- Nªu ®îc nh÷ng hµnh vi,viÖc lµm phï hîp víi løa tuæi thÓ hiÖn sù kÝnh träng ngêi giµ,yªu th¬ng em nhá. - Cã th¸i ®é vµ hµnh vi thÓ hiÖn sù kÝnh träng,lÔ phÐp víi ngêi giµ,nhêng nhÞn em[r]
Trang 1-Chuyển đổi đơn vị đo của số đo độ dài dới dạng số thập phân.
- Củng cố kĩ năng viết các số đo đại lợng dới dạng số thập phân
Bài tập cần làm : 1;2.
II / chuẩn bị :
GV: Bảng phụ
HS: Bảng con, SGK
Iii / Các hoạt động dạy - học :
1 ổn định tổ chức :
- KT sĩ số lớp
2 Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm
+ Dựa vào nhận xét trên em hãy cho
biết làm thế nào để có đợc ngay tích
27,867 10 mà không cần thực hiện
phép tính ?
+ Vậy khi nhân một số thập phân với
- Cả lớp hát
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS
d-ới lớp theo dõi và nhận xét
- HS nghe
- 1 HS lên bảng thực hiện, HS cả lớp làmbài vào vở nháp
27,867 10
+ Khi cần tìm tích 27,867 10 ta chỉcần chuyển dấu phẩy của 27,867 sangbên phải một chữ số là đợc tích 278,67
mà không cần thực hiện phép tính
+ Khi nhân một số thập phân với 10 tachỉ cần chuyển dấu phẩy của số đó sang
Trang 2+ Dựa vào nhận xét trên em hãy cho
biết làm thế nào để có đợc ngay tích
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn
trên bảng, sau đó nhận xét và cho điểm
HS
bên phải một chữ số là đợc ngay tích
- 1 HS lênbảng thực hiện phép tính, HScả lớp làm bài vào giấy nháp
53,286 100
+ Nếu chuyển dấu phẩy của số 53,286sang bên phải hai chữ số thì ta đợc số5328,6
+ Khi cần tìm tích 53,286 100 ta chỉcần chuyển dấu phẩy của 53,286 sangbên phải hai chữ số là đợc tích 5328,6
mà không cần thực hiện phép tính
+ Khi nhân một số thập phân với 100 tachỉ cần chuyển dấu phẩy sang bên phảihai chữ số là đợc ngay tích
- Muốn nhân một số thập phân với 10 tachỉ cần chuyển dấu phẩy của số đó sangbên phải một chữ số
Trang 3- GV gọi HS đọc đề bài toán trớc lớp.
- GV yêu cầu HS khá tự làm bài sau đó
- Nội dung: Vẻ đẹp và sự sinh sôi của thảo qủa Cảm nhận đợc nghệ thuật miêu tả
đặc sắc của tác giả.( trả lời đợc các câu hỏi trong SGK )
- HS khá giỏi nêu đợc tác dụng của cách dùng từ,đặt câu để miêu tả sự vật sinh động
II / chuẩn bị :
GV: - Tranh minh hoạ bài học
- Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc
HS: Đọc trớc bài
Iii / Các hoạt động dạy - học :
1 ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 3 HS đọc bài thơ tiếng vọng và trả
lời câu hỏi về nội dung bài
- GV nhận xét ghi điểm
3 Bài mới :
a Giới thiệu bài
b Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
* Luyện đọc
Gọi 1 HS đọc toàn bài
- GV chia đoạn: 3 đoạn
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn
- 3 HS nối tiếp nhau đọc và trả lời câuhỏi
- HS nghe
- 1 HS đọc to cả bài
Trang 4GV chú ý sửa lỗi phát âm cho từng HS
- HS đọc thầm đoạn và câu hỏi để thảo
luận và trả lời câu hỏi
- Thảo quả báo hiệu vào mùa bằng cách
- Tìm những chi tiết cho thấy cây thảo
quả phát triển nhanh?
- GV ghi ý 2: Sự phát triển rất nhanh
của thảo quả
- Hoa thảo quả nảy ở đâu?
- Khi thảo quả chín rừng có gì đẹp?
