1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

chu diem ban than

43 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 476,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Bây giờ cô muốn biết xem những người nào là bạn của con, cô gọi từng bạn lên nói về bạn của các con cho cô và lớp mình nghe?. Hoạt động 2: Trẻ trải nghiệm - Cô và trẻ cùng đọc thơ Bạn[r]

Trang 1

CHỦ ĐIỂM:

(Thực hiện trong 3 tuần, bắt đầu từ ngày 27/09 đến 15/10/2010)

Trang 2

“TÔI CẦN GÌ ĐỂ LỚN LÊN VÀ KHỎE MẠNH ”



I - Phát triển ngôn ngữ:

- Biết kể về bản thân, những người thân xung quanh, tên mình, tên trường, tên lớp.

- Phát âm đúng các âm tiếng việt đơn giản và các âm khó.

- Bắt chước ngữ điệu một cách dễ dàng

- Biết lắng nghe, đặt câu hỏi và trả lời các câu hỏi

- Có một số kĩ năng và mạnh dạn trong giao tiếp, chào hỏi phù hợp với chuẩn mực văn hóa

- Quan hệ với người thân trong gia đình và nhận biết được tốt, xấu, vui, buồn, đúng, sai

III - Phát triển tình cảm xã hội:

- Bộc lộ tình cảm mạnh mẽ đối với những người xung quanh trước hết là bố mẹ, anh chị, cô giáo

- Biết giữ gìn, bảo vệ môi trường sạch đẹp, thực hiện các nề nếp, các qui định trong ở trường, lớp, ở nhà và nơi công cộng

- Biết thương yêu anh chị em của mình và biết nhường quà bánh cho em

IV - Phát triển thẫm mỹ:

- Hứng thú tham gia vào các hoạt động nghệ thuật

- Thích hát những bài có giai điệu vui tươi, tình cảm tha thiết và nội dung gần gũi với trẻ

- Cảm nhận được những cái đẹp của đồ dùng và cách bài trí trong lớp

- Biết nặn và dán một số đồ vật có cấu trúc đơn giản

- Thể hiện những cảm xúc phù hợp với các hoạt động múa, hát theo chủ điểm “bản thân”

V - Phát triển thể chất: - Có kĩ năng thực hiện một số vận động cơ bản

- Có khả năng tự phục vụ và biết tự lực trong việc vệ sinh cá nhân và sử dụng một số đồ dùng trong sinh hoạt hằng ngày: rửa tay trước khi ăn, cầm thìa, sử dụng kéo, tự đánh răng

- Nhận biết và gọi tên nhóm thực phẩm: thực phẩm giàu chất đạm, chất béo, chất bột đường, nhóm giàu vitamin và muối khoáng

- Thích vận động, tham gia các hoạt động giữ gìn sức khỏe cùng người thân trong gia đình

CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG VÀ HỌC LIỆU



*******

* Góc tranh chủ điểm “Tôi cần gì để lớn lên và khỏe mạnh”(3 tuần).

- Tranh ảnh về bản thân, các hoạt động của bạn

- Kéo, giấy màu, đất nặn cho trẻ xé dán, vẽ nặn

- Làm thẻ tên cho trẻ (họ và tên) có gắn kí hiệu

- Tranh ảnh về người, các loại hoa quả, các hiện tượng, sự việc có liên quan đến chủ đề

- Các góc cho trẻ hoạt động góc theo chủ điểm, góc gia đình, thư viện, góc xây dựng

- Gương soi và lược

Trang 3

tượng, phân biệt được các

hình và khối: khối vuông,

* Thơ: - Lời chào.

- Bé ơi!

- Tâm sự cái mũi

- Cô dạy

* Truyện: Gấu con bị

đau răng, cậu bé mũi dài

- Vẽ và tô màu tranh còn thiếu

- Dạy hát: Cái mũi

TÔI CẦN GÌ

ĐỂ LỚN LÊN

& KHỎE MẠNH

Trang 4

KẾ HOẠCH TUẦN

CHỦ ĐỀ: TÔI LÀ AI ?

Tuần 1: từ ngày 27/09 đến 01/10/2010

HOẠT

ĐOÁN TRẺ, ĐIỂM DANH, THỂ DỤC SÁNG

biết phía phải,

phía trái của

+ TCÂN:

“Đoán tên và giới tính của bạn”.

PTTC-KNXH:

- Ai là bạn củabé?

- Góc nghệ thuật: Hát múa

về chủ đề

- Góc thiên nhiên: Chăm sóc

các chậu hoa trong lớp học

- Góc nghệ thuật: Tô màu

tranh về cơ thểcủa tôi

- Góc xây dựng: Xếp

hình bé tập thểthao

- Góc phân vai: Đóng vai

cô giáo và trẻ

- Góc nghệ thuật: Vẽ bạn

trai và bạn gái

- Góc thư viện: Giúp cô

trang trí lại góc thư viện tí hon

- Góc xây dựng: Xây

đường đi đến trường của bé

- Góc nghệ thuật: Biểu

diễn văn nghệ

- Góc thư viện: Đọc chuyện tranh

về giữ gìn thân thể cá nhân.

