
- Nhập được công thức vào bảng tính cho kết quả đúng
- Nhập được công thức tính trung bình cộng của các điểm môn học
3 Thái độ:
- Rèn luyện đức tính cẩn thận, chính xác, tư duy khoa học trong công việc
- Thấy được lợi ích của việc sử dụng địa chỉ ô tính trong công thức qua việc thay đổi số Tiền gửi ở bài tập số 3
4 Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tự học; Năng lực giải quyết vấn đề; Nănglực sáng tạo; Năng lực giao tiếp; Năng lực quản lý; Năng lực hợp tác; Năng lực sử dụngCNTT – TT Phẩm chất:Tự lập, tự tin, tự chủ và có tinh thần vượt khó
II Chuẩn bị.
Giáo viên: SGK, giáo án, máy chiếu, phòng tin học Học sinh: SGK, vở ghi chép
III Tiến trình dạy học.
1 Hoạt động 1 Khởi động: Kết hợp trong quá trình thực hành.
2 Hoạt động 2 Hình thành kiến thức mới:
Hoạt động 1: Lập và sử dụng công thức
GV: Yêu cầu HS đọc BT3/31
? Với số tiền gửi là 500.000đồng và lãi xuất 0.3%
thì tháng đầu tiên em sẽ có bao nhiêu tiền trong sổ
tiết kiệm?
? Vậy công thức nhập vào ô E3 như thế nào?
? Lợi ích của việc sử dụng địa chỉ trong ô tính
? Vậy làm sao để khi thay đổi số tiền gửi ban đầu
và lãi xuất thì chúng ta không cần phải nhập lại
công thức
GV: Yêu cầu HS nhập dữ liệu giống trong bảng
tính của BT3, sau đó nhập công thức tính để tính
được số tiền trong sổ
Hoạt động 2: Thực hành lập bảng tính và sử dụng
công thức
GV: Yêu cầu HS mở bảng tính mới
- Yêu cầu HS nhập dữ liệu vào trong trang tính
- Hướng dẫn HS tính điểm tổng kết trong cột G
theo từng môn học
Chú ý Điểm tổng kết là trung bình cộng của các
điểm kiểm tra sau khi đã nhân hệ số
- Hướng dẫn cách nhân hệ số cho HS nắm được
cách tính
Bài tập 3 SGK-31 + Công thức: E3:
=B2*0.3% + B2 + Công thức E4:
= E3*0.3% + E3
Bài tập 4 SGK-31
Thực hành lập bảng tính và sử dụng công thức
+ Nhập dữ liệu như hình 1.26 SGK
+ Lập công thức:
+ Lưu bảng tính với tên Bảng điểm của em và thoát khỏi
chương trìnhĐáp án: Điểm tổng kết lần lượtnhư sau:
3 Hoạt động 3 vận dụng: Cho HS nhắc lại các bước nhập công thức.
4 Hoạt động 4 Tìm tòi mở rộng:
- Xem lại các bài tập đã làm
Trang 17
- Làm bài tập 3.16 và 3.18 SBT
Ngày soạn:16/10/2020 Tiết 13 BÀI TẬP
3 Thái độ: Rèn luyện đức tính cẩn thận, chính xác, tư duy khoa học trong công việc
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực tự học, hợp tác, phát hiện và giải quyết vấn đề, sáng tạo Năng lực UDCNTT
II Chuẩn bị
Giáo viên: SGK, giáo án, máy chiếu
Học sinh: SGK, vở ghi chép
III Tiến trình dạy học
1 Hoạt động 1 Khởi động Hoạt động 1: Ôn tập lý thuyết
GV: Đưa ra câu hỏi theo chủ đề từng
- Thanh công thức có vai trò gì?
- Phân biệt kiểu dữ liệu số, kiểu dữ
HS: Quan sát và nêu địa chỉ ô tính
theo yêu cầu của GV
GV: Chiếu đề bài
HS: Nêu đáp án, có thể thao tác trên
máy tính để kiểm tra kết quả
GV: Chiếu đề bài
1HS: Lên bảng viết
HS: Cả lớp viết vào vở
*Bài 3:
- Nêu các bước nhập công thức vào ô tính
- Kể tên các phép toán và kí hiệu trong Excel
* Bài 4:
Kể tên các hàm đã học trong Excel, viết cú pháp của hàm
2 Bài tập
Bài 1 Bạn An nói "Một nhóm các ô tạo nên
một khối" Bạn An nói đúng hay sai?
TL: Bạn An nói chưa chính xác, nhóm các ôphải liền kề và tạo thành một hình chữ nhật
Bài 2: Hãy viết địa chỉ của các ô hoặc các
khối sau:
a Các ô tính trong hình chữ nhật có hai đỉnh
là các ô C3 và A8
Trang 18a) Tổng các số trong các ô: A1, A2, A5, A7
b) Trung bình cộng của các số trong các ô từ B2 đến B6 và ô C5
c) Số nhỏ nhất trong các số lưu trong các ô của khối từ A4 đến C5
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Củng cố, nắm vững các kiến thức đã học
- Thông qua các bài trắc nghiệm nắm vững kiến thức về bảng tính
2 Kỹ năng:- Vận dụng vào thực tế, làm bài tập
3 Thái độ: - Nghiêm túc, chăm chỉ
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực tự học, hợp tác, phát hiện và giải quyết vấn đề, sáng tạo Năng lực UDCNTT
II Chuẩn bị:
Giáo viên: Giáo án, SGK, phòng máy tính, máy chiếu
Học sinh: Dụng cụ học tập, sách, vở
III Tiến trình dạy học.
đa bao nhiêu trang tính?
A A 10; B 100; C 255; D 256
Bài 7: Địa chỉ của ô thuộc hàng thứ ba và
cột thứ ba là:
Trang 19A Thông báo lỗi
B Giá trị đã tính toán của công thức
C Công thức của ô hiện hành
D Ghi chú của ô hiện hành
Bài 9: Theo mặc định, dữ liệu văn bản được căn lề
A Trái; B Phải
C Giữa; D Hai bên
Bài 10: Theo mặc định, dữ liệu số được căn lề
A Trái; B Phải
C Giữa; D Hai bên
Bài 11: Bạn không thể nhập một số dưới dạng văn bản Đúng hay sai?
