- Hoïc sinh laàn löôït ñoïc yeâu caàu baøi 1 Giaùo vieân choát laïi nghóa cuûa caùc töø .. gioáng nhau.[r]
Trang 1- Tr êng TiĨu häc Hoµ An 1 G/v :NguyƠn V¨n Th¹nh
LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN Ù 1 ( kể từ ngày 16/8/2010 đến 21/8/2010 )
Thứ hai
16/8/2010
3 1 Toán Ôn tập : Khái niệm về phân số
4 1 Lịch sử “ Bình Tây Đại Nguyên soái Trương Định
Thứ ba
17/8/2010
2 2 Toán Ôn tập : T/C cơ bản của phân số
Thứ tư
18/8/2010
2 2 Tập đọc Quang cảnh làng mạc ngày mùa
Thứ năm
19/8/2010
2 1 TLV Cấu tạo của bài văn tả cảnh
3 4 Toán Ôn tập: So sánh hai phân số (tt)
Trang 2- Tr êng TiĨu häc Hoµ An 1 G/v :NguyƠn V¨n Th¹nh
TUẦN 1 Thứ hai ngày 16 tháng 8 năm 2010
TẬP ĐỌC
Tiết 1: THƯ GỬI CÁC HỌC SINH
I MỤC TIÊU:
- Biết đọc nhấn giọng từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ
- Hiểu nội dung chính của bức thư: Bác Hồ khuyên HS chăm học, nghe thầy, yêu bạn
- Học thuộc lòng một đoạn thư : Sau 80 mươi năm cơng học tập của các em Trả lời được cáccâu hỏi 1,2,3 ( HS khá giỏi thể hiện được tình cảm thân ái,trìu mến tin tưởng)
II ĐỒ DÙMG DẠY HỌC :
- Giáo viên: Tranh minh họa, bảng phụ viết sẵn câu văn cần rèn đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
4’ 2 Bài cũ: Kiểm tra SGK
- Giới thiệu chủ điểm trong tháng
- Học sinh lắng nghe
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
- Giáo viên giới thiệu chủ điểm mở đầu
hoạ
- “Thư gửi các học sinh” của Bác Hồ là
bức thư Bác gửi học sinh cả nước nhân
ngày khai giảng đầu tiên, khi nước ta
giành được độc lập sau 80 năm bị thực
dân Pháp đô hộ Thư của Bác nói gì về
trách nhiệm của học sinh Việt Nam với
đất nước, thể hiện niềm hi vọng của
Bác vào những chủ nhân tương lai của
đất nước như thế nào? Đọc thư các em
sẽ hiểu rõ điều ấy
- Học sinh lắng nghe
30’ 4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Luyện đọc - Hoạt động lớp
- Yêu cầu học sinh tiếp nối nhau đọc
trơn từng đoạn - Học sinh gạch dưới từ có âm tr - s
- Sửa lỗi đọc cho học sinh - Lần lượt học sinh đọc từ câu
- Dự kiến: “tr - s”
Giáo viên đọc toàn bài, nêu xuất xứ
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Hoạt động nhóm, lớp, cá nhân
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1 - 1 học sinh đọc đoạn 1: “Từ đầu vậy
các em nghĩ sao?”
- Giáo viên hỏi:
+ Ngày khai trường 9/1945 có gì đặc
biệt so với những ngày khai trường
khác?
- Đó là ngày khai trường đầu tiên củanước VNDCCH, ngày khai trường đầutiên sau khi nước ta giành được độc lập
Trang 3- Tr êng TiĨu häc Hoµ An 1 G/v :NguyƠn V¨n Th¹nh
sau 80 năm làm nô lệ cho thực dânPháp
Giáo viên chốt lại - ghi bảng từ khó
- Giải nghĩa từ: “Nước Việt Nam Dân
chủ Cộng hòa”
- Học sinh lắng nghe
+ Em hiểu những cuộc chuyển biến
khác thường mà Bác đã nói trong thư là
gì?
- Học sinh gạch dưới ý cần trả lời
- Học sinh lần lượt trả lời
- Dự kiến (chấm dứt chiến tranh - CMtháng 8 thành công )
Giáo viên chốt lại - Thảo luận nhóm đôi
- Yêu cầu học sinh nêu ý đoạn 1
Giáo viên chốt lại
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1 - Học sinh nêu cách đọc đoạn 1
- Giáo viên ghi bảng giọng đọc - Giọng đọc - Nhấn mạnh từ
- Đọc lên giọng ở câu hỏi
- Lần lượt học sinh đọc đoạn 1
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2 - Học sinh đọc đoạn 2 : Phần còn lại
- Giáo viên hỏi:
+ Sau CM tháng 8, nhiệm vụ của toàn
dân là gì? - Xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đã đểlại, làm cho nước ta theo kịp các nước
khác trên hoàn cầu
- Giải nghĩa: Sau 80 năm giời nô lệ, cơ
đồ, hoàn cầu
- Học sinh lắng nghe
+ Học sinh có trách nhiệm như thế nào
đối với công cuộc kiến thiết đất nước?
