1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Giáo án Tuần 16 (2019-2020)

8 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 28,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

chất dẻo (nếu thí nghiệm đó không trùng với thí nghiệm của nhóm bạn) -GV hướng dẫn HS so sánh kết quả thí nghiệm với các suy nghĩ ban đầu của mình ở bước 2 để khắc sâu kiến t[r]

Trang 1

TUẦN 16 Ngày soạn: 20/12/2019

Ngày giảng: 24/12/2019- Dạy lớp 5A

Đạo đức Tiết 16: HỢP TÁC VỚI NHỮNG NGƯỜI XUNG QUANH (Tiết 1)

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Nêu được một số biểu hiện về hợp tác với bạn bè trong học tập, làm việc và vui chơi

- Biết được hợp tác với mọi người trong công việc chung sẽ nâng cao được hiệu quả công việc, tăng niềm vui và tình cảm gắn bó giữa người với người

2 Kĩ năng: Có kĩ năng hợp tác với bạn bè trong các hoạt động của lớp, của trường

3 Thái độ: Có thái độ mong muốn, sẵn sàng hợp tác với bạn bè, thầy cô giáo và mọi người trong công việc của lớp, của trường, của gia đình và của cộng đồng

QTE: Quyền được tự do kết giao Quyền được tham gia hợp tác với những người

xung quanh trong công việc

BVMT: Biết hợp tác với bạn bè và mọi người để BVMT gia đình, nhà trường, lớp

học và địa phương

TKNL: Tích cực tham gia các hoạt động tuyên truyền việc SDTK, hiệu quả NL ở

trường, ở nhà và cả cộng đồng

II Giáo dục KNS

- KN hợp tác với bạn bè và mọi người xung quanh trong công việc chung

- KN đảm nhận trách nhiệm hoàn tất một nhiệm vụ khi hợp tác với bạn bè và người khác

- KN tư duy phê phán

- KN ra quyết định

III Đồ dùng dạy học

- Thẻ màu

IV Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (5’)

+ Vì sao phụ nữ là những người

đáng được tôn trọng?

+ Nêu 1 số việc làm thể hiện sự tôn

trọng phụ nữ của các bạn nam?

- GV nhận xét

B Bài mới

1 Giới thiệu bài (2’)

- Khởi động: Hát bài "Lớp chúng

mình"

GV: Trong vui chơi, học tập cũng

như làm việc chúng ta chỉ biết đoàn

kết chan hoà thôi chưa đủ mà chúng

- Người phụ nữ là những người có vai trò quan trọng trong gia đình và XH

Họ xứng đáng được mọi người tôn trọng

- Tặng quà, chúc mừng ngày 8 - 3, nhường chỗ cho các bạn nữ, bà già, các chị khi lên xe

- HS hát

Trang 2

ta còn phải biết hợp tác với những

người xung quanh nữa Vậy hợp tác

với những người xung quanh như

thế nào bài hôm nay chúng ta cùng

tìm hiểu điều đó

(ghi bảng)

+ Khi được phân công trực nhật lớp

nhóm em thường làm những việc

gì?

+ Các em cùng nhau làm việc thì kết

quả thế nào?

- Vậy công việc các em hoàn thành

đó là nhiệm vụ được giao đấy

2 Hoạt động 1: Tìm hiểu tranh tình

huống (7’)

- GV chia nhóm

1 Yêu cầu quan sát 2 tranh trang 25

và thảo luận các câu hỏi dưới tranh

2 Các nhóm làm việc

3 Đại diện nhóm trình bày kết quả

+ Em có nhận xét gì về cách tổ chức

trồng cây của mỗi tổ trong tranh?

+ Với cách làm như vậy kết quả

trồng cây của mỗi tổ sẽ như thế nào?

- Kết luận: Các bạn ở tổ 2 đã biết

cùng nhau làm công việc chung:

người giữ cây, người lấp đất, người

rào cây để cây trồng được ngay

ngắn, thẳng hàng Cần biết phối hợp

với nhau Đó là biểu hiện sự hợp tác

Hoạt động 2: Làm bài tập 1 10’

- Hoạt động nhóm

- GV gắn bảng nội dung bài tập 1

- Đại diện nhóm trả lời

- GV nhận xét

Kết luận: Để hợp tác với những

người xung quanh, các em cần phải

biết phân công nhiệm vụ cho nhau,

bàn bạc công việc cho nhau

Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ 10’

- GV nêu từng ý kiến của BT2

HS giơ thẻ đỏ (ý đúng) thẻ xanh

(sai)

