− Nêu được những ví dụ về tính tương đối của chuyển động và đứng yên, đặc biệt biết xácđịnh trạng thái của vật đối với mỗi vật đựơc chọn làm mốc.. Chuyển động này gọi là chuyển động cơ h
Trang 1Tiết 1 Bài : CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC
I/ Mục tiêu :
− Nêu được những ví dụ về chuyển động cơ học trong đời sống hàng ngày
− Nêu được những ví dụ về tính tương đối của chuyển động và đứng yên, đặc biệt biết xácđịnh trạng thái của vật đối với mỗi vật đựơc chọn làm mốc
− Nêu được những ví dụ về các dạng chuyển động cơ học thường gặp : chuyển độngthẳng, chuyển động cong, chuyển động tròn
II/ Chuẩn bị :
− Tranh vẽ (H 1.1 SGK) phục vụ cho bài giảng và bài tập
− Tranh vẽ (H 1.3 SGK) về một số trường hợp chuyển động thường gặp
III/ Tổ chức hoạt động dạy - học :
- HĐ 1 : (2ph) Tổ chức tình huống học
tập
- Đặt vấn đề : Mặt trời mọc đằng Đông, lặn
đằng Tây Như vậy có phải là mặt trời
chuyển động còn trái đất đứng yên không ?
Bài này sẽ giúp các em trả lời câu hỏi sau
I/ Làm thế nào để biết một vật chuyển
động hay đứng yên :
-Đọc phần thu thập thông tin
-Thảo luận : Làm thế nào để biết một vật chyển động hay đứng yên ?
-Dựa vào sự thay đổi vị trí của vật so với vật khác.
(HS có thể trả lời, thảo luận khác)
-Khi vị trí của vật so với vật mốc thay đổi theo thời gian thì vật chuyển động so với vật mốc Chuyển động này gọi là chuyển động
cơ học (Gọi tắt là chuyển động)
-Làm C 2 :…
-C 3 : Vật không thay đổi vị trí đối với vậtkhác được chọn làm mốc, thì được coi làđứng yên so với vật mốc
HĐ3:Tìm hiểu về tính tương đối của
chuyển động và đứng yên (16ph).
Cho HS xem H1.2 sgk
− Yêu cầu HS làm C4-C5-C6-C7
− Khi xét chuyển động hay đứng yên nhất
thiết phải chỉ rõ vật mốc
− Cho HS đọc phần thu thập thông tin
− Cho HS làm C8 :
− Một vật được coi là chuyển động hay đứng yên phụ thuộc vào việc chọn vật làm mốc Chuyển động hay đứng yên có tính tương đối.
C8 : Mặt trời thay đổi vị trí so vơpí một điểmmốc gắn với Trái Đất vì vậy có thể coi Mặttrời chuyển động khi lấy Trái đất làm mốc
Trang 2HĐ 4 : Giới một số chuyển động thường
gặp :(5ph)
− Cho HS đọc phần này
− Trả lời C9 :
HĐ 5 : Vận dụng (15ph)
Hướng dẫn HS thảoluận + trả lời C10 – C11
C11 : Không phải lúc nào cũng đúng Có
trường hợp sai : VD : Vật chuyển động tròn
đều quanh vật làm mốc
III/ Một số chuyển động thường gặp :
− Đọc thông tin
Đọc phần ghi nhớ + Có thể em chưa biết
Dặn dò : Học bài +Làm các bài tập + Xem trước bài tiếp theo
Ghi nhớ :
− Sự thay đổi vị trí của một vật theo thời gian so với vật khác gọi là chuyển động cơ học
− Chuyển động và đứng yên có tính tương đối , tùy thuộc vào vật được chọn làm mốc.Người ta thường chọn những vật gắn với mặt đất làm mốc
Trang 3Tiết 2 Bài : VẬN TỐC
− Đồng hồ bấm giây – Tranh vẽ tốc kế của xe máy
III/ Tổ chức choạt động dạy – học :
Trang 4Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Kiểm tra bài cũ :(5ph)
1 chuyển động là gì ? Làm thế nào để
nhận biết một vật chuyển động hay đứng
yên ?
2 Em hiểu như thế nào về kết luận nói
rằng : Chuyển độnghay đứng yên có tính
tương đối
3 bài tập 1.4
4 Bài tập 1.6
1 Trả lời như phần ghi nhớ SGK
2 Vật được coi là chuyển động hay đứngyên phụ thuộc vào vật làm mốc Một vật cóthể chuyển động so với vật này nhưng lại làđứng yên so với vật khác
3 Chọn Trái Đất…
4 a- tròn ; b- Dao động ; c- tròn – cong
HĐ 1 : Tổ chức tình huống học tập (2ph)
-Ở bài 1, ta đã biết cách làm thế nào để
nhận biết được một vật chuyển động hay
đứng yên, còn trong bài này ta sẽ tìm hiểu
xem thế nào để nhận sự nhanh hay chậm của
chuyển động
HĐ 2 : Tìm hiểu về vận tốc (23ph)
− Cho HS làm bảng 2.1
− Yêu cầu HS làm C1+C2+C3
− Cùng s nhưng HS nào ít thời gian ?
− So sánh quãng đường chạy trong 1s ?
