1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Lớp 1 - Tuần 31 - Năm học 2009-2010 - Trần Thị Chung

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 205,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hoïc sinh neâu yeâu caàu baøi taäp Bài 1 : Nối đồng hồ với số chỉ giờ đúng - Giáo viên hỏi lại học sinh cách xem giờ - Học sinh tự làm bài vào Sách Giáo đúng trên mặt đồng hồ khoa -Nhậ[r]

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG

Tuần31 : ( Từ ngày 12/ 4 đến 16/ 04 / 2010)

Hai12

4

Tập đọc Đạo đức

Mĩ thuật

Ngưỡng cữa Bảo vệ hoa và cây nơi công cộng (T2) Vẽ cảnh thiên nhiên đơn giản

Ba13

4

Thể dục Chính tả Tập viết Toán

Bài 31: Trò chơi vận động Ngưỡng cữa

Tô chữ hoa Q R

Luyện tập

Tư14

4

Thủ công Tập đọc Toán

Cắt, dán hàng rào đơn giản (T2) Kể cho bé nghe

Đồng hồ – Thời gian

Năm15

4

Tập đọc Toán TN-XH

Hai chị em Thực hành Thực hành : Quan sát bầu trời

Sáu16

4

Âm nhạc Toán Chính tả Kể chuyện

Học hát bài : Đường và chân Luyện tập

Kể cho bé nghe Dê con nghe lời mẹ

Trang 2

Thứ hai ngày 12 tháng 4 năm 2010

Tập đọc

NGƯỠNG CỬA I.Mục tiêu:

1 Học sinh đọc trơn cả bài Phát âm đúng các từ ngữ: ngưỡng cửa, nơi này, quen, dắt vòng, đi men, lúc nào

-Biết nghỉ hơi sau mỗi dòng thơ và khổ thơ

2 Ôn các vần ăt, ăc; tìm được tiếng, nói được câu chứa tiếng có vần ăt, ăc

3 Hiểu nội dung bài:

Ngưỡng cửa thân quen với mọi người trong gia đình từ bé đến lớn

Ngưỡng cửa là nơi để từ đó đứa trẻ bắt đầu đến trường rồi đi xa hơn nữa

II.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC : Gọi học sinh đọc bài tập đọc

“Người bạn tốt” và trả lời các câu hỏi trong

SGK

Nhận xét KTBC

2.Bài mới:

 GV giới thiệu tranh, giới thiệu bài và rút

tựa bài ghi bảng

 Hướng dẫn học sinh luyện đọc:

+ Đọc mẫu bài văn lần 1 (giọng đọc tha

thiết trìu mến) Tóm tắt nội dung bài:

+ Đọc mẫu lần 2 ( chỉ bảng), đọc nhanh hơn

lần 1

+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:

Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ khó

đọc trong bài, giáo viên gạch chân các từ

ngữ các nhóm đã nêu

Ngưỡng cửa: (ương  ươn), nơi này: (n  l),

quen: (qu + uen), dắt vòng: (d  gi), đi men:

(en  eng)

+ Học sinh luyện đọc từ ngữ kết hợp giải

nghĩa từ

Các em hiểu như thế nào là ngưỡng cửa?

Dắt vòng có nghĩa là gì?

+ Luyện đọc câu:

Gọi học sinh đọc trơn câu thơ theo cách đọc

nối tiếp, học sinh ngồi đầu bàn đọc câu thứ

nhất, các em khác tự đứng lên đọc nối tiếp

các câu còn lại cho đến hết bài thơ

3 học sinh đọc bài và trả lời các câu hỏi trong SGK

Nhắc tựa

Lắng nghe

Lắng nghe và theo dõi đọc thầm trên bảng

Thảo luận nhóm rút từ ngữ khó đọc, đại diện nhóm nêu, các nhóm khác bổ sung

5, 6 em đọc các từ khó trên bảng

+ Ngưỡng cửa: là phần dưới của khung cửa ra vào

+ Dắt vòng: dắt đi xung quanh(đi vòng)

Học sinh lần lượt đọc các câu theo yêu

Trang 3

+ Luyện đọc đoạn và bài: (theo 3 đoạn, mỗi

khổ thơ là 1 đoạn)

+ Cho học sinh đọc từng đoạn nối tiếp nhau

Đọc cả bài

Luyện tập:

 Ôn các vần ăt, ăc.