- Học sinh phải học tập để lớn lên thựchiện sứ mệnh: làm cho non sông ViệtNam tươi đẹp, làm cho dân tộc ViệtNam bước tới đài vinh quang, sánh vaivới các cường quốc năm châu
Giáo viên chốt lại
- Yêu cầu học sinh nêu ý đoạn 2
- Rèn đọc diễn cảm và thuộc đoạn 2
- Học sinh tự nêu theo ý độc lập (Dựkiến: Học tập tốt, bảo vệ đất nước)
Giáo viên chốt lại đọc mẫu đoạn 2 - Học sinh nêu giọng đọc đoạn 2 - nhấn
mạnh từ - ngắt câu
- Lần lượt học sinh đọc câu - đoạn (dựkiến 10 học sinh)
* Hoạt động 3: Đọc diễn cảm - Hoạt động lớp, cá nhân
_GV hướng dẫn HS cả lớp luyện đọc
diễn cảm một đoạn thư (đoạn 2) - 2, 3 học sinh
- Yêu cầu học sinh đọc diễn cảm đoạn
- GV theo dõi , uốn nắn - 4, 5 học sinh thi đọc diễn cảm
- Yêu cầu học sinh nêu nội dung chính - Các nhóm thảo luận, 1 thư ký ghi
- Dự kiến: Bác thương học sinh - rấtquan tâm - nhắc nhở nhiều điều
Trang 4- Tr êng TiĨu häc Hoµ An 1 G/v :NguyƠn V¨n Th¹nh
thương Bác
* Hoạt động 4: Hướng dẫn HS học
thuộc lòng đoạn : Sau 80 mươi năm …
cơn học tập của các em
_HS nhẩm học thuộc đoạn văn đã chỉđịnh HTL
* Hoạt động 5: Củng cố - Hoạt động lớp
- Đọc thư của Bác em có suy nghĩ gì?
- Thi đua 2 dãy: Chọn đọc diễn cảm 1
đoạn em thích nhất
- Học sinh đọc
Giáo viên nhận xét, tuyên dương
1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Học thuộc đoạn : sau 80 mươi năm
ơng học tập của các em
- Đọc diễn cảm lại bài
- Chuẩn bị: “Quang cảnh làng mạc ngày
-HS biếtđọc, viết phân số ; biết biểu diễn một phép chia số tự nhiên cho một số tự nhiên khác
0 và viết một số tự nhiên dưới dạng phân số
- Làm được các BT 1,2,3,4 trong SGK
- HS ham thích học toán
II ĐỒ DÙMG DẠY HỌC :
- Giáo viên: Chuẩn bị 4 tấm bìa
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
4’ 2 Bài cũ: Kiểm tra SGK - bảng con
- Nêu cách học bộ môn toán 5
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
- Hôm nay chúng ta học ôn tập khái
niệm phân số
- Từng học sinh chuẩn bị 4 tấm bìa (SGK)
30’ 4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1:
- Quan sát và thực hiện yêu cầu của giáoviên
- Tổ chức cho học sinh ôn tập
- Yêu cầu từng học sinh quan sát từng
tấm bìa và nêu:
Tên gọi phân số
Viết phân số
- Lần lượt học sinh nêu phân số, viết, đọc(lên bảng) 23 đọc hai phần ba
- Vài học sinh nhắc lại cách đọc
Trang 5- Tr êng TiĨu häc Hoµ An 1 G/v :NguyƠn V¨n Th¹nh
Đọc phân số - Làm tương tự với ba tấm bìa còn lại
- Vài học sinh đọc các phân số vừa hìnhthành
- Giáo viên theo dõi nhắc nhở học sinh - Từng học sinh thực hiện với các phân số:
100
40
; 4
3
; 10
5
; 3
2
- Yêu cầu học sinh viết phép chia sau
đây dưới dạng phân số: 2:3 ; 4:5 ; 12:10
- Phân số tạo thành còn gọi là gì của
2 là kết quả của phép chia 2:3
- Giáo viên chốt lại chú ý 1 (SGK)
- Yêu cầu học sinh viết thành phân số
với các số: 4 ; 15 ; 14 ; 65
- Từng học sinh viết phân số:
5
4 là kết quả của 4:510
12 là kết quả của 12:10
- Mọi số tự nhiên viết thành phân số có
mẫu số là gì?