Rút ra khái niệm vận tốc : Quãng đường
đi được trong một đơn vị thời gian gọi là vận
tốc
I/ Vận tốc là gì ?
- Đọc và làm bảng 2.1 -Thảo luận
(3) quãng đường đi được… (4) đơn vị
− Thông báo công thức tính vận tốc
− Đơn vị vận tốc phụ thuộc vào đơn vị
chiều dài và đơn vị thời gian
− Yêu cầu HS làm C 4
− Đọc phần thu thập thông tin
II/ Công thức tính vận tốc :
− Vận tốc được tính bằng công thức :
v =st ; trong đó :
− v là vận tốc (m/s ; km/h )
− s là quãng đường ( m ; km )
− t là thời gian ( s ; h )
III/ Đơn vị vận tốc :
Trang 5m 81000
h / km 54 h , 1
km 81 t
s v
− Mỗi giờ ô tô đi được 36 km
− Mỗi giờ ô tô đi được 10,8 m
− b) Chuyển động nào nhanh nhất, chậm nhất ?
s / m 10 v
s / m 3 s 3600
m 10800 h
/ km 8 , 10 v
s / m 10 s 3600
m 36000 h
km 36 h / km 36 v
3 2 1
− Phần ghi nhớ :
− Độ lớn của vận tốc cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động và được xác địnhbằng quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian
− Công thức tính vận tốc v =st
− Đơn vị vận tốc phụ thuộc vào đơn vị chiều dài và đơn vị thời gian Đơn vị hựop pháp củavận tốc là km/h và m/s
− Dặn dò :
− Học bài + học thuộc phần ghi nhớ Làm bài tập Xem trước bài tiếp theo
Trang 6Tiết 3 CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU – CHUYỂN ĐỘNG KHÔNG ĐỀU.
− Vận dụng để tính vận tốc trung bình trên mỗi đoạn đường
− Mô tả thí nghiệm hình 3.1 SGK và dựa vào các dữ kiện đã ghi ở bảng 3.1 trong TN đểtrả lời được những câu hỏi trong bài
II/ Chuẩn bị :
Có thể tổ chức cho HS làm TN hình 3.1 SGK
Cần hướng dẫn HS tập trung xét hai quá trình chuyển động trên hai quãng đường AF và DF
Trang 7III/ Tổ chức hoạt động dạy – học :
Kiểm tra bài cũ :
1 trình bày khái niệm, công thức và
đơn vị tính vận tốc
2 gaỉi bài tập 2.5 ( có thể giải câu a )
1 Trả lời : như phần ghi nhớ
b)sau 20phhai người đócách nhau ?
a)
s/m17.4s1800
m7500t
sv
s/m5s600
m300t
sv
2
2 2 1
1 1
HĐ 1 : Tổ chức tình huống học tập
HĐ 2 : Tìm hiểu về chuyển động đều
và không đều.
− Cung cấp thông tin cho HS
− Yêu cầu HS nhắc lại các khái niệm
mà không nhìn SGK
− Cho HS thảo luận, làm C2
HĐ 3 : Tìm hiểu vận tốc tb của
chuyển động không đều :(v tb )
− Tính đoạn đường lăn được của trục
I/ Định nghĩa :
− Đọc định nghhĩa Tìm ví dụ trong thực tế
− Làm C1 + q/ sát H 3.1 và bảng 3.1
Trả lời : Chuyển động của trục bánh xe trên máng nghiêng là chuyển động không đều, vì trong cùng một khoảng thời gian t= 3s, trục lăn được trên các quãng đường AB, BC, CD không bằng nhau và tăng dần, còn trên đoạn đường DE và EF là chuyển động đều vì : Trong cùng một khoảng thời gian t = 3s trục lăn được những quãng đường bằng nhau.
− C2 : a) là C Đ Đ b) Là C Đ KO Đ
II/ Vận tốc trung bình của chuyển động không
đều:
- C 3 :
Trang 8bánh xe trong mỗi giây, ứng với mỗi đoạn
đường AB, BC, CD ( làm C 3)
− Nêu khái niệm vận tốc trung bình :
Trong CĐ Ko đều, trung bình mỗi giây
chuyển động được bao nhiêu m thì ta nói vtb
của chuyển động này là bấy nhiêu m/s
− Chú ý : vtb trên các quãng đường CĐ k o
đều thường là khác nhau
t1= 30s
s2= 60 m
120t
sv
1
1 1
tb = = =
-Vận tốc tb của xe ở đoạn 2
s/m5,224
60t
sv
2
2 2
tb = = =
-Vận tốc tb của xe ở cả quãngđường :
s/m3,32430
60120t
t
ssv
2 1
+
=
− Phần ghi nhớ :
o Chuyển động đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn không thay đổi theo thời gian
o Chuyển động không đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn thay đổi theo thời gian
o Vận tốc trung bình của chuểyn động không đều trên một quãng đường được tính bằngcông thức : vtb =st trong đó : s là quãng đường đi được (m ; km) ; t là thời gian (s ; h)
− Dặn dò : - Xem lại bài “Lực – Hai lực cân bằng” ;
- Học Bài cũ ; Học thuộc phần ghi nhớ ; làm các bài tập
I/ Mục tiêu :
− Nêu được ví dụ thể hiện lực tác dụng làm thay đổi vận tốc
− Nhận biết được lực là địa lượng véc tơ Biểu diễn được véc tơ lực
Trang 9III/ Tổ chức hoạt động dạy – học :
* Kiểm tra bài cũ :
1 Nêu định nghĩa chuyển động đều và
không đều ; Công thức tính vận tốc trung
Khi nói tới vận tốc trung bình ta phải chú ý
gì ?
