1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài soạn Tập đọc cả năm

87 459 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tập đọc cả năm
Tác giả Trần Đăng Khoa
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo dục Tiểu học
Thể loại tài liệu giảng dạy
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 796,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Luyện đọc theo cặp – 1 HS đọc bài - GV đọc diễn cảm toàn bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm.. - GV đọc diễn cảm: GV đọc toàn bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm, trầm lắng pha lẫn lòng t

Trang 1

TUẦN 1 Thứ hai ngày 7 tháng 9 năm 2009

Tập đọc: Tiết 1 DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU (4)

II Kiểm tra: Kiểm tra sách vở của HS

III Bài mới:

1.Giới thiệu bài - Học sinh quan sát tranh SGK- GV giới thiệu yêu cầu bài học.

* Em có biết hai nhân vật trong bức tranh này là ai, ở tác phẩm nào không?

2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

* Truyện có những nhân vật chính nào?

* Kẻ yếu được Dế Mèn bênh vực là ai? Vì sao Dế Mèn bênh vực chị Nhà Trò?

- Đoạn 1: Hoàn cảnh Dế Mèn gặp Nhà Trò.(HS đọc thầm đoạn 1)

* Dế Mèn nhìn thấy Nhà Trò trong hoàn cảnh như thế nào?

- Đoạn 2: Hình dáng yếu ớt tội nghiệp của Nhà Trò.(HS đọc thầm đoạn 2)

* Tìm những chi tiết cho thấy chị Nhà Trò rất yếu ớt?

* Sự yếu ớt của Nhà Trò được nhìn qua con mắt của nhân vật nào?

* Dế Mèn đã thể hiện tình cảm gì khi nhìn Nhà Trò?

* Nhà Trò bị bọn nhện ức hiếp, đe doạ như thế nào?

*Qua lời kể của Nhà Trò, chúng ta thấy được điều gì?

- Đoạn 3:Tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn.(HS đọc thầm đoạn 3)

* Trước tình cảnh đáng thương của Nhà Trò, Dế Mèn đã làm gì?

Lời nói và việc làm đó cho em biết Dế Mèn là người như thế nào?

* Qua câu chuyện, tác giả muốn nói với chúng ta điều gì?

+ Nội dung bµi : Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, sẵn sàng bênh vực kẻ yếu, xoá bỏ những bất công.

* Trong truyện có nhiều hình ảnh nhân hoá, Em thích hình ảnh nào nhất? Vìsao?

c Đọc diễn cảm:

-4 HS tiếp nối nhau đọc bài - GV hướng dẫn đọc đoạn 3,4

- GVđọc - Luyện đọc theo cặp – Thi đọc diễn cảm

IV Củng cố:

* Em học được gì ở nhân vật Dế Mèn? HS nhắc lại nội dung bài.

- GV nhận xét tiết học

V Dặn dò: - Chuẩn bị: Mẹ ốm.

Trang 2

Tập đọc: Tiết 2 MẸ ỐM (9)

Trần Đăng Khoa

-A MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

- Đọc lưu loát, đọc đúng, đọc diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm từ

- Nội dung: Tình cảm yêu thương sâu sắc, sự hiếu thảo, lòng biết ơn của bạn nhỏvới người mẹ bị ốm

-Học thuộc lòng bài thơ

B ĐỒ DÙNG: -Tranh minh hoạ SGK

- Bảng phụ: Viết sẵn khổ thơ 4,5

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

I Tổ chức: HS hát - Kiểm tra sĩ số Vắng: 0

II Kiểm tra: 2 HS nối tiếp nhau đọc bài (Dế Mèn bênh vực kẻ yếu).

Trả lời câu hỏi 1 (SGK) - Nêu nội dung bài

III Bài mới:

1 Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu bài học.