- mẫu số là 1
- (ghi bảng) ;141
1
15
; 1
9
; 1
0
; 9
0
;
- Số 0 viết thành phân số, phân số có
đặc điểm gì? (ghi bảng)
* Hoạt động 2: - Hoạt động cá nhân + lớp
- Hướng học sinh làm bài tập 1,2,3,và 4
- Yêu cầu học sinh làm vào vở bài tập - Từng học sinh làm bài vào vở bài tập
- Lần lượt sửa từng bài tập
- Đại diện mỗi tổ làm bài trên bảng(nhanh, đúng)
* Hoạt động 3: - Hoạt động cá nhân + lớp
- Tổ chức thi đua:
Trang 6- Tr êng TiĨu häc Hoµ An 1 G/v :NguyƠn V¨n Th¹nh
- 6 : 8
1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Làm bài nhà
- Chuẩn bị: Ôn tập “Tính chất cơ bản
của phân số”
- Nhận xét tiết học
******************************************************************************
LỊCH SỬ
Tiết 1 : BÌNH TÂY ĐẠI NGUYÊN SOÁI TRƯƠNG ĐỊNH
I MỤC TIÊU:
- Biết được thời kì đầu thực dân Pháp xâm lược, Trương Định là thũ lĩnh nổi tiếng của PT chống
Pháp ở Nam Kì Nêu các sự kiện chủ yếu về Trương Định: không tuân theo lệnh vua cùngnhân dân chống Pháp
- T Đ quê ở Bình Sơn, Quãng Ngãi chiêu mộ nghĩa binh chống Pháp ngay khi chúng vừa tấncông Gia Định( năm 1859)
- Triều đình kí hòa ước nhường 3 tỉnh miền Đông Nam Kì cho giặc và ra lệnh cho T Đ giải tánlực lượng kháng chiến
- Trương Định khg tuân theo lệnh vua, kiên quyết cùng nhân dân chống Pháp
Biết các dường hố , trường học mang tên Trương Định
II.
ĐỒ DÙMG DẠY HỌC :
- Giáo viên: Bản đồ hành chính Việt Nam - Hình ảnh SGK/4
- Học sinh: SGK và tư liệu về Trương Định
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
4’ 2 Bài cũ: Kiểm tra SGK + ĐDHT
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
“Bình Tây Đại Nguyên Soái” Trương Định
30’ 4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1:
Hoàn cảnh dẫn đến phong trào kháng chiến
dưới sự chỉ huy của Trương Định
- Hoạt động lớp
- GV treo bản đồ + trình bày nội dung - HS quan sát bản đồ
- Sáng 1/9/ 1858 , thực dân Pháp nổ súng
tấn công Đà Nẵng, mở đầu cuộc xâm lược
nước ta Tại đây, quân Pháp đã vấp phải
sự chống trả quyết liệt nên chúng không
thực hiện được kế hoạch đánh nhanh thắng
nhanh
- Năm sau, thực dân Pháp phải chuyển
hướng, đánh vào GĐ Nhân dân Nam Kì
Trang 7- Tr êng TiĨu häc Hoµ An 1 G/v :NguyƠn V¨n Th¹nh
khắp nơi đứng lên chống Pháp, đáng chú ý
nhất là phong trào kháng chiến dưới sự chỉ
huy của Trương Định
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Hoạt động lớp, nhóm, cá nhân
- Thực dân Pháp xâm lược nước ta vào thời
- Năm 1862 xảy ra sự kiện gì? - Triều đình kí hòa ước cắt 3 tỉnh miền
Đông Nam Kì cho thực dân Pháp, lệnh choTrương Định phải giải tán lực lượng khángchiến của nhân dân và đi An Giang nhậmchức lãnh binh
-> GV nhận xét + giới thiệu thêm về
Trương Định
- GV chuyển ý, chia lớp thành 3 nhóm tìm
hiểu nội dung sau: - Mỗi nhóm bốc thăm và giải quyết 1 yêucầu
+ Điều gì khiến Trương Định lại băn
khoăn, lo nghĩ? - Trương Định băn khoăn là ông làm quanmà không tuân lệnh vua là mắc tội phản
nghịch, bị trừng trị thảm khốc Nhưng nhândân thì không muốn giải tán lực lượng và 1dạ tiếp tục kháng chiến
+ Trước những băn khoăn đó, nghĩa quân
và dân chúng đã làm gì?