A Đúng B SaiBài 12: Bạn phải nhập ký tự nào đầu tiên khi nhập công thức?
3 Hoạt động 3 vận dụng:
+ Đánh giá kết quả làm bài tập của HS
+ Học bài cũ, chuẩn bị tiết sau kiểm tra 1 tiết
4.Hoạt động 4 Tìm tòi mở rộng
- Ôn lại các bài các bài đã học
- Tiết sau kiểm tra một tiết
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
Ngày soạn:22/10/2020 Tiết 15 Chủ đề dạy học: SỬ DỤNG CÁC HÀM ĐỂ TÍNH TOÁN
I Mục tiêu.
1 Kiến thức: Biết cách sử dụng một số hàm cơ bản như SUM, AVERAGE, MAX, MIN
2 Kỹ năng: Viết đúng cú pháp các hàm, sử dụng hàm để tính kết hợp các số và địa chỉtính, cũng như địa chỉ các khối trong công thức
3 Thái độ:Rèn luyện đức tính cẩn thận, chính xác, tư duy khoa học trong công việc
4 Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tự học; Năng lực giải quyết vấn đề; Nănglực sáng tạo; Năng lực giao tiếp; Năng lực quản lý; Năng lực hợp tác; Năng lực sử dụngCNTT – TT; Năng lực sử dụng ngôn ngữ Phẩm chất:Tự lập, tự tin, tự chủ và có tinhthần vượt khó
Trang 20
Hoạt động 1 Khởi động:
GV: Ở tiết trước chúng ta đã biết cách tính toán với
các công thức trên trang tính Có những công thức
rất đơn giản nhưng có những công thức phức tạp,
việc lập các công thức này không phải là công việc
dễ Vậy có cách nào để tính toán dễ dàng mà việc
lập công thức để tính toán lại rất đơn giản? Chúng
ta sẽ tìm hiểu trong bài học hôm nay
Hoạt động 2 Hình thành kiến thức mới:
ND 1: Tìm hiểu khái niệm về hàm trong chương
trình bảng tính
? Để tính tổng của 3 số: 3, 10 và 2 em lập công
thức nào?
HS: = 3+ 10 + 2
GV: Thay cho việc viết dấu cộng ta có thể sử dụng
1 hàm tính tổng có tên gọi là Sum như sau:
= Sum (3,10,2)
GV: Đưa ra khái niệm về hàm
GV: Đưa ra ví dụ và hướng dẫn HS thực hiện
GV: Giống như công thức, có thể sử dụng địa chỉ
của các ô tính trong các hàm Khi đó giá trị của
hàm sẽ được tính với các giá trị dữ liệu trong các ô
HS: Hoàn toàn giống như nhập công thức
GV: Khi sử dụng hàm em cần biết cách viết, tức
Cú pháp của hàm Mỗi hàm có một cú pháp riêng
nhưng chúng có một số điểm chung:
+ Mỗi hàm có 2 phần: tên hàm và các biến của
hàm Tên hàm không phân biệt chữ hoa và chữ
thường Các biến được liệt kê trong cặp dấu ngoặc
đơn và cách nhau bởi dấu phẩy
+ Giữa tên hàm và dấu mở ngoặc đơn không được
có dấu cách hay bất kì kí tự nào khác
? Số lượng biến của mỗi hàm là bao nhiêu ?
HS: Tùy thuộc vào từng hàm cụ thể
GV: Thứ tự liệt kê các biến trong hàm là quan
trọng tuy nhiên một số hàm cho phép các biến có
thể được liệt kê theo một thứ tự bất kì
? Thế nào là đối số của hàm ?
HS: Khi tính giá trị của hàm, ta cho mỗi biến một
1 Hàm trong chương trình bảng tính
* Hàm là công thức đượcđịnh nghĩa từ trước Hàmđược sử dụng để thực hiệntính toán theo công thức vớicác giá trị dữ liệu cụ thể
Ví dụ 1: Tính trung bìnhcộng của ba số 3, 10 và 2
Sử dụng hàm AVERAGE:
=AVERAGE(3,10,2)
Ví dụ 2: Tính trung bìnhcộng của 2 số trong các ôA1 và A5
- Nhấn Enter
Trang 21
giá trị dữ liệu cụ thể, có thể là dữ liệu số, địa chỉ ô
hoặc khối hay các kiểu dữ liệu khác do cú pháp của
hàm quy định
? Nêu các bước nhập hàm?
? Nếu không gõ dấu bằng thì có thể nhập được hàm
không ? tại sao?
HS: Nếu không gõ dấu bằng thì không thể nhập
được hàm vì máy tính sẽ hiểu đó là dãy kí tự được
nhập vào trong ô tính và không hiển thị kết quả
các số và địa chỉ ô tính cũng như địa chỉ các khối
trong công thức tính Điều này làm đơn giản việc
liệt kê các giá trị của các biến Có thể sử dụng các
hàm sau với tối đa 256 đối số
3 Một số hàm thông dụng
a) Hàm tính tổng
*cú pháp: = Sum(a,b,c…)Trong đó các biến a, b, cđược đặt cách nhau bởi dấuphẩy là các số hay địa chỉcủa các ô tính hay địa chỉkhối có dữ liệu số cần tính
Ví dụ 1: Nhập vào ô tính:
= Sum(15,24,45)KQ: 84
- Xem lại nội dung bài học
- Xem trước nội dung của phần tiếp theo
–––––––––––––––––––––––––––––––––
Ngày soạn:26/10/2020 Tiết 16 Chủ đề dạy học: SỬ DỤNG CÁC HÀM ĐỂ TÍNH TOÁN
I Mục tiêu.
1 Kiến thức: Biết cách sử dụng một số hàm cơ bản như SUM, AVERAGE, MAX, MIN
2 Kỹ năng: Viết đúng cú pháp các hàm, sử dụng hàm để tính kết hợp các số và địa chỉtính, cũng như địa chỉ các khối trong công thức
3 Thái độ: Rèn luyện đức tính cẩn thận, chính xác, tư duy khoa học trong công việc
4 Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tự học; Năng lực giải quyết vấn đề
II Chuẩn bị
Giáo viên: SGK, giáo án, máy chiếu, phòng tin học
Học sinh: SGK, vở ghi chép
III Tiến trình dạy học
Hoạt động 1 Khởi động:
? Nêu cách sử dụng hàm ? Nêu cú pháp của
hàm Sum?