2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

a Luyện đọc: HS nối tiếp nhau đọc 7 khổ thơ (2-3 lượt)

- Kết hợp sủa lỗi và phát âm, ngắt giọng.Cung cấp từ mới

- Luyện đọc theo cặp – 1 HS đọc bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm

+ Nhấn giọng ở các từ ngữ: khô, gấp lại,lặn trong đời mẹ, ngọt ngào, lầngiường,

b Tìm hiểu bài:

* Bài thơ cho chúng ta biết chuyện gì? Em hiểu những câu thơ sau muốn nói

điều gì? ( Lá trầu khô …….cuốc cày sớm trưa).

* Em hãy hình dung khi mẹ không bị ốm thì lá trầu, truyện Kiều ruộng vườn sẽnhư thế nào?

* Em hiểu cụm từ (lặn trong đời mẹ) ý nói gì?

- (HS đọc thầm khổ 3) *Sự quan tâm chăm sóc của xóm làng đối với mẹ của bạnnhỏ được thể hiện qua những câu thơ nào?

* Những việc làm đó cho em biết điều gì?

* Những câu thơ nào bộc lộ tình yêu thương sâu sắc của bạn nhỏ đối với mẹ?

* Bài thơ muốn nói với các em điều gì?

+ Nội dung bài: Tình cảm yêu thương sâu sắc, sự hiếu thảo, lòng biết ơn của bạn nhỏ với người mẹ.

c Đọc diễn cảm và học thuộc lòng bài thơ.

- 6 HS tiếp nối nhau đọc bài thơ

- GV hướng dẫn tìm giọng đọc

Luyện đọc khổ thơ 4,5

- HS nhẩm HTL bài thơ – Thi đọc thuộc lòng từng khổ, cả bài thơ

IV Củng cố,

* Bài thơ viết theo thể thơ nào?

* Trong bài thơ, em thích khổ thơ nào nhất? Vì sao?

- HS nêu nội dung bài- GVnhận xét tiết học

V.Dặn dò:

- Về nhà học thuộc lòng bài thơ

- Chuẩn bị bài: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu.

Trang 3

TUẦN 2 Thứ hai ngày 14 tháng 9 năm 2009

Tập đọc: Tiết 3 DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU (Tiếp)

- Chọn được danh hiệu phù hợp với tính cách của Dế Mèn

B ĐỒ DÙNG:- Tranh minh hoạ SGK - 4.

- Bảng phụ: Viết sẵn đoạn luyện đọc

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

I Tổ chức: HS hát - Kiểm tra sĩ số Vắng:

II Kiểm tra: HS đọc bài “mẹ ốm”

– Nêu nội dung, trả lời câu hỏi

III Bài mới:

1.Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu bài học.

2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

a Luyện đọc:

- Một học sinh đọc cả bài

- GV chia 3 đoạn – HS đọc nối tiếp từng đoạn - Kết hợp cung cấp từ mới

- Luyện đọc theo cặp – 1 HS đọc bài

- GV đọc diễn cảm

b Tìm hiểu bài:

- Đoạn 1: Cảnh trận địa mai phục của bọn nhện thật đáng sợ.

* Truyện xuất hiện thêm nhân vật nào? Dế Mèn gặp bọn nhện để làm gì?

* Với trận mai phục đáng sợ như vậy bọn nhện sẽ làm gì?

* Em hiểu "sừng sững", "lủng củng" nghĩa là thế nào?

- Đoạn 1 cho em hình dung ra cảnh gì?( Ý1)

- Đoạn 2: Dế Mèn ra oai với bọn nhện

* Dế Mèn đã làm cách nào để bọn nhện phải sợ?

* Dế Màn đã dùng những lời lẽ nào để ra oai?

* Thái độ của bọn nhện ra sao khi gặp Dế Mèn?

- Đoạn 3: Dế Mèn giảng giải để bọn nhện nhận ra lẽ phải

* Dế Mèn đã nói thế nào để bọn nhện nhận ra lẽ phải?

