- Kiến thức: HS nắm được hình dáng, màu sắc và đặc điểm của một số loại hoa, lá đơn giản, nhận ra vẻ đẹp của họa tiết hoa lá trong trang trí.. - Kĩ năng: Tập vẽ đơn giản một bông hoa, [r]
Trang 1TUẦN 9 Khối 2
Ngày soạn : Ngày 01/11/2019
Ngày giảng : 2A, 2B sáng ngày 04/11/2019
Hoạt động giáo dục Mĩ thuật Bài 9: VẼ CÁI MŨ (NÓN)
I MỤC TIÊU
- Kiến thức: HS hiểu đựơc hình dáng, vẽ đẹp, ích lợi của các loại mũ (nón).
- Kĩ năng: Tập vẽ vẽ cái mũ (nón) theo mẫu (điều chỉnh).
- HS năng khiếu: Sắp xếp hình vẽ cân đối, hình vẽ gần giống mẫu
- Thái độ: Yêu quý đồ dùng.
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên:
- Tranh ảnh các loại mũ
- Một vài cái mũ có hình dáng và màu sắc khác nhau
- Hình minh hoạ cách vẽ
- Một số bài của Hs năm trước
2 Học sinh:
- Vở tập vẽ 2
- Bút chì, tẩy, màu vẽ các loại
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1.Ổn định lớp học: (1p)
2 Kiểm tra bài cũ (1p)
- GV kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh
- GV nhận xét, tuyên dương HS
3 Bài mới
* Giới thiệu bài (2p)
? Hàng ngày con đến trường bằng phương tiện gì?
- Xe đạp, hoặc xe máy
? Để cho đỡ bị nắng khi đi học con dùng cái gì?
- Đội mũ
- GV: Cái mũ (nón) dùng để đội cho chúng ta đỡ bị nắng, làm thế nào để vẽ được cái mũ hoặc nón thì hôm nay cô cùng các con đi tìm hiểu bài 9: Vẽ cái mũ (nón)
1 Hoạt động 1: Quan sát nhận
xét (7p)
- GV cho HS quan sát một số loại
mũ
? Em hãy kể tên các loại mũ trên?
- HS quan sát và trả lời câu hỏi
- Mũ lưỡi trai, mũ tròn, mũ phớt, mũ cối
- Em Thắng 2B quan sát tranh
Trang 2
? Hình dáng các loại mũ có khác
nhau không?
? Mũ thường có màu gì?
? Em hãy kể một số loại mũ mà em
biết?
- GVKL: Có rất nhiều loại mũ
(nón) khác nhau
- Mũ (nón) dùng cho mọi đối
tượng, mọi lứa tuổi Sử dụng trong
các mùa trong năm Mỗi loại mũ
(nón) có hình dáng, màu sắc khác
nhau, được làm từ các chất liệu
khác nhau Hình dáng của mỗi
chiếc mũ (nón) lại thay đổi tùy theo
góc nhìn khác nhau
2 Hoạt động 2: Cách vẽ cái mũ
(nón) (7p)
? Em hãy nêu cách vẽ cái mũ (nón)
- GV vẽ minh hoạ và hướng dẫn:
- Chọn loại mũ để vẽ: mũ cho lứa
tuổi nào?
+ Vẽ phác hình dáng chung của
mũ
+ Phác những phần chính của mũ
+ Vẽ các chi tiết cho giống mẫu
+ Có thể trang trí cái mũ cho đẹp
+ Vẽ màu theo ý thích
- GV cho HS quan sát một số bài vẽ
của HS năm trước
3 Hoạt động 3: Thực hành (17p)
- GV đặt mẫu một số mũ lên bàn và
yêu cầu HS chọn mẫu để vẽ
- GV yêu cầu HS tập vẽ cái mũ
- Khác nhau
- Đỏ, xanh, vàng, hồng, tím,
- 2HS kể
- HS lắng nghe
- 2 HS trả lời
- HS theo dõi GV vẽ
- HS tham khảo bài
- HS quan sát mẫu và tập vẽ bài vào VTV trang 29
- Em Thắng 2B nhắc lại câu trả lời
- Em Thắng 2B nghe
- Em Thắng 2B quan sát
GV vẽ mẫu
- Em Thắng 2B tập phác hình cái
Trang 3- GV quan sát, nhắc nhở HS vẽ
hình vừa với khổ giấy
- GV bao quát lớp và kịp thời
hướng dẫn cho các em chậm tiến
bộ, hướng dẫn nâng cao cho HS có
năng khiếu
4 Hoạt động 4: Nhận xét đánh
giá (4p)
- GV chọn một số bài vẽ đạt và
chưa đạt để nhận xét:
? Hình vẽ cân đối chưa, có gần
giống mẫu không?
