Kiểm soát bằng sinh trắc học là những phương pháp tự động cho phép xác thực hay nhận dạng một cá nhân dựa vào các đặc trung sinh lý học của người đó như đặc điểm vân tay, gương mặt, gen,
Trang 1
Khoa Công nghệ thông tin
BAO CAO BAI TAP LON _
PHYONG PHAP TINH TOAN MEM
DE TAI: TIM HIEU PHUONG PHAP PCA
NHAN DANG KHUON MAT.UNG DUNG MATLAB
1 Nguyễn Thành Trung(NT)
2 Đỗ Xuân Toại
3 Nguyễn Tuấn Dương
4 Nguyễn Huy Thiện
5 Nguyễn Văn Tín
Trang 2
Mục Lục
1 Phép biến đổi Karhunen-I,0ÈYVe -.s s- s2 s2 ss©ss<sesseessessessesse 2
2 Thuật toán ÏPCA -œ 5< 1 Hi ưng 00g00 10
2.1 Giới thiệu chung về thuật lOÁH c5 ccccrisrrsrrrsreres 10
2.2 Nội dung thuật toán PÁ c St v12 111111 1111111111111 key 12
3 Áp dụng PCA trong bài toán nhận dạng khuôn mặt 14
3.1 Giới thiệu chung về các phương pháp nhận dạng mặt người 14
3.2 Nhận dạng khuôn mặt dựa trên PÁ -c+sc se ssksexssssrxes 15
3.3 Các hàm hiển thị ảnh trong Mắatlab - -ccccccscssEceErerestsrxee 17
3.4 Các hàm khác được sứ dụng trong đỀ tài so cccccceerreerreerree 19
4 Chương trimh Dem0 cssccssesscssssssssscssssssssssssssscssssssssssecessssssseesseses 21
Tài liệu (ham kkhảO << se << 9 9 4.999.990.000 0005006089656 26
Trang 3
2.1 Giới thiệu
Trong thế giới ngày nay với sự phát triển mạnh mẽ của kỹ thuật số và mạng toàn
cầu, vấn đề đảm bảo an toàn về thông tin cũng như vật chất trở nên ngày càng
quan trọng và khó khăn Thỉnh thoảng chúng ta lại nghe nói đến những vụ đánh cắp
thẻ tín dụng, đột nhập trái phép vào các hệ thống máy tính hay toà nhà của cơ quan
nhà nước, chính phủ Hơn 100 triệu đô la là con số đã bị thất thoát ở Mỹ vào năm
1998 do các vụ gian lận và xâm nhập nói trên (theo Reuters, 1999) [5] Trong đa số
các vụ phạm pháp này, bọn tội phạm đã lợi dụng những khe hở cơ bản trong quá trình
truy cập vào các hệ thống thông tin và kiểm soát Phần lớn những hệ thống này không
thực hiện quyền truy cập của người sử dụng dựa vào thông tin “chúng ta là ai” mà chỉ
dựa vào “chúng ta có gì” Nói cách khác, thông tin mà người sử dụng cung cấp cho hệ
thống không đặc trưng được cho bản thân họ, mà chỉ là những gì họ hiện đang sở
hữu như số chứng minh nhân dân, chìa khoá, mật mã, số thẻ tín dụng hoặc họ tên Rõ
ràng những thông tin hay vật dụng này không mang tính đặc trưng mà chỉ mang tính
xác thực đối với người sử dụng, và nêu chúng bị đánh cắp hay sao chép thì kẻ trộm
hoàn toàn có quyên truy nhập, sử dụng dữ liệu hay phương tiện của chúng ta bất cứ
lúc nào họ muôn Hiện nay, những công nghệ hiện đại đã cho phép việc xác thực
dựa vào “bản chất” của từng cá nhân Công nghệ này dựa trên lĩnh vực được gọi là
sinh trắc học Kiểm soát bằng sinh trắc học là những phương pháp tự động cho phép
xác thực hay nhận dạng một cá nhân dựa vào các đặc trung sinh lý học của người đó
như đặc điểm vân tay, gương mặt, gen, hoặc dựa trên những đặc điểm liên quan
đến đặc trưng hành vi như dạng chữ viết, cách gỡ phím, giọng nói Vì những hệ
thống nhận dạng bằng sinh trắc học sử dụng thông tin sinh học của con người nên
kết quả chính xác và đặc biệt là rất khó bị
giả mạo
Các đặc trưng sinh lý học là duy nhất ở mỗi người và rất hiếm khi thay đổi,
trong khi đó đặc trưng hành vi có thể thay đổi bất thường do các yếu tố tâm lý
