Tiết học hôm nay sẽ giúp các em ôn tập về văn tả cảnh để các em nắm vững hơn cấu tạo của một bài văn tả cảnh, cách quan sát, chọn lọc chi tiết trong bài văn tả cảnh, tình cảm, thái độ c[r]
Trang 1Tuần 31
Thứ hai, ngày 09 tháng 4 năm 2012
TẬP ĐỌCCông việc đầu tiên
I Mục tiêu:
- Biết đọc diễn cảm bài văn phù hợp với nội dung và tính cách nhân vật
- Hiểu nội dung: Nguyện vọng và lòng nhiệt thành của một phụ nữ dũng cảm muốn làm việclớn, đóng góp công sức cho Cách mạng (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
2 Giới thiệu bài mới:
- Trong giờ học hôm nay, bài đọc Công việc
đầu tiên sẽ giúp các em biết tên tuổi của một
phụ nữ Việt Nam nổi tiếng – bà Nguyễn Thị
Định
Hoạt động 1: Luyện đọc
2 học sinh khá, giỏi đọc mẫu bài văn
Có thể chia bài làm 3 đoạn như sau:
- Đoạn 1: Từ đầu đến Em không biết chữ nên
không biết giấy tờ gì
- Đoạn 2: Tiếp theo đến Mấy tên lính mã tà
hớt hải xách súng chạy rầm rầm
- Đoạn 3: Còn lại
- Giáo viên giúp các em giải nghĩa thêm
những từ các em chưa hiểu
- Giáo viên đọc mẫu toàn bài lần 1
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- Giáo viên thảo luận về các câu hỏi trong
SGK dưới sự hướng dẫn của giáo viên
- Yêu cầu học sinh đọc lướt đoạn 1
- Công việc đầu tiên anh Ba giao cho út là gì?
- 1 học sinh đọc thành tiếng đoạn 2
- Những chi tiết nào cho thấy út rát hồi hộp
khi nhận công việc đầu tiên này?
- Út đã nghĩ ra cách gì để rài hết truyền đơn?
- Hướng dẫn học sinh tìm kĩ thuật đọc diễn
cảm đoạn đối thoại
- Giáo viên đọc mẫu đoạn đối thoại trên
Củng cố
- Giáo viên hỏi học sinh về nội dung, ý nghĩa
2 – 3 đọc thuộc lòng bài thơ Bầm ơi, trả lờicác câu hỏi về nội dung bài thơ
Học sinh lắng nghe
2 học sinh khá, giỏi đọc mẫu
Học sinh chia đoạn
- Học sinh tiếp nối nhau đọc thành tiếng bàivăn – đọc từng đoạn
- Sau đó 1, 2 em đọc lại cả bài
.Yêu cầu cả lớp đọc thầm phần chú giảitrong SGK (về bà Nguyễn Thị Định và chúgiải những từ ngữ khó)
1,2 em đọc thành tiếng hoặc giải nghĩa lạicác từ đó (truyền đơn, chớ, rủi, lính mã tà,thoát li)
- Giả đi bán cá từ ba giờ sáng Tay bê rổ cá,
bó truyền đơn giắt trên lưng quần Khi rảobước, truyền đơn từ từ rơi xuống đất Gầntới chợ thì vừa hết, trời cũng vừa sáng tỏ
Vì út đã quen việc, ham hoạt động, muốnlàm nhiều việc cho cách mạng
- Giọng kể hồi tưởng chậm rãi, hào hứng
- Nhiều học sinh luyện đọc
- Học sinh thi đọc diễn cảm từng đoạn, cảbài văn
Trang 2TOÁNPhép trừ
- Nêu cách thực hiện phép trừ phân số?
- Yêu cầu học sinh làm vào bảng con
- Học sinh đọc đề và xác định yêu cầu
- Học sinh giải + sửa bài
- Học sinh đọc đề và xác định yêu cầu
- Học sinh thảo luận, nêu cách giải
- Học sinh giải + sửa bài
- Học sinh đọc đề
- Học sinh giải vở và sửa bài
Học sinh nêu
************************************
Trang 3CHÍNH TẢNghe-viết: Tà áo dài Việt Nam
1.Kiểm tra bài cũ
Hs viết vào bảng con tên các Huân chương có
trong tiết trước: Huân chương Sao vàng, huân
chương Huân công, Huân chương Lao động
+Nhận xét chữ viết của học sinh
+H: Em hãy nêu quy tắc viết hoa tên các huân
chương, danh hiệu , giải thưởng.