Trang 22của các số ta sử dụng hàm nào? Trong bảng
tính muốn tìm giá trị nhỏ nhất hay lớn nhất
ta làm thế nào? Chúng ta sẽ tìm hiểu tiếp
trong bài hôm nay
Hoạt động 2 Hình thành kiến thức mới:
ND 1: Tìm hiểu cách sử dụng hàm tính
trung bình cộng, hàm xác định giá trị lớn
nhất, nhỏ nhất
GV : Yêu cầu hs thảo luận nhóm tìm hiểu cú
pháp của các hàm trên và đưa ra ví dụ
HS : Thảo luận, thực hành trên máy tính cá
nhân
GV : Giải đáp thắc mắc nếu có của HS
GV : Chốt lại kiến thức và lấy một số ví dụ
Hoạt động 3 Luyện tập:-Cho HS cách tính hàm trung bình cộng.
Hoạt động 4 vận dụng:
Cho bảng tính sau:
- Hãy lập công thức tínhTổng điểm các môn học Vào cột kết quả
- Tính điểm trung bình của Môn Toán, Lý, Hóa vào Dòng Trung bình
- Cho biết điểm thấp nhấp và cao nhất của môn Toán
Hoạt động 5 Tìm tòi mở rộng
- Xem lại nội dung bài học, ghi nhớ cú pháp
của các hàm thông dụng
Trang 23
- BT4 SGK-36
Ngày soạn:2/11/2020 Tiết 17 Bài thực hành 4: BẢNG ĐIỂM CỦA LỚP EM
I Mục tiêu.
1 Kiến thức: Biết nhập các công thức và hàm vào ô tính Biết sử dụng các hàm SUM,AVERAGE, MAX, MIN áp dụng vào 1 số bài toán thực tế
2 Kỹ năng:Thực hành thành thạo, chính xác, nhanh công thức hoặc hàm vào bài tập
3 Thái độ: Có thái độ học tập nghiêm túc Có ý thức vận dụng các hàm vào thực tế
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực tự học, hợp tác, phát hiện và giải quyết vấn đề, sáng tạo
- Năng lực UDCNTT
II Chuẩn bị
Giáo viên: SGK, giáo án, máy chiếu, phòng tin học
Học sinh: SGK, vở ghi chép
III Tiến trình dạy học
1.HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
GV: Trình chiếu một số nội dung câu hỏi liên
quan đến kiến thức lý thuyết trên máy chiếu
và y/c HS trả lời
HS: TL theo yêu cầu của GV
GV: Nhắc lại cách dùng công thức và các
hàm đã học để tính toán tren EXcel?
GV giới hạn nội dung tiết thực hành gồm bài
tập 1 và 2 sgk trang 39
HS: Lắng nghe, ghi nhớ, nhận nhiệm vụ
GV có thể làm mẫu để HS nhớ lại nếu cần
- Các ô A2, B2, C2, D2, E2 có các giá trịtương ứng là 6, 8, 4, 10, 2 Hãy dùnghàm tính tổng, trung bình, max, min các
đã được lưu ở bài thực hành 1
+ Thực hành theo yêu cầu
GV gợi ý: Để tính điểm trung bình thì
em sẽ nhập công thức nào? Nhập vào
- GV gợi ý HS sử dụng thao tác sao
chép công thức để bài thực hành hiệu
quả, nhanh gọn hơn
HS: Nghe, ghi nhớ, thực hành
GV: Lưu ý HS cách lưu bảng tính
Bài 1(SGK) Lập trang tính và sử dụng công thức
F3 =(C3+D3+E3)/3 Sao chép công thức ở ô F3 vào các ô còn lạitrong cột F
F20 = (F3+F4+F5+F6+ +F15)/13
Trang 24
Lúc này GV có thể gọi 1 em nhắc lại
các phép toán thường được sử dụng
trong công thức là gì, cách nhập công
thức vào ô tính
GV: y/c các nhóm (đã được phân công
từ đầu năm) thực hành nghiêm túc
HS: Thực hành theo yêu cầu
hàm để tính chiều cao trung bình, cân
nặng trung bình sau đó so sánh với
4.HOẠT ĐỘNG 3: TÌM TÒI MỞ RỘNG
GV: Yêu cầu HS thực hành theo
hướng dẫn của mục tìm hiểu mở rộng
- Sử dụng hàm như 1 thành phần của công thức
- Sử dụng hàm như 1 giá trị biến trong hàm khác
I Mục tiêu.