- HS đọc cho nhau nghe
- 3 HS đại diện 3 nhóm đọc bài
- Lớp đọc thầm và thảo luận
+ Thảo quả báo hiệu vào mùa bằng mùithơm đặc biệt quyến rũ lan xa, làm chogió thơm, cây cỏ thơm, đất trời thơm,từng nếp áo, nếp khăn của ngời đi rừngcũng thơm
+ các từ thơm, hơng đợc lặp đi lặp lại
cho ta thấy thảo quả có mùi hơng đặcbiệt
+ Qua một năm đã lớn cao tới bụng
ng-ời Một năm sau nữa, mỗi thân lẻ đâmthêm hai nhánh mới Thoáng cái, thảoquả đã thành từng khóm lan toả, vơnngọn xoè lá, lấn chiếm không gian
+ Hoa thảo quả nảy dới gốc cây+ Khi thảo quả chín rừng rực lên nhữngchùm quả đỏ chon chót, nh chứa nắng,chứa lửa Rừng ngập hơng thơm Rừngsáng nh có lửa hắt lên từ dới đáy rừng Rừng say ngây và ấm nóng Thảo quả
nh những đốm lửa hồng thắp lên nhiềungọn mới, nhấp nháy
+ Bài văn cho ta thấy vẻ đẹp , hơngthơm đặc biệt, sự sinh sôi, phát triểnnhanh đến bất ngờ của thảo quả quanghệ thuật miêu tả đặc sắc của nhà văn
- 1 HS đọc to
- HS đọc cho nhau nghe
- 3 HS đại diện 3 nhóm thi đọc
Trang 5- Biết nớc ta có nhiều ngành công nghiệp và thủ công nghiệp:
+ Khai thác khoáng sản,luyện kim,cơ khí,
+ Làm gốm,chạm khắc gỗ,làm hàng cói,
- Nêu tên 1 số sản phẩm của các ngành công nghiệp và thủ công nghiệp
- Sử dụng bảng thông tin để bớc đầu nhận xét về cơ cấu của công nghiệp
II / chuẩn bị :
GV: - Bản đồ hành chính Việt Nam
- Các hình minh hoạ trong SGK
HS: - SGK, vở bài tập
Iii / Các hoạt động dạy - học :
1 ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ :
- GV gọi HS lên bảng, yêu cầu trả lời
các câu hỏi về nội dung bài cũ, sau đó
- GV tổ chức cho HS cả lớp báo cáo kết
quả su tầm về các tranh ảnh chụp hoạt
động sản xuất công nghiệp hoặc sản
+ Nớc ta có những điều kiện nào để pháttriển ngành thuỷ sản?
ợc xuất khẩu ra nớc ngoài không
- HS cả lớp theo dõi GV nhận xét
Trang 6- GV nêu cách chơi: Lần lợt mội đội đa
câu hỏi cho đội bạn trả lời, theo vòng
tròn, đội 1 đố đội 2, đội 2 đố đội 3, đội
3 đố đội 4, đội 4 đố đội 1 Chơi nh vậy
3 vòng Các câu hỏi phải hỏi về các
ngành sản xuất công nghiệp, hoặc các
sản phẩm của ngành này Mỗi câu hỏi
đúng tính 10 điểm, mỗi câu trả lời đúng
đợc 10 điểm Nếu đặt câu hỏi sai bị trừ
2 điểm, nếu trả lời sai bị trừ 2 điểm
Khi kết thúc cuộc thi, đội nào có nhiều
điểm nhất là đội thắng cuộc
- GV tổng kết cuộc thi, tuyên dơng
đổi và trả lời các câu hỏi sau:
+ Em hãy nêu đặc điểm của nghề thủ
- HS chơi theo hớng dẫn của GV
Ví dụ về một số câu hỏi, câu trả lời:
1 Ngành khai thác khoáng sản nớc takhai thác đợc loại khoáng sản nào nhiềunhất (than)
2 Kể một số sản phẩm của ngành luyệnkim (gang, thép, )
3 Cá hộp, thịt hộp, là sản phẩm củangành nào? (Chế biến thuỷ, hải sản)
- HS làm việc theo nhóm, dán hoặc ghinhững gì mình biết về các nghề thủcông, các sản phẩm thủ công vào phiếucủa nhóm mình
- HS cả lớp theo dõi GV nhận xét
- Mỗi câu hỏi 1 HS trả lời, các HS kháctheo dõi và bổ sung ý kiến:
+ Nghề thủ công ở nớc ta có nhiều vànổi tiếng nh: lụa Hà Đông; gốm sứ BátTràng, gốm Biên Hoà, chiếu Nga Sơn, + Nghề thủ công tạo công ăn việc làmcho nhiều lao độg
+ Tận dụng nguồn nguyên liệu rẻ, dễkiếm trong dân gian
Trang 7- Nhận biết một số tính chất của sắt,gang,thép.