2 Làm bài tập 3.2
HĐ 1 : Tổ chức tình huống học tập :
Lực có thể làm biến đổi chuyển động,
mà vận tốc xác định sự nhanh, chậm và cả
hướng của chuyển động, vậy giữa lực và vận
tốc có sự liên quan nào không ?
Ví dụ : Viên bi thả rơi, vận tốc của viên
bi tăng nhờ tác dụng nào ? Muốn biết điều
này phải xét sự liên quan giữa vận tốc
HĐ 2 : Tìm hiểu về mối quan hệ giữa lực
và sự thay đổi vận tốc.
− Cho HS nhắc lại định nghĩa lực Dấu
hiệu nhận biết có lực tác dụng lên vật ?
− Cho HS làm C1
HĐ 3 : Thông báo đặc điểm của lực và
cách biểu diễn lực bằng véc tơ.
− Lực là một đại lượng véc tơ (điểm đặt,
độ lớn, hướng)
− Cách biểu diễn lực :
GV : thông báo như sgk
− Cho HS đọc làm ví dụ
HĐ 4 : Vận dụng :
1 Trả lời như phần ghi nhớ
- Chú ý : vtb trên những đoạn đường khácnhau có giá trị khác nhau Phải nói rõ vtb trênđoạn đường nào
2 C : Đúng
I/ Ôn lại khái niệm lực :
− Lực là tác dụng của vật này lên vật kháclàm thay đổi vận tốc của vật (hoặc làm chovật bị biến dạng)
− Căn cứ vào sự thay đổi vận tốc (biếndạng)
− C 1:
Lực hút của nam châm tác dụnglênmiếng thép làm tăng vận tốc của xe lăn, nên
xe lăn chuyển động nhanh lên
Lực tác dụng của vợt lên quả bóng làmquả bóng bị biến dạng và ngược lại
II/ Biểu diễn lực :
1_ Lực là một đại lượng véc tơ :2_ Cách biểu diễn lực :
a) Để biểu diễn véc tơ lực : người ta dùng một mũi tên, có :
− Gốc là điểm đạt mà lực tác dụng lên vật
− Phương và chiều của mũi tên là phương và chiều của lực
− Độ dài biểu diễn cường độcủa lực theo một tỷ xích cho trước
b) Véc tơ của lực được ký hiệu :
− cường độ của lực được ký hiệu : F
Trang 10− Có 1 vật A : Trọng lực của vật A có
phương, chiều như thế nào ?
− Biểu diễn : (chú ý chọn tỷ xích)
F2=30N c) : Điểm đặt tại C phương nghiên mộtgóc 300 so với phương ngang Chiều hướnglên Cường độ lực : F3= 30N
* Phần ghi nhớ : Lực là một đại lượng véc tơ, được biểu diễn bằng một mũi tên có :
− gốc là điểm đặt của lực
− Phương, chiều trùng với phương chiều của lực
− Độ dài biểu thị cường độ của lực theo tỷ xích cho trước
* Dặn dò :
Học bài và trả lời các câu hỏi + Học thuộc phần ghi nhớ
Làm bài tập
Xem lại bài lý 6 : “ Hai lực cân bằng”
F
Trang 11Tiết 5 SỰ CÂN BẰNG LỰC – QUÁN TÍNH
− Nêu được một số thí dụ về quán tính Giải thích được hiện tượng quán tính
II/ Chuẩn bị :
Dụng cụ để làm thí nghiệm vẽ ở các hình 5.3, 5.4 SGK
Trang 12III/ Tổ chức hoạt động dạy – học :
Trang 13Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Trang 14* Kiểm tra bài cũ :
− Trình bày cách biểu diễn lực ?
− làm bài tập : 4.1 và 4.5
− Cho ví dụ về lực tác dụng làm thay đổi
hướng của vận tốc ?
HĐ 1 : Tổ chức tình huống học tập :
Ơû lớp 6 ta đã biết một vật đang đứng
yên chịu tác dụng của hai lực cân bằng sẽ
tiếp tục đứng yên Vậy, một vật đang
chuyển động chịu tác dụng của hai lực cân
bằng thì sẽ thế nào ?
HĐ 2 : Tìm hiểu về lực cân bằng :
− Yêu cầu HS đọc và quan sát hình 5.2
− Làm C 1 :
− Lực tác dụng lên vật cân bằng nhau nên
vật đứng yên Vậy, nếu một vật mà chịu tác
dụng của hai lực cân bằng thì vật sẽ như thế
nào?
− Dấu hiệu nhận biết có lực tác dụng ?
− Hai lực tác dụng lên vật đứng yên ?
− Khi vật đang chuyển động, thì chịu tác
dụng của hai lực cân bằng thì sao ?