1 Kiến thức: Biết nhập các công thức và hàm vào ô tính Biết sử dụng các hàm SUM,AVERAGE, MAX, MIN áp dụng vào 1 số bài toán thực tế
2 Kỹ năng:Thực hành thành thạo, chính xác, nhanh công thức hoặc hàm vào bài tập
3 Thái độ: Có thái độ học tập nghiêm túc Có ý thức vận dụng các hàm vào thực tế
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực tự học, hợp tác, phát hiện và giải quyết vấn đề, sáng tạo Năng lực UDCNTT
Trang 25
II Chuẩn bị
Giáo viên: SGK, giáo án, máy chiếu, phòng tin học
Học sinh: SGK, vở ghi chép
III Tiến trình dạy học
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS GHI BẢNG
1.HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động
GV: Nhắc lại một số nội dung quan trọng của tiết thực hành trước, chú ý học sinh những lỗi cơ bản thường hay mắc phải để rút kinh nghiệm cho tiết thực hành nàyHs: Nghe và ghi nhớ
GV: Dẫn dắt vào nội dung tiết thực hành
câu hỏi truy vấn khi cần
Giáo viên tập trung phát hiện những
em khá giỏi và giao nhiệm vụ cho các
em kèm cặp các bạn yếu kém hơn
trong nhóm Giáo viên có thể kiể tra
bất kỳ thành viên nào của nhóm khi
cần thiết và sẽ lấy kết quả thực hành
của bạn cho kết quả hoạt động của
nhóm
3.HOẠT ĐỘNG 3: VẬN DỤNG
Gv cho HS làm Bài tập 4:
GV: Sau khi HS thực hành xong, GV
đi kiểm tra từng nhóm, từng em, GV
có thể đưa ra một số y/c phù hợp để
kiểm tra kiến thức cơ bản, mở rộng và
cho điểm mỗi em
Bài tập 3: (SGK) Sử dụng hàm Average, max, min
- Sử dụng hàm tính toán theo y/c, so sánh với cách dùng công thức làm ở Bài tập 1
- Dùng hàm average
- Dùng hàm Max, Min
Bài tập 4: (SGK)
- Sử dụng hàm thích hợp để tính tổng tổng giá trị sx theo từng năm
- Sử dụng hàm thích hợp để tính giá trị sx trung bình trong 6 năm theo từng nghành
- Lưu bảng tính với tên Gia_Tri_San_Xuat4.HOẠT ĐỘNG 4: TÌM TÒI MỞ RỘNG
GV: yêu cầu học sinh thực hành theo
Trang 26
hướng dẫn của mục tìm hiểu mở rộng
sgk Tr38
Thực hành theo y/c mục 2 tìm hiểu mở
rộng để phân biệt cách tính đối với
hàm và công thức khi giá trị trong các
ô ở công thức (hàm) không phải là số
Ngược lại các hàm sum, average bỏ qua các
ô trống hoặc có dữ liệu không phải là số
Điều này làm ảnh hưởng tới kết quả tínhtoán, nhất là với hàm average (Chỉ chiatrung bình cho số ô có dữ liệu số)
- Ôn tập cách sử dụng các hàm cơ bản SUM, AVERAGE, MIN, MAX
- Viết đúng cú pháp các hàm, sử dụng hàm để tính; kết hợp các số và địa chỉ ô, địa chỉkhối
- Ôn lại cách sử dụng địa chỉ ô trong công thức và hàm
- Ôn lại các thao tác cơ bản đã được học trong chương trình bảng tính
2 Kỹ năng:
- Vận dụng tốt các kiến thức đã học vào việc giải các bài tập
- Thực hiện thành thạo các thao tác cơ bản đã được học trong chương trình bảng tính
3 Thái độ: Có thái độ nghiêm túc, tuân thủ nội quy phòng máy
4 Định hướng phát triển năng lực
Năng lực chung: Năng lực tự học; Năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực sáng tạo;
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Giáo trình, phòng máy, bảng phụ
2 Học sinh: Học và chuẩn bị bài ở nhà
III Tiến trình dạy học:
1.Hoạt động 1: Khởi động: (kết hợp với bài cũ)
2 Hoạt động 2: Luyện tập:
GV: Chia nhóm cho học
sinh thảo luận theo nhóm
sau đó lên trình bày theo
như giao diện của màn hình
làm việc của Word có
thêm: thanh công thức,
1 Em hãy nêu tính năng chung của chương trình bảngtính
2 Màn hình EX có những công cụ gì đặc trưng chochương trình bảng tính
3 Hãy liệt kê các thành phần chính của trang tính
Trang 271 lỗi vì không thục hiện
được phép toán “/” trên kí
mà hằng mong muốn Em hãy cho biết tại sao không?
5 Vì sao có thể biết một ô chứa công thức hay chứa dửliệu cố định
6 trang tính có thể chứa kiểu dữ liệu nào sau đây
a Kí tự b Số
c Thời gian d Tất cả các kiểu dữ liệu trên
7 Trong các công thức sau công thức nào sẽ được thựchiện? công thức nào chương trình báo lỗi? nếu thực hiệnđược thì kết quả hiện ra là gì?
=(12+7)/
A1
=A1 + A5
/10
=(9+5) /A1
a Hãy cho biết kết quả gì sẽ được thể hiện trong các ôtrên
b Thay giá trị tại ô A1 thành 7 kết quả ô trên sẽ thayđổi như thế nào?
c Nội dung trong ô B2 thành 10 và ô A1 thành 5 kết quảthu được tại các ô trên sẽ như thế nào?
3.Hoạt động vận dụng: ? Nêu các bước nhập công thức vào ô tính?
4 Hoạt động tìm tòi mở rộng:
- Xem lại bài ôn tập giữa học kỳ 1
- Làm lại các câu hỏi từ bài 1 đến bài 4
- Ôn tập cách sử dụng các hàm cơ bản SUM, AVERAGE, MIN, MAX
- Viết đúng cú pháp các hàm, sử dụng hàm để tính; kết hợp các số và địa chỉ ô, địa chỉkhối
Trang 28
- Ôn lại cách sử dụng địa chỉ ô trong công thức và hàm
- Ôn lại các thao tác cơ bản đã được học trong chương trình bảng tính
2 Kỹ năng:
- Vận dụng tốt các kiến thức đã học vào việc giải các bài tập
- Thực hiện thành thạo các thao tác cơ bản đã được học trong chương trình bảng tính
3 Thái độ: Có thái độ nghiêm túc, tuân thủ nội quy phòng máy
4 Định hướng phát triển năng lực:
Năng lực chung: Năng lực tự học; Năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực sáng tạo;
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Giáo trình, phòng máy, bảng phụ
2 Học sinh: Học và chuẩn bị bài ở nhà
III Tiến trình dạy học:
d) Đổi tên Sheet thành baitap2
e) Sao chép dữ liệu ở Sheet này
(baitap2) sang Sheet2 và lưu bài
làm lại với tên Baitapontap trong ổ
đĩa D
Bài tập 1: Cho bảng dữ liệu sau:
a) Sử dụng các công thức để tính Tổng điểm,ĐTB của các học sinh trên
b) Sử dụng công thức để tính Tổng điểm, TBlớn nhất, nhỏ nhất
Bài tập 2: Cho bảng tính:
a) Lưu tên tệp trên với tên bảng điểm lớp em.b) Thực hiện tính trung bình cộng bằng địachỉ
c) Đổi tên Sheet thành baitap2
d) Sao chép dữ liệu ở Sheet này (baitap2) sang Sheet2 và lưu bài làm lại với tên
Trang 29hiện của học sinh.