- Góc thiên nhiên: Bán

bánh mí bằng lục bình

Vệ sinh, ăn trưa, ngủ trưa, ăn phụ

- Nêu gương

Vệ sinh, trả trẻ

Trang 5

1 Kiến thức: Trẻ biết được các động tác cơ bản theo dự hướng dẫn của giáo viên.

2 Kỹ năng: Thao tác đúng các động tác và phối hợp tay chân một cách nhịp nhàng.

3 Giáo dục: Phải thường xuyên tập thể dục để cơ thể khỏe mạnh, các cơ được mềm dẻo.

II Chuẩn bị: Sân rộng và nhạc để tập.

a. Hô hấp : Hái hoa

Hai tay đưa ra trước vờ hái hoa sau đó đưa 2 tay lên mũi ngửi hít thật sâu nói thơm quá, đưa 2 tay sang ngang và nói thơm quá

b Tay: Gập khủy tay sau gáy

Bước chân trái sang ngang, 2 tay dang ngang (lòng bàn tay ngửa), gập khủy tay, bàn tay để sau gáy (đầu không cúi), về tư thế chuẩn bị, tập nhịp nhàng theo nhạc Đổi chân

c Chân: Ngồi khụy gối

Đứng khép chân, 2 tay đưa ra ngang lòng bàn tay ngửa, ngồi khụy gối, 2 tay đưa ra trước, lòng bàn tay sấp(4 lần, 4 nhịp) Tập theo nhạc

d Bụng: Gió thổi cây nghiêng(nghiêng người sang hai bên)

Bước chân trái sang 1 bước, 2 tay đưa cao, lòng bàn tay hướng vào nhau, nghiêng người sang trái, nghiêng người sang phải nhịp nhàng theo nhạc, sau đó đổi chân

e Bật: Bật luân phiên chân trước chân sau

Bật chân trái trước rồi tới chân phải, đổi chân bật theo nhạc đến khi hết bài hát

3 H ồi tĩnh :

Cho trẻ đi nhẹ nhàng 1-2 vòng, thả lỏng 2 tay hoặc chơi trò chơi nhẹ giúp cơ thể trở về trạng thái bình thường

Trang 6

“NHẬN BIẾT PHÍA PHẢI, PHÍA TRÁI CỦA BẢN THÂN”

I Mục đích – yêu cầu:

1 Kiến thức: - Dạy trẻ xác định phía phía phải, trái của bản thân.

- Biết chuyền bóng cho bạn khi nghe hiệu lệnh của cô

2 Kỹ năng:

- Củng cố và phân biệt được tay trái, tay phải và các hướng trong không gian (trên, dưới, trước, sau)

- Chuyền bóng bằng hai tay

- Rèn luyện sự khéo léo và nhanh nhẹn của bàn tay

3 Giáo dục: - Biết cất dọn và giữ gìn đố dùng, đồ chơi đúng nơi qui định.

- Trung thực không được gian lận, phải chuyền bóng khi có hiệu lệnh của cô

1 Hoạt động 1: Dạy trẻ xác định tay phải, tay trái

- Trên tay cô cầm một quả bóng, cô đố trẻ Cô đố các con trên tay cô cầm gì? Thế cô cầm quả bóng tay nào ai biết? Vậy tay phải của các con đâu đưa lên cho cô xem nào, tay trái đâu? Chân cũng hỏi vậy

- Một lát ai học ngoan thì cô sẽ cho chơi trò chơi với quả bóng này Còn ai không ngoan thì không được chơi

- Bây giờ cô và cả lớp mình cùng chơi trò chơi, mình làm những chú Thỏ chịu không? Cho cả lớp cùng đứng lên:

+ Dậm chân phải thình thịch, dận chân trái, vẫy tay phải(vẫy vẫy), vẫy tay trái

+ Bịt mắt trái, bịt mắt phải, nghiêng người sang trái, nghiêng người sang phải

+ Đặt tay phải lên vai bạn đứng bên phải và ngược lại

- Cho trẻ ngồi xuống, tổ trưởng phát cho tổ mình một cái rổ đựng đồ chơi

- Trẻ lấy đồ chơi để theo hiệu lệnh của cô

2 Hoạt động 2: Trẻ xác định phía phải, phía trái của bản thân

- Các con hãy lấy một thứ đồ chơi mà con thích rồi đặt bên cạnh tay phải của con

- Cô hỏi trẻ đồ chơi bên phía tay nào của con? Vậy đồ chơi ở phía nào?

- Lấy một đồ chơi khác bằng tay trái và đặt bên cạnh tay trái của mình Đồ chơi ở phía tay nào của con? Vậy ở phía nào?

- Con hãy nhìn sang phải của mình là đồ chơi gì? Nói tên Bên trái của mình là đồ chơi gì? Nói tên

- Cô mời một vài trẻ trả lời phía phải của mình là đồ chơi gì? Ngược lại

- Các con xem xung quanh lớp mình có một số đồ chơi được đặt ở phía nào so với trẻ? Cô mời một vài trẻ trả lời

- Các con hãy lấy đồ chơi bên phía trái của mình để vào rổ, đồ chơi phía phải để vào rổ

- Cái rổ để đâu? Đúng rồi khi các con học hay chơi xong phải dẹp đồ chơi không được để lung tung,các con phải giữ gìn đồ chơi của lớp, không được đập phá Cô cho các con chuyền bóng không được xôđẩy bạn khi nào bạn đưa mới lấy không được giành

3 Hoạt động 3: Luyện tập

* Trò chơi là “Chuyền bóng”