? Màu sắc của mũ có đẹp không ?
? Em thích bài nào nhất? Vì sao?
? Em có dùng mũ (nón) không? Đó
là những loại nào?
? Theo em mũ có lợi ích gì?
- GV: Khi đi bất cứ đâu, con người
luôn luôn đội mũ (nón) nó giúp
chúng ta che nắng, che bụi…bảo vệ
cơ thể con người và còn là đồ vật
trang sức, làm đẹp…ta phải biết giữ
gìn sạch sẽ, đặt đúng nơi, đúng chỗ
Dặn dò:
- Sưu tầm tranh, ảnh chân dung
- Chuẩn bị bài sau: Vẽ chân dung
- Mang đầy đủ đồ dùng học vẽ
- HS nhận xét theo tiêu chí
GV đưa ra
- HS nhận xét theo cảm nhận riêng
- Em có: Mũ lưỡi trai, mũ bảo hiểm
- Để che nắng, che mưa, bảo
vệ cơ thể cho đỡ ốm,
- HS lắng nghe
- HS nghe dặn dò chuẩn bị bài học sau riêng
nón
- Em Thắng 2B nghe nhận xét
- Em Thắng 2B nghe cô dặn dò
Khối 4
Ngày soạn: Ngày 01/11/2019
Ngày giảng: 4A chiều ngày 04/11/2019
Hoạt động giáo dục Mĩ thuật
BÀI 9: Vẽ theo mẫu
Tiết 9: VẼ ĐƠN GIẢN HOA, LÁ
I MỤC TIÊU
- Kiến thức: HS nắm được hình dáng, màu sắc và đặc điểm của một số loại hoa, lá
đơn giản, nhận ra vẻ đẹp của họa tiết hoa lá trong trang trí
- Kĩ năng: Tập vẽ đơn giản một bông hoa, hoặc một chiếc lá (điều chỉnh).
- HS năng khiếu: Biết lược bỏ các chi tiết, hình vẽ cân đối
- Thái độ: HS yêu mến vẻ đẹp của thiên nhiên.
Trang 4II CHUẨN BỊ
1.Giáo viên: - SGK, SGV.
- Hoa, lá thật; ảnh chụp các loại hoa lá
- Tranh vẽ hoa lá đã được vẽ đơn giản
- Một số bài trang trí có sử dụng họa tiết là hoa lá, hình gợi ý cách vẽ
2 Học sinh: - SGK, vở thực hành, chì, tẩy, thước kẻ, màu.
- Một số hoa, lá thật
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 Ổn định tổ chức (1p)
2 Kiểm tra bài cũ (2p)
- Kiểm tra bài cũ:
? Nêu cách nặn con vật?
+ Nặn từng bộ phận chính của con vật: (đầu, mình, chân)
+ Nặn các chi tiết (mắt, tai, sừng đuôi )
+ Gắn các bộ phận thành con vật (dùng tăm)
+ Tạo dáng con vật hoàn chỉnh và sinh động
- HS nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương
3 Bài mới
* Giới thiệu bài (2p)
Gvgiới thiệu một số hoa, lá thật và bài trang trí hình vuông, hình tròn có sử dụng họa tiết hoa lá
? Nêu tên các loại hoa lá trên?
- Hoa cúc, hồng, đồng tiền, lá trầu, lá bưởi
? Các bài trang trí trên sử dụng những họa tiết gì? Em thấy họa tiết được vẽ như thế nào?