- Giải thích lí do vì sao em cho là

- HS ghi đầu bài vào vở

- Một bạn giặt khăn lau bảng, bạn thì quét lớp, quét sân

- Hoàn thành nhanh và tốt

- HS quan sát tranh và đọc câu hỏi trong SGK

- HS thảo luận

- Đại diện nhóm trình bày

+ Tổ 1 làm việc cá nhân

+ Tổ 2 làm việc tập trung

Kết quả tổ 1 chưa hoàn thành công việc, tổ 2 hoàn thành tốt theo đúng yêu cầu của cô giáo

- Chia lớp làm 4 nhóm thảo luận

- HS đọc yêu cầu bài tập

- Đại diện nhóm trình bày Câu a, d, đ là đúng

- HS giơ thẻ màu bày tỏ thái độ tán thành hay không tán thành trong từng ý kiến

- HS giải thích: câu a đúng vì không

Trang 3

GV KL từng nội dung

Câu a, d: Tán thành

Câu b,c: Không tán thành

GV: Biết hợp tác với những người

xung quanh có lợi gì?

=> Ghi nhớ: SGK

- GV giải thích câu tục ngữ

C Củng cố, dặn dò (1’)

- Nhận xét giờ học

- Dặn HS về chuẩn bị bài sau

biết hợp tác với những người xung quanh

- HS nêu

- Vài HS nêu

-Ngày soạn: 20/12/2019

Ngày giảng: 24/12/2019- Dạy lớp 4A

Đạo đức Tiết 16: YÊU LAO ĐỘNG (Tiết 1)

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Nêu được ích lợi của lao động

2 Kĩ năng: Tích cực tham gia các công việc lao động của lớp, ở trường, ở nhà phù hợp với khả năng của bản thân

3 Thái độ: Không đồng tình với biểu hiện lười lao động

II GD KNS

- Kỹ năng xác định giá trị lao động

- Kĩ năng quản lý thời gian để tham gia để tham gia làm những việc vừa sức ở nhà và ở trường

III Chuẩn bị

- SGK đạo đức lớp 4

- Trò chơi: Đóng vai

IV Các hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ (5’)

? Để tỏ lòng biết ơn thầy cô giáo cũ em phải

làm gì

- Gv nhận xét, đánh giá

B Bài mới.

1 Giới thiệu bài: Trực tiếp 1’

2 Bài giảng:

HĐ 1: Đọc chuyện: Một ngày của Pê-

chi-a (13’)

- GV đọc lần 1

- Gọi 1 hs đọc lần 2

- Chia lớp thảo luận

? Hãy so sánh một ngày của Pê -chi -a với

những người khác trong câu chuyện

- 2 hs trả lời miệng

- Hs nghe

- 1 hs đọc truyện

- Thảo luận

- Mọi người làm việc còn Pê-chi-a thì ngồi không

Trang 4

+ Theo em Pê- chi-a sẽ thay đổi như thế nào

sau chuyện xảy ra

+ Nếu là Pê- chi-a em sẽ làm gì ? Vì sao.

- Đại diện các nhóm trình bày

- Lớp trao đổi tranh luận

*GVKL: Cơm ăn, áo mặc, sách vở… đều là

những sản phẩm của lao động, lao động

đem lại cho con người niềm vui và giúp cho

con người sống tốt hơn

- Cho hs đọc phần ghi nhớ

+ Lao động giúp cho con người như thế

nào

+ Mọi người nghĩ thế nào khi lười lao động.

* Hoạt động 2: Bài tập 1- SGK (10’)

- Chia nhóm, yêu cầu nhóm làm việc

- Yêu cầu các nhóm thảo luận

- Gọi đại diện từng nhóm trình bày

- Kết luận:

+ Các biểu hiện của yêu lao động là gì?

+ Lao động giúp cho con người như thế

nào?

* Gv: LĐ giúp cho con người khoẻ manh vỡ

vậy em cần lựa chọn những cụng việc phự

hợp với khả năng của mình

+ Các biểu hiện của lười lao động là gì?

* Hoạt động 3: Đóng vai bài tập 2 (8’)

- Chia nhóm- Giao nhiệm vụ

- Cho các nhóm thảo luận đóng vai

- Yêu cầu một số nhóm lên đóng vai

- Yêu cầu lớp thảo luận

+ Các ứng xử như vậy đã phù hợp chưa?Vì

sao

+ Ai có cách ứng xử khác.