- Luật chơi: Khi chuyền bóng không được để bóng rơi xuống đất, đội nào làm rớt thì thực hiện lại

chuyền không đúng hiệu lệnh của cô cũng chuyền lại

Trang 7

- Cách chơi: Chia lớp thành 3 đội, mỗi đội sẽ có một quả bóng Bạn đầu hàng cầm quả bóng, khi

nghe hiệu lệnh của cô chuyền bóng bên phải thì bạn đầu hàng chuyền bóng cho bạn phía sau mình bên phía phải cho đến khi hết, bạn cuối hàng cầm quả bóng chạy thật nhanh lên đứng ở đầu hàng và giơ quảbóng lên

+ Đội nào về trước thì đội đó thắng và được tuyên dương Chơi 2 – 3 lần

4 Hoạt động 4: Kết thúc

Cho trẻ chơi với quả bóng

HOẠT ĐỘNG GÓC

*********

- Góc phân vai: Đóng vai mẹ đưa con đến trường, đóng vai cô giáo và trẻ.

- Góc xây dựng: Xây trường học, ghép hình bé và bạn, xếp hình bé tập thể thao, xây đường đi đến trường của bé

- Góc nghệ thuật: Xé dán bộ phận trên cơ thể, hát múa về chủ đề, tô màu tranh về cơ thể của tôi.

- Góc thiên nhiên: Chăm sóc các chậu hoa trong lớp học, bán bánh mí bằng lục bình.

- Góc thư viện: Xem truyện tranh và làm sách về cơ thể của bé, giúp cô trang trí lại góc thư viện tí hon, đọc chuyện tranh về giữ gìn thân thể cá nhân

HOẠT ĐỘNG DẠO CHƠI NGOÀI TRỜI

***************

- Trò chơi: Về đúng nhà, bắt chước tạo dáng ( sách tuyển chọn trò chơi, bài hát, thơ ca, câu đố 4-5

tuổi trang 17), chuyền bóng bằng hai chân, trời mưa

- Vẽ phấn trên sân hình bạn trai, bạn gái

- Lượm lá bàng

- Quan sát thời tiết, dạo chơi sân trường

- Chơi vận động ”Mèo đuổi chuột”, “ai nhanh nhất”, bé với cái bóng của mình (sách tuyển chọn trò chơi, bài hát, thơ ca, câu đố 4-5 tuổi trang 12)

- Làm đồ chơi bằng vật liệu thiên nhiên

+ Cách chơi: Cô và trẻ cùng tìm xem xung quanh sân trường có những vật liệu gì, tùy vào vật liệu

tìm được mà làm ra đồ chơi đó

HOẠT ĐỘNG CHIỀU

******

- Cô và trẻ cùng trò chuyện về chủ điểm Hát “Bạn ở đâu?”

- Ôn lại bài hát: ”Tìm bạn thân”.

Trang 8

- Trẻ biết hát và vận động bài “Tìm bạn thân” và cảm nhận được âm điệu vui tươi.

- Nhớ tên bài hát và tên tác giả Việt Anh

- Đoán được tên của bạn và giới tính của bạn

- Cho trẻ xem tranh và trò chuyện cùng trẻ:

+ Cô đố các con tranh cô vẽ gì? Các bạn đang làm gì? Các con có bạn không? Có bạn để làm gì?+ Để xem mình có bạn để làm gì, hôm nay cô cũng có bài hát nói đến những người bạn thân đó làm

gì, các con nghe cô hát

- Cô hát lần 1 diễn cảm không giải thích

- Lần 2 cô giới thiệu tên bài hát Tìm bạn thân của tác giả Việt Anh

- Cô vừa hát cho các con nghe bài gì? Của tác giả nào?

- Trong bài hát nói về gì? Những người bạn thân này đang làm gì?

- Để bài hát của cô hay và sinh động hơn cô và các con vừa hát vừa nhảy theo nhịp bài hát

- Cô vận động mẫu cho cả lớp xem Cô hướng dẫn và nhấn mạnh chỗ “ta cầm tay, múa vui nào” và

hát chậm để trẻ hiểu không bị nhầm

- Trẻ thực hiện vừa hát vừa vận động theo nhạc

- Mời tổ hát + vận động

- Mời nhóm hát + vận động

Trang 9

- Hôm nay, lớp mình ai cũng ngoan và giỏi cô sẽ thưởng cho các con nghe bài hát Trái đất này là

của chúng mình.

3 Hoạt động 3: Nghe hát “Trái đất này là của chúng mình”

- Cô mở đĩa bài hát cho trẻ nghe lần 1

- Cô giới thiệu bài hát Trái đất này là của chúng mình

4 Hoạt động 4: Trò chơi âm nhạc

- Cô thấy ai cũng ngoan cô sẽ cho các con chơi trò chơi “Đoán tên và giới tính của bạn”

- Luật chơi: Không được mở mũ chóp kín ra khi chưa có hiệu lệnh của cô.

- Cách chơi: Cô chọn một bạn lên đội mũ chóp kín, cô mời một bạn lên hát bất kì bài hát nào.

- Bạn đội mũ chóp kín phải đoán xem bạn nào hát, hát bài gì, bạn đó là trai hay gái Nếu bạn đoán đúng thì bạn bị đoán lên thay vị trí cho bạn nếu bạn đoán sai thì đoán lại, nếu không đoán ra cô gợi ý cho trẻ

Trang 10

Thứ tư ngày 29 Tháng 09 năm 2010.

LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN TÌNH CẢM – KỸ NĂNG XÃ HỘI:

“AI LÀ BẠN CỦA BÉ"

I Mục đích – yêu cầu:

1 Kiến thức: Trẻ biết được mọi người đều có bạn và biết được những ai là bạn của mình.

- Thể hiện được tình cảm đối với bạn qua bài hát Tìm bạn thân

- Đọc được thơ Bạn mới

2 Kỹ năng: Phát triển được tình cảm bạn bè trong lớp.

- Phân biệt được đặc điểm, giới tính của bạn

- Vẽ và tô màu được chân dung của bạn

3 Giáo dục: Biết yêu thương, quý trọng bạn, giúp đỡ bạn khi gặp khó khăn, không được đánh bạn

hay ăn hiếp bạn

II Chuẩn bị:

* Cô: Tranh về hoạt động của lớp học

- Tranh thể hiện tình cảm, cảm xúc khác nhau

* Trẻ: Giấy a4, bút màu

III Cách tiến hành:

1 Hoạt động 1: Trò chuyện, đàm thoại

- Cả lớp hát bài “Tìm bạn thân” trong bài hát nói đến ai? Các con có bạn không? Bạn ở đâu và bạn

gì nè?

- Cho trẻ xem tranh về hoạt động của lớp học:

+ Các con thấy các bạn như thế nào với nhau? Có đoàn kết không?

+ Mấy bạn học có vui không? Có giống như lớp mình không? Vậy các con có bạn không?

- Cô mời một vài trẻ giới thiệu về bạn của mình là ai? Trong lớp và ngoài lớp có không? Đặc điểm của bạn, bạn là trai hay gái

- Nếu là bạn của mình thì đối xử như thế nào? Khi bạn gặp khó khăn thì con làm sao?

- Có được đánh bạn, ngắt bạn hay trêu trọc bạn không? Vì sao?

- Ở trong lớp các con có bạn học chung, còn ở nhà con có bạn không? Ngoài bạn trong lớp con có bạn hàng xóm là bạn gần nhà, bạn chng trường, bạn lớn tuổi

- Vì sao chúng ta cần có bạn? Làm thế nào để tình bạn ngày càng trở nên thân thiết hơn?

- Bây giờ cô muốn biết xem những người nào là bạn của con, cô gọi từng bạn lên nói về bạn của cáccon cho cô và lớp mình nghe

2 Hoạt động 2: Trẻ trải nghiệm

- Cô và trẻ cùng đọc thơ Bạn mới

- Nếu có bạn mới các con có được ăn hiếp bạn không? Vì sao? Các con cho bạn chơi cùng không?

- Vậy ai có bạn kể cho cô và cả lớp về bạn của mình đi

- Cô mời từng trẻ lên kể về bạn thân của mình: bạn của con là bạn trai hay gái, đặc điểm của bạn của bạn đó như thế nào? Tóc dài hay ngắn?

+ Vì sao con biết đó là bạn trai và ngược lại?

+ Bạn của con tên gì? Có đi học không? Học lớp nào? Bạn mấy tuổi?

+ Các con có thích mình có nhiều bạn không? Có bạn mới con vui không? Vì sao?

Trang 11

- Cho trẻ xem tranh thể hiện cảm xúc: các con thấy các bạn trong tranh vui hay buồn? Vì sao con biết bạn buồn hay vui? Vậy con thích bạn vui hay buồn?

* Để bạn được vui các con có được đánh bạn không? Có được lấy đồ chơi của bạn không? Đúng rồibạn chung lớp phải thương yêu, giúp đỡ lẫn nhau, không được lấy bánh, kẹo đồ chơi của bạn như vậy

là xấu

- Cô thấy lớp mình hôm nay ai cũng ngoan, cô sẽ thưởng cho lớp mình trò chơi Vẽ chân dung bạn

thân mà con thích

3 Hoạt động 3: Trò chơi vẽ chân dung

- Cô phát cho mỗi trẻ tờ giấy a4 và bút màu, con hãy vẽ chân dung của người nào con thích

- Cho trẻ vẽ theo ý thích của trẻ

- Cô quan sát trẻ và hỏi trẻ con thích vẽ ai? Ai vẽ xong đem lên bảng dán Bạn nào chưa vẽ xong một lát cô cho con về góc vẽ tiếp

Trang 12

Thứ năm ngày 30 tháng 09 năm 2010

LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ

NGHE KỂ CHUYỆN: DÊ CON NHANH TRÍ

I Mục đích – yêu cầu:

1 Kiến thức: Trẻ biết vâng lời ba mẹ, làm vui lòng ba mẹ.

- Giúp trẻ phân biệt được giọng của Chó sói và của Dê con

- Làm quen được với một số tính từ như: đen sì, đôi tay lem luốc, nhọn hoắt

2 Kỹ năng: Nhận thức được tính cách của các nhân vật: Dê con thận trọng, thông minh, Chó sói

quen lừa gạt

- Biết được đâu là ác và đâu là hiền

3 Giáo dục: Trẻ tự tin, lòng dũng cảm, thông minh, không sợ kẻ ác.

II Chuẩn bị:

* CÔ: Tranh truyện Dê con nhanh trí 4 bức:

+ Tranh 1: Dê mẹ dặn Dê con trông nhà Chó sói nấp ở bụi cây gần nhà

+ Tranh 2: Chó sói gõ cửa nhà Dê

+ Tranh 3: Chó sói thò chân đã nhún bột vào khe cửa Dê con trong nhà nhìn ra

+ Tranh 4: Dê mẹ nghe Dê con kể lại chuyện Chó Sói đã lừa Dê con như thế nào

- Rối tay: Dê mẹ, Dê con, Chó sói

* TRẺ: Tranh truyện Dê con nhanh trí được cắt làm bốn mảnh.