* Sau lời lẽ đanh thép của Dế Mèn bọn nhện đã hành động như thế nào?

* Từ ngữ “cuống cuồng” gợi cho em cảnh gì?

- HS đọc câu hỏi 4 - SGK và thảo luận, trả lời, GV kết luận

* Nội dung bài: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghét áp bức, bất công, bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối, bất hạnh.

c Đọc diễn cảm: 2 HS tiếp nối nhau đọc bài - GV hướng dẫn luyện đọc

- GV đọc - Luyện đọc theo cặp – Thi đọc diễn cảm đoạn 2,3

IV Củng cố,

* Qua đoạn trích em học tập được Dế Mèn đức tính gì đáng quý?

- GV nhận xét tiết học

V.Dặn dò: - Chuẩn bị bài tiết 4: TruyÖn cæ níc m×nh

Thứ tư ngày 16 tháng 9 năm 2009 Tập đọc: Tiết 4 TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH (19)

Trang 4

Lâm Thị Mỹ Dạ

-A MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

- Đọc lưu loát, ngắt nghỉ hơi đúng, diễn cảm với giọng tự hào tình cảm

- Nội dung: Ca ngợi truyện cổ nước ta vừa nhân hậu, thông minh vừa chứa đựngkinh nghiệm quý báu của ông cha ta

- Học thuộc lòng 10 dòng thơ đầu hay 12 dòng thơ cuối

B ĐỒ DÙNG:

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

I Tổ chức: HS hát

II Kiểm tra: Đọc bài “Dế Mèn bênh vực kẻ yếu”

- Trả lời câu hỏi – Nêu nội dung

III Bài mới:

1.Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu bài học.

2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

a Luyện đọc:

- Một học sinh đọc cả bài Lưu ý cách ngắt nhịp các câu thơ

- GV chia 5 đoạn – HS đọc nối tiếp từng đoạn - Kết hợp cung cấp từ mới

- Luyện đọc theo cặp - 1 HS đọc toàn bài

- GV đọc diễn cảm:

GV đọc toàn bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm, trầm lắng pha lẫn lòng tự hào.Nhấn giọng ở các từ ngữ: nhân hậu, sâu xa, thương người,

b Tìm hiểu bài:

- Đoạn 1: Ca ngợi truyện cổ, đề cao lòng nhân hậu, ăn ở hiền lành

* Vì sao tác giả yêu truyện cổ nước nhà?

* Em hiểu câu thơ “Vàng cơn nắng, trắng cơn mưa” như thế nào?

* Từ “nhận mặt” ở đây nghĩa là thế nào?

- Đoạn 2: Những bài học quý của ông cha ta muốn răn dạy con cháu đời sau

* Bài thơ gợi cho em nhớ đến những truyện cổ nào? Chi tiết nào cho em biết điềuđó?

* Nêu ý nghĩa hai truyện “Tấm Cám”, “Đẽo cày giữa đường”?

* Truyện nào thể hiện lòng nhân hậu của người Việt Nam ta – Nêu ý nghĩa?

* Em hiểu 2 dòng thơ cuối bài như thế nào?

* Bài thơ truyện cổ nước mình nói lên điều gì?

* Nội dung bài: Ca ngợi truyện cổ nước ta vừa nhân hậu, thông minh vừa chứa đựng kinh nghiệm quý báu của ông cha ta.

c Đọc diễn cảm: 2 HS tiếp nối nhau đọc bài - GV hướng dẫn luyện đọc.

- GV đọc - Luyện đọc theo cặp – Thi đọc diễn cảm đoạn 1, 2

- Học thuộc lòng 10 dòng thơ đầu hay 12 dòng thơ cuối

- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng cả bài Nhận xét, cho điểm

IV Củng cố,

- Qua những câu truyện cổ ông cha ta khuyên con cháu điều gì?