2.Bài mới
.* Giới thiệu bài mới
* Hướng dẫn nghe - viết chính tả
a/- Tìm hiểu nội dung chính đoạn văn
-Gọi hs đọc đoạn văn cần viết
H: Đoạn văn cho em biết điều gì?
+ Đọc cho hs viết vào vở
d/-Tổ chức cho hs soát lỗi và chấm bài
2.3 Hướng dẫn làm BT chính tả
Bài 2: Gọi hs đọc yêu cầu của BT
H: Bài tập yêu cầu em làm gì ?
Yêu cầu hs tự làm bài
-Gọi hs báo cáo kết quả làm việc
-Nhận xét, kết luận lời giải đúng ghi vào bảng
Bài 3:
+Gọi hs đọc yêu cầu của BT
+Em hãy đọc tên các danh hiệu,giải thưởng,
huy chương, kĩ niệm chương được in nghiêng
trong 2 đoạn văn
-Yêu cầu hs tự làm bài
+Gọi hs nhận xét bài làm của bạn trên bảng
+Nhận xét, kết luận lời giải đúng
3 CỦNG CỐ – DẶN DÒ
+Nhận xét tiết học
+chuẩn bị bài sau
+Thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
+Chú ý lắng nghe+1 hs trả lời
+HS lắng nghe và xác định nhiệm vụ của tiết học
+2 hs tiếp nối nhau đọc+Đ: Đoạn văn tả về đặc điểm của hai loại áodài cổ truyền của phụ nữ việt Nam
+Hs tìm,ví dụ: ghép liền,bỏ buông, thế kỉ
XX, cổ truyền
+Hs viết vào vở+Hs dùng viết chì soát lỗi+1 hs đọc thành tiếng trước lớp
-Hs nêu ý kiến nhận xét+1 hs đọc thành tiếng+1 hs đọc: Nhà giáo Nhân dân, Nhà giáo Ưu
tú, Kỉ niệm chương vì sự nghiệp bảo vệ và chăm sóc trẻ em Việt Nam, Huy chương đồng, giải nhất tuyệt đối, Huy chương vàng,Giải nhất về thực nghiệm
-8 hs nối tiếp nhau lên bảng viết lại các tên.(mỗi hs chỉ viết 1 tên – cả lớp làm vào vở)-Hs nêu ý kiếnhs ghi nhớ cách viết hoa các danh hiệu, giải thưởng,huy chương và kỉ niệm chương
*************************************
KHOA HỌC
Ôn tập: Thực vật và động vật
Trang 4I Mục tiờu:ễn tập về:
- Một số hoa thụ phấn nhờ giú, một số hoa thụ phấn nhờ cụn trựng
- Một số loài động vật đẻ trứng, một số loài động vật đẻ con
- Một số hỡnh thức sinh sản của thực vật và động vật thụng qua một số đại diện
II Chuẩn bị: vở bài tập
Hoạt động 1: Làm việc với phiếu học tập
- Giỏo viờn yờu cầu từng cỏ nhõn học sinh
làm bài thực hành trang 116/ SGK vào vở bài
tập
Giỏo viờn kết luận:
Thực vật và động vật cú những hỡnh thức sinh
sản khỏc nhau
Hoạt động 2: Thảo luận
Phương phỏp: Thảo luận
- Giỏo viờn yờu cầu cả lớp thảo luận cõu hỏi
Giỏo viờn kết luận:
- Thực hiện được động tỏc tõng cầu bằng đựi và phỏt cầu bằng mu bàn chõn