− Làm thí nghiệm kiểm chứng
Bố trí thí nghiệm
Tiến hành thí nghiệm
− Yêu cầu học sinh quan sát kỹ ba giai
đoạn ==> Trả lời các câu hỏi
− Ghi kết quả vào bảng 5.1
==> Rút ra kết luận
HĐ 3 : Tìm hiểu về quán tính :
− Trả lời như phần ghi nhớ
2/ Tác dụng cuẩ hai lực cân bằng lên một vậtđang chuyển động :
a) Dự đoán :
− vận tốc của vật thay đổi.
− Vận tốc của vật không thay đổi (v=C).
− Vận tôcá không thay đổi, vật chuyển động thẳng đều mãi.
b) Thí nghiệm kiểm chứng :
− Quan sát và theo dõi thí nghiệm
− Ghi chép (nháp)
C 2: Quả cầu A chịu tác dụng của hai lực
cân bằng ( PA và T ) Hai lực này cân bằng
do T=PB mà PB=PA nên T cân bừng với PA
C3: P’A> T ==> vật A, A’ chuyển độngnhanh dần đi xuống, B chuyển động đi lên
C4: Khi A’ bị giữ lại khi đó lực tác dụng lên
A chỉ còn lại PA lại cân bằng với nhau, nhưngvật A vẫn tiếp tục chuyển động Thí nghiệmchứng tỏ A chuyển động thẳng đều
F
P 1N 0,5 N
1N
Trang 15 Khi có lực tác dụng, mọi vật sẽ không thay đổi vận tốc đột ngột được vì có quán tính.
* Dặn dò :
− Học bài cũ : Đọc bài, trả lời các câu hỏi, học thuộc phần ghi nhớ và làm bài tập
− Xem bài tiếp theo
Trang 16Tiết 6 LỰC MA SÁT
I/ Mục tiêu :
− Nhận biết thêm một loại lực cơ học nữa là lực ma sát Bước đầu phân biệt sự xuất hiệncủa các loại ma sát trượt, ma sát lăn, ma sát nghỉ và đặc điểm của mỗi loại này
− Làm TN để phát hiện ma sát nghỉ
− Kể và phân tích được một số hiện tượng về lực ma sát có lợi, có hại trong đời sống vàtrong kỹ thuật Nêu được cách khắc phục tác hại của lực ma sát và vận dụng ích lợi của lựcnày
II/ Chuẩn bị :
− Mỗi nhóm HS : một lực kế, một miếng gỗ (có một mặt nhẵn, một mặt nhám), một quảcân phục vụ cho TN6.2 SGK
− Tranh vòng bi
III/ Tổ chức hoạt động dạy – học :
* Kiểm tra bài cũ :
− Thế nào là hai lực cân bằng ?
− Vật dang chuyển động sẽ ra sao khi chịu
tác dụng của cac lực cân bằng ?
HĐ 1 : Tổ chức tình huống học tập :
− Đặt ván đề : Sự khác nhau cơ bản giữa
trục bấnh xe bò ngày xưa và trục bánh xe
đạp, trục bánh xe ô tô bây giờ là ở chỗ trục
bánh xe bò không có ổ bi còn trục bánh xe
đạp, bánh xe ô tô thì có ổ bi Thế mà con
người đã phải mất hầng chục thế kỷ mới tạo
nên được sự khác nhau đó
Bài này giúp các em phân fnào hiểu
được ý nghĩa của việc phát minh ra ổ bi
I/ Khi nào có lực ma sát :
1- Lực ma sát trượt :Đọc phần thu thập thông tin
C1 : Tìm ví dụ2- Ma sát lăn :
− Đọc phần thu thập thông tin
− C2 : Tìm ví dụ
− C3 : TH a : có ma sát trượt.
TH b : có ma sát lăn.
Cường độ của lực ma sát lăn nhỏ hơn ma sát trượt.
3- Ma sát nghỉ :Đọc phần thu thập thông tinLàm TN ở hình 6.2/ SGK
HĐ 2 : Tìm hiểu về lực ma sát :
− Cho HS đọc phần thu thập thông tin
− Lực sinh ra khi một vật trượt trên mặt
một vật khác (cản lại chuyển động)
− lực sinh ra khi một vật lăn trên mặt một
vật khác và cản lại chuyển động đó
− C4 : Mặc dù có lực kéo tác dụng lên vậtnhưng vật vẫn đứng yên, chứng tỏ giữa mặtbàn với vật có lực cản Lực này đặt lên vậtcân bằng với lực kéo để giữ cho vật đứngyên
Trang 17− Yêu cầu HS là C3 :
− Cho HS đọc phần thu thập thông tin
− Cho HS làm TN ==> thảo luận
− Làm C4
( Lực ma sát nghỉ có độ lớn thay đổi)
HĐ 3 : Tìm hiểu về lợi ích và tấc hại của
lực ma sát :
− Cho HS quan sát H 6.3 ==> khi các vật
chuyển động thì lực ma sát gây gì ?
− Cho HS quan sát H 6.4 và trả lời câu C7
HĐ 4 : Vận dụng :
Cho HS đọc + thảo luận
Khi tăng lực kéo thì số chỉ của lực kế
tăng, vật vẫn đứng yên, chứng tỏ kực cản lên vật cũng có cường độ tăng lên
Lực ma sát nghỉ có cường dộ thay đổi.