- Nêu đợc một số ứng dụng trong sản xuất và đời sống của sắt,gang,thép
- Quan sát,nhận biết một số đồ dùng làm từ gang ,thép
II / chuẩn bị :
GV : - ảnh minh hoạ; kéo, dây thép, miếng gang Phiếu học tập
HS : - Xem trớc bài
Iii / Các hoạt động dạy - học :
1 ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi
? Em hãy nêu đặc điểm, ứng dụng của
- Yêu cầu HS nêu tên các vật vừa nhận
- Yều cầu HS hoạt động nhóm
-2 Học sinh nối tiếp trả lời
Hợp kim của sắt vàcác bon thêm một sốchất khác
Tính chất
- Dẻo, dễ uốn, dẻokéo thành sợi, dễ rèn,dập
- Có màu trắng xám,
có ánh kim
- Cứng, giòn, khôngthể uốn hay kéothành sợi
- Cứng, bền, dẻo
- Có loại bị gỉ trongkhông khí ẩm, có loạikhông
- GV nhận xét kết quả thảo luận
- Yêu cầu câu trả lời
Trang 8+ Gang, thép đợc làm từ đâu?
+ Gang, thép có điểm nào chung?
+ Gang, thép khác nhau ở điểm nào?
- Ngoài ra em còn biết gang, sắt thép
sản xuất những dụng cụ, đồ dùng nào?
- Lớp lắng nghe
- HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luậnH1: Đờng day xe lửa làm từ thép hoặchợp kim của sắt
H2: Ngôi nhà có lan can làm bằng thépH3: Cầu sử dụng thép để xây dựngH4: Nồi cơm đợc làm bằng gangH5: Dao, kéo, cuộn dây thép bằng thépH6: Cờ lê, mỏ lết bằng thép
- Cày, cuốc, dây phơi, hàng rào, song cửa
sổ, đầu máy xe lửa, xe ô tô, xe đạp
+ Dao làm làm từ hợp kim của sắt dùngxong phải rửa sạch để nơi khô ráo không bị gỉ
+ Kéo làm từ hợp kinh của sắt dễ bị gỉ
dùng xong phải rửa và để nơi khô ráo+ Cày, cuốc, bừa làm từ hợp kim sử dụngxong phải rửa sạch để nơi khô ráo
+ Hàng rào sắt, cánh cổng làm bằng thépphải có sơn chống gỉ
+ Nồi gang, chảo gang làm từ gang nênphải treo để nơi an toàn nếu rơi sẽ bị vỡ
Trang 9GV: Sân bãi, còi, kẻ sân trò chơi.
HS: Kẻ sân trò chơi, trang phục
Iii / nội dung và phơng pháp :
- Kiểm tra: HS tập động tác toàn thân
- Gọi 4 HS lên kiểm tra, GV nhận xét
- Thi đua giữa các tổ ôn 5 động tác
- Trò chơi “Ai nhanh và khéo hơn”
- GV nêu tên trò chơi, cho HS chơi thử
sau đó cho HS chơi theo nhóm
- GV quan sát sửa sai, nhắc nhở các em
thực hiện cho tốt, tuyên dơng
- Luyện tập theo tổ, nhóm…
- Các tổ thi đua nhau trình diễn
- HS chơi thử sau đó chơi theo nhóm
- Chơi trò chơi hồi tĩnh
- Về nhà tập lại 5 động tác của bài thểdục đã học
Trang 10- Nghe- viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
- Làm đợc bài tập 2(a) và bài tập 3(a)
II / chuẩn bị :
GV: - Các thẻ chữ theo nội dung bài tập
HS: - Vở viết, bảng con
Iii / Các hoạt động dạy - học :
ơng thơm và có vẻ đẹp đặc biệt
+ HS nêu từ khó+ HS viết từ khó: sự sống, nảy, lặng lẽ,
ma rây bụi, rực lên, chứa lửa, chứa nắng,
đỏ chon chót
- HS viết chính tả
- HS thi theo hớng dẫn của GV
+ sổ – xổ: sổ sách- xổ số; vắt sổ- xổlồng; sổ mũi- xổ chăn; cửa sổ- chạy xổra; sổ sách- xổ tóc
+ sơ -xơ: sơ sài- xơ múi; sơ lợc- xơ mít;
sơ qua- xơ xác; sơ sơ- xơ gan; sơ xơ cua
Trang 11sinh-Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS làm việc theo nhóm làm vào giấy
khổ to dán lên bảng, đọc phiếu
- Nghĩa ở các tiếng ở mỗi dòng có
điểm gì giống nhau?