- Biết cỏch đứng nộm búng vào rổ bằng hai tay trước ngực và bằng một tay trờn vai Cỏc động tỏc cú thể cũn chưa ổn định
- Biết cỏch chơi và tham gia chơi được trũ chơi: “Nhảy ụ tiếp sức”
II Địa điểm,phơng tiện :
_Địa điểm: Trên sân trờng hoặc trong nhà tập Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện
III Nội dung và phơng pháp lên lớp:
- GV nêu tên trò chơi, HS nhắc lại cách
chơi, cả lớp chơi thử GV nhận xét rồi
Trang 5- GVtæchøc cho HS cho HS ch¬i trß
I Mục tiêu:
- Biết được một số từ ngữ chỉ phẩm chất đáng quí của phụ nữ Việt nam
- Hiểu ý nghĩa 3 câu tục ngữ (BT2) Không làm bài tập 3(theo điều chỉnh nội dung )
HS giỏi đặt câu được với mỗi tục ngữ ở BT2
3 Giới thiệu bài mới:
Mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm Nam và
Nữ
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh làm bài tập
Bài 1
- Giáo viên cho 3 học sinh làm vào bảng phụ
-Giáo viên nhận xét bổ sung, chốt lại lời giải
Hoạt động 2: Bài 2:
-Nhắc các em chú ý: cần điền giải nội dung từng
câu tục ngữ
- Sau đó nói những phẩm chất đáng quý của phụ
nữ Việt Nam thể hiện qua từng câu
- Giáo viên nhận xét, chốt lại
- Yêu cầu học sinh đọc thuộc lòng các câu tục
- 1 học sinh đọc yêu cầu a, b, c của BT
-Chuẩn bị: “Ôn tập về dấu câu (dấu phẩy– trang 151)”
***************************************
TOÁNLUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
Trang 6Biết vận dụng kĩ năng cộng, trừ trong thực hành tính và giải toán.
- Bài tập cần làm : Bài 1, bài 2 HS G làm hết các BT
II Các ho t đ ng:ạ ộ
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Giáo viên nhận xét – cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
- Nhắc lại qui tắc cộng trừ số thập phân
- Giáo viên chốt lại cách tính cộng, trừ
15
b/ 600.000 đồng
********************************************
Lịch sử LỊCH SỬ HÀ TĨNH
6 Lịch sử hình thành và phát triển:
Thời các vua Hùng dựng nước Văn Lang liên bộ lạc, theo Đại Việt sử ký toàn thư, Hà Tĩnhthuộc bộ Cửu Đức
Thời nhà Hán, thuộc huyện Hàm Hoan thuộc quận Cửu Chân
Thời nhà Ngô, thuộc Cửu Đức
Thời nhà Đinh, nhà Tiền Lê: gọi là Hoan Châu
Năm 1030, bắt đầu gọi là châu Nghệ An
Từ năm 1490 gọi là xứ Nghệ An
Thời Tây Sơn, gọi là Nghĩa An trấn
Trang 7 Năm 1831, vua Minh Mạng chia trấn Nghệ An thành 2 tỉnh: Nghệ An (phía Bắc sôngLam); Hà Tĩnh (phía nam sông Lam).