− C5 : Tìm tví dụ
− HS thảo luận theo nhóm
II/Lực ma sát trong đời sống và kỹ thuật :
1- Lực ma sát có thể có hại :C6 : Làm nóng, mài mòn các chi tiết tiếp xúc và cản lại chuyển động Bôi trơn
2- Lực ma sát có thể có ích :C7 : Kông có ma sát thì không thể viết, cầm,giữ các vật, các vật không chuyển độngđược
-… tăng ma sát bằng cách tạo bề mặt tiếpxúc lồi lõm
III/ Vận dụng :
HS thảo luận C8 :
a) Vì ma sát nghỉ giữa sàn và chân rất nhỏ ;có ích
b) Lực ma sát tác dụng lên bánh ô tô quánhỏ nên bánh xe quay trượt Có ích
c) Ma sát giữa đế giày và đường làm mòn.Có hại
d) Tăng ma sát Có ích
e) Tăng ma sát Có íchC9 : Giảm ma sát Làm cho máy móc hoạtđộng dễ dàng Góp phần làm phát triểnngành động lực học
- Ghi nhớ :
− Lực ma sát sinh ra khi một vật trượt trên mặt
− Lực ma sát lăn sinh ra khi …
− Lực ma sát nghỉ giữ cho mọi vật không trượt khi vật bị tác dụng của lực khác
− Lực ma sát có thể có hại hoặc có ích
- Dặn dò :
− Học bài + học thuộc phần ghi nhớ
− Làm các bài tập
− Xem bài tiếp theo
Trang 18Tiết 7 ÁP SUẤT
I/ Mục tiêu :
− Phát biểu được định nghĩa áp lực, áp suất
− Viết được công thức tính áp suất, nêu được tên và đơn vịcủa các đại lượng có mặt trongcông thức
− Vận dụng được công thức tính áp suất để giải được những bài tập đơn giản về áp lực, ápsuất
− Nêu được các cách làm tăng, giảm áp suất trong đời sống và dùng nó để giải thích đượcmột số hiện tượng đơn giản tường gặp
II/ Chuẩn bị :
Cho mỗi nhóm học sinh :
− Một chậu đựng cát hạt nhỏ
− Ba miếng kim loại hình hộp chữ nhật
III/ Tổ chưc hoạt động dạy – học :
*Kiểm tra bài cũ :
− Gọi HS lên bảng làm các bài tập : 6.1 và
6.4
6.1 : C 6.4 :
a) Ô tô chuyển động thẳng đều khi lực kéo cân bằng với lực ma sát Vậy Fms= Fk=800Nb) Fk>Fms ==> v tăng
c) Fk<Fms ==> v giảm
HĐ 1 : Tổ chức tình huống học tập.
Tại sao máy kéo nặng nề lại chạy được
bình thường trên đất mềm, còn ô tô nhẹ hơn
nhiều lại có thể bị lún bánh và sa lầy trên
chính quãng đường này (H7.1 sgk)
HĐ2 : Hình thành khái niệm áp lực.
− Giới thiệu về áp lực
− Yêu cầu HS quan sát H 7.3 ==> làm C1
Tìm thêm áp lực trong đời sống
I/ Áp lực là gì ? :
− Nghe GV trình bày khái niệm áp lực
− Áp lực là lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép.
− C1 : a) Lực của máy kéo tác dụng lênmặt đường
b) Cả hai lực
HĐ 3 : Tìm hiểu áp suất phụ thuộc vào
những yếu tố nào ?
II/ Áp suất :
Trang 19− Để biết đựơc tác dụng (kết quả) của áp
lực ta làm thí nghiệm sgk
− Cho HS đọc C2 ==> làm TN
− Ghi kết quả vảo bảng 7.1
− Chú ý về mối quan hệ giữa các đại lượng
1- Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào những yếu tố nào :
HĐ 4 : Giới thiệu công thức tính áp suất
- GV giới thiệu công thức tính áp suất + đơn
vị của các đại lượng tron công thức
2- Công thức tính áp suất :
− HS nghe GV thông báo công thức +đơn
vị tinh áp suất
− Aùp suất là độ lơn của áp lực trên một đơn
III/ Vận dụng :
C4 : lưỡi dao càng mỏng thì càng sắc, vì dướitác dụng của cùng một lực , nếu S nhỏ thì tácdụng của áp lực càng lớn (p lớn)
C5 : Áp suất của xe tăng lên mặt đường là :
1 226666 , 6 N / m
5 , 1
34000 S
F
Áp suất của ô tô lên mặt đường là:
2 2
250
20000 S
F
p1< p2 ==> xe tăng chạy được trên đất mềm
* phần ghi nhớ :
− Aùp lực là lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép
− Aùp suất là độ lớn trên một đơn vị diện tích bị ép
− Đơn vị của áp suất là pa ; 1pa = 1N/m2
• Dăn dò : Học bài cũ : Đọc bài + trả lời các câu hỏi + học thuộc phần ghi nhớ.