III Cách tiến hành:

1 Hoạt động 1: Giới thiệu chuyện

- Cô cho trẻ xem tranh 1 và đàm thoại với trẻ:

+ Các con xem tranh cô vẽ gì? Ngoài Dê mẹ và Dê con trong tranh của cô còn có con gì nữa?

+ Các con thấy Chó sói đang làm gì đây? Rình để làm gì? Chó sói muốn ăn thịt Dê con, liệu nó có

ăn được thịt Dê con không?

- Hôm nay cô sẽ kể cho các con câu chuyện có tên là Dê con nhanh trí

2 Hoạt động 2: Cô kể chuyện

- Cô kể lần 1: Không xem tranh Từ đầu câu chuyện đến “Dê mẹ dặn Dê con ở nhà”, thể hiện giọng dịu dàng, âu yếm của Dê mẹ, giọng Dê con ngây thơ, nhẹ nhàng Cô nhấn mạnh giọng thật rõ ràng, kiên quyết chỗ “khi nào mẹ về gọi cửa,…”

+ Đoạn 2 cô kể với giọng ồm ồm nhưng nhẹ nhàng vì Chó sói giả giọng Dê mẹ Giọng Dê con tỏ ra nghi ngờ và cương quyết, mạnh mẽ thể hiện sự thông minh, quyết đoán

+ Đọan cuối thể hiện mối nguy hiểm đã qua, sự bình yên trở lại và thể hiện tình yêu thương của Dê

mẹ đối với Dê con

- Kể lần 2 cho trẻ xem tranh, vừa kể vừa nhấn mạnh cho trẻ biết Dê con thông minh, nhanh trí, nghelời mẹ dặn trước khi ra ngoài nên không mắc lừa Chó sói

* Trích dẫn, trò chuyện Dê con nhanh trí:

- Cô vừa kể cho các con nghe chuyện gì? Trong chuyện có những nhân vật nào?

- Dê mẹ dặn Dê con điều gì khi Dê mẹ ra ngoài đồng ăn cỏ? Giọng Dê mẹ như thế nào?

- Khi Sói gõ cửa nhà Dê con, giọng nó như thế nào?

- Dê con có mở cửa không? Vì sao?

- Chó Sói có ăn được thịt của Dê con không? Vì sao?

Trang 13

* Các con thấy trong chuyện Dê con có ngoan không? Các con thấy vì sao Dê con không bị ăn thịt?

Dê con nghe lời mẹ nên khong bị Chó Sói ăn thịt, con có vâng lời ba mẹ không? Các con phải vâng lời

ba mẹ không được làm ba mẹ buồn Khi con vâng lời thì mẹ vui hay buồn? Để ba mẹ được vui thì các con phải vâng lời

- Các con thất câu chuyện này có hay không? Vì sao hay? Các con nhớ về kể cho ông bà, ba mẹ mình nghe nha!

3 Hoạt động 3: Trò chơi ghép tranh chuyện

- Chia lớp thành 4 nhóm: mỗi nhóm được bức tranh chuyện

- Luật chơi: Trẻ nhìn tranh mẫu và ghép đúng tranh

- Cách chơi: Cô cho trẻ xem tranh chuyện mẫu đàm thoại về chuyện xong, cô gỡ tranh mẫu xuống Mỗi nhóm ngồi thành vòng tròn, cử một nhóm trưởng có nhiệm vụ dán còn các bạn khác thì tìm tranh đưa cho nhóm trưởng dán

+ Nhóm nào dán xong đem lên bảng dán Cô và trẻ cùng nhận xét

4.Hoạt động 4: Kết thúc

Cho trẻ đem tranh về hoạt động góc

HOẠT ĐỘNG GÓC

- Góc nghệ thuật: Vẽ bạn trai và bạn gái.

- Góc thư viện: Giúp cô trang trí lại góc thư viện tí hon.

- Góc xây dựng: Xây đường đi đến trường của bé.

Trang 14

Thứ sáu ngày 01 tháng 10 năm 2010

LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT:

TUNG BẮT BÓNG, ĐI KHỤY GỐI

I Mục đích – yêu cầu:

1 Kiến thức:

- Phản xạ nhanh, khéo léo và phối hợp vận động cùng nhau

- Biết tung bóng và bắt bóng bằng hai tay, đi khụy gối

2 Kỹ năng:

- Rèn luyện kỹ năng tung và bắt bóng bằng hai tay

- Đi khụy gối

Hai chân đứng chụm tay chống hông, bật nhảy tại chỗ

B Vận động cơ bản: TUNG BẮT BÓNG, ĐI KHỤY GỐI

- Trẻ đứng thành vòng tròn quay mặt vào trong, cô đứng giữa vòng, cách trẻ khoảng 2m

- Trên tay cô cầm cái gì?

- Với quả bóng này mình có thể làm gì?

- Hôm nay cô dạy cho các con “tung bắt bóng và đi khụy gối”

- Cô thực hiện mẫu lần 1

Trang 15

- Cô lần lượt tung bóng cho từng trẻ để bắt kết hợp với gọi tên trẻ.