Giáo viên nêu yêu cầu bài tập1:

Tìm tiếng trong bài có vần ăt ?

Bài tập 2:

Nhìn tranh nói câu chứa tiếng có vần uôc,

uôt?

Gợi ý:

Tranh 1: Mẹ dắt bé đi chơi

Tranh 2: Chị biểu diễn lắc vòng

Tranh 3: Bà cắt bánh mì

Gọi học sinh đọc lại bài, giáo viên nhận xét

3.Củng cố tiết 1:

Tiết 2 4.Tìm hiểu bài và luyện nói:

Hỏi bài mới học

Gọi 1 học sinh đọc khổ 1, cả lớp đọc thầm và

trả lời các câu hỏi:

o Ai dắt em bé tập đi men ngưỡng cửa?

o Bạn nhỏ qua ngưỡng cửa để đi đến đâu?

Nhận xét học sinh trả lời

Giáo viên đọc diễn cảm cả bài

Cho học sinh xung phong luyện đọc HTL

khổ thơ em thích

Gọi học sinh thi đọc diễn cảm toàn bài thơ

Luyện nói:

Giáo viên nêu yêu cầu của bài tập

Cho học sinh quan sát tranh minh hoạ: Qua

tranh giáo viên gợi ý các câu hỏi giúp học

sinh nói tốt theo chủ đề luyện nói

Nhận xét chung phần luyện nói của học

sinh

5.Củng cố:

Hỏi tên bài, gọi đọc bài, nêu lại nội dung bài

đã học

6.Nhận xét dặn dò: Về nhà đọc lại bài nhiều

lần, xem bài mới

cầu của giáo viên

Các học sinh khác theo dõi và nhận xét bạn đọc

Đọc nối tiếp 3 em, thi đọc đoạn giữa các nhóm

2 em, lớp đồng thanh

Dắt

Học sinh nhắc lại các câu giáo viên gợi ý

Các nhóm thi đua tìm và ghi vào giấy các câu chứa tiếng có vần ăc, vần ăt, trong thời gian 2 phút, nhóm nào tìm và ghi đúng được nhiều câu nhóm đó thắng

2 em

 Mẹ dắt em bé tập đi men ngưỡng cửa

 Bạn nhỏ qua ngưỡng cửa để đi đến trường và đi xa hơn nữa

Học sinh xung phong đọc thuộc lòng khổ thơ em thích

Học sinh rèn đọc diễn cảm

Học sinh luyện nói theo hướng dẫn của giáo viên

Chẳng hạn: Bước qua ngưỡng cửa bạn Ngà đi đến trường

Từ ngưỡng cửa, bạn Hà ra gặp bạn Từ ngưỡng cửa, bạn Nam đi đá bóng Nhiều học sinh khác luyện nói theo đề tài trên

Nhắc tên bài và nội dung bài học

1 học sinh đọc lại bài

Trang 4

Thực hành ở nhà.

Đạo đức: BẢO VỆ HOA VÀ CÂY NƠI CÔNG CỘNG

I.Mục tiêu:

1 Học sinh hiểu:

-Lợi ích của cây và hoa nơi công cộng đối với cuộc sống con người

-Cách bảo vệ cây và hoa nơi công cộng

-Quyền được sống trong môi trường trong lành của trẻ em

-Quyền được tôn trọng, không bị phân biệt đối xử của trẻ em

2 HS biết bảo vệ cây và hoa nơi công cộng

II Các hoạt động dạy học :

1.KTBC:

Gọi 2 học sinh đọc lại câu tục ngữ cuối bài

tiết trước

Tại sao phải chào hỏi, tạm biệt?

GV nhận xét KTBC.

2.Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa

Hoạt động 1 : Quan sát cây và hoa ở sân

trường, vườn trường, vườn hoa, công viên

(hoặc qua tranh ảnh)

Cho học sinh quan sát

Đàm thoại các câu hỏi sau:

1 Ra chơi ở sân trường, vườn trường, vườn

hoa, công viên em có thích không?

2 Sân trường, vườn trường, vườn hoa, công

viên có đẹp, có mát không?

3 Để sân trường, vườn trường, vườn hoa,

công viên luôn đẹp, luôn mát em phải làm

gì?

Giáo viên kết luận:

Cây và hoa làm cho cuộc sống thêm đẹp,

không khí trong lành, mát mẻ

Các em cần chăm sóc bảo vệ cây và hoa

Các em có quyền được sống trong môi

trường trong lành, an toàn

Các em cần chăm sóc bảo vệ cây và hoa

nơi công cộng.