• Làm các bài tập + xem trước ; bài tiếp theo
Trang 20Tiết 8 ÁP SUẤT CỦA CHẤT LỎNG – BÌNH THÔNG NHAU
I/ Mục tiêu :
− Mô tả được TN chứng tỏ được sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng
− Viết được công thức tính áp suất chất lỏng, nêu được tên, đơn vị của các đại lượng trongcông thức
− Vận dụng được công thức tính áp suất chất lỏng để giải được những bài tập đơn giản
− Nêu được nguyên tắc bình thông nhau và dung nó để giải thích một số hiện tượngthường gặp
II/ Chuẩn bị :
Cho mỗi nhóm HS :
− Một bình hình trụ có đáy C và các lỗ A, B ở thành bình bịt bằng màng cao su mỏng
− Một bình trụ thủy tinh có đĩa D tách rời dùng làm đáy
− Một bình thông nhau
III/ Tổ chức hoạt động dạy – học :
*Kiẻm tra bài cũ :
− Định nhĩa áp lực, áp suất Viết công thức
tính áp suất Đơn vị của các đại lượng trong
công thức ?
− Làm bài tập 7.3
* HĐ 1 :Tổ chức tình huống học tập :
khi lặn sâu, người thợ lặn phải mặc
bộ áo lặnchịu được áp suất lớn ?
HĐ 2 :Tìm hiểu về áp suất chất lỏng lên
đáy bình và thành bình :
− Giới thiệu mục đích, dụng cụ làm TN
− Cho HS dự đoán kết quả TN ==> sau đó
mới tiến hành TN
− Yêu cầu HS làm TN (theo nhóm)
− Trả lời các câu hỏi C1 + C2
HĐ 3 : Tìm hiểu về áp suất chất lỏng tác
dụng lên các vật ở trong lòng nó :
− Chất lỏng có gây p trong lòng nó không?
− GV mô tả TN ==> HS dự đoán kết quả
− Trả lời C3
− Như SGK
− Xẻng dầu nhọn ấn vò đất dễ dàng hơn vì khitác dụng cùng một lực thì áp suất của xẻng đầu nhọn lớn hơn
I/ Sự tồn tại của áp suất trong lòng chất
lỏng :
1- Thí nghiệm 1 :
− Làm việc theo nhóm
− Dự đoán kết quả TN Tiến hành làm TN
− C1 : Màng cao su biến dạng, điều đó chứng tỏ chấtlỏng gây ra áp suất lên đáy bình và thành bình
− C2 : Chất lỏng gây ra áp suất theo mọi phương
Trang 21− Làm tphần kết luận.
HĐ 4 : Xây dựng công thức
− Dựa vào công thức tính áp suất để xây
dựng công thức tính áp suất trong lòng chất
lỏng
− p = h.d Đơn vị đo của các địa lượng trong
công thức
chú ý : Aùp suất tại những điểm trên cùng
một mặt phẳng nằm ngang có độ lớn như
nhau
HĐ 5 : Tìm hiểu nguyên tắc bình thông
nhau.
− Giới thiệu bình thông nhau
− Cho HS quan sát H 8.6
− Làm C5
HĐ 6 : Vận dụng
− Yêu cầu HS làm việc cá nhân
− Cho HS đọc đề và trả lời các câu hỏi
lòng
II/ Công thức tính áp suất :
Trong đó : p là áp suất (N/m2 ; Pa )
d là trọng lượng riêng (N/m3)
h là độ sâu (cao) (m)Suy ra : Aùp suất tại những điểm trên cùng một mặt phẳng nằm ngang có độ lớn như nhau
III/ Bình thông nhau :
− C5 : H8.6 : C
− Dự đoán ; làm thí nghiệm kiểm tra
− Kết luận : …cùng một……
IV/ Vận dụng :
− C6 : Khi lặn xuống biển, áp suất củanước biển tác dụng lên cơ thể rất lớn
− C7 : p1 = h.d = 10000 1,2= 12000N/m2
p2 = h.d = 10000.(1,2-0,4)=8000N/m2
− C8 : Ấm có vòi cao thì đựng được nướcnhiều hơn, vì ấm và vòi là một bình thôngnhau nên mực nước ở ấm và vòi luôn luôn ởcùng một độ cao
− Trong bình thông nhau chứa cùng một chất lỏng đứng yên, cá mặt thoáng của chất lỏng
ở các nhánh khác nhau đều ở cùng một độ cao
* Dặn dò : Học bài ; Trả lời các câu hỏi ; Làm bài tập
P p P F
Trang 22Tiết 9 ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
I/ Mục tiêu :
− Giải thích được sự tồn tại của áp suất khí quyển, áp suất khí quyển
− Giải thích được TN Torixeli và một số hiện tượng đơn giản thường gặp
− Hiểu được vì sao độ lớn của áp suất khí quyển thường được tính theo độ cao của cột thủyngân à biệt cách đổi từ đơn vị mmHg sang đơn vị N/m2
II/ Chuẩn bị :
Cho mỗi nhóm HS :
− Hai vổ chai nuớc thoáng bằng nhựa
− Một ống thủy tinh dài 10 – 15cm, tiết diện 2 – 3mm
− Một cốc đựng nước
III / Tổ chức hoạt động dạy học :
Kiểm tra bài cũ :
1 Phát biểu phần ghi nhớ của bài
2 Làm bài tập : 8.1 + 8.2
HĐ 1 : Tổ chức tình huống học tập.
Khi lộn ngược một cốc nước đầy
được đậy kín bằng một tờ giấy không thấm
nước thì nước có chảy ra không ? Vì sao ?
HĐ 2 : Tìm hiểu sự tồn tại của áp suất khí
quyển.