như căng thắng, mệt mỏi hay bệnh tật Chính vì lý do này, các hệ thống nhận dạng
dựa trên đặc trưng sinh lý tỏ ra ổn định hơn các hệ thống dựa vào đặc trưng hành
vi Tuy nhiên, nhận dạng bằng các đặc trưng hành vi có ưu điểm là dễ sử dụng và
thuận tiện hơn : thay vì phải đặt mắt trước một máy quét điện tử hay lấy ra một
giọt máu, người sử dụng sẽ cảm thấy thoải mái hơn khi được yêu cầu ký tên hay nói
2
Nhóm 5 - KHMT2K3 — Đñi hilc Công nghifp Hà Nữi
Trang 4
vào một micro
Nhận dạng gương mặt là một trong số ít các phương pháp nhận dạng dựa vào
đặc trưng sinh lý cho kết quả chính xác cao đồng thời rất thuận tiện khi sử dụng Hơn
nữa, trong số các đặc trưng sinh lý học, gương mặt của mỗi người là yếu tố đầu tiên
va quan trọng nhất cho việc nhận biết lẫn nhau cũng như biểu đạt cảm xúc Khả
năng nhận dạng nói chung và khả năng nhận biết gương mặt người nói riêng của
con người thật đáng kinh ngạc Chúng ta có khả năng nhận ra hàng ngàn gương mặt
của những người mình đã gặp, đã giao tiếp trong cuộc sống chỉ bằng một cái nhìn
thoáng qua, thậm chí sau nhiều năm không gặp cũng như những sự thay đổi trên
gương mặt do tuổi tác, cảm xúc, trang phục, màu tóc, Do đó, việc nghiên cứu các
đặc tính của gương mặt người đã thu hút rất nhiều nhà triết học, nhà khoa học qua
nhiều thế kỷ, trong đó có cả Aristotle và Darwin [1]
Chính vì những lý do trên, từ những năm 1970, nhận dạng mặt người đã thu hút
sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu trong các lĩnh vực như bảo mật, tâm lý học,
xử lý ảnh và thị giác máy tính Ngày nay các chương trình máy tính về nhận dạng
mặt người đã tìm được những ứng dụng thực tế như [3]:
Nhận dạng tội phạm Các hệ thông nhận dạng mặt người đã được tích hợp vào trong các hệ thống kiểm soát sân bay và được sử dụng để tìm kiếm và nhận diện
những tên khủng bố hay bọn buôn bán ma tuý
Kiểm soát truy cập vào các hệ thông máy tính trong môi trường cộng tác Việc kiểm tra đăng nhập vào các hệ thống máy PC được kết hợp giữa thông tin mật mã và / hoặc nhận dạng mặt người Điều này giúp người làm việc không cảm thấy bị rối bời trong các thủ tục truy cập phức tạp
đồng thời vẫn đảm bảo được độ tin cậy đối với thông tin khách hàng và
các bí mật trong kinh doanh
Giải pháp bảo mật bồ sung cho các giao dịch rút tiền tự động (ATM) Việc truy cập vào các máy rút tiền tự động và các dịch vụ khác của ngân hàng được kiểm soát bởi các thông tin như số tin dung (PIN), giọng
Trang 5
nói, tròng mắt kết hợp với nhận dạng gương mặt
Đối sánh ảnh căn cước trong hoạt động của ngành luật pháp Các cơ quan luật pháp có thể sử đụng các hệ thống nhận dạng mặt người
để đối sánh những mô tả của các nhân chứng với những tên tội phạm được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu
Ung dụng trong các giao tiếp người — máy Sau khi xác định được người sử dụng và cảm xúc của họ tại thời điểm
đó, các hệ thống máy tính có thể có các ứng xử thích hợp
Trong chương này trước tiên chúng ta sẽ điểm qua một số phương pháp đã được
sử dụng trong lĩnh vực nhận dạng mặt người Sau khi đưa ra một mô hình tiêu biểu
cho một hệ thống nhận dạng mặt người và bàn luận về một số khó khăn cho toàn