- Hoa, lá Được vẽ cân đối, vẽ đơn giản hơn hoa lá thật
- GV: Vậy cách vẽ hoa, lá đơn giản như thế nào hôm nay cô cùng các em đi tìm hiểu bài 9: Vẽ đơn giản hoa, lá
1 Hoạt động 1: Quan sát và nhận xét (7p)
- GV yêu cầu HS quan sát ảnh chụp và mẫu hoa,
lá thật đã chuẩn bị
- GV chia lớp làm 4 nhóm, phát phiếu thảo
luận
? Tên gọi của các loại hoa, lá?
- HS quan sát tranh, hoa, lá thật đã chuẩn bị
- HS thảo luận nhóm (3p)
- Hoa cúc, đồng tiền, hồng
Trang 5? Hình dáng và màu sắc của chúng có gì khác
nhau?
? Kể tên một số loại hoa, lá mà em biết?
? Hoa hồng, hoa cúc thường có màu gì?
? So sánh hình dáng của lá hoa hồng và lá hoa
cúc?
? Lá trầu, lá bàng có có hình dáng như thế nào?
? Em hãy tìm điểm giống nhau giữa hoa lá thật
và hoa lá đơn giản?
? Thế nào là vẽ đơn giản hoa lá ?
- Hết thời gian thảo luận GV yêu cầu các nhóm
trình kết quả thảo luận của nhóm, nhóm khác
nhận sét, bổ sung
- GVKL: Hoa lá trong thiên nhiên có nhiều hình
dáng và màu sắc đẹp Để các hoa lá thực đưa vào
trong trang trí cho cân đối khi vẽ cần lược bớt
những chi tiết rườm rà
2 Hoạt động 2: Cách vẽ đơn giản một bông
hoa, chiếc lá (7p)
- Yêu cầu HS quan sát hình 2,3 gợi ý cách vẽ
đơn giản một bông hoa, chiếc lá và thảo luận
nhóm đôi nêu cách vẽ
- GV gọi đại diện một nhóm trình bày, các
nhóm còn lại nhận xét, bổ sung
- GV vừa nhận xét vừa vẽ lên bảng cho HS quan
sát
- Quan sát kĩ hoa, lá khi vẽ
+ Vẽ hình dáng chung của hoa, lá
+ Vẽ trục đối xứng
+ Vẽ các nét chính của cánh hoa và lá
+ Nhìn mẫu vẽ hoàn chỉnh, lược bớt chi tiết
rườm rà, phức tạp
Chú ý vào đặc điểm, hình dáng của hoa, lá và vẽ
nét cho mềm mại
+ Vẽ màu theo ý thích
- Mỗi hoa, lá có hình dáng và màu sắc khác nhau
- Hoa sen, ly, lan,
- Màu vàng, trắng
- Lá hoa hồng to,có răng cưa
to Lá hoa cúc nhỏ, không có răng cưa
- Lá trầu hình tim, lá bàng to
- Giống nhau về hình dáng, đặc điểm
- Khác nhau về các chi tiết
- Vẽ đơn giản hoa lá là vẽ lược bớt những chi tiết rườm rà
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả
- HS lắng nghe
- HS thảo luận nhóm đôi (2p)
- Đại diện nhóm trình bày
- HS theo dõi GV vẽ mẫu
Trang 6
- GV cho HS xem một số bài đơn giản hoa, lá
3 Hoạt động 3: Thực hành (17p)
- GV yêu cầu HS chọn một bông hoa hoặc một
chiếc lá đã chuẩn bị rồi tập vẽ
- GV: Trong khi học sinh làm bài GV đến từng
bàn quan sát, hướng dẫn
thêm cho những em còn lúng túng,
- Nhắc HS nhìn mẫu hoa, lá để vẽ
+ Vẽ hình dáng chung cân đối với khổ giấy
+ Tìm đặc điểm của hoa, lá với các chi tiết cần
được vẽ hoặc lược bỏ
+ Vẽ hình cho rõ đặc điểm
+ Vẽ màu theo ý thích
4 Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá (5p)
- GV cùng HS thu một số bài của trưng bày trên
bảng để nhận xét
? Hình hoa, lá vẽ đơn giản (đẹp, rõ đặc điểm
hoặc chưa đẹp, chưa rõ đặc điểm)?