Năm Tự Đức thứ 6 (năm 1853) đổi tỉnh Hà Tĩnh làm đạo, hợp vào Nghệ An thành An Tĩnh;
Năm thứ 29 (năm 1876) lại đặt tỉnh Hà Tĩnh như cũ
Từ năm 1976-1991, Nghệ An và Hà Tĩnh là một tỉnh và được gọi là tỉnh Nghệ Tĩnh
Năm 1991, tỉnh Nghệ Tĩnh lại tách ra thành Nghệ An và Hà Tĩnh như ngày nay
Năm 1992, Thị xã Hồng Lĩnh thuộc tỉnh Hà Tĩnh trên cơ sở: thị trấn Hồng Lĩnh; xã ĐứcThuận, xã Trung Lương; một phần xã Đức Thịnh thuộc huyện Đức Thọ; các xã Đậu Liêu
và Thuận Lộc thuộc huyện Can Lộc
Năm 2000, huyện Vũ Quang được thành lập trên cơ sở tách 6 xã thuộc huyện Đức Thọ, 5
xã thuộc huyện Hương Khê và 1 xã thuộc huyện Hương Sơn
Năm 2007, huyện Lộc Hà được thành lập trên cơ sở 7 xã ven biển của huyện Can Lộc và 6
xã ven biển của huyện Thạch Hà
Trang 8Truyền thống văn hóa Là một vùng quê nằm trên dải đất miền Trung thiên nhiên không mấy ưuđãi, nhưng Hà Tĩnh thường được coi là nơi 'Địa linh nhân kiệt' Trong khó khăn gian khổ, conngười đã vươn lên tạo dựng được một đời sống tinh thần phong phú, để lại cho muôn đời saunhững giá trị văn hoá to lớn và tên tuổi của các bậc danh nhân tiêu biểu Nhiều làng quê ở HàTĩnh nổi tiếng văn chương, khoa bảng và cũng rất đổi anh hùng Tất cả những truyền thốngvăn hoá đó sẽ mãi là di sản quý báu cần được lưu giữ và phát huy.Núi Hồng Lĩnh với 99 ngọncùng sông Ngàn Phố, sông Ngàn Sâu và sông La, sông Lam là nguồn cảm hứng cho các thế
hệ thi nhân, nhạc sĩ và cũng là cái nền làm nên giai điệu dân ca sâu lắng.Núi Hồng Lĩnh làmột trong số ít các địa danh được khắc vào Bách khoa thư cửu đỉnh hiện đang đặt tại cố đôHuế Những tên núi, tên sông Hà Tĩnh không chỉ là cảnh đẹp thiên nhiên kỳ vĩ mà còn là nơitích tụ nguyên khí, sản sinh ra các bậc hiền tài.Phía đông Hồng Lĩnh là làng Tiên Điền của đạithi hào dân tộc, Danh nhân văn hoá thế giới Nguyễn Du, tác giả Truyện Kiều Phía tây namnúi Hồng lĩnh là làng bát cảnh Trường Lưu của dòng họ Nguyễn Huy nổi tiếng Hai làng vănhiến ở hai sườn đông và tây núi Hồng Lĩnh ấy đã tạo nên một Hồng Sơn văn phái với nhữngtác phẩm tiêu biểu như Hoa tiên (của Nguyễn Huy Tự) , Mai Đình mộng ký (của Nguyễn HuyHổ), Truyện Kiều.Hà Tĩnh có nhiều làng nổi tiếng về văn hoá, khoa bảng và làng nghề truyềnthống Các làng Tiên Điền, Uy Viễn, Đông Thái, Yên Hội, Gôi Mỹ, Thần Đầu, Trung Lễ, BùiXá nổi danh về truyền thống học hành, khoa bảng và văn chương Đây là quê hương của cácdanh nhân như vua Mai Hắc Đế, trạng nguyên[cần chú thích] Sử Hy Nhan (đời Trần), thầyđịa lý Tả Ao nổi tiếng đời Lê; quê ngoại danh y Lê Hữu Trác, quê hương của Nguyễn Biểu,nhà ngoại giao trí dũng song toàn thời Trần và là tác giả bài thơ ăn cỗ đầu người bất hủ viếtnăm 1413 trong chuyến đi sứ phương bắc; quê hương của La sơn phu tử Nguyễn Thiếp (quân
sư của hoàng đế Quang Trung); quê hương của nhà bác học Phan Huy Chú, Phan Huy Ích;quê hương của đại doanh điền Nguyễn Công Trứ, của hai vị tướng Đặng Tất và Đặng Dung,của nhà sử học Trần Trọng Kim (thủ tướng đầu tiên của chính phủ Việt Nam), của nhà yêunước Phan Đình Phùng thời kỳ chống Pháp, của nhà cách mạng Trần Phú và Hà Huy Tập, củanhà khoa học Hoàng Xuân Hãn, nhà toán học Lê Văn Thiêm, nhà văn hóa Nguyễn KhắcViện; nhà thơ Xuân Diệu và Huy Cận, của danh họa Nguyễn Phan Chánh,nhà nghiên cứu vănhóa dân gian Nguyễn Đổng Chi, nhà vật lý hạt nhân Nguyễn Đình Tứ, v.v