bộ quá trình nhận dạng, chúng ta sẽ tập trung vào hai giai đoạn rút trích đặc trưng và
phân lớp với hai phương pháp : phân tich thanh phan chinh (Principle Components
Analysis —PCA) và mạng lượng hoá vector (Learning Vector Quantization Network —
LVO)
Nhóm 5 - KHMT2K3 — Đñi hilc Công nghifp Hà Nữi
Trang 7
1 Phép biến đổi Karhunen-Loève:
Các phép biến đổi Karhunen-Loève (KL) có liên quan với các giải thích cầu trúc dữ
liệu thông qua một số tuyến tính kết hợp của các biến Giống như PCA, phép biến đổi
KL cũng là cách tối ưu cho dự án d - chiều điểm để giảm điểm chiều sao cho sai số của
dự án (tức là tông của khoảng cách bình phương (SSD)) là tối thiểu (Fukunaga, 1990)
Cho Ð {x¿, x;, ., x„} là một tập dữ liệu không gian d chiều, và X là đồng vị ma trận
dxd, nghĩa là X= (xj)n„u với xị là giá trị j thành phân của xị
x; (¡ =1,2, ,n) là vector d chiều Chúng có thé hiển thị không lỗi bằng phép tinh tong
vector tuyến tính độc lập như
noi a (Yas Si2,.Yia) va
Các ma tran d x đ cơ sở È va chúng ta biết thêm có thể cho rằng những hàng ÿ hình
thức một bộ trực giao, nghĩa là:
Nhóm 5 - KHMT2K3 — Đñi hilc Công nghifp Hà Nữi
Trang 8Noi J,,, 1a ma tran don vị 7„„„
Sau do , tir phuong trinh (4.14), bd phan cua y, co thê được tính toán bằng
1; =0 PB ce hoặc
Y=X$
Vì vậy, Y chỉ đơn giản là một biến đổi trực giao của X ở; được gọi là vectơ thứ j tính
năng và y¡ là thành phan thứ j của mẫu x; trong không gian tinh năng này Đề giảm bớt
chiều, chúng ta chỉ chon m(m<d) tính năng vectơ có thể gần đúng X tốt Xắp xi có thé
được thu được bằng cách thay thế các thành phần của yj với hằng chọn trước
(1n) là ma trận nxm có được bằng cột m đầu tiên của Y, có nghĩa là
Y(1,m) = (Yij)nxm Va MOt ma tran nx(m—d)v6i (i, j) nhAp từ bị m:;
Không mất tổng quát, chúng ta giả định rằng chỉ có các thành phần m đầu tiên của mỗi
y¡ được tính toán Sau đó, các lỗi của các kết quá là xắp xi
Trang 9
Ax,(m) = x, — X,(m) = Fo, _ by)»
Jj=m+1
T m+1
shoặc AY(0n) =(Y(n +1.đ)— B)
Nhóm 5 - KHMT2K3 — Đñi hilc Công nghifp Hà Nữi
Trang 11
2 Thuật toán PCA:
2.1 Giới thiệu chung về thuật toán :
PCA (Principle Components Analysic) là một thuật toán được sử dụng để tạo ra một
ảnh mới từ ảnh ban đầu Ảnh mới này có kích thước nhỏ hơn nhiều so với ảnh ban đầu
nhưng vẫn mang những đặc trưng cơ bản nhất của ảnh cần nhận dạng
PCA không cần quan tâm đến việc tìm ra các đặc điểm cụ thể của thực thể cần nhận
dạng và mối quan hệ giữa các đặc điểm đó Tất ca các chỉ tiết đó đều được thê hiện ở
ảnh mới được tạo ra từ PCA
Về bản chất, PCA tìm ra một không gian mới theo hướng biến thiên mạnh nhất của
một tập hợp các vector trong không gian cho trước Trong không gian mới, người ta hi
vọng rằng việc phân loại sẽ mang lại kết quả tốt hơn so với không gian ban đầu
Trang 12
Không gian mới (p1,p2) theo hướng phân bố mạnh nhất của các vector trong không gian
(x1, x2) tim theo PCA
Ưu điễm của phương pháp PCA :
> Tìm được các đặc tính tiêu biểu của đối tượng cần nhận dạng mà không cần phải
xác định các thành phần và mối quan hệ giữa các thành phần đó
> Thuật toán có thể thực hiện tốt với các cảnh có độ phân giải cao, do PCA sé thu
gọn ảnh thành một ảnh có kích thước nhỏ hơn