? Màu sắc (hài hòa, đẹp hay chưa đẹp)?
? Em thích bài nào nhất? Vì sao?
- GV: Nhận xét chung tiết học, khen ngợi các
nhóm, cá nhân tích cực phát biểu kiến xây dựng
bài và có bài vẽ đẹp
Dặn dò:
- Quan sát một số đồ vật có dạng hình trụ
- Chuẩn bị vở tập vẽ, bút chì, màu vẽ
- HS tham khảo bài
- HS tập vẽ đơn giản một bông hoa hoặc một chiếc lá vào VTV trang 27
- HS nhận xét theo các tiêu chí
GV đa ra
- HS nhận xét theo cảm nhận riêng
- Hs lắng nghe
- HS chuẩn bị bài
Khối 5
Ngày soạn: Ngày 01/11/2019
Ngày giảng: 5B: chiều ngày 04/11/2019
5A: chiều ngày 05/11/2019
Hoạt động giáo dục Mĩ thuật Bài 8: Vẽ theo mẫu Tiết 8: MẪU CÓ DẠNG HÌNH TRỤ VÀ HÌNH CẦU
I MỤC TIÊU
- Kiến thức: HS nhận biết được các mẫu có dạng hình trụ và hình cầu.
- Kĩ năng: HS biết cách vẽ và vẽ được hình gần giống mẫu.
Trang 7- HS năng khiếu: Sắp xếp hình vẽ cân đối, hình vẽ gần giống mẫu.
- Thái độ: HS thích quan tâm tìm hiểu các đồ vật xung quanh.
II CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên:
- SGK, SGV
- Chuẩn bị một vài mẫu có dạng hình trụ, hình cầu khác nhau
- Hình gợi y cách vẽ
- Bài vẽ của HS năm trước
2 Học sinh:
- SGK, VTV
- Bút chì, tẩy
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1 Ổn định tổ chức (1p)
2 Kiểm tra bài cũ (1p)
? Nêu các bước vẽ tranh đề tài An toàn giao thông?
+ Sắp xếp và vẽ các hình ảnh: Người, phương tiện giao thông, cảnh vật, cần có chính, có phụ sao cho hợp lím chặt chẽ ảnh phụ vẽ sau
+ Vẽ hình ảnh chính
+ Vẽ thêm hình ảnh phụ cho sinh động
+ Vẽ màu theo ý thích, thể hiện được 3 sắc độ đậm nhạt
- HS nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương
3.Bài mới:
* Giới thiệu bài (2p)
- GV cho HS xem một số mẫu vật có dạng hình trụ và hình cầu
? Nêu các đồ vật, các loại quả có dạng hình trụ và hình cầu?
- HS trả lời:
+ Lọ hoa, cái chai, lon coca- hình trụ, quả cam, quả táo, quả cà- hình cầu
- HS nhận xét
- Giáo viên nhận xét,tuyên dương:
- GV: Vậy làm thế nào để vễ được bài mẫu có hình trụ và hình cầu đẹp, hôm nay
cô cùng các em đi tìm hiểu bài 8: Mẫu có hình trụ và hình cầu
1 Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét (7p)
- GV đặt mẫu trên bàn GV cho HS quan sát
? Vị trí hai vật mẫu?
? So sánh tỉ lệ từng vật mẫu, hai vật mẫu
(chiều cao, chiều rộng của cái ca và quả)?
- HS quan sát mẫu và trả lời câu hỏi
- Quả đặt ở trước, ca đặt ở sau, hai vật mẫu đặt cách nhau
- Chiều cao của ca gấp 2 phần chiều rộng Quả cam chiều rộng
Trang 8? Khung hình của quả cam và cái ca?
? Khung hình chung của hai vật mẫu?
? So sánh các độ đậm nhạt của quả cam và
cái ca?