- GV nhận xét tiết học Về nhà học thuộc bài thơ

V Dặn dò:

- Chuẩn bị bài tiết 5: Thư thăm bạn.

Trang 5

TUẦN 3 Thứ hai ngày 21 tháng 9 năm 2009

Tập đọc: Tiết 5 THƯ THĂM BẠN (25)

- Nắm được tác dụng của phần mở đầu và phần kết thúc bức thư

B ĐỒ DÙNG:- Tranh minh hoạ SGK

- Bảng phụ:Viết sẵn đoạn 1

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

I Tổ chức: HS hát - Kiểm tra sĩ số Vắng:

II Kiểm tra: 2HS đọc HTL bài: Truyện cổ nước mình.

- Em hiểu ý 2 dòng thơ cuối ntn?

- Nêu nội dung bài

III Bài mới:

1 Giới thiệu bài: GV treo tranh minh hoạ và hỏi:

* Bức tranh vẽ cảnh gì?

2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

a Luyện đọc: 1HS đọc bài – GV chia 3 đoạn.

- HS nối tiếp nhau đọc bài- Kết hợp sửa lỗi và cung cấp từ mới

- Luyện đọc theo cặp - 2HS đọc cả bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài: Giọng trầm, buồn, thể hiện sự chia sẻ chân thành

b Tìm hiểu bài:

- Đoạn1: Nơi bạn Lương viết thư và lí do viết thư của bạn Hồng.

* Bạn Lương có biết bạn Hồng từ trước không?

* Bạn Lương viết thư cho Hồng để làm gì?

*Bạn Hồng đã bị mất mát, đau thương gì?

* Em hiểu từ “hi sinh” có nghĩa là gì?- Đặt câu với từ” hi sinh”.

- Đoạn 2: Những lời an ủi, động viên của Lương với Hồng.

* Những câu văn nào cho thấy Lương rất thông cảm với Hồng?

* Những câu văn nào cho thấy bạn Lương biết cách an ủi Hồng?

- Đoạn 3: Tấm lòng của mọi người đối với đồng bào bị bão lụt.

* Nơi Lương ở, mọi người đã làm gì để giúp đỡ đồng bào bị bão lụt?

* Riêng bạn Lương đã làm gì để giúp đỡ Hồng?

* “Bỏ ống” có nghĩa là gì?

- Nội dung bài: Tình cảm của Lương thương bạn, chia sẻ đau buồn cùng bạn khi bạn gặp đau thương, mất mát trong cuộc sống

c Đọc diễn cảm: 3HS tiếp nối nhau đọc diễn cảm bức thư.

- HD đọc diễn cảm đoạn 1 (GV đọc - Luyện đọc theo cặp – Thi đọc)

IV Củng cố

* Bức thư cho em biết điều gì về tình cảm của bạn Lương với Hồng?

* Em đã làm gì để giúp đỡ những người có hoàn cảnh khó khăn?

- GV nhận xét tiết học

V.Dặn dò:-

- Chuẩn bị bµi: Người ăn xin.

Tập đọc: Tiết 6 NGƯỜI ĂN XIN (30)

- Tuốc- ghê-

Trang 6

A MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

- Đọc nhẹ nhàng, thể hiện cảm xúc, tâm trạng của nhân vật trong câu chuyện

- Nội dung: Ca ngợi cậu bé có tấm lòng nhân hậu, biết đồng cảm, thương xót trước nỗi bất hạnh của ông lão ăn xin nghèo khổ

B ĐỒ DÙNG:- Tranh minh hoạ SGK

- Bảng phụ: Tôi chẳng biết… hết bài

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

I Tổ chức: HS hát

II Kiểm tra: 2 HS đọc bài: Thư thăm bạn.

* Nêu tác dụng của dòng mở đầu và kết thúc

III Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Treo tranh minh hoạ và hỏi:

* Bức tranh vẽ cảnh gì?

* Em đã nhìn thấy người ăn xin chưa? Những người khác đối với họ thế nào?