Hoạt động 2: Học sinh làm bài tập 1:

Học sinh làm bài tập 1 và trả lới các câu

hỏi:

+ 2 HS đọc câu tục ngữ, học sinh khác nhận xét bạn đọc đúng chưa

Chào hỏi, tạm biệt thể hiện sự tôn trọng lẫn nhau

Vài HS nhắc lại

Học sinh quan sát qua tranh đã chuẩn bị và đàm thoại

1 Ra chơi ở sân trường, vườn trường, vườn hoa, công viên em rấtù thích

2 Sân trường, vườn trường, vườn hoa, công viên đẹp và mát

3 Để sân trường, vườn trường, vườn hoa, công viên luôn đẹp, luôn mát em cần chăm sóc và bảo vệ hoa

Học sinh nhắc lại nhiều em

Học sinh làm bài tập 1:

Tưới cây, rào cây, nhổ có cho cây, …

Trang 5

a Các bạn nhỏ đang làm gì?

b Những việc làm đó có tác dụng gì?

Giáo viên kết luận :

Các em biết tưới cây, nhổ cỏ, rào cây,

bắt sâu Đó là những việc làm nhằm bảo vệ,

chăm sóc cây và hoa nơi công cộng, làm cho

trường em, nơi em sống thêm đẹp, thêm

trong lành.

Hoạt động 3: Quan sát thảo luận theo bài

tập 2:

Giáo viên cho học sinh quan sát tranh và

thảo luận theo cặp

1 Các bạn đang làm gì ?

2 Em tán thành những việc làm nào? Tại

sao?

Cho các em tô màu vào quần áo những bạn

có hành động đúng trong tranh

Gọi các em trình bày ý kiến của mình trước

lớp

Giáo viên kết luận :

 Biết nhắc nhở khuyên ngăn bạn không

phá hại cây là hành động đúng

 Bẻ cây, đu cây là hành động sai

4.Củng cố: Hỏi tên bài

Nhận xét, tuyên dương

4.Dặn dò: Học bài, chuẩn bị tiết sau

Bảo vệ, chăm sóc cây

Học sinh nhắc lại nhiều em

Quan sát tranh bài tập 2 và thảo luận theo cặp

Trè cây, bẻ cành, … Không tán thành, vì làm hư hại cây

Tô màu 2 bạn có hành động đúng trong tranh

Học sinh nhắc lại nhiều em

Học sinh nêu tên bài học và liên hệ xem trong lớp bạn nào biết chăm sóc và bảo vệ cây

Tuyên dương các bạn ấy

Thứ 3 ngày 13 tháng 4 năm 2010

THỂ DỤC

TRÒ CHƠI VẬN ĐỘNG

I.Mục tiêu:

-Tiếp tục với trò chơi: “Kéo cưa lừa xẻ” Yêu cầu biết tham gia vào trò chơi có kết hợp vần điệu

-Tiếp tục chuyền cầu theo nhóm 2 người Yêu cầu tham gia trò chơi tương đối chủ đôïng

II Các hoạt động dạy học :

1.Phần mỡ đầu:

Thổi còi tập trung học sinh.

Phổ biến nội dung yêu cầu của bài học: 1 – 2 phút.

Chạy nhẹ nhàng thành một hàng dọc trên địa hình

tự nhiên ở sân trường 50 - 60 m.

Đi thường theo vòng tròn ngược chiều kim đồng

Học sinh ra sân Đứng tại chỗ, khởi động.

HS lắng nghe nắmYC nội dung bài học.

Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của lớp trưởng.

Trang 6

hồ) và hít thở sâu: 1 phút.

Ôn bài thể dục, 1 lần, mỗi động tác 2 X 8 nhịp.

2.Phần cơ bản:

Trò chơi: “Kéo cưa lừa xẻ” 6 – 8 phút

Cho học sinh ôn lại vần điệu sau đó cho các em

chơi theo lệnh thống nhất “Chuẩn bị – bắt đầu ! ”

Sau lệnh đó các em đồng loạt đọc vần điệu và chơi

trò chơi.

Chuyền cầu theo nhóm 2 người 6 – 8 phút.

Tổ chức cho các em thi đua nhau theo nhóm 2

người.

3.Phần kết thúc :

GV dùng còi tập hợp học sinh.