Baitapontap trong ổ đĩa D
Hoạt động 4 Tìm tòi mở rộng:
Cho bảng dữ liệu sau:
a) Sử dụng các công thức để tính Tổng điểm, ĐTB của các học sinh trên
b) Sử dụng công thức để tính Tổng điểm, TB lớn nhất, nhỏ nhất
- Xem lại bài ôn tập giữa học kỳ 1 Tiết sau kiểm tra giữa kỳ 1
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––
Ngày soạn:10/11/2020 TIẾT: 21 KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
3 Thái độ: Rèn luyện đức tính cẩn thận, chính xác, tư duy khoa học trong công việc
4 Định hướng phát triển năng lực: Tư duy, có kĩ năng sáng tạo trong làm bài
II Hình thức kiểm tra: Tự luận.
III Đề kiểm tra:
a Hãy chuyển công thức toán học sau sang biểu thức Tin học:12.3+(102-7):4
b Từ đâu có thể biết một ô chứa công thức hay chứa dữ liệu cố định?
Câu 3 (2đ): Em hãy trình bày các bước nhập một hàm vào ô tính.
Câu 4 (2đ): Theo em điểm khác biệt cơ bản giữa dữ liệu kiểu kí tự và công thức là gì?
Trang 30
b Từ đâu có thể biết một ô chứa công thức hay chứa dữ liệu cố định?
Câu 3 (2đ): Em hãy trình bày các bước nhập một hàm vào ô tính.
Câu 4 (2đ): Theo em điểm khác biệt cơ bản giữa dữ liệu kiểu kí tự và công thức là gì?
a Hãy chuyển công thức toán học sau sang biểu thức Tin học:52.9+(235-75):47
b Từ đâu có thể biết một ô chứa công thức hay chứa dữ liệu cố định?
Câu 3 (2đ): Em hãy trình bày các bước nhập một hàm vào ô tính.
Câu 4 (2đ): Theo em điểm khác biệt cơ bản giữa dữ liệu kiểu kí tự và công thức là gì?
Câu 2
a =12*3+(10^2-7)/4
1
- Ta chọn 1 ô không có công thức và quan sát thanh công thức, em
sẽ thấy nội dung trên thanh công thức giống với dữ liệu trong ô
- Ô đó có công thức : các nội dung này sẽ khác nhau
1
1 Câu 3:
Câu 4:
Ô chứa dữ liệu kiểu kí tự luôn hiển thị dữ liệu đã được nhập vào, còn ô
chứa công thức hiển thị kết quả của công thức tại mỗi thời điểm và thay
đổi mỗi khi nội dung các ô tham gia vào công thức thay đổi 2đ
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
Ngày soạn:16/11/2020 Tiết 22 BÀI 5 THAO TÁC VỚI BẢNG TÍNH
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Biết cách điều chỉnh độ rộng của cột và chiều cao của hàng
- Biết chèn thêm, xoá cột, hàng
2 Kỹ năng: Thực hiện được các thao tác điều chỉnh độ rộng của cột, độ cao của hàng;Chèn thêm hoặc xóa cột, hàng
Trang 31
3 Thái độ:Rèn luyện đức tính cẩn thận, chính xác, tư duy khoa học trong công việc
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực tự học, hợp tác, phát hiện và giải quyết vấn đề, sáng tạo Năng lực UDCNTT
II Chuẩn bị:
Giáo viên: SGK, giáo án, máy chiếu, phòng tin học
Học sinh: SGK, vở ghi chép
III Tiến trình dạy học.
Hoạt động 1 Khởi động:
KĐ : GV Cho HS quan sát hình 1.34 và 1.35 SGK-41
? Hãy so sánh 2 trang tính và nhận biết những điểm khác biệt của 2 trang tính đó Nếuchỉnh sửa trang tính trên hình 1.34 để có trình bày trang tính như trên hình 1.35, em cầnđiều chỉnh và bổ sung những gì ?
HS: Trang tính như hình 1.35 đã được điều chỉnh độ rộng của các cột
- Chèn thêm 2 hàng
- Chuyển cột Ngữ văn vào giữa 2 cột Toán và Vật lý
- Thêm một cột Lịch sử
Hoạt động 2 Hình thành kiến thức mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu cách điều chỉnh độ rộng cột và độ cao
hàng
GV: Khi mở một trang tính mới độ rộng của các cột và độ cao
của các hàng được thiết lập mặc định thế nào?
HS: Có độ rộng cột và độ cao hàng bằng nhau
? Khi nhập dữ liệu thường gặp điều gì làm chúng ta phiên toái
HS: - Cột quá rộng
- Cột quá hẹp không đủ chỗ cho dữ liệu
- Dữ liệu trong ô không hiển thị được
GV: Thực hiện thao tác với ô bị dữ liệu che lấp (phần tiêu đề)
GV: Để hiển thị hết nội dung các ô chúng ta thường phải tăng
độ rộng của các cột hoặc để trình bày hợp lí cần giảm rộ rộng
của các cột khác
( Hướng dẫn HS cách thực hiện)
HS: Quan sát nêu lại các bước điều chỉnh độ rộng cột
GV: Hướng dẫn HS thực hiện tương tự với các hàng
GV: Hướng dẫn cách khác, từ đó
Lưu ý HS: Nháy đúp chuột trên vạch phân cách của hàng, cột
để điều chỉnh độ rộng của cột hay độ cao của hành vừa khít
với dữ liệu
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách chèn thêm hoặc xóa cột và hàng
GV: Thực hiện thao tác chèn thêm cột
HS: Quan sát
? Chèn thêm một cột làm thế nào ?
HS: Nêu các bước thực hiện chèn thêm cột và thực hành mẫu
? Tương tự hãy nêu cách chèn thêm một hàng?
HS: Trả lời
GV: Lưu ý HS nếu chọn trước nhiều cột hay nhiều hàng thì số
1 Điều chỉnh độ rộng cột và độ cao hàng
a) Điều chỉnh độ rộng củacột:
B1: Đưa con trỏ chuộtvào biên phải của tên cột B2: Kéo thả sang phải
để mở rộng hay sang trái
để thu hẹp độ rộng củacột
b) Điều chỉnh độ caocủa hàng:
B1: Đưa con trỏ chuộtvào vạch ngăn cách phíadưới của hàng
B2: Kéo thả lên trên để
mở rộng hay xuống dưới
để thu hẹp độ rộng củacột
* Lưu ý: SGK-33
2 Chèn thêm hoặc xóa cột và hàng
a) Chèn thêm cột hoặc hàng
* Chèn thêm cột
B1: Chọn một cột
Trang 32GV: Cho HS quan sát 2 cách xóa cột:
Cách 1: Chọn cột cần xóa và nhấn phím Delete trên bàn phím
Cách 2: Chọn cột cần xóa;Chọn lệnh Delete trong nhóm Cells
trên dải lệnh Home
? So sánh 2 cách xóa trên?