- Trẻ được gọi tên phải bắt bóng và tung bóng lại cho cô

- Tập hết lượt, cô tung bóng cho trẻ không theo thứ tự tập cho trẻ có phản xạ nhanh

- Cho hai trẻ tập chung quả bóng

- Cho trẻ tự tập 2-3 lần

- Cô thu bóng lại Giữ nguyên đội hình củ

- Cô làm mẫu đi khụy gối cho trẻ xem và cho trẻ đi khụy gối theo vòng tròn

- Mỗi lần đi hết lượt cho trẻ nghỉ khoảng 30s rồi đi tiếp khoảng 1-2 vòng

* GD: Giáo dục trẻ phải thực hiện theo yêu cầu của cô, không được đùa giỡn trong khi tập.

C Trò chơi vận động:

* Chuyền bóng theo vòng tròn:

- Luật chơi: Trẻ không được ôm bóng chơi mà phải chuyền cho bạn, chuyền cho từng bạn, không

được ném quả bóng

- Cách chơi: Cô và trẻ ngồi thành vòng tròn, cô vừa chuyền bóng vừa bắt giọng hát bất kì bài hát

nào cả lớp hát theo cô, khi nào hết bài hát mà trên tay bạn trên tay cầm quả bóng bị phạt

* Thi nhau nhặt bóng:

- Luật chơi: Mỗi bạn chỉ được phép lấy 1 quả bóng, nếu lấy được bóng thì đem về bỏ vào rổ của đội

mình, nếu ai lấy trước khi có hiệu lệnh của cô bị phạm luật

- Cách chơi: Chia lớp thành 3 đội đứng thành 3 hàng dọc, cách hàng 3m cô để rổ đựng những quả

bóng và trước hàng cô để sọt để trẻ nhặt bóng bỏ vào

+ Khi cô nói bắt đầu thì trẻ ở đầu hàng của mỗi đội chạy nhanh lên nhặt 1 quả bóng đem về để vào

rổ mình và về cuối hàng đứng thực hiện đến khi nào hết bạn thì cô cho trẻ dừng lại

+ Cô cùng trẻ đếm xem đội nào nhặt được nhiều quả bóng hơn

- Góc nghệ thuật: Biểu diễn văn nghệ.

- Góc thư viện: Đọc chuyện tranh về giữ gìn thân thể cá nhân.

- Góc thiên nhiên: Bán bánh mí bằng lục bình.

Trang 16

KẾ HOẠCH TUẦN

Chủ đề: CƠ THỂ CỦA TÔI Tuần 2 từ ngày 04/10 đến ngày 08/10 năm 2020

HOẠT

ĐOÁN TRẺ, ĐIỂM DANH, THỂ DỤC SÁNG

có thể làm được”

PTNT:

- Những chiếc giày tìm đôi

PTTC:

- Chuyền bóngqua chân

HOẠT ĐỘNG DẠO CHƠI NGOÀI TRỜI

về chủ đề

- Góc KPKH:

Xem tranh và băng hình về các

bộ phận trên cơ thể

- Góc tạo hình: Vẽ và tô

màu bổ sung thêm bé còn thiếu gì

- Góc toán khoa học: Sử

dụng các giác quan nhận biếthình dạng đồ chơi, đồ vật

- Góc phân vai: Phòng

khám bệnh cho búp bê

- Góc nghệ thuật: Ôn lại

- Góc phân vai: Cửa hàng

ăn uống

- Góc nghệ thuật: Biểu

diễn văn nghệ

- Góc thư viện: Đọc chuyện tranh

về giữ gìn thân thể cá nhân.

- Góc tạo hình:

Cắt dán “Bé tậpthể dục”

Vệ sinh, ăn trưa, ngủ trưa, ăn phụ

Trang 17

KẾ HOẠCH NGÀY

Thứ hai ngày 04 tháng 10 năm 2010

* Đón trẻ - trò chuyện:

- Trao đổi với phụ huynh về sở thích của trẻ

- Cho trẻ thực hiện nhiệm vụ trực nhật chăm sóc chậu hoa trong lớp

1 Kiến thức: Trẻ biết được các động tác cơ bản theo dự hướng dẫn của giáo viên.

2 Kỹ năng: Thao tác đúng các động tác và phối hợp tay chân một cách nhịp nhàng.

3 Giáo dục: Phải thường xuyên tập thể dục để cơ thể khỏe mạnh, các cơ được mềm dẻo.

II Chuẩn bị: Sân rộng và nhạc để tập.

a Hô hấp : Thổi bóng bay

Đưa hai tay khum trước miệng và thổi mạnh, đồng thời đưa hai tay dang ngang

b Tay : Đánh tay cao thấp

Hai tay thay nhau đưa thẳng lên cao, một tay lên cao, một tay thẳng phía dưới chếch ra sau

c Chân : Ngồi xổm, đứng lên

Kiễng gót chân, tay đưa cao lòng bàn tay hướng vào nhau, ngồi xổm, thả xuôi

d Bụng : Đứng cúi người về trước

Chân dang rộng, hai tay đưa lên cao và cúi người về trước, tay chạm ngón chân, đầu gối thẳng

Trang 18

I Mục đích – yêu cầu:

1 Kiến thức: Trẻ biết được bộ phận trên cơ thể mình Biết được từng bộ phận trên cơ thể dùng để

làm gì Biết được hình tròn, hình tam giác

- Biết cầm hồ và biết dán

2 Kỹ năng: Dán khéo léo không rơi hồ ra ngoài.

- Thuộc bài thơ Tâm sự của cái mũi.