- Trước những băn khoăn đó, nghĩa quânvà dân chúng đã suy tôn ông làm “BìnhTây Đại Nguyên Soái”
+ Trương Định đã làm gì để đáp lại lòng tin
yêu của nhân dân? - Để đáp lại lòng tin yêu của nhân dân,Trương Định không tuân lệnh vua, ở lại
cùng nhân dân chống giặc Pháp
-> Các nhóm thảo luận trong 2 phút - Các nhóm thảo luận -> Nhómtrưởng đại
diện nhóm trình bày kết quả thảo luận ->
HS nhận xét
-> GV nhận xét + chốt từng yêu cầu
-> GV giáo dục học sinh:
- Em học tập được điều gì ở Trương Định? - HS nêu
* Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động lớp, cá nhân
- Em có suy nghĩ như thế nào trước việc TĐ
quyết tâm ở lại cùng nhân dân? - HS trả lời
1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Học ghi nhớ
- Chuẩn bị: “Nguyễn Trường Tộ mong
muốn đổi mới đất nước”
- Nhận xét tiết học
***********************************************************************************
Trang 8- Tr êng TiĨu häc Hoµ An 1 G/v :NguyƠn V¨n Th¹nh
-HS khá giỏi kể được câu chuyện 1 cách sinh động , nêu đúng ý nghĩa câu chuyện
II ĐỒ DÙMG DẠY HỌC :
- Giáo viên: Tranh minh họa cho truyện (tranh phóng to)
- Học sinh: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
4’ 2 Bài cũ: Kiểm tra SGK
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
- Hôm nay các em sẽ tập kể lại câu chuyện
về anh “Lý Tự Trọng”
30’ 4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Tìm hiểu bài
- GV kể chuyện ( 2 hoặc 3 lần) - Học sinh lắng nghe và quan sát tranh
-Nhấn giọng những từ ngữ đặc biệt _Giải
nghĩa một số từ khó
Sáng dạ Mít tinh Luật sư Thành niên
-Quốc tế ca
* Hoạt động 2:
- Hướng dẫn học sinh kể
- Học sinh tìm cho mỗi tranh 1, 2 câuthuyết minh
- Học sinh nêu lời thuyết minh cho 6tranh
- GV nhận xét treo bảng phụ: lời thuyết
minh cho 6 tranh
- Cả lớp nhận xét
vào tranh và lời thuyết minh của tranh
- Cả lớp nhận xét
- GV lưu ý học sinh: khi thay lời nhân vật thì
vào phần mở bài các em phải giới thiệu
ngay nhân vật em sẽ nhập vai
- Học sinh khá giỏi có thể dùng thay lờinhân vật để kể
- GV nhận xét
* Hoạt động 3: Trao đổi về ý nghĩa câu
chuyện
- Tổ chức nhóm
Trang 9- Tr êng TiĨu häc Hoµ An 1 G/v :NguyƠn V¨n Th¹nh
- Nhóm trưởng phân các bạn tìm ý nghĩarồi nộp lại cho nhóm trưởng
- Em hãy nêu ý nghĩa câu chuyện - Đại diện nhóm trình bày
- GV nhận xét chốt lại - Các nhóm khác nhận xét
Người anh hùng dám quên mình vì đồng đội,
hiên ngang bất khuất trước kẻ thù Là thanh
niên phải có lý tưởng
- Bình chọn bạn kể chuyện hay nhất - Mỗi dãy chọn ra 1 bạn kể chuyện ->
lớp nhận xét chọn bạn kể hay nhất
1’ 5 Tổng kết - dặn dò
- Về nhà tập kể lại chuyện
- Chuẩn bị: Kể chuyện đã nghe, đã đọc: “Về
các anh hùng, danh nhân của đất nước”
- Nhận xét tiết học
*****************************************************************************
Thứ 3 ngày 17 tháng 8 năm 2010
CHÍNH TẢ (NGHE VIẾT)
Tiết 1: VIỆT NAM THÂN YÊU
I MỤC TIÊU:
- Nghe và viết đúng bài “Việt Nam thân yêu” không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúnghình thức thơ lục bát
- Tìm được tiếng thích hợp với ô trống theo yêu cầu của BT2; thực hiện đúng BT3
-Yêu thích viết chữ đẹp cẩn thận
II ĐỒ DÙMG DẠY HỌC : -Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
4’ 2 Bài cũ:
- Kiểm tra SGK, vở HS
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
- Chính tả nghe viết
30’ 4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nghe
-viết
- Hoạt động lớp, cá nhân
- Giáo viên đọc toàn bài chính tả ở SGK - Học sinh nghe
- Giáo viên nhắc học sinh cách trình bày bài
viết theo thể thơ lục bát
- Học sinh nghe và đọc thầm lạibài chính tả
- Giáo viên hướng dẫn học sinh những từ ngữ
khó (danh từ riêng)
- Học sinh gạch dưới những từ ngữkhó
_Dự kiến :mênh mông, biển lúa , dập dờn
- Học sinh ghi bảng con
Trang 10- Tr êng TiĨu häc Hoµ An 1 G/v :NguyƠn V¨n Th¹nh
- Giáo viên đọc từng dòng thơ cho học sinh
viết, mỗi dòng đọc 1-2 lượt - Học sinh viết bài
- Giáo viên nhắc nhở tư thế ngồi viết của học
sinh
- Giáo viên đọc toàn bộ bài chính tả - Học sinh dò lại bài
- Giáo viên chấm bài - Từng cặp học sinh đổi vở dò lỗi
cho nhau
* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm bài
tập
- Hoạt động lớp, cá nhân
- Học sinh làm bài
- Hướng dẫn học sinh làm bài tập - Học sinh lên bảng sửa bài thi
tiếp sức nhóm
- Giáo viên nhận xét - 1, 2 học sinh đọc lại
- Học sinh làm bài cá nhân