HS: Cách 1 chỉ xóa dữ liệu trong các ô trên cột còn bản thân
cột đó không bị xóa Cách 2 xóa toàn bộ cột đã chọn và cột
sau nó sẽ tự động đẩy sang trái thay vào vị trí cột đã xóa
? Để xóa cột hay hàng ta làm thế nào?
1HS: Nêu các bước xóa và thực hiện thao tác mẫu
HS: Cả lớp quan sát và nhận xét
GV: Hướng dẫn HS xóa cột hoặc hàng bằng chuột phải
B2: Chọn lệnh Insert trong nhóm Cells trên dải lệnh Home
* Chèn thêm hàng
B1: Chọn một hàng B2: Chọn lệnh Insert trong nhóm Cells trên dải lệnh Home
* Lưu ý: SGK-44b) Xoá cột hoặc hàng
* Xoát cột:
B1: Chọn các cột cần xoáB2: Chọn lệnh Deletetrong nhóm Cells trên dảilệnh Home
- Học bài, ghi nhớ các thao tác đã học
- Xem trước nội dung phần tiếp theo
–––––––––––––––––––––––––––––––––––
Ngày soạn:24/11/2020 Tiết 23 BÀI 5 THAO TÁC VỚI BẢNG TÍNH
I Mục tiêu
1 Kiến thức:- Biết sao chép và di chuyển dữ liệu- Biết sao chép công thức
- Hiểu được sự thay đổi của địa chỉ ô tính khi sao chép công thức
2 Kỹ năng: Thực hiện các thao tác sao chép và di chuyển dữ liệu, sao chép công thức
3 Thái độ:Rèn luyện đức tính cẩn thận, chính xác, tư duy khoa học trong công việc
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực tự học, hợp tác, phát hiện và giải quyết vấn đề, sáng tạo Năng lực UDCNTT
II Chuẩn bị.
Giáo viên: SGK, giáo án, máy chiếu, phòng tin học
Học sinh: SGK, vở ghi chép
III Tiến trình dạy học.
Hoạt động 1 Khởi động:
GV: Cho HS lên thực hiện các thao tác trên máy tính:
- Điều chỉnh độ rộng cột và độ cao của hàng - Chèn thêm cột, Xóa cột, hàng
GV: Giờ học hôm nay chúng ta tiếp tục tìm hiểu các thao tác cơ bản với bảng tính đó là
sao chép, và di chuyển dữ liệu, sao chép công thức trong ô tính
Hoạt động 2 Hình thành kiến thức mới:
Trang 33
Hoạt động 1: Tìm hiểu cách sao chép, di chuyển dữ liệu
GV: Yêu cầu HS nhắc lại thao tác sao chép văn bản
HS: Trả lời
GV: Cho HS quan sát hình 1.45
? Nêu thao tác sao chép ?HS: Trả lời
? Kết quả sẽ hiển thị như thế nào nếu chọn 1 ô đích?
HS:Nội dung của các ô trong khối được sao chép vào các
ô bên dưới và bên phải ô được chọn, bắt đầu từ ô đó
? Nếu chọn nhiều ô đích thì kết quả sẽ hiển thị như thế
nào?
GV: Tương tự các bước như sao chép nhưng khi chọn nội
dung ta sử dụng công cụ Cut thay cho công cụcoppy
? Khi di chuyển thì nội dung ở ô ban đầu sẽ thế nào?
* GV: Ngoài sao chép dữ liệu như trên các em còn có thể
sao chép công thức Tuy nhiên việc sao chép công thức có
một điều đặc biệt quan trọng, đó là gì? cùng tìm hiểu
trong phần tiếp theo.
3.Sao chép và di chuyển dữ liệu
a) Sao chép nội dung ô tính:
B1: Chọn ô, các ô có dữ liệucần sao chép và chọn lệnhCoppy
B2: Chọn ô đích và chọn lệnhPaste
* Bỏ đường biên sau khi saochép: nhấn phím ESC
B2: Chọn lệnh Cut trongnhóm Clipboard trên dải lệnhHome
B3: Chọn ô muốn đưa dữ liệuđược di chuyển tới ô đíchB4: Chọn lệnh Paste trongnhóm Clipboard
Hoạt động 3 Luyện tập.
- GV: Nhắc lại các kiến thức trọng tâm trong bài
Trả lời câu hỏi 3 sgk-51 a) =C3+D5;
I Mục tiêu
1 Kiến thức:- Biết sao chép và di chuyển dữ liệu- Biết sao chép công thức
- Hiểu được sự thay đổi của địa chỉ ô tính khi sao chép công thức
2 Kỹ năng: Thực hiện các thao tác sao chép và di chuyển dữ liệu, sao chép công thức
3 Thái độ:Rèn luyện đức tính cẩn thận, chính xác, tư duy khoa học trong công việc
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực tự học, hợp tác, phát hiện và giải quyết vấn đề, sáng tạo Năng lực UDCNTT
Trang 34
Hoạt động 1 Khởi động:
GV: Cho HS lên thực hiện các thao tác trên máy tính:
- Điều chỉnh độ rộng cột và độ cao của hàng - Chèn thêm cột, Xóa cột, hàng
GV: Giờ học hôm nay chúng ta tiếp tục tìm hiểu các thao tác cơ bản với bảng tính đó là
sao chép, và di chuyển dữ liệu, sao chép công thức trong ô tính
Hoạt động 2 Hình thành kiến thức mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu cách sao chép công thức
GV: Yêu cầu HS quan sát hình 1.47a và 1.47b
? Tại sao bạn Trang lại nhận được kết quả tổng cộng là 0
GV: Tại sao công thức lại bị điều chỉnh sau khi sao chép
và điều đó có lợi ích gì không ?