Đi thường theo nhịp 2 – 4 hàng dọc và hát: 1 - 2

phút.

Ôn động tác vươn thở và điều hoà của bài thể dục,

mỗi đôïng tác 2 x 8 nhịp.

Giáo viên hệ thống bài học 1 – 2 phút.

4.Nhận xét giờ học.

Dặn dò: Thực hiện ở nhà.

Học sinh ôn bài thể dục theo hướng dẫn của lớp trưởng.

Học sinh thực hiện theo đội hình vòng tròn và theo hướng dẫn của lớp trưởng.

Học sinh thi đua chuyền câu theo nhóm 2 người.

Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của lớp trưởng.

Ôn động tác vươn thở và điều hoà của bài thể dục, mỗi đôïng tác 2 x 8 nhịp.

Học sinh lắng nghe Thực hiện ở nhà.

Chính tả (tập chép)

NGƯỠNG CỬA

I.Mục tiêu:

-HS chép lại chính xác, trình bày đúng khổ thơ cuối bài: Ngưỡng cửa.

-Làm đúng các bài tập chính tả: Điền vần ăt hoặc ăc, chữ g hoặc gh

II.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC :

Chấm vở những học sinh giáo viên cho về

nhà chép lại bài lần trước

Gọi 2 học sinh lên bảng viết:

Cừu mới be toáng Tôi sẽ chữa lành.

Nhận xét chung về bài cũ của học sinh

2.Bài mới:

GV giới thiệu bài ghi tựa bài

3.Hướng dẫn học sinh tập chép:

Gọi học sinh nhìn bảng đọc bài thơ cần chép

(giáo viên đã chuẩn bị ở bảng phụ)

Cả lớp đọc thầm khổ thơ và tìm những tiếng

các em thường viết sai: đường, xa tắp, vẫn,

viết vào bảng con

Chấm vở những học sinh yếu hay viết sai đã cho về nhà viết lại bài

2 học sinh làm bảng

Cừu mới be toáng Tôi sẽ chữa lành.

Học sinh nhắc lại

2 học sinh đọc, học sinh khác dò theo bài bạn đọc trên bảng từ

Học sinh đọc thầm và tìm các tiếng khó hay viết sai: tuỳ theo học sinh nêu nhưng giáo viên cần chốt những từ học sinh sai phổ biến trong lớp

Học sinh viết vào bảng con các tiếng

Trang 7

Giáo viên nhận xét chung về viết bảng con

của học sinh

 Thực hành bài viết (chép chính tả)

Hướng dẫn các em tư thế ngồi viết, cách cầm

bút, đặt vở, cách viết đầu bài, cách viết chữ

đầu của đoạn văn thụt vào 2 ô, phải viết hoa

chữ cái bắt đầu mỗi dòng thơ, các dòng thơ

cần viết thẳng hàng

Cho học sinh nhìn bài viết ở bảng từ hoặc

SGK để viết

 Hướng dẫn học sinh cầm bút chì để

sữa lỗi chính tả:

+ Giáo viên đọc thong thả, chỉ vào từng chữ

trên bảng để học sinh soát và sữa lỗi, hướng

dẫn các em gạch chân những chữ viết sai,

viết vào bên lề vở

+ Giáo viên chữa trên bảng những lỗi phổ

biến, hướng dẫn các em ghi lỗi ra lề vở phía

trên bài viết

 Thu bài chấm 1 số em

4.Hướng dẫn làm bài tập chính tả:

Học sinh nêu yêu cầu của bài trong vở BT

Tiếng Việt

Đính trên bảng lớp 2 bảng phụ có sẵn 2 bài

tập giống nhau của các bài tập

Gọi học sinh làm bảng từ theo hình thức thi

đua giữa các nhóm

Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc

5.Nhận xét, dặn dò:

Yêu cầu học sinh về nhà chép lại khổ thơ

cho đúng, sạch đẹp, làm lại các bài tập

hay viết sai: đường, xa tắp, vẫn, … Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của giáo viên để chép bài chính tả vào vở chính tả

Học sinh tiến hành chép bài vào tập vở

Học sinh soát lỗi tại vở của mình và đổi vở sữa lỗi cho nhau

Học sinh ghi lỗi ra lề theo hướng dẫn của giáo viên

Điền vần ăt hoặc ăc

Điền chữ g hoặc gh

Học sinh làm VBT

Các em thi đua nhau tiếp sức điền vào chỗ trống theo 2 nhóm, mỗi nhóm đại diện 5 học sinh

Giải

Bắt, mắc.