Iii / Các hoạt động dạy - học :
1 ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm
b) GV yêu cầu HS đọc đề bài phần b
- GV hỏi : Làm thế nào để viết 8,05
thành 80,5 ?
- Vậy 8,05 nhân với số nào thì đợc 80,6
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS
d-ới lớp theo dõi và nhận xét
- HS nghe
- HS làm bài vào vở bài tập
- 1 HS đọc bài làm trớc lớp để chữa bài,
HS cả lớp đổi chéo vở để kiểm tra bàicủa nhau
- HS : Vì phép tính có dạng 1,48 nhânvới 10 nên ta chỉ việc chuyển dấu phẩycủa 1,48 sang bên phải một chữ số
- 1 HS đọc đề bài trớc lớp
- HS : Chuyển dấu phẩy của 8,05 sangbên phải một chữ số thì đợc 80,05
Trang 12- HS làm bài vào vở bài tập.
- Chuyển dấu phẩy của 8,05 sang bênphải hai chữ số thì đợc 805
Vậy : 8,05 100 = 805
- 4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở bài tập
a) b) c) d)
7,69 12,6 12,82 82,14
50 800 40 600 384,50 10080,0 512,80 49284,00
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3:
- GV gọi 1 HS đọc đề bài toán trớc lớp
- GV chữa bài và cho điểm HS
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV cho HS báo cáo kết quả sau đó
chữa bài và cho điểm HS
4 Củng cố :
- GV tổng kết tiết học
5 Hớng dẫn về nhà :
- 1 HS nhận xét cả về cách đặt tính vàthực hiện phép tính của bạn
- 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để tựkiểm tra bài nhau
- 1 HS đọc đề bài toán trớc lớp, HS cả lớplàm bài vào vở bài tập
Bài giải
Quãng đờng ngời đó đi đợc trong 3 giờ
đầu là:
10,8 3 = 32,4 9km)Quãng đờng ngời đó đi đợc trong 4 giờtiếp theo là:
9,52 4 = 38,08 (km)Quãng đờng ngời đó đi đợc dài tất cả là:
yêu cầu đề bài
Trang 13- Hiểu đợc nghĩa 1 số từ ngữ về môi trờng theo yêu cầu bài tập 1.
- Biết ghép tiếng bảo (gốc Hán) với những tiếng thích hợp để tạo thành từ
phức(BT2)
- Biết tìm từ đồng nghĩa với từ đã cho theo yêu cầu của BT3
II / chuẩn bị :
GV: - Các thẻ có ghi sẵn : phá rừng, trồng cây, đánh cá bằng mìn, trồng rừng,xả rác bừa bãi, đốt nơng, san bắn thú
HS: - Tranh ảnh về bảo vệ môi trờng
Iii / Các hoạt động dạy - học :
1 ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 3 HS lên bảng đặt câu với một cặp
b) Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên
+ Bảo hiểm: giữ gìn đề phòng tai nạn,
trả khoản tiền thoả thuận khi có tai nạnxảy đến với ngời đóng bảo hiểm
+ Bảo quản: Giữ gìn cho khỏi h hỏng + Bảo tàng: cất giữ tài liệu , hiện vật
có ý nghĩa lịch sử
+ Bảo toàn: giữ cho nguyên vẹn ,
không thể suy suyển, mất mát
Trang 14Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài tập : tìm từ đồng
nghĩa với từ bảo vệ sao cho nghĩa của
câu không thay đổi
+ Bảo vệ: chống lại mọi sự xâm phạm
để giữ cho nguyên vẹn
- HS nêu yêu cầu+ Chúng em giữ gìn môi trờng sạch đẹp+ Chúng em giữ gìn môi trờng sạch đẹp
Khoa học
đồng và hợp kim của đồng
I / Mục tiêu :
- Nhận biết một số tính chất của đồng
- Nêu đợc một số ứng dụng trong sản xuất và đời sống của đồng
- Quan sát,nhận biết một số đồ dùng làm từ đồng và nêu cách bảo quản chúng
II / chuẩn bị :
1- Giáo viên: ảnh minh hoạ; vài sợi dây đồng ngắn Phiếu học tập có sẵn bảng
so sánh2- Học sinh: Xem trớc bài
Iii / Các hoạt động dạy - học :
1 ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 3 HS lên bảng trả lời câu hỏi
+ Nêu nguồn gốc và tính chất của sắt?