- Nhận xét về cách ứng xử của mỗi nhóm

*Hoạt động 4: Ghi nhớ - sgk (2’)

- Gọi HS nhắc lại

C Củng cố, dặn dò 4’

+ Như thế nào được gọi là yêu lao động

- Hệ thống nội dung bài

- Pê-chi-a sẽ thay đổi khi thấy xấu hổ khi nghĩ về những điều em đã làm để thời gian hoài phí

- Tự nêu ý kiến

- Hs nghe

- Giúp con người phát triển lành mạnh và đem lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc Mỗi người phải biết yêu lao động và tham gia lao động phù hợp với khả năng lao động

- Lười lao động rất đáng chê trách

*Thảo luận nhóm

- Thảo luận

- Đại diện từng nhóm trình bày

- Chăm chỉ làm việc.Không để lãng phí thời gian

- Lao động giúp cho con người khoẻ

mạnh

- Để lãng phí thời gian- Ham chơi

- Thảo luận- Đóng vai

- Đại diện 1 số nhóm đóng vai

- Hs nêu

- 3 hs đọc laị

- Nắm nội dung học ở nhà

Trang 5

- Dặn dò hs về nhà ôn lại bài và chuẩn bị bài

sau

-Ngày soạn: 20/12/2019

Ngày giảng: 24/12/2019- Dạy lớp 5A

Khoa học Tiết 31: CHẤT DẺO (Bàn tay nặn bột)

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Biết được đặc điểm, tính chất của chất dẻo

2 Kĩ năng: Nhận biết một số tính chất của chất dẻo

3 Thái độ: Yêu thích môn học

II Giáo dục KNS

- Kĩ năng tìm kiếm, xử lí thông tin

- Kĩ năng lựa chọn vật liệu thích hợp

- Kĩ năng bình luận về việc sử dụng vật liệu

III Đồ dùng dạy học

- Đem một vài đồ dùng thông thường bằng nhựa đến lớp

IV Hoạt động dạy học:

1 Giới thiệu bài (2’)

+ Khởi động: Hoạt động cá nhân

- Em hãy kể tên một số đồ dùng bằng

nhựa được sử dụng trong gia đình?

2 Phát triển bài

a Tình huống xuất phát (5’)

+ Em hãy kể tên các đồ dùng được làm

bằng chất dẻo?

GV tổ chức trò chơi “Truyền điện” để

HS kể được các đồ dùng làm bằng chất

dẻo

- Kết luận trò chơi

+ Theo em, chất dẻo có tính chất gì?

2 Nêu ý kiến ban đầu của HS (5’)

- GV yêu cầu HS mô tả bằng lời

những hiểu biết ban đầu của mình vào

vở thực hành về những tính chất của

chất dẻo

- GV yêu cầu HS trình bày quan điểm

của các em về vấn đề trên

- HS ghi phiếu BT

- Lớp nghe, nêu ý kiến, nhận xét

- HS tham gia chơi

- Theo dõi

- HS làm việc cá nhân: ghi vào vở TN những hiểu biết ban đầu của mình vào

vở thí nghiệm về những tính chất của chất dẻo

- HS làm việc theo nhóm 4: tập hợp các ý kiến vào bảng nhóm

- Các nhóm đính bảng phụ lên bảng lớp và cử đại diện nhóm trình bày

Trang 6

3 Đề xuất câu hỏi (5’)

Từ những ý kiến ban đầu của của HS

do nhóm đề xuất, GV tập hợp thành

các nhóm biểu tượng ban đầu rồi

hướng dẫn HS so sánh sự giống và

khác nhau của các ý kiến trên

- Định hướng cho HS nêu ra các câu

hỏi liên quan

- GV tập hợp các câu hỏi của các

nhóm:

+ Những đồ dùng nào được làm bằng

chất dẻo?

+ Những đồ dùng bằng chất dẻo khi

gặp nhiệt độ cao sẽ thế nào?

+ Chất dẻo có sẵn trong tự nhiên

không? Nó được làm ra từ gì?

+ Những đồ dùng bằng chất dẻo có dễ

vỡ hay không?

4 Đề xuất các thí nghiệm nghiên

cứu: (10’)

- GV tổ chức cho HS thảo luận, đề

xuất thí nghiệm nghiên cứu

- Tổ chức cho các nhóm trình bày thí

nghiệm

5 Kết luận, kiến thức mới (5’)

- GV tổ chức cho các nhóm báo cáo

kết quả sau khi trình bày thí nghiệm

- GV tổ chức cho các nhóm thực hiện

lại thí nghiệm về một tính chất của

- HS so sánh sự giống và khác nhau của các ý kiến

-Ví dụ:

+ Những đồ dùng nào được làm bằng chất dẻo?

+ Chất dẻo từ đâu mà có?

+ Những đồ dùng bằng chất dẻo khi gặp nhiệt độ cao sẽ thế nào?

+ Những đồ dùng bằng chất dẻo có dễ

vỡ hay không?