? Công thức được lưu trong ô tính có thể có và không có
gì ?
HS: Có thể có hoặc không có địa chỉ ô hoặc khối
GV: Ta thấy vị trí tương đối của ô C6 so với ô A3 trong
công thức thứ nhất và vị trí của ô D4 so với ô B1 trong
công thức thứ hai là như nhau Nếu trong công thức có địa
chỉ của nhiều ô, khi sao chép mỗi địa chỉ đó cũng sẽ được
điều chỉnh một cách tương tự
GV: Đưa ra kết luận
GV: Đưa ra ví dụ sao chép công thức trong cùng 1 cột
GV: Thực hiện thao tác xóa cột làm thay đổi địa chỉ ô
tính
GV: Hướng dẫn học sinh làm tương tự như sao chép
? Cho biết sự khác biệt giữa sao chép với di chuyển nội
dung các ô có công thức?
? Nếu dữ liệu bị xóa hay em thực hiện sai thao tác thì cách
nhanh nhất để lấy lại trạng thái ban đầu em làm gì?
Lưu ý:SGK-49 b) Di chuyển nội dung các ô
có công thức:
Khi di chuyển công thức sẽđược giữ nguyên, không bịđiều chỉnh
Lưu ý: Để khôi phục lại
trạng thái trước đó nhấn:
Undo
Hoạt động 3 Luyện tập.
- GV: Nhắc lại các kiến thức trọng tâm trong bài
Trả lời câu hỏi 3 sgk-51 a) =C3+D5;b)và c);d) =A1+B3
I Mục tiêu.
1 Kiến thức: Củng cố các kiến thức về điều chỉnh độ rộng cột, độ cao hàng; chèn thêm,xóa hàng, cột; Sao chép và di chuyển dữ liệu, công thức
2 Kỹ năng:
- Thực hiện được các thao tác điều chỉnh độ rộng của cột, độ cao của hàng
- Thực hiện được thao tác chèn thêm, xoá hàng, cột
- Thực hiện được các thao tác sao chép và di chuyển dữ liệu, công thức
Trang 35
3 Thái độ:Rèn luyện đức tính cẩn thận, chính xác, tư duy khoa học trong công việc
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực tự học, hợp tác, phát hiện và giải quyết vấn đề, sáng tạo Năng lực UDCNTT
II Chuẩn bị.
Giáo viên: SGK, giáo án, phòng tin học
Học sinh: SGK, vở ghi chép
III Tiến trình dạy học.
GV: Yêu cầu hs thực hiện trên máy tính cá nhân
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS cả lớp thực hành trên máy tính cá nhân
GV: Quan sát và giải đáp thắc mắc (nếu có)
Bước 3 Thảo luận, trao đổi, báo cáo
GV: Chiếu một số bài làm của HS
d, Di chuyển dữ liệu trong cáccột thích hợp và lưubảng tính
Hoạt động 2 Hình thành kiến thức mới:
Hoạt động 2: Tìm hiểu các trường hợp tự điều chỉnh của
công thức khi chèn thêm cột mới
Bước 1: Giao nhiệm vụ
GV: Đưa đề bài
GV: Yêu cầu hs thực hiện trên máy tính cá nhân
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS cả lớp thực hành trên máy tính cá nhân
GV: Quan sát và giải đáp thắc mắc (nếu có)
Bước 3 Thảo luận, trao đổi, báo cáo
GV: Chiếu một số bài làm của HS
GV: Rút ra kết luận:
Khi chèn thêm một cột vào giữa các cột chứa các ô có
địa chỉ trong công thức, địa chỉ các ô trong thức được
điều chỉnh tự động, nhưng không có địa chỉ của ô tương
ứng trong cột mới được chèn thêm vào Ví dụ công thức
=B6+C6+D6+E6 trong ô F6 sẽ được điều chỉnh thành
=B6+C6+D6+F6, nếu chèn thêm một cột vào trước cột E
(không gồm ô E6 mới được thêm vào, cột F ban đầu trở
thành cột G) Nhưng nếu sử dụng hàm =SUM(B6:E6)
trong ô F6, hàm sẽ được điều chỉnh thành
=SUM(B6:F6), gồm cả địa chỉ ô E6 Nhờ đó ta có thể
thêm dữ liệu ttoán vào ô E6 mà không cần nhập lại hàm
Bài tập 2: SGK-55
Sử dụng lại Bang diem lop em
a Di chuyển dữ liệu trong cột
D sang một cột tạm thời, xoácột D; Sử dụng hàm thích hợp
để tính điểm trung bình 3 mônhọc Toán, Ngữ văn, Tin họccủa bạn đầu tiên trong ô F5 vàsao chép công thức để tínhĐTB của các bạn còn lại
b Chèn cột mới sau cột C, saochép dữ liệu từ cột lưu tạmthời vào cột mới được chènthêm Kiểm tra công thứctrong cột ĐTB
Rút ra kết luận thêm về ưu điểm của việc sử dụng hàm thay vì sử dụng công thức.
c Thêm cột môn Công nghệ,nhập dữ liệu; Kiểm tra tínhđúng đắn của công thức trongcột tính điểm TB và chỉnh sửa
Trang 36
Trong trường hợp chèn thêm cột trống vào ngay trước
cột có công thức (ví dụ thêm cột vào trước cột F), cả
công thức và hàm vẫn được giữ nguyên, địa chỉ của các
ô mới trên cùng hàng không được thêm vào cả trong
d Đóng bảng tính nhưng không lưu các thay đổi Hoạt động 3 Luyện tập.
Luyện tập, củng cố:
GV: Yêu cầu HS nhắc lại các bước điều chỉnh độ rộng cột, độ cao của hàng, chèn thêm
hàng, thêm cột, sao chép và di chuyển dữ liệu
I Mục tiêu.
1 Kiến thức: Củng cố các kiến thức về điều chỉnh độ rộng cột, độ cao hàng; chèn thêm,xóa hàng, cột; Sao chép và di chuyển dữ liệu, công thức
2 Kỹ năng:
- Thực hiện được các thao tác điều chỉnh độ rộng của cột, độ cao của hàng
- Thực hiện được thao tác chèn thêm, xoá hàng, cột
- Thực hiện được các thao tác sao chép và di chuyển dữ liệu, công thức
3 Thái độ:Rèn luyện đức tính cẩn thận, chính xác, tư duy khoa học trong công việc
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực tự học, hợp tác, phát hiện và giải quyết vấn đề, sáng tạo Năng lực UDCNTT
II Chuẩn bị.