− Hướng dẫn cho HS tìm hiểu về sự tồn tại
của áp suất khí quyển
− Hướng dẫn HS làm TN, và trả lời các
câu : C1, C2, C3
− Mô tả TN Ghê Rích ( như sgk ) ==> yêu
cầu HS quan sát H 9.4 và trả lời C4
HĐ 3 : Tìm hiểu về độ lớn của áp suất khí
quyển.
1 Như sgk
2 8.1 : a : A ; b : D ; 8.2 : D
I/ Sự tồn tại của áp suất khí quyển :
− Đọc phần thu thập thông tin
− Nghe phần trình bày của GV
1- Thí nghiệm 1 :C1 : Khi hút bơt không khí trong hộp, thì ápsuất của không khí ở trong hộp nhỏ hơn ápsuất ở bên ngoài, nên vỏ hộp chịu áp suất K2từ ngoài vào làm hộp bị bẹp theo mọi phía.2- Thí nghiệm 2 :
C2 :Fkk > Pn
C3 : Nếu bỏ ngón tay bịt đầu trên của ốngthì nước sẽ chảy ra
3- Thí nghiệm 3 :C4 : Khi rút hết không khí trong quả cầu rathì p trong quả cầu bằng không, trong khi đóvỏ quả cầu chịu tác dụng của áp suất khíquyển từ mọi phía làm hai bán cầu ép chặt
II/ Độ lớn của áp suất khí quyển :
− Càng lên cao k2 càng loãng ==> pkq càng 1- Thí nghiệm To ri xen li :
Trang 23− Aùp suất khí quyển tại một nơi thay đổi
theo thời tiết, thời gian ==> do đó không
dùng công thức p= h.d để tính áp suất khí
quyển
− Học sinh đọc nội dung thí nghiệm
− Làm C…
− Vậy áp suất khí quyển bằng áp suất ở
đáy của cột Hg ở trong ống
ngang trong khối chất lỏng
C6 : Điểm A chịu tác dụng của áp suất kq
B chịu tác dụng của áp suất cột Hgcao 76cm pkq = pHg
C7 : Áp suất gây bởi cột Hg :
p = h.d = 0,76.136000 = 103360N/m2
III/ Vận dụng :
C8 : pkq > pn ==> nước không chảy ra
C9 :C10 :C11 : pkq =pn ==> pkq =h.d ==> h=pkq/d
==> h =
* Phần ghi nhơ :
− Trái đất và mọi vật trên trái đất đều chịu tác dụng áp suất khí quyển theo mọi phương
− Aùp suất khí quyển bằng áp suất của cột Hg trong ống To ri xen li, do đó người ta dùngmmHg làm đơn vị đo áp suất khí quyển
Dặn dò : Tiết 10 kiểm tra Học bài từ tiết 1 9 + xem và làm bài tập.
m 3 , 10 10000
Trang 24Tiết 11 LỰC ĐẨY ÁC – SI – MÉT
I/ Mục Tiêu :
− Nêu được hiện tượng chứng tỏ sự tồn tại của lực đẩy Aùc – si – mét, chỉ rõ các đặc điểmcủa lực này
− Viết được công thức tính độ lớn của lực đẩy Aùc si mét, nêu tên các đại lượng và đơn vị
đo các đại lượng có trong công thức
− Giải thích được các hiện tượng đơn giản thường gặp có liên quan
− Vận dụng được công thức tính lực đẩy Aùc si mét để giải được các bài tập đơn giản
II/ Chuẩn bị :
− Chuẩn bị dụng cụ để HS làm TN ở H10.2 sgk
− Chuẩn bị dụng cụ để HS làm TN ở H10.3 sgk
III/ Tổ chức hoạt động dạy học :
HĐ 1 : Tổ chức tình huống học tập
Khi kéo nước từ dưới giếng lên, ta
thấy gàu nước khi còn ngập dưới nước nhẹ
hơn khi đã lên khỏi mặt nước Tại sao ?
HĐ 2 : Tìm hiểu tác dụng của chất lỏng
lên vật nhúng chìm trong nó.