- Theo dõi

- HS thảo luận theo nhóm 4, đề xuất các thí nghiệm nghiên cứu

- Các nhóm HS tự bố trí thí nghiệm, thực hiện thí nghiệm, quan sát và rút

ra kết luận từ thí nghiệm (HS điền vào

vở TH theo bảng sau) + Thìa, bát, đĩa, áo mưa, ống nhựa + Khó bị vỡ khi va chạm mạnh

+ Những đồ dùng bằng chất dẻo khi gặp nhiệt độ cao có tính dẻo

- Các nhóm báo cáo kết quả (đính kết quả của nhóm lên bảng lớp), cử đại diện nhóm trình bày

- Các nhóm trình bày lại thí nghiệm

- Theo dõi

Trang 7

chất dẻo (nếu thí nghiệm đó không

trùng với thí nghiệm của nhóm bạn)

-GV hướng dẫn HS so sánh kết quả thí

nghiệm với các suy nghĩ ban đầu của

mình ở bước 2 để khắc sâu kiến thức

Kết luận: Chất dẻo được làm ra từ dầu

mỏ và than đá Chất dẻo có tính chất là

cách điện, cách nhiệt, nhẹ, rất bền, khó

vỡ, có tính dẻo ở nhiệt độ cao

3 Kết luận

* Môi trường: Để bảo vệ môi trường

và tài nguyên thiên nhiên chúng ta

phải làm gì khi sản xuất đồ dùng và xử

lí chất

-Ngày soạn: 20/12/2019

Ngày giảng: 26/12/2019- Dạy lớp 5A

Khoa học Tiết 32: TƠ SỢI

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Nhận biết một số tính chất của tơ sợi

2 Kĩ năng: Nêu được một số công dụng và cách bảo quản các đồ dùng bằng tơ sợi

- Phân biệt tơ sợi tự nhiên và tơ sợi nhân tạo

3 Thái độ: Yêu thích môn học

II Giáo dục KNS

- Kĩ năng quản lí thời gian

- Kĩ năng bình luận về cách làm

- Kĩ năng giải quyết vấn đề

III Đồ dùng dạy học

- GV chuẩn bị bát đựng nước, diêm

- Máy tính bảng

IV Hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ: (5’)

- HS lên bảng trả lời câu hỏi về nội dung

bài trước sau đó nhận xét từng HS

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài (2’)

Bài học hôm nay sẽ giúp các em có

những hiểu biết cơ bản về nguồn gốc, đặc

điểm và công dụng của sợi tơ

+ Chất dẻo được làm ra từ vật liệu nào? Nó có tình chất gì?

+ Chất dẻo có thề thay thế vật liệu nào để chế tạo ra các sản phẩm thường dùng hằng ngày? Tại sao?

- Nhắc lại, mở SGK trang 66, 67

Trang 8

2 HĐ 1: Nguồn gốc của một số loại sợi

tơ (10’)

- HS hoạt động theo cặp: HS quan sát

hình minh họa trang 66 SGK và cho biết

hình nào liên quan đến việc làm ra sợi

đay Những hình nào liên quan đến làm ra

tơ tằm, sợi bông

- Gọi HS phát biểu ý kiến

- Giới thiệu H1, H2, H3 SGK

- Sợi bông, sợi đay, tơ tằm, sợi lanh loại

nào có nguồn gốc từ thực vật, loại nào có

nguồn gốc từ động vật?

PHTM: Yêu cầu Hs sử dụng máy tính

bảng tìm hiểu quá trình làm ra tơ sợi

Kết luận: Có rất nhiều loại sơi tơ khác

nhau làm ra các loại sản phẩm khác nhau

HĐ2: Tính chất của sợi tơ (10’)

- HS hoạt động theo tổ như sau:

+ Phát cho mỗi nhóm một bộ học tập bao

gồm: Phiếu học tập, hai miếng vải nhỏ

các loại, diêm, bát nước

- Hướng dẫn HS làm TN

- Nhận xét, khen ngợi HS trung thực khi

làm TN, biết tổng hợp kiến thức và ghi

chép khoa học

- HS đọc lại bảng thông tin trang 67 SGK

KL: Mục Bạn cần biết SGK.

GDBVMT: Giúp HS nắm được một số

đặc điểm chính của môi trường và TNTN

C Củng cố, dặn dò (2’)

- Nhận xét tiết học, khen ngợi những HS

tích cực tham gia xây dựng bài

- 2HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận

- 3 HS tiếp nối nhau nói về từng hình

- Sợi bông, sợi đay, sợi lanh có nguồn gốc từ thực vật Tơ tằm có nguồn gốc từ động vật

- Lắng nghe

- Hs thực hành Chia sẻ với các bạn

- Rút ra kết luận

- Nhận ĐDHT làm việc theo tổ theo sự điều khiển của tổ trưởng, hướng dẫn của GV

- HS trực tiếp làm TN và nêu lên hiện tượng, thư kí ghi kết quả TN vào phiếu học tập

- 1 nhóm dán phiếu thảo luận lên bảng, 2 HS lên cùng trình bày kết quả TN, cả lớp theo dõi, bổ sung ý kiến và đi đến thống nhất

- HS đọc, lớp theo dõi

Ngày đăng: 15/05/2021, 06:17

w