- Học sinh sửa bài trên bảng
- Học sinh nêu quy tắc viết chínhtả với ng/ ngh, g/ gh, c/ k
* Hoạt động 3: Củng cố
- Nhắc lại quy tắc ng/ ngh, g/ gh, c/ k - Học sinh nhẩm học thuộc quy tắc
1’ 5 Tổng kết - dặn dò
- Học thuộc bảng quy tắc ng/ ngh, g/ gh, c/ k
GV chốt
- Chuẩn bị: cấu tạo của phần vần
- Nhận xét tiết học
***********************************************************************************
TOÁN
Tiết 2: ÔN TẬP: TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ
I MỤC TIÊU: - HS biết tính chất cơ bản của phân số, vận dụng để rút gọn phân số và quy đồng
mẫu số các phân số (trường hợp đơn giản)
- HS cả lớp làm được BT 1,2 HS khá, giỏi làm thêm các phần cịn lại
- HS ham thích học toán
II ĐỒ DÙMG DẠY HỌC :
- Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ
- Học sinh: Vở bài tập, SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
4’ 2 Bài cũ: Ôn khái niệm về P/S
- Kiểm tra lý thuyết kết hợp làm 2 bài tập - 2 học sinh
Trang 11- Tr êng TiĨu häc Hoµ An 1 G/v :NguyƠn V¨n Th¹nh
nhỏ
- Yêu cầu học sinh sửa bài 2, 3 trang 4 - Lần lượt học sinh sửa bài
- Viết, đọc, nêu tử số và mẫu số
Giáo viên nhận xét - ghi điểm
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
- Hôm nay, thầy trò chúng ta tiếp tục ôn tập
tính chất cơ bản PS
30’ 4 Phát triển các hoạt động:
- Học sinh thực hiện chọn số điền vào ôtrống và nêu kết quả
- Hướng dẫn học sinh ôn tập: - Học sinh nêu nhận xét ý 1 (SGK)
2 Tìm phân số bằng với phân số 15
18 - Học sinh nêu nhận xét ý 2 (SGK)- Lần lượt học sinh nêu toàn bộ tính
chất cơ bản của phân số
- Giáo viên ghi bảng - Học sinh làm bài
Ứng dụng tính chất cơ bản của phân số - Học sinh nêu phân số vừa rút gọn 3
4(Lưu ý cách áp dụng bằng tính chia)
Áp dụng tính chất cơ bản của phân số em
hãy rút gọn phân số sau: 90
120
- Tử số và mẫu số bé đi mà phân sốmới vẫn bằng phân số đã cho
- Yêu cầu học sinh nhận xét về tử số và mẫu
số của phân số mới
- phân số 3 không còn rút gọn được 4nữa nên gọi là phân số tối giản
* Hoạt động 2: Thực hành - Hoạt động cá nhân + lớp
- Yêu cầu học sinh làm bài 1 - Học sinh làm bài - sửa bài
- Trao đổi ý kiến để tìm cách rút gọnnhanh nhất
Áp dụng tính chất cơ bản của phân số em
hãy quy đồng mẫu số các phân số sau: 52
- Nêu cách quy đồng
- Nêu kết luận ta có
- 1435 và 3520
- Học sinh làm ví dụ 2
- Nêu cách tìm MSC (trao đổi ý kiến đểtìm MSC bé nhất)
- Nêu cách quy đồng
- Nêu kết luận ta có
Trang 12- Tr êng TiĨu häc Hoµ An 1 G/v :NguyƠn V¨n Th¹nh
* Hoạt động 3: Thực hành - Hoạt động nhóm đôi thi đua
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
Bài 1: Rút gọn phân số - Học sinh làm bảng con
- Sửa bài
Bài 2: Quy đồng mẫu số - Học sinh làm VBT
- 2 HS lên bảng thi đua sửa bài
1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Học ghi nhớ SGK
- nhận xét
- Chuẩn bị: Oân tập :So sánh haiphân số
- Học sinh chuẩn bị xem bài trước ở nhà
*********************************************************************************
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết 1: TỪ ĐỒNG NGHĨA
I MỤC TIÊU:
- Bước đầu hiểu từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giốg nhau hoặc gần giống nhau; hiểu thế naò
là từ đồng nghĩa hoàn toàn và khonâg hoàn toàn ( nội dung ghi nhớ )
- Tìm được từ đồng nghĩa theo BT1, BT2 ( 2 trong số 3 từ ); đặt câu được với 1 cặp từ đồng
nghĩa., theo mẫu BT3.
- HS đặt khá , giỏi đặt câu được với 2,3 cặp từ đồng nghĩa tìm được (BT3)
II ĐỒ DÙMG DẠY HỌC :
-Giáo viên: Chuẩn bị bìa cứng ghi ví dụ 1 và ví dụ 2 Phiếu photo phóng to ghi bài tập 1 và bài tập 2 III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
4’ 2 KTBài cũ:
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
Bài luyện từ và câu: “Từ đồng nghĩa sẽ
giúp các em hiểu khái niệm ban đầu về
từ đồng nghĩa, các dạng từ đồng nghĩa
và biết vận dụng để làm bài tập”
- Học sinh nghe
30’ 4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Nhận xét, ví dụ - Hoạt động cá nhân, lớp, nhóm
- Yêu cầu học sinh đọc và phân tích ví
dụ
- Học sinh lần lượt đọc yêu cầu bài 1
Giáo viên chốt lại nghĩa của các từ
giống nhau
- Xác định từ in đậm : xây dựng, kiếnthiết, vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịmNhững từ có nghĩa giống nhau hoặc gần
giống nhau gọi là từ đồng nghĩa
So sánh nghĩa các từ in đậm đoạn a đoạn b
Hỏi: Thế nào là từ đồng nghĩa?