Gấp, ghi, ghế.

Học sinh nêu lại bài viết và các tiếng cần lưu ý hay viết sai, rút kinh nghiệm bài viết lần sau

Tập viết

BÀI: TÔ CHỮ HOA Q R

I.Mục tiêu:-Giúp HS biết tô chữ hoa Q R

Viết đúng các vần ăc, ăt, các từ ngữ: màu sắc, dìu dắt – chữ thường, cỡ vừa,

II.Đồ dùng dạy học:

 Bảng phụ viết sẵn mẫu chữ trong nội dung luyện viết của tiết học

-Chữ hoa: Q R đặt trong khung chữ (theo mẫu chữ trong vở tập viết)

-Các vần và các từ ngữ (đặt trong khung chữ)

III.Các hoạt động dạy học :

Trang 8

Hoạt động GV Hoạt động HS 1.KTBC: Kiểm tra bài viết ở nhà của học

sinh, chấm điểm 2 bàn học sinh

Gọi 4 em lên bảng viết, cả lớp viết bảng

con các từ: con cừu, ốc bươu, con hươu, quả

lựu

Nhận xét bài cũ

2.Bài mới :

Qua mẫu viết GV giới thiệu và ghi tựa bài

GV treo bảng phụ viết sẵn nội dung tập

viết Nêu nhiệm vụ của giờ học: Tập tô chữ

hoa Q ,R tập viết các vần và từ ngữ ứng

dụng đã học trong các bài tập đọc: ăc, ăt,

màu sắc, dìu dắt

Hướng dẫn tô chữ hoa:

Hướng dẫn học sinh quan sát và nhận xét:

Nhận xét về số lượng và kiểu nét Sau đó

nêu quy trình viết cho học sinh, vừa nói vừa

tô chữ trong khung chữ Q R

Nhận xét học sinh viết bảng con

Hướng dẫn viết vần, từ ngữ ứng dụng:

Giáo viên nêu nhiệm vụ để học sinh thực

hiện:

+ Đọc các vần và từ ngữ cần viết

+ Quan sát vần, từ ngữ ứng dụng ở bảng

và vở tập viết của học sinh

+ Viết bảng con

3.Thực hành :

Cho HS viết bài vào tập

GV theo dõi nhắc nhở động viên một số em

viết chậm, giúp các em hoàn thành bài viết

tại lớp

4.Củng cố :

Gọi HS đọc lại nội dung bài viết và quy

trình tô chữ Q R

Thu vở chấm một số em

Nhận xét tuyên dương

5.Dặn dò: xem bài mới

Học sinh mang vở tập viết để trên bàn cho giáo viên kiểm tra

4 học sinh viết trên bảng, lớp viết bảng con các từ: con cừu, ốc bươu, con hươu, quả lựu

Học sinh nêu lại nhiệm vụ của tiết học

Học sinh quan sát chữ hoa Q ,R trên bảng phụ và trong vở tập viết

Học sinh quan sát giáo viên tô trên khung chữ mẫu

Viết bảng con

Học sinh đọc các vần và từ ngữ ứng dụng, quan sát vần và từ ngữ trên bảng phụ và trong vở tập viết

Viết bảng con

Thực hành bài viết theo yêu cầu của giáo viên và vở tập viết

Nêu nội dung và quy trình tô chữ hoa, viết các vần và từ ngữ

Hoan nghênh, tuyên dương các bạn viết tốt

Toán: LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU : Giúp học sinh :

Trang 9

- Củng cố kỹ năng làm tính cộng, trừ các số trong phạm vi 100 Bước đầu nhận biết về tính chất giao hoán của phép tính cộng và quan hệ giữa 2 phép tính cộng và trừ Rèn luyện kỹ năng làm tính nhẩm ( trong các trường hợp đơn giản )

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

1.Kiểm tra bài cũ :

+ 2 học sinh lên bảng sửa bài tập 4 / Vở bài tập / 51 Giáo viên ghi bài toán trên bảng

o Có tất cả : 86 điểm

o Hà có : 43 điểm

o Toàn : … điểm ? Bài giải :

Số điểm Toàn có là :

86 – 43 = 43 ( điểm )