2 Hoạt động 2: Cách vẽ (7p)
- Yêu cầu HS quan sát hình gợi ý cách vẽ
trong SGK và thảo luận nhóm đội tìm ra
cách vẽ
- Yêu cầu nhóm 1,2 báo cáo kết quả
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét và vẽ lên bảng cho HS quan
sát
+ Bước 1: Vẽ khung hình chung và riêng
của từng vật mẫu
+ Bước 2: Tìm tỉ lệ bộ phận của từng vật
mẫu và phác hình bằng nét thẳng
+ Bước 3: Nhìn mẫu vẽ chi tiết cho giống
mẫu
+ Bước 4: Phác các mảng đậm, đậm vừa,
nhạt Gạch các nét thưa, dày bằng bút chì
đen để diễn tả độ đậm nhạt (khi vễ đậm,
nhạt tránh di đều bằng tay hoặc bằng giấy
trên bài)
- GV cho HS tham khảo một số bài vẽ mẫu
hình trụ và hình cầu
3 Hoạt động 3: Thực hành (17p)
- GV yêu cầu HS vẽ chung một mẫu bày
trên bàn GV
- GV yêu cầu HS quan sát mẫu trước khi vẽ
và vẽ theo đúng vị trí, hướng nhìn của mình
- Vẽ hình cân đối với khổ giấy (không quá
to, quá nhỏ, không lệch trên hoặc dưới)
- Nhắc HS so sánh tỉ lệ và cách vẽ như GV
bằng chiều ngang Quả cao gần bằng ½ của quả, chiều rộng của quả cam nhỏ hơn chiều rộng của cái ca
- Quả cam nằm trong khung hình vuông, cái ca nằm trong khung hình chữ nhật đứng tỉ lệ khoảng
½
- Khung hình vuông
- Cái ca nhạt hơn quả cam
- HS thảo luận nhóm đôi (2p)
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận
- HS theo dõi GV vẽ mẫu
- HS tham khảo bài
- HS làm bài vào VTV5
Trang 9hướng dẫn.
- GV quan sát, hướng dẫn HS còn lúng túng
để các em hoàn thành được bài vẽ
4 Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá (5p)
- GV cùng HS thu một số bài của trưng bày
trên bảng để nhận xét
? Bố cục (cân đối)?
? Tỉ lệ và đặc điểm của hình vẽ ?
? Đậm nhạt?
? Em thích bài nào nhất ? Vì sao ?
- GV nhận xét, tuyên dương HS có bài hoàn
thành tốt
* Dặn dò:
- Sưu tầm tranh, ảnh về điêu khắc Việt Nam
- Chuẩn bị SGK, VTV, chì, màu, tẩy
- HS nhận xét theo các tiêu chí
GV đa ra
- HS nhận xét theo cảm nhận riêng
- HS lắng nghe
- HS về nhà làm bài và chuẩn bị bài
Khối 3
Ngày soạn: Ngày 01/10/ 2019
Ngày giảng: 3A: chiều ngày 04/11/ 2019
3B: sáng ngày 05/11/2019
Hoạt động giáo dục Mĩ thuật
Bài 8: Vẽ tranh
Tiết 8: VẼ CHÂN DUNG
I MỤC TIÊU
- Kiến thức: Học sinh tập quan sát, nhận xét về đặc điểm khuôn mặt người.
- Kĩ năng: Tập vẽ tranh chân dung đơn giản (điều chỉnh).
- HS năng khiếu: Vẽ rõ được khuôn mặt đối tượng, sắp xếp hình vẽ cân đối, màu sắc phù hợp
- Thái độ: Yêu quý người thân và gia đình.
II CHUẨN BỊ
1.Giáo viên: - Sưu tầm một số tranh, ảnh chân dung các lứa tuổi.
- Một số bài vẽ của học sinh lớp trước
- Hình gợi ý cách vẽ
2 Học sinh: - Vở tập vẽ 3, bút chì, tẩy, màu.
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1 Ổn định lớp học: (1p)
Cho lớp hát một bài hát
2 Kiểm tra bài cũ (1p)
- GV kiểm tra đồ dùng học tập của HS
3 Bài mới:
Giới thiệu bài: (1p)
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Trán, cằm, tai”
Trang 10* Cách chơi: Các con hãy làm theo lời cô nói và không làm theo cô làm Khi cô
đọc đến bộ phận nào trên cơ thể các con hãy dùng tay trái chỉ vào bộ phận đó Bạn nào làm tốt sẽ nhậnđược một phần quà của cô Các con đã rõ luật chơi chưa? Cô mời cả lớp đứng lên chúng ta cùng tham gia trò chơi nhé
- GV: Trán, cằm, tai,
- GV nhận xét, tuyên dương học sinh
? Trò chơi vừa rồi nhắc đến bộ phận nào trên khuôn mặt cơ thể con người?