Giáo viên chốt lại (ghi bảng phần 1)
- Cùng chỉ một sự vật, một trạng thái,một tính chất
Trang 13- Tr êng TiĨu häc Hoµ An 1 G/v :NguyƠn V¨n Th¹nh
- Yêu cầu học sinh đọc câu 2 - Nêu VD - Học sinh lần lượt đọc
- Học sinh thực hiện vở nháp
- Nêu ý kiến - Lớp nhận xét
- Dự kiến: VD a có thể thay thế chonhau vì nghĩa các từ ấy giống nhauhoàn toàn VD b không thể thay thếcho nhau vì nghĩa của chúng khônggiống nhau hoàn toàn:
+ Vàng xuộm: chỉ màu vàng đậm củalúa chín
+ Vàng hoe: chỉ màu vàng nhạt, tươi,ánh lên
+ vàng lịm : chỉ màu vàng của lúachín, gợi cảm giác rất ngọt
Giáo viên chốt lại (ghi bảng phần 2) - Nêu ví dụ: từ đồng nghĩa hoàn toàn
và từ đồng nghĩa không hoàn toàn
- Tổ chức cho các nhóm thi đua
* Hoạt động 2: Hình thành ghi nhớ - Hoạt động lớp
- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ trên bảng - Học sinh lần lượt đọc ghi nhớ
* Hoạt động 3: Phần luyện tập - Hoạt động cá nhân, lớp
Bài 1: Yêu cầu học sinh đọc những từ
in đậm có trong đoạn văn ( bảng phụ)
_GV chốt lại
- “nước nhà- hoàn cầu -non
sông-năm châu”
- Học sinh làm bài cá nhân
- 2 - 4 học sinh lên bảng gạch từ đồngnghĩa + nước nhà – non sông
+ hoàn cầu – năm châu
Bài 2: Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu
bài 2
- 1, 2 học sinh đọc
- Học sinh làm bài cá nhân và sửabài
- Giáo viên chốt lại và tuyên dương tổ
nêu đúng nhất - Các tổ thi đua nêu kết quả bài tập
Bài 3: Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu
bài 3
- 1, 2 học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh làm bài cá nhân
- Giáo viên thu bài, chấm
* Hoạt động 4: Củng cố - Hoạt động nhóm, lớp
- Tìm từ đồng nghĩa với từ: xanh, trắng,
- Tuyên dương khen ngợi - Cử đại diện lên bảng
1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị: “Luyện từ đồng nghĩa”
- Nhận xét tiết học
*********************************************************************************
Trang 14- Tr êng TiĨu häc Hoµ An 1 G/v :NguyƠn V¨n Th¹nh
-Yêu thích môn học
II ĐỒ DÙMG DẠY HỌC :
- Giáo viên: Bộ phiếu dùng cho trò chơi “Bé là con ai?” (đủ dùng theo nhóm)
- Học sinh: Sách giáo khoa, ảnh gia đình
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
4’ 2 Bài cũ:
- Kiểm tra SGK, đồ dùng môn học
- Nêu yêu cầu môn học
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
30’ 4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Trò chơi: “Bé là con ai?” - Hoạt động lớp, cá nhân, nhóm
- GV phát những tấm phiếu bằng giấy màu
cho HS và yêu cầu mỗi cặp HS vẽ 1 em bé
hay 1 bà mẹ, 1 ông bố của em bé đó
- HS thảo luận nhóm đôi để chọn 1 đặc điểmnào đó để vẽ, sao cho mọi người nhìn vào haihình có thể nhận ra đó là hai mẹ con hoặchai bố con HS thực hành vẽ
- GV thu tất cả các phiếu đã vẽ hình lại,
tráo đều để HS chơi
- Bước 1: GV phổ biến cách chơi - Học sinh lắng nghe
Mỗi HS được phát một phiếu, nếu HS
nhận được phiếu có hình em bé, sẽ phải đi
tìm bố hoặc mẹ của em bé Ngược lại, ai
có phiếu bố hoặc mẹ sẽ phải đi tìm con
mình
Ai tìm được bố hoặc mẹ mình nhanh
(trước thời gian quy định) là thắng, những
ai hết thời gian quy định vẫn chưa tìm thấy
bố hoặc mẹ mình là thua
- Bước 2: GV tổ chức cho HS chơi - HS nhận phiếu, tham gia trò chơi
- Bước 3: Kết thúc trò chơi, tuyên dương
GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
- Tại sao chúng ta tìm được bố, mẹ cho các
em bé?