- Dán đúng vị trí các giác quan trên cơ thể

- Đếm đúng số lượng giác quan và biết giác quan nào có số lượng là 2 Phân biệt được to, nhỏ

3 Giáo dục: Biết tự vệ sinh thân thể, tự rửa tay trước và sau khi ăn, khi đi vệ sinh, không được chơi

dơ Cắt móng tay, móng chân sạch sẽ Phải yêu quý các giác quan trên cơ thể

II Chuẩn bị:

* CÔ: Đĩa bài hát chủ đề “Tôi cần gì để lớn lên và khỏe mạnh”

- Tranh mẫu về cơ thể con người gồm có những giác quan nào

- Tranh về khuôn mặt còn thiếu giác quan

- Hồ, giấy a4, hình tròn to, nhỏ, hình tam giác

* Trẻ: Hình tròn to, nhỏ; hình chữ nhật, hình tam giác, hình vuông.

- Giấy a4 và hồ

III Cách tiến hành:

1 Hoạt động 1: Đàm thoại tranh mẫu

- Cho trẻ xem tranh mẫu và đàm thoại cùng trẻ:

+ Tranh cô vẽ gì? Trên cơ thể người gồm có những bộ phận gì?

+ Tay dùng để làm gì? Chân giúp chúng ta cái gì?

+ Mắt, mũi, miệng để làm gì? Còn tai để chi? Có mấy con mắt? Mấy cái miệng và mấy cái mũi.+ Các con có biết mắt còn gọi là gì không?(thị giác)

+ Mũi còn gọi là khứu giác, tai là thính giác, trong miệng có cái lưỡi dùng để nêm thức ăn gọi là

vị giác Còn da của chúng ta gọi là xúc giác khi bạn nhéo mình thường thấy đau

- Cô vừa kể mắt, mũi, miệng, tai,… nói chung là các giác quan

- Bạn nào biết trên cơ thể mình có mấy giác quan?

- Trên khuôn mặt của chúng ta có các giác quan nào? Vị trí của từng giác quan?

- Vậy cô có bức tranh dán các giác quan trên cơ thể các con xem dán có đúng chưa nha? Mắt có dạng hình gì? Còn mũi dạng hình gì? Còn cái miệng?

- Thấy bức tranh này như thế nào? Mắt và miệng ở vị trí này có đúng không? Trên khuôn mặt này còn thiếu giác quan nào?

- Các con có muốn dán giác quan như cô không? Các con về chỗ ngồi của mình đi

- Cô và trẻ cùng đọc bài thơ Tâm sự của cái mũi.

2 Hoạt động 2: Trẻ thực hiện

- Cô phát cho mỗi trẻ tờ giấy a4, rổ hình tròn, hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác và hồ.+ Trong rổ của các con có các hình gì? Có mấy hình tròn?

+ Mấy hình vuông? Mấy hình chữ nhật?

+ Tờ giấy của các con vẽ cái gì? Khuôn mặt hình gì? To hay nhỏ?

- Trên khuôn mặt các con có đủ các giác quan chưa? Thiếu giác quan nào?

- Con nhìn vào giấy của mình thiếu những giác quan nào thì con dán giác quan đó vào cho hoàn

TẠO HÌNH: DÁN GIÁC QUAN TRÊN CƠ THỂ

Hát: CÁI MŨI

Trang 19

chỉnh khuôn mặt của mình nha.

- Cô mở nhạc cho trẻ nghe Cô quan sát trẻ dán và giúp đỡ những cháu gặp khó khăn

- Khi nào hết bài hát thì các con phải đem lên bảng dán tranh Bạn nào dán chưa xong một lát cô cho về góc dán tiếp

3 Hoạt động 3: Trưng bày sản phẩm

- Hỏi trẻ: Cô vừa cho các con làm gì?

- Chúng ta gồm có những giác quan nào? Các con thấy bức tranh của bạn nào đẹp?

- Cô mời một cá nhân nhận xét tranh cảu bạn nào đẹp? Vì sao con thấy đẹp?

- Cô nhận xét: Cô thấy lớp mình ai cũng dán đẹp, nhưng có một số tranh bạn dán chưa xong nên chưa hòan chỉnh và một vài tranh bạn dán còn sai vị trí Lần sau các con cố gằng hơn nha.

* GD: Các con phải luôn giữ gìn vệ sinh thân thể không được chơi dơ, phải rửa tay trước và

sau khi ăn, khi đi vệ sinh, không được nhét nhựng hạt gì vào mũi của mình Phải thường xuyên cắt móng tay, móng chân cho sạch sẽ.

4 Họat động 4: Kết thúc

Cho trẻ đem sản phẩm về góc.

HOẠT ĐỘNG GÓC

- Góc phân vai: Bán đồ dùng cá nhân, phòng khám bệnh cho búp bê, cửa hàng ăn uống

- Góc xây dựng: Xây dựng “Khu công viên vui chơi, giải trí”.

- Góc nghệ thuật: Biểu diễn văn nghệ, hát múa về chủ đề, ôn lại các bài hát và sử dụng dụng cụ

gõ đệm, biểu diễn văn nghệ

- Góc thư viện: Kể lại chuyện Cậu bé mũi dài, đọc chuyện tranh về giữ gìn thân thể cá nhân.