- Trò chơi vừa rồi nhắc đến bộ phận: Trán, cằm, tai trên cơ thể người
- GV: Trò chơi vừa rồi đã nhắc đến bộ phận: Trán, cằm, tai trên khuôn mặt người của chúng, trên khuôn mặt mỗi người đều có những đặc điểm riêng như thế nào và những nét cảm xúc ra sao thì chúng ta cùng tìm hiểu bài 8: Vẽ chân dung
1 Hoạt động 1: Tìm và chọn nội dung
đề tài (p)
- GV giới thiệu và gợi ý HS quan sát nhận
xét một số tranh chân dung của các hoạ sĩ
và của thiếu nhi
? Tranh vẽ chân dung ai?
? Các bức tranh này vẽ khuôn mặt, vẽ nửa
người hay toàn thân?
? Trong tranh chân dung vẽ những hình
ảnh gì?
? Tranh chân dung bộ phận nào được vẽ
kĩ? Vì sao?
? Em hãy nhận xét về màu sắc của bức
tranh?
? Nét mặt, cảm xúc của người trong tranh
như thế nào?
- HS quan sát, trả lời câu hỏi
- Tranh vẽ chân dung bà em, thiếu
nữ bên hoa huệ, em Thúy
- Tranh 1 khuôn mặt, tranh 2 vẽ toàn thân, tranh 3 vẽ
- Hình dáng khuôn mặt, các chi tiết: mắt mũi, miệng, tóc, tai, cổ, vai, thân
- Khuôn mặt được vẽ diễn tả kĩ vì tranh thể hiện được đặc điểm riêng của người được vẽ
- Màu tươi sáng, có đậm nhạt, làm nổi bật chân dung người được vẽ
- Người già trầm ngâm, trung tuổi nghiêm nghị, chị gái trẻ vui vẻ,
em nhỏ buồn
- 3HS nhận xét
Trang 11? Em hãy quan sát và nhận xét đặc điểm
khuôn mặt của bạn bên cạnh?
? Qua phần tìm hiểu trên em hiểu thế nào
là tranh chân dung?
- GVchỉ vào tranh phân tích và KL:Trên
khuôn mặt người ai cũng có các bộ phận
chung là mắt, mũi, miệng, tóc, tai nhưng
không giống nhau Vì mỗi người đều có
khuôn mặt khác nhau như: mặt hình trái
xoan, mặt vuông chữ điền, mặt tròn, mặt
dài Đặc điểm các bộ phận trên khuôn mặt
cũng khác nhau: Tóc dài, tóc ngắn, mắt to,
mắt nhỏ, mũi cao, mũi thấp, đeo kính
- Các bộ phận trên khuôn mặt (mắt, mũi,
miệng) cũng thay đổi theo trạng thái tình
khi vui, tức giận, ngạc nhiên, buồn rầu
- Vậy vẽ chân dung người chủ yếu là vẽ
khuôn mặt người, có thể vẽ cả người hoặc
nửa người (bán thân), hoặc vẽ khuôn mặt,
có thể vẽ nghiêng, vẽ chính diện, nghiêng
3/4 Nhưng thường tranh chân dung vẽ từ
ngực lên và vẽ chính diện
- Để hiểu rõ cách vẽ chân dung, cô cùng
các em chuyển sang hoạt động 2
2 Hoạt động 2: Cách vẽ (7p)
- GV chiếu hình gợi ý cách vẽ tranh chân
dung lên bảng cho HS quan sát Yêu cầu
học sinh thảo luận nhóm nêu cách vẽ
- Tranh chân dung là tranh vẽ cả người, nửa người hoặc khuôn mặt tranh thường vẽ khuôn mặt người là chủ yếu, thể hiện được những đặc điểm riêng của người định vẽ
- HS quan sát, nghe
- HS quan sát và thảo luận nhóm đôi 2p