- Dựa vào những đặc điểm giống với bố, mẹcủa mình
- Qua trò chơi, các em rút ra điều gì? - Mọi trẻ em đều do bố, mẹ sinh ra và đều có
những đặc điểm giống với bố, mẹ của mình
GV chốt - ghi bảng: Mọi trẻ em đều do
Trang 15- Tr êng TiĨu häc Hoµ An 1 G/v :NguyƠn V¨n Th¹nh
bố, mẹ sinh ra và có những đặc điểm
giống với bố, mẹ của mình
* Hoạt động 2: Làm việc với SGK - Hoạt động lớp, cá nhân, nhóm
- Bước 1: GV hướng dẫn - Học sinh lắng nghe
- Yêu cầu HS quan sát hình 1, 2, 3 trang 5
trong SGK và đọc lời thoại giữa các nhân
vật trong hình
- HS quan sát hình 1, 2, 3
- Đọc các trao đổi giữa các nhân vật tronghình
Liên hệ đến gia đình mình - HS tự liên hệ
- Bước 2: Làm việc theo cặp - HS làm việc theo hướng dẫn của GV
- Bước 3: Báo cáo kết quả - Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả
thảo luận của nhóm mình
Yêu cầu HS thảo luận để tìm ra ý nghĩa
của sự sinh sản - HS thảo luận theo 2 câu hỏi + trả lời:
Hãy nói về ý nghĩa của sự sinh sản đối vớimỗi gia đình, dòng họ ?
Điều gì có thể xảy ra nếu con người khôngcó khả năng sinh sản?
- GV chốt ý + ghi: Nhờ có sự sinh sản mà
các thế hệ trong mỗi gia đình, dòng họ
được duy trì kế tiếp nhau
- Học sinh nhắc lại
* Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động nhóm, lớp
- Nêu lại nội dung bài học - HS nêu
- HS trưng bày tranh ảnh gia đình và giớithiệu cho các bạn biết một vài đặc điểmgiống nhau giữa mình với bố, mẹ hoặc cácthành viên khác trong gia đình
- GV đánh giá và liên hệ giáo dục
1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị: Nam hay nữ ?
- Nhận xét tiết học
*************************************************************************************
ĐỊA LÍ
Tiết 1: VIỆT NAM - ĐẤT NƯỚC CHÚNG TA
I MỤC TIÊU: - Miêu tả sơ lược vị trí địa lí và giới hạn nước Việt Nam:
+ Trên bản đồ Đông Dương, thuộc ku vực Đông Nam Á, Việt Nam vứ có đất liền, vừa có biển,đảo và quần đảo
+ Nhữg nước giáp phần đất liền cả nước ta: Trung Quốc , Lào , Campu chia
- Ghi nhớ diện tích phần đất liền Việt Nam: khoảng 330 000 km2
- Chỉ phần đất liền của Việt Nam trên bản đồ( lược đồ )
- HS khá , giỏi: + Biết được 1 số thuận lợi và kk do vị trí địa lí
+ Biết phần đất liền VN, hẹp ngang chạy dài từ Bắc vào Nam Với đương bờ biển hình cong chữ s
Trang 16- Tr êng TiĨu häc Hoµ An 1 G/v :NguyƠn V¨n Th¹nh
II ĐỒ DÙMG DẠY HỌC :
- Giáo viên:+ Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam
+ 2 bộ bìa 7 tấm nhỏ ghi: Phú Quốc, Côn Đảo, Hoàng Sa, Trường Sa, Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
2’ 2 Bài cũ:
- Kiểm tra SGK, đồ dùng học tập và
hường dẫn phương pháp học bộ môn
- Học sinh nghe hướng dẫn
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
- Tiết địa lí đầu tiên của lớp 5 sẽ giúp
các em tìm hiẻu những nét sơ lược về vị
trí, giới hạn, hình dạng đất nước thân
yêu của chúng ta
- Học sinh nghe
30’ 4 Phát triển các hoạt động:
1 Vị trí địa lí và giới hạn
* Hoạt động 1: (làm việc cá nhân hoặc
theo cặp)
- Hoạt động nhóm đôi, lớp
Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát
hình 1/ SGK và trả lời vào phiếu học
tập
- Học sinh quan sát và trả lời
- Đất nước Việt Nam gồm có những bộ
phận nào ? - Đất liền, biển, đảo và quầnđảo
- Chỉ vị trí đất liền nước ta trên lược đồ
- Phần đất liền nước ta giáp với những
- Biển bao bọc phía nào phần đất liền
- Kể tên một số đảo và quần đảo của
nước ta ? - Đảo: Cát Bà, Bạch Long Vĩ,Phú Quốc, Côn Đảo
- Quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa
Giáo viên chốt ý
+ Yêu cầu học sinh xác định vị trí Việt
Nam trên bản đồ + Học sinh chỉ vị trí Việt Namtrên bản đồ và trình bày kết quả
làm việc trước lớp+ Giáo viên sửa chữa và giúp học sinh
hoàn thiện câu trả lời
+ Yêu cầu học sinh xác định vị trí Việt
Nam trong quả địa cầu
+ Học sinh lên bảng chỉ vị trínước ta trên quả địa cầu
- Vị trí nước ta có thuận lợi gì cho việc
giao lưu với các nước khác ?