- Góc KPKH: Xem tranh và băng hình về các bộ phận trên cơ thể.

- Góc toán khoa học: Sử dụng các giác quan nhận biết hình dạng đồ chơi, đồ vật.

- Góc tạo hình: Cắt dán “Bé tập thể dục”.

HOẠT ĐỘNG DẠO CHƠI NGOÀI TRỜI

- Sinh hoạt đầu tuần

- Chơi các trò chơi vận động: Mèo đuổi chuột, bịt mắt bắt dê, bé với cái bóng của mình.

- Nhặt lá xếp hình bé trai, bé gái.

- Chăm sóc vườn cổ tích, nhặt lá bàng.

- Vẽ dưới sân hình bạn trai, bạn gái.

HOẠT ĐỘNG CHIỀU

Trang 20

I Mục đích – yêu cầu:

1 Kiến thức: Trẻ hiểu và nhớ được nội dung câu chuyện, thuộc lời thoại.

- Hát được bài Cái mũi, biết đếm số lượng.

2 Kỹ năng: Phát triển được ngôn ngữ thông qua chuyện, kể lại chuyện.

- Vận động, đóng được vai cậu bé mũi dài

3 Giáo dục: Yêu quý và giữ gìn cái mũi luôn sạch sẽ, không để bị dơ Không vứt bỏ bất cứ cái gì

trên cơ thể của mình mà luôn chăm sóc, bảo vệ chúng

1 Hoạt động 1: Đàm thoại, trò chuyện

- Cô và trẻ cùng hát bài Cái mũi.

- Trong bài hát nói đến cái gì? Cái mũi giúp gì cho chúng ta?

- Các con có yêu quý cái mũi của mình không?

- Vậy các con sẽ làm gì để bảo vệ cho cái mũi của mình không bị dơ bẩn?

- Con có thường xuyên vệ sinh cái mũi của mình không?

- Cô có câu chuyện nói đến cậu bé không biết yêu quý cái mũi của mình, cậu ta không muốn có mũi

mà chỉ cân có miệng

- Chúng ta có miệng không thì có được không nè?

- Các con chú ý nghe cô kể chuyện xem vì sao bạn ấy không cần có mũi nha

- Chuyện của cô có tên là “Cậu bé mũi dài”

2 Hoạt động 2: Cô kể chuyện trẻ nghe

- Cô kể lần 1 bằng rối que Đàm thoại với trẻ:

+ Cô vừa kể cho các con nghe chuyện gì?

+ Trong chuyện có những nhân vật nào?

+ Vì sao cậu bé có tên là mũi dài?

- Cô cũng có tranh chuyện cậu bé mũi dài trên máy vi tính các con có muốn xem không?

- Thư giản: hát và vận động nhẹ bài “Xòe bàn tay, nắm ngón tay”.

- Kể lần 2 trên máy tính vừa kể vừa đàm thoại

3 Hoạt động 3: Đàm thoại, trích dẫn

- Cô cho trẻ xem lại tranh chuyện Cậu bé mũi dài trên vi tính và trích dẫn:

+ Cậu bé tên gì? Vì sao mọi người gọi chú là cậu bé mũi dài?

+ Cậu nhìn thấy cái gì? Vườn hoa như thế nào?

+ Bỗng cậu thấy đựơc cây gì? Cậu mũi dài có trèo lên hái quả chín không?

+ Vì sao cậu không trèo được?(mời cá nhân trả lời)

+ Mũi dài nói gì?

Thứ ba ngày 05 tháng 10 năm 2010

LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ:

Dạy trẻ kể chuyện: CẬU BÉ MŨI DÀI

Hát: CÁI MŨI

Trang 21

+ Chú ong đã nói gì với Bé mũi dài?

+ Hoa cũng nói gì với Cậu bé mũi dài?

+ Nghe xong bạn mình nói như vậy bạn Mũi dài như thế nào?

- Qua câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì?

- Có được vứt bỏ cái mũi, cái miệng hay cái tai không? Vì sao?

* GD: Các con phải luôn bảo vệ cho cái mũi của mình luôn sạch sẽ, không bị dẩn, phải thường

xuyên giữ gìn vệ sinh cơ thể Bộ phận nào cũng quan trọng cả, không được bỏ cái nào

- Bạn nào có thể kể lại toàn bộ câu chuyện?

- Cô mời cá nhân kể lại câu chuyện kết hợp với click chuột trên máy tính

- Các con có thích làm Cậu bé mũi dài không?

- Cô sẽ cho các con đóng vai cậu bé Mũi dài

- Hát “Cái mũi“.

4 Hoạt động 4: Đóng vai Cậu bé mũi dài

- Một trẻ đóng vai cậu bé mũi dài, đeo cái mũi dài

- Một nhóm trẻ đóng vai những chú bướm, trên đầu đội mũ bướm

- Một làm những chú ong

- Một nhóm làm vườn hoa

- Cô dẫn chuyện trẻ đóng vai, đến lời thoại của ai thì người đó kể

- Nếu trẻ quên cô giúp đỡ trẻ

- Hỏi lại trẻ cô vừa kể cho các con nghe chuyện gì?

- Con nhớ về kể lại cho ông bà, cha mẹ nghe

Ngày đăng: 15/05/2021, 08:43

w