Đáp số : 43 điểm

+ Nhận xét bài cũ – KTCB bài mới

2 Bài mới :

Hoạt động 1 : Giới thiệu bài

Mt: Học sinh có khả năng làm tính cộng trừ

trong phạm vi 100

- Giáo viên giới thiệu và ghi đầu bài

- Cho học sinh mở Sách giáo khoa

Bài 1 : Đặt tính rồi tính

- Cho học sinh nêu lại cách đặt tính và cách

tính

- Cho học sinh làm bảng con

- Giáo viên nhận xét, sửa bài chung

Bài 2 : Viết phép tính thích hợp

-Giáo viên treo 2 bảng phụ có ghi nội dung

bài tập 2 Yêu cầu học sinh đại diện của 2 đội

lên bảng ghi các phép tính thích hợp vào ô

trống

42 + 34 = 76

34 + 42 = 76

76- 34 = 42

76 – 42 = 34

- Giáo viên sửa bài chung

Bài 3 : Điền < > =

- Hỏi học sinh nêu cách thực hiện phép tính so

sánh

- Cho học sinh thực hiện phép tính vào Sách

giáo khoa bằng bút chì

- 2 em lặp lại đầu bài

- Học sinh nêu yêu cầu bài tập

- 3 dãy bàn mỗi dãy 2 phép tính làm vào bảng con

- 3 học sinh lên bảng sửa bài

- Học sinh tự nêu yêu cầu bài tập

- Học sinh viết 4 phép tính thích hợp vào bảng con 2 học sinh lên bảng

- Cả lớp sửa bài nhận biết về tính chất giao hoán trong phép tính cộng và quan hệ giữa phép cộng và phép trừ

- Học sinh nêu yêu cầu bài tập

- Tìm kết quả của phép tính vế trái và vế phải Lấy kết quả của 2 phép tính

so sánh với nhau

- Học sinh tự làm bài vàp Sách giáo khoa bằng bút chì mờ

Trang 10

Bài 4 : Đúng ghi Đ sai ghi S

- Cho học sinh thi đua chơi tiếp sức, mỗi đội 4

xếp hàng 1, em nào làm xong thì em tiếp theo

lên làm tiếp bài nhận xét nối phép tính với số

đúng hay sai để ghi Đ hay S vào vòng tròn ở

dưới Đội nào làm đúng, nhanh hơn thì thắng

cuộc

-Giáo viên yêu cầu học sinh giải thích vì sao

viết sai vào ô trống

- Nhận xét tuyên dương học sinh làm bài tốt

- 3 học sinh lên bảng chữa bài

- Học sinh nêu yêu cầu của bài

- Mỗi đội cử 4 em lên tham gia chơi

4.Củng cố dặn dò :

- Giáo viên nhận xét tiết học Tuyên dương học sinh hoạt động tốt

- Yêu cầu học sinh về nhà làm bài tập trong vở bài tập toán

- Chuẩn bị cho bài hôm sau : Đồng hồ Thời gian

Thứ tư ngày 14 tháng 4 năm 2010

I.Mục tiêu: -Giúp HS biết cách cắt các nan giấy.

-Cắt được các nan giấy và dán thành hàng rào

II.Các hoạt động dạy học :

1.Ổn định:

2.KTBC:

Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh theo yêu cầu

giáo viên dặn trong tiết trước.

Nhận xét chung về việc chuẩn bị của học sinh.

3.Bài mới:

Giới thiệu bài, ghi tựa.

 Giáo viên hướng dẫn học sinh cách dán hàng

rào.

+ Kẻ 1 đường chuẩn (dựa vào đường kẻ ô tờ

giấy).

+ Dán 4 nan đứng các nan cách nhau 1 ô.

+ Dán 2 nan ngang: Nan ngang thứ nhất cách

đường chuẩn 1 ô Nan ngang thứ hai cách đường

chuẩn 4 ô

 Học sinh thực hành kẻ cắt và dán nan giấy vào

vởt thủ công.

+ Kẻ đường chuẩn

+ Dán 4 nan đứng.

+ Dán 2 nan ngang.

+ Trang trí cho thêm đẹp.

4.Củng cố:

Hát.

Học sinh mang dụng cụ để trên bàn cho giáo viên kiểm tra

Vài HS nêu lại Học sinh quan sát giáo viên thực hiện trên mô hình mẫu

Học sinh nhắc lại cách cắt và dán rồi thực hành theo mẫu của giáo viên

Ngày đăng: 30/03/2021, 06:48

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w