Hà Tĩnh còn có nhiều làng văn nghệ nổi tiếng trong vùng như: làng hát ca trù Cổ Đạm, chèoKiều Xuân Liên, hát ví phường vải Trương Lưu, hò ví dặm Đan Du, Phong Phú Nhiều làngnền nếp, phong lưu có nhiều lễ hội, hương ước, phong tục như: Kim Chuỳ, Hội Thống, ĐanTrường, Kim Đôi, Phù Lưu Thượng Các làng truyền thống với những giọng hò nổi tiếngquanh núi Hồng Lĩnh, ven dòng sông La, sông Ngàn Sâu, Ngàn Phố đã để lại cho vùng quê
Hà Tĩnh và đất nước những áng thơ văn bất hủ, những trước tác quý gía và những khí pháchkiên trung Đó là những di sản văn hoá tiêu biểu bồi đắp cho tâm hồn người Hà Tĩnh qua
nhiều thế hệ và mai sau
*******************************************
ĐẠO ĐỨCBẢO VỆ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN (T2)
I Mục tiêu:
- Kể được một vài tài nguyên thiên nhiên ở nước ta và ở địa phương
- Biết vì sao cần phải bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
- Biết giữ gìn, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên phù hợp với khả năng
Trang 9HS K-G: Đồng tình, ủng hộ những hành vi, việc làm để giữ gìn, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
-Giáo dục kỹ năng sống: Kỹ năng trình bày suy nghĩ, ý tưởng của mình về bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
3 Giới thiệu bài mới:
Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên (tiết 2)
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Học sinh giới thiệu về tài
nguyên thiên nhiên của Việt Nam và của địa
phương
- Nhận xét, bổ sung và có thể giới thiệu thêm
một số tài nguyên thiên nhiên chính của Việt
Nam như:
- Mỏ than Quảng Ninh
- Dầu khí Vũng Tàu
- Mỏ A-pa-tít Lào Cai
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm theo bài tập 5/
SGK
- Chia nhóm và giao nhiệm vụ cho nhóm học
sinh thảo luận bài tập 5
- Kết luận: Có nhiều cách sử dụng tiết kiệm tài
nguyên thiên nhiên
Hoạt động 3: Thảo luận nhóm theo bài tập 6/
SGK
- Chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm học
sinh lập dự án bảo vệ tài nguyên thiên nhiên:
rừng đầu nguồn, nước, các giống thú quý hiếm …
- Kết luận: Có nhiều cách bảo vệ tài nguyên
thiên nhiên phù hợp với khả năng của mình
- Đại diện nhóm lên trình bày
- Các nhóm khác bổ sung ý kiến và thảoluận
I Mục tiêu:
- Biết đọc diễn cảm bài thơ; ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ lục bát
- Hiểu nội dung, ý nghĩa: Tình cảm thắm thiết, sâu nặng của người chiến sĩ với người
mẹ Việt Nam (trả lời được các câu hỏi trong SGK, thuộc lòng bài thơ)
II Chuẩn bị:
+ GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III Các ho t đ ng:ạ ộ
Trang 10Hoạt động Giáo viên Hoạt động Học sinh
1 Bài cũ:
- Giáo viên kiểm tra 2
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
2 Giới thiệu bài mới: Bầm ơi
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh luyện đọc
- Yêu cầu 1, 2 học sinh đọc cả bài thơ
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài: giọng cảm
động, trầm lắng – giọng của người con yêu
thương mẹ, thầm nói chuyện với mẹ
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo luận
nhóm
- Yêu cầu học sinh cả lớp đọc thầm cả bài thơ,
trả lời câu hỏi: Điều gì gợi cho anh chiến sĩ nhớ
tới mẹ? Anh nhớ hình ảnh nào của mẹ?
- Giáo viên : Mùa đông mưa phùn gió bấc – thời
điểm các làng quê vào vụ cấy đông Cảnh chiều
buồn làm anh chiến sĩ chạnh nhớ tới mẹ, thương
mẹ phải lội ruộng bùn lúc gió mưa
- Yêu cầu 1 học sinh đọc câu hỏi 2
Cách nói so sánh ấy có tác dụng gì?