> PCA co thé kết hợp với các phương pháp khác như mạng Nơron, Support Vector
Machinge để mạng lại hiệu quả nhận dạng cao hơn
Nhược điểm của PCA :
> PCA phan loai theo chiều lớn nhất của tập vector Tuy nhiên, chiều phân bố lớn
nhất không phải lúc nào cũng mang lại hiệu quá tốt nhất cho bài toán nhận dạng Đây
là nhược điểm cơ bản của PCA
> PCA rat nhạy với nhiễu
Trang 13
2.2 Nội dung thuật toán PCA:
Không gian mới được tạo bởi PCA được cấu thành từ k vector đơn vị có chiều là N
Mỗi vector được gọi là một Eigenface
Gọi các giá trị riêng của C là : À4, Àz, An sắp xếp theo thứ tự giảm dan, tương ứng với
N vector riêng u¡, u¿ uy Các vector riêng này trực giao từng đôi một, Mỗi vector
12
Nhóm 5 - KHMT2K3 — Đñi hilc Công nghifp Hà Nữi
Trang 14
riêng u¡ được gọi là một eigenface Tập hợp các vector ban đầu được biêu diễn trong
không gian tạo bởi n eugenface theo mô tả :
N
wiui X-X yp = WU; WrU2t + Wally = 1=2
Chọn lấy K vector riêng u tương ứng với K giá trị riêng 2 lớn nhất, ta có :
K
wiul
Vector các hệ số khai triển [w/, w2, , w#] chính là biểu diễn mới của ảnh được tạo ra
trong không gian PCA Ảnh mới vẫn giữ được các đặc điểm chính của ảnh đầu vào
Vector [w;, w+, , wx] được tính theo công thức :
1 1wu1T
| u2T
klE= luWTÌ@-x„) = U”.@&-x„)
Van dé can giải quyết ở đây là ma trận tương quan C=A.A” có kích thước NẺ
Với N=I80x200=36000, khối lượng tính toán sẽ rất lớn Do đó, để tính được các
eigenface mà không cần tính cả ma trận C, người ta đưa ra phương pháp tính nhanh
dựa vào vector riêng và giá trị riêng của ma trận L=AT.A có kích thước MxM với M là
Trang 15
Ta thấy A.v¡ chính là vector riêng của C=A.A” ứng với giá trị riêng lu,
3 Áp dung PCA trong bai toán nhân dạng khuôn mặt :
3.1 Giới thiệu chung về các phương pháp nhận dạng mặt người:
a Các phương pháp nhận dạng khuôn mặt người :
Các phương pháp nhận dạng hiện nay có 2 loại :
> Nhận dạng dựa trên các đặc trưng phần tử trên khuôn mặt (Feature based face
recognition)
>_ Nhận dạng dựa trên xét tổng thể khuôn mặt (Apppearance base face recognition )
b Nhận dạng dựa trên mối quan hệ giữa các phần tử :
Đây là phương pháp nhận dạng khuôn mặt dựa trên việc xác định các đặc trưng hình
học của các chỉ tiết trên khuôn mặt ( như vị trí, diện tích, hình dạng của mắt, mũi,
miệng ), và mối quan hệ giữa chúng (như khoảng cách 2 mắt, khoảng cách 2 lông
mày )
Ưu điểm của phương pháp này là nó gần với cách mà con người sử dụng để nhận biết
khuông mặt Hơn nữa, với việc xác định đặc tính và mối quan hệ, phương pháp này có
thể cho kết quả tốt trong các trường hợp ảnh có nhiều nhiễu, bị nghiêng, bị xoay và
ánh sáng thay đôi
Nhược điểm của phương pháp này là cài đặt thuật toán phức tạp do việc xác định mỗi
quan hệ giữa các đặc tính đòi hỏi các thuật toán phức tạp Mặt khác với ảnh kích thước
bé thì các đặc tính sẽ khó phân biệt
c Nhận dạng khuôn mặt dựa trên xét toàn diện khuôn mặt :
Nội dung chính của hướng tiếp cận này là xem mỗi ảnh có kích thước RxC là một
vector trong không gian RxC chiều Ta sẽ xây dựng một không gian mới có chiều nhỏ
hơn sao cho khi biểu diễn trong không gian đó các đặc điểm chính của một khuôn mặt
14
Nhóm 5 - KHMT2K3 — Đñi hilc Công nghifp Hà Nữi