Giáo viên: SGK, giáo án, máy chiếu, phòng tin học
Học sinh: SGK, vở ghi chép
III Tiến trình dạy học.
Hoạt động 1 Khởi động:
Cho bảng tính sau:
Trang 37
Em hãy thực hiện các thao tác:
1 Điều chỉnh độ rộng của cột
2 Chèn thêm hàng, cột Thương mại vào trước cột tổng cộng và nhập giá trị như hình sau:
3 Sử dụng hàm thích hợp để tính Tổng cộng thu nhập bình quân của từng xã vào cộtTổng cộng
4 Sử dụng hàm thích hợp để tính giá trị trung bình của từng ngành sản xuất vào hàng TB
5 Điều chỉnh độ cao của tất cả các hàng là: 22
Hoạt động 2 Hình thành kiến thức mới:
Hoạt động 1: Thực hành sao chép và di
chuyển công thức và dữ liệu
HS: Thực hành trên máy tính cá nhân
1HS: Thực hành trên máy chiếu
? Em có nhận xét gì về cách sao chép trên?
Hoạt động 2: Thực hành chèn và điều
chỉnh độ rộng cột, độ cao hàng
GV: Nêu yêu cầu đề bài
HS: Thực hành trên máy tính cá nhân
GV: Quan sát và giải đáp thắc mắc (nếu
có) của HS
GV: Lưu ý HS: Lưu bảng tính
Bài tập 3: Thực hành sao chép và di chuyển công thức và dữ liệu
a) Tạo trang tính với nội dung sau đây:
b) Sử dụng hàm hoặc công thức thích hợp trong ô D1 để tính tổng các số trong các ô A1,B1 và C1
c)Sao chép công thức, quan sát kết quả vàgiải thích Di chuyển công thức, quan sát cáckết quả nhận được và rút ra nhận xét của em.d) Sao chép nội dung khối và rút ra nhận xét:
- Mỗi ô trong khối đều có kết quả giống ôđược sao chép
- Số ô tính trong khối đích ít nhất phải bằng
số ô tính trong khối được sao chép
- Xem lại các bài tập đã làm trong giờ thực hành.- Thực hành lại trên máy tính (nếu có)
- Ôn tập lại các thao tác đã học với bảng tính
Hoạt động 5 Tìm tòi mở rộng:
- Tìm và làm bài tập ở nhà
Trang 39
Ngày soạn:2/12/2020 Tiết 27 BÀI TẬP
- Thực hiện được các thao tác điều chỉnh độ rộng của cột, độ cao của hàng
- Thực hiện được thao tác chèn thêm, xoá hàng, cột
- Thực hiện được các thao tác sao chép và di chuyển dữ liệu, công thức
3 Thái độ:Rèn luyện đức tính cẩn thận, chính xác, tư duy khoa học trong công việc
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực tự học, hợp tác, phát hiện và giải quyết vấn đề, sáng tạo Năng lực UDCNTT
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Giáo trình, phòng máy, bảng phụ
2 Học sinh: Học và chuẩn bị bài ở nhà
III Tiến trình dạy học:
1.Hoạt động 1 Khởi động: Kết hợp vào bài mới
2.Hoạt động 2 Hình thành kiến thức mới:
toán trong bảng tính Excel có gì khác
so với cách tính toán thông thường?
HS: Có sự khác nhau đó là các ký hiệu
của phép toán nhân, chia và phép toán
lũy thừa
GV: Tổng kết lại:
GV: Em nào có thể cho cô biết các
phép toán trong công thức được thực
hiện theo trình tự như thế nào?
HS: Trả lời
GV: Tổng kết lại: Các phép toán trong
dấu ngoặc đơn thực hiện trước, tiếp đến
là phép nâng lên lũy thừa, tiếp theo là
phép nhân, phép chia, cuối cùng là
GV: Trước lúc làm bài tập số 2, em nào
cho cô biết các bước để nhập đúng hàm
1 Bài 1
Sử dụng công thức tính các giá trị saua) 152 :4
b) (2 + 7)2: 7c) (32 - 7)2 - (6 + 5)3d) (188 - 122) x 7
b) Sử dụng hàm để tính TĐ, ĐTB lớn nhất, nhỏ nhất
c) Điều chỉnh độ rộng của hàng và cột cho phù hợp
d) Chèn thêm cột Lý và cho điểm vào Nhận
xét kết quả của tổng điểm, điểm trung bình
Trang 40
vào ô tính
HS: có 4 bước
GV: Nhận xét lại
GV: Các em hãy nhìn lên màn chiếu và
thực hiện các yêu cầu của bài toán sau:
HS: Làm bài tập
GV: Các em có nhận xét gì về cách sao
chép công thức
HS: Trả lời
GV: Tổng kết: Khi sao chép 1 ô có nội
dung là công thức chứa địa chỉ, các
địa chỉ được điều chỉnh để giữ
nguyên quan hệ tương đối so với ô
đích
Hoạt động 2:Kiến thức mở rộng( Hàm IF)
GV: Hàm IF gọi là hàm điều kiện là 1
hàm rất quan trọng và được sử dụng rất
phổ biến
GV: Nói rõ hơn về các điều kiện trong
cuộc sống liên quan tới hàm IF
GV: Yêu cầu học sinh làm bài tập
GV: Gọi HS lên làm bài tập
- Nếu điều kiện là đúng thì giá trị của hàm
IF sẽ là giá trị của biểu thức 1
- Nếu điều kiện là sai thì giá trị của hàm IF
là giá trị của biểu thức 2VD: =IF(3<5, “Hoa Hồng”, “Hoa Mai”)
Vận dụng: Ở bài tập 2 các em chèn thêm một cột có tên là Phần thưởng sau cột
ĐTB, và sử dụng hàm if để điền phầnthưởng với điều kiện sau:
Nếu điểm trung bình lớn hơn 7 thì thưởng
100.000đ, còn ngược lại thì điền vào là Không thưởng.