Yêu cầu học sinh đọc thầm lại cả bài thơ, trả lời
câu hỏi: Qua lời tâm tình của anh chiến sĩ, em
nghĩ gì về người mẹ của anh?
- Giáo viên yêu cầu học sinh nói nội dung bài
thơ
- Giáo viên chốt: Ca ngợi người mẹ và tình mẹ
con thắm thiết, sâu nặng giữa người chiến sĩ ở
ngoài tiền tuyến với người mẹ lam lũ, tần tảo,
giàu tình yâu thương con nơi quê nhà
Nhiều học sinh tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ
- Học sinh đọc thầm các từ chú giải saubài
Cả lớp đọc thầm lại bài thơ, tìm nhữnghình ảnh so sánh thể hiện tình cảm mẹcon thắm thiết, sâu nặng
- Mưa bao nhiêu hạt thương bầm bấynhiêu
- Con đi trăm núi ngàn khe
- Chưa bằng muôn nỗi tái tê lòng bầm
- Con đi đánh giặc mười năm
- Chưa bằng khó nhọc đời bầm sáumươi)
- Cách nói ấy có tác dụng làm yên lòngmẹ: mẹ đừng lo nhiều cho con, nhữngviệc con đang làm không thể sánh vớinhững vất vả, khó nhọc mẹ đã phải chịu.-
- Bài thơ ca ngợi người mẹ chiến sĩ tầntảo, giàu tình yêu thương con
Trang 11- Giáo viên đọc mẫu 2 khổ thơ.
- Giáo viên hỏi
- Giáo viên ghi bảng
Bài 1: Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề
- Học sinh nhắc lại quy tắc nhân phân số,
nhân số thập phân
- Giáo viên yêu cầu học sinh thực hành
Bài 2: Tính nhẩm
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại quy tắc
nhân nhẩm 1 số thập phân với 10 ; 100 ; 1000
và giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại quy tắc
nhân nhẩm một số thập phân với 0,1 ; 0,01 ;
Bài 4: Giải toán
- GV yêu cầu học sinh đọc đề
1 a = a 1 = a
0 a = a 0 = 0Hoạt động cá nhân
= 7,9 (8,3 + 1,7)
= 7,9 10,0
= 79
- Học sinh đọc đề
Trang 12Ôn lại kiến thức nhân số tự nhiên, số thập phân,
1 Giới thiệu bài mới:
Trong các tiết Tập làm văn trước, các em đã ôn
tập về thể loại văn tả con vật Tiết học hôm nay sẽ
giúp các em ôn tập về văn tả cảnh để các em nắm
vững hơn cấu tạo của một bài văn tả cảnh, cách
quan sát, chọn lọc chi tiết trong bài văn tả cảnh,
tình cảm, thái độ của người miêu tả đối với cảnh
được tả
Hoạt động 1: Trình bày dàn ý 1 bài văn
.Văn tả cảnh là thể loại các em đã học suốt từ tuấn
1 đến tuần 11 trong sách Tiếng Việt 5 tập 1 Nhiệm
vụ của các em là liệt kê những bài văn tả cảnh em
đã viết, đã đọc trong các tiết Tập làm văn từ tuần 1
đến tuần 11 của sách Sau đó, lập dàn ý cho 1 trong
Hoạt động 2: Phân tích trình tự bài văn, nghệ
thuật quan sát và thái độ người tả
Giáo viên nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Chuẩn bị: Ôn tập về văn tả cảnh (Lập dàn ý,
làm văn miệng)
Hoạt động nhóm đôi
1 học sinh đọc yêu cầu của bài tập
Học sinh làm việc cá nhân hoặc trao đổitheo cặp
- Các em liệt kê những bài văn tả cảnh
- Học sinh phát biểu ý kiến
- Dựa vào bảng liệt kê, mỗi học sinh tựchọn đề trình bày dàn ý của một trong cácbài văn đã đọc hoặc đề văn đã chọn
- Nhiều học sinh tiếp nối nhau trình bàydàn ý một bài văn