− Phân dụng cụ cho HS làm TN ở H10.2
− Hướng dẫn HS làm TN ==> trả lời C1,
− Yêu cầu HS viết công thức tính độ lớn
của lực đẩy Aùc si mét
− (HS làm việc cá nhân )
I/ Tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng
II/ Độ lớn của lực đẩy Aùc si mét :
1- Dự đoán : Sgk 2- Thí nghiệm kiểm tra :
− Nhóm HS nhận dụng cụ – lắp ráp TN –Tiến hành làm TN
− C3 : Khi nhúng chìm vật trong bình tràn,nước từ trong bình tràn ra, thể tích của phầnnước bằng thể tích cuẩ vật
Số chỉ củalực kế lúc này là P2 = P1-FA
* P1 là trọng lượng của vật ; FA là lực đẩy Aùc
si mét Khi đổ nước từ cốc B vào cốc A lựckế chỉ P1
Trang 25HĐ 4 : Củng cố và vận dụng
− Yêu cầu HS nêu lại khái niệm, công thức
tính lực đẩy Aùc si mét
− HS làm việc cá nhân
− Trả lời câu hỏi của GV
− C4 : Vì khi gàu còn chìm trong nước bitác dụng của lực đẩy Aùc si mét
− C5 : F1 = F2 Vì lực đẩy Aùc si mét chỉphụ thuộc vào d và V của chất lỏng bị vậtchiếm chỗ
− C6 : thỏi đồng nhúng vào trong nước chịutác dụng của lực đẩy Aùc si mét lớn hơnHai thỏi có thể tích bằng nhau nên lực FAphụ thuộc vào d, mà dn>dd
Trang 26Tiết 12 THỰC HÀNH : NGHIỆM LẠI LỰC ĐẨY ÁC SI MÉT
I/ Mục tiêu :
− Viết đựơc công thức tính độ lớn lực đẩy Aùc si mét, nêu đúng tên và đơn vị đo các đạilượng
− Tập đề xuất phương án TN trên cơ sở những dụng cụ đã có
− Sử dụng được lực kế, bình chia độ…… để làm TN kiểm chứng độ lớn của lực đẩy Aùc simét
II/ Chuẩn bị :
Cho mỗi nhóm HS :
− Một lực kế 0 – 2,5N Một vật nặng bằng nhôm có thể tích khoảng 50cm3
− Một bình chia độ Một giá đỡ Một bình nước Một khăn lau Một bảng báo cáo TN
III/ Tổ chức hoạt động dạy – học :
HĐ 1 :
− GV phân dụng cụ TN
− Phân nhóm HS
HĐ 2 :
− Nêu mục tiêu làm TN
− Yêu cầu HS nêu lại kết luận và công
thức tính lực đẩy Aùc si mét
− Phương án TN kiểm chứng ?
− Thành lập nhóm
− Nhận dụng cụ
− Đại diện nhóm trả lời các câu hỏi củaGV
− Nhóm HS tiến hành làm TN
− Nộp báo cáo
− Thu dọn dụng cụ
− Đánh giá quá trình làm TN
Dặn dò :
Học bài + xem lại các bài tập tiết sau học bài “Sự nổi”
I/ Mục tiêu :
− Giải thích được khi nào vật nổi, vật chìm, vật lơ lửng
− Nêu được điều kiện nổi của vật
Trang 27− Giải thích được các hiện tượng vật nổi thường gặp trong đời sống.
II/ Chuẩn bị :
Cho mỗi nhóm HS :
− Một cốc thủy tinh to đựng nước – Một chiếc đinh, một miếng gỗ nhỏ
− Một ống nghiệm nhỏ đựng cát (làm vật lơ lửng) có nút đẩy kín
− Bảng vẽ sẵn các hình trong sgk Mô hình tàu ngầm
III/ Tổ chức hoạt động dạy – học :
Kiểm tra bài cũ :
− Nêu kết luận về lực đẩy Aùc si mét
− Công thức tính lực đẩy Aùc si mét
− Làm bài tập : 10.1 + 10.2
HĐ 1 : Tổ chức tình huống học tập
Đố nhau :
An : Tại sao khi thả vào nước thì hòn bi gỗ
nổi, còn hòn bi sắt lại chìm ?
Bình : Vì hòn bi gỗ nhẹ hơn
An:Thế tại sao con tàu bằng thép nặng hơn
hòn bi thép lại nổi còn hòn bi thép lại chìm?
Bình -?!
HĐ 2 : Tìm hiểu khi nào vật nổi, khi nào
vật chìm :
− Hướng dẫn HS đọc C1 + C2 và trả lời
HĐ 3 : Xác định độ lớn của lực đẩy Aùc si
mét khi vật nổi lên mặt thoáng
chất lỏng.
− GV làm TN ở H 12.2 sgk
− Yêu cầu HS quan sát và thảo luận – trả
lời các câu hỏi
− Hướng dẫn HS thảo luận và làm các câu
hỏi : C6 > C9
− Như phần ghi nhớ sgk
− 10.1 : B ; 10.2 : B
I/ Điều kiện để vật nổi, vật chìm :
− làm việc cá nhân – Thảo luận để trả lờiC1 +C2
− C1 : Một vật nằm trong chất lỏng chịutác dụng của trọng lực P và lực đẩy FA Hailực này cùng phương, ngược chiều
: hướng xuống ; : hướng lên
− C2 : Vẽ các véc tơ lực : ,
II/ Độ lớn của lực đẩy Aùc si mét :
− Quan sát TN
− Thảo luận nhóm – trả lời C3 >C5
− C3 : Vì trọng lượng riêng của gỗ nhỏ hơntrọng lượng riêng của nước, P = F vì vậtđứng yên thì hai lực này bằng nhau
− C5 : B
III/ Vận dung :
− Thảo luận nhóm
P
FA
P
Trang 28Dặn dò : Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ và phần “Có thể em chưa biết” Về nhàhọc bài và
làm bài tập
I/ Mục tiêu :
− Nêu được các ví dụ khác trong sgk về các trường hợp có công cơ học và không có công
cơ học, chỉ ra được sự khác biệt giữa các trường hợp đó
− Phát biểu được công thức tính công, nêu được tên các đại lượng và đơn vị, biết vận dụngcông thức A=F.s để tính công trong trường hợp phương của lực cùng phương với chuyển dờicủa vật
II/ Chuẩn bị :
GV chuẩn bị tranh giáo khoa :
− Con bò kéo xe Vận động viên cử tạ Máy xúc đất đang làm việc