- Vừa gắn vào lcụ địa Châu Avừa có vùng biển thông với đạidương nên có nhiều thuận lợitrong việc giao lưu với các nước
Trang 17- Tr êng TiĨu häc Hoµ An 1 G/v :NguyƠn V¨n Th¹nh
bằng đường bộ và đường biển
Giáo viên chốt ý ( SGV/ 78)
2 Hình dạng và diện tích
* Hoạt động 2: ( làm việc theo nhóm) - Hoạt động nhóm, cá nhân, lớp
+ Tổ chức cho học sinh làm việc theo 6
nhóm
+ Học sinh thảo luận
- Phần đất liền nước ta có đặc điểm gì ? - Hẹp ngang , chạy dài và có
đường bờ biển cong như chữ S
- Từ bắc vào nam, phần đất liền nước ta
- Nơi hẹp ngang nhất là bao nhiêu km? - Chưa đầy 50 km
- Diện tích lãnh thổ nước ta khoảng bao
nhiêu km2 ?
- 330.000 km2
- So sánh diện tích nước ta với một số
nước có trong bảng số liệu
+So sánh:
S.Campuchia < S.Lào < S.ViệtNam < S.Nhật < S.Trung Quốc
+ Giáo viên sửa chữa và giúp hoàn
thiện câu trả lời + Học sinh trình bày- Nhóm khác bổ sung
* Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động cá nhân, nhóm, lớp
- Tổ chức trò chơi “Tiếp sức”: Dán 7 bìa
vào lược đồ khung - Học sinh tham gia theo 2 nhóm,mỗi nhóm 7 em
- Giáo viên khen thưởng đội thắng cuộc - Học sinh đánh giá, nhận xét
1’ 5 Tổng kết - dặn dò
- Chuẩn bị: “Địa hình và khoáng sản”
- Nhận xét tiết học
**************************************************************************
Trang 18- Tr êng TiĨu häc Hoµ An 1 G/v :NguyƠn V¨n Th¹nh
Thứ 4 ngày 18 tháng 8 năm 2010 TẬP ĐỌC
Tiết 2 : QUANG CẢNH LÀNG MẠC NGÀY MÙA
I MỤC TIÊU:
- Đọc diễn cảm 1 đoạn trong bài nhấn giọng ở những từ ngữ tả màu vàng của cảnh vật
- Hiểu nội dung: Bức tranh làng quê vào ngày mùa rất đẹp ( trả lời được các câu hỏi trong SGK)
- HS khá giỏi đọc diễn cảm được toàn bài, nêu đợc tác dụng gợi tả của từ ngữ chỉ màu vàng
- Giáo dục HS tình yêu quê hương, đất nước, tự hào là người Việt Nam
I ĐỒ DÙMG DẠY HỌC :
-Giáo viên: Tranh vẽ cảnh cánh đồng lúa chín - bảng phụ
-Học sinh: SGK - tranh vẽ cảnh trong vườn với quả xoan vàng lịm, cảnh buồng chuối chín vàng, bụimía vàng xọng - Ở sân: rơm và thóc vàng giòn
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
4’ 2 Bài cũ:
- GV kiểm tra 2, 3 HS đọc thuộc lòng 1
đoạn văn (để xác định), trả lời 1, 2 câu
hỏi về nội dung thư
Giáo viên nhận xét
- Học sinh đọc thuộc lòng đoạn 2 - họcsinh đặt câu hỏi - học sinh trả lời
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
30’ 4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Luyện đọc - Hoạt động lớp
- Yêu cầu học sinh đọc tiếp nối nhau theo
- Hướng dẫn học sinh phát âm - Học sinh đọc từ câu có âm s - x
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Hoạt động nhóm, lớp, cá nhân
- Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm cho
câu hỏi 1: Kể tên những sự vật trong bài
có màu vàng và từ chỉ màu vàng đó?
- Các nhóm đọc lướt bài
- Cử một thư ký ghi
- Đại diện nhóm nêu lên - Các nhómthi đua: lúa - vàng xuộm; nắng - vànghoe; xoan - vàng lịm; là mít - vàng ối;
tàu đu đủ, lá sắn héo - vàng tươi; quảchuối - chín vàng; tàu là chuối - vàngối; bụi mía - vàng xong; rơm, thóc -vàng giòn; gà chó - vàng mượt; máinhà rơm - vàng mới; tất cả - một màuvàng trù phú, đầm ấm
Giáo viên chốt lại
- Yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 2/ SGK/ - Học sinh lắng nghe