+ Hợp kim của sắt là gì? Có tính chất
+ Màu sắc của sợi dây đồng?
+ Độ sáng của sợi dây?
+ Tính cứng vào dẻo của sợi dây?
- 3 Học sinh nối tiếp trả lời
Trang 15* Hoạt động 2: Nguồn gốc, so sánh
tính chất của đồng và hợp kim đồng
- Chia nhóm yêu cầu HS hoạt động
nhóm
Đồng
Tính chất: Có mầu nâu đỏ, có ánh kim
Rất bền, dễ dát mỏng và ké thành sợi,
- Chuẩn bị bài sau: Nhôm
+ Rất dẻo, uốn thành hình dạng khácnhau
H3: Kèn, hợp kim của đồng có viện bảotàng, ban nhạc, giàn nhạc giao hởng.H4: Chuông đồng - hợp kim đồng, có ở
đình, chùa, miếu
H5: Cửa đình Huế - từ hợp kim đồngH6: Mâm đồng - hợp kim đồng có ở gia
đình địa chủ, giầu có
- Trống đồng, dây quấn động cơ, thau
đồng, chậu đồng, vũ khí, nông cụ lao
động
- HS nối tiếp trả lời
- Học sinh đọc kết luận
Trang 16Thứ t, ngày 17 tháng 11 năm 2010
Lịch sử
Vợt qua tình thế hiểm nghèo
I / Mục tiêu :
- Biết sau cách mạng tháng 8-1945,nớc ta đứng trớc những khó khăn to lớn: “giặc
đói”, “giặc dốt”, “giặc ngoại xâm”
- Các biện pháp nhân dân ta đã thực hiện để chống lại “giặc đói”, “giặc dốt”: Quyên góp gạo cho ngời nghèo,tăng gia sản xuất, phong trào xoá nạn mù chữ,
II / chuẩn bị :
GV: - Các hình minh họa trong SGK
- Phiếu học tập
HS: SGK
Iii / Các hoạt động dạy - học :
1 ổn định tổ chức :
- KT sĩ số lớp
2 Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra vở bài tập ở nhà
- Học sinh đọc từ "Từ cuối năm- sợi
tóc" thảo luận nhóm trả lời câu hỏi:
+ Vì sao nói: ngay sau Cách mạng
+ Nếu không đẩy lùi đợc nạn đói và
nạn dốt thì điều gì có thể xảy ra?
+ Vì sao Bác Hồ gọi nạn đói và nạn
* Hoạt động 3: ý nghĩa của việc
đẩy lùi "Giặc đói, giặc dốt, giặc ngoại
- Cả lớp hát
- Tình thế vô cùng bấp bênh, nguyhiểm về đất nớc gặp muôn vàn khó khăn
- Hơn 2 triệu ngời chết, nông nghiệp
đình đốn, 90% ngời mù chữ v.v
- Đại diện nhóm nêu ý kiến
- Đồng bào ta chết đói, không đủ sứcchống giặc ngoại xâm
- Chúng cũng nguy hiểm nh giặc ngoạixâm
- Hình 2: Nhân dân đang quyên góp gạo
- Hình 3: Chụp một lớp bình dân học vụ
- Lớp dành cho ngời lớn tuổi họcngoài giờ lao động
Trang 17- Học sinh thảo luận theo nhóm, trả
lời câu hỏi:
+ Chỉ trong một thời gian ngắn, nhân
dân ta đã làm đợc những công việc để
đẩy lùi những khó khăn, việc đó cho
thấy sức mạnh của nhân dân ta nh thế
nào?
+ Khi lãnh đạo cách mạng vợt qua
đ-ợc cơn hiểm nghèo, uy tín của Chính
- Chuẩn bị tiết sau
- Tinh thần đoàn kết trên dới một lòng
và cho thấy sức mạnh to lớn của nhândân ta
- Nhân dân một lòng tin tởng vàoChính phủ, vào Bác Hồ để làm cáchmạng
- Một số học sinh nêu ý kiến
Iii / Các hoạt động dạy - học :
1 ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm
- GV nêu bài toán ví dụ : Một mảnh
v 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dv
d-ới lớp theo dõi và nhận xét
- HS nghe
- HS nghe và nêu lại bài toán