2 HD luyện đọc và tìm hiểu bài:

a Luyện đọc:

- 1HS đọc toàn bài – GV chia 3 đoạn

- HS đọc nối tiếp - Kết hợp cung cấp từ mới – HD đọc

- Luyện đọc theo cặp- 1 HS đọc toàn bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài: Giọng nhẹ nhàng, thương cảm, ngậm ngùi, xót xa

b Tìm hiểu bài:

- Đoạn 1: Ông lão ăn xin thật đáng thương.

* Cậu bé gặp ông lão ăn xin khi nào?

* Hình ảnh ông lão ăn xin đáng thương như thế nào?

* Điều gì đã khiến ông lão trông thảm thương đến vậy?

- Đoạn 2: Cậu bé xót thương ông lão, muốn giúp đỡ ông lão.

* Cậu bé đã làm gì để chứng tỏ tình cảm của cậu với ông lão ăn xin?

* Hành động và lời nói ân cần của cậu bé chứng tỏ tình cảm của cậu bé đội vớiông lão như thế nào?

- Giải nghĩa từ: tài sản, lẩy bẩy.

- Đoạn 3: Sự đồng cảm của ông lão ăn xin và cậu bé.

* Cậu bé không có gì để cho ông lão, nhưng ông lại nói với cậu thế nào?

* Em hiểu cậu bé đã cho ông lão cái gì? chi tết nào thể hiện điều đó?

* Sau câu nói của ông lão, cậu bé cũng cảm thấy nhận được gì từ ông lão ăn xin?

- Nội dung bài: Ca ngợi cậu bé có tấm lòng nhân hậu biết đồng cảm, thương xót trước nỗi bất hạnh của ông lão ăn xin nghèo khổ.

c Đọc diễn cảm:- GV đọc, cả lớp theo dõi phát hiện giọng đọc.

- Luyện đọc theo cặp - Thi đọc diễn cảm theo phân vai

Trang 7

- Nội dung: Ca ngợi sự chính trực, thanh liêm, tấm lòng vì dân vì nước của

Tô Hiến Thành - vị quan nổi tiếng cương trực thời xưa

B ĐỒ DÙNG: - Tranh minh hoạ SGK - Bảng phụ: Đoạn 3.

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

I Tổ chức: HS hát - Kiểm tra sĩ số Vắng:

II Kiểm tra: 3 HS đọc bài: Người ăn xin

- Trả lời câu hỏi 4 – Ý nghĩa truyện

III Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Giới thiệu chủ điểm, bài mới (HS quan sát tranh SGK)

* Chủ điểm của tuần này là gì? Tên chủ điểm nói lên điều gì?

* Bức tranh vẽ cảnh gì?

2 HD luyện đọc và tìm hiểu bài:

a Luyện đọc:

- 1HS đọc toàn bài – GV chia 3 đoạn

- HS đọc nối tiếp – HS đọc chú giải – HD đọc

- Luyện đọc theo cặp - 1 HS đọc toàn bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài: Giọng kể thong thả, rõ ràng Lời Tô Hiến Thành điềm đạm, dứt khoát, thể hiện thái độ kiên định

b Tìm hiểu bài:

- Đoạn 1: Thái độ chính trực của Tô Hiến Thành trong việc lập ngôi vua.

* Tô Hiến Thành làm quan triều nào?

* Mọi người đánh giá ông là người ntn?

* Trong việc lập ngôi vua, sự chính trực của Tô Hiến Thành thể hiện ntn?

- Đoạn 2: Tô Hiến Thành lâm bệnh có Vũ Tán Đường hầu hạ

* Tô Hiến Thành ốm nặng, ai thường xuyên chăm sóc ông?

* Còn gián nghị đại phu Trần Trunng Tá thì sao?

- Đoạn 3: Tô Hiến Thành tiến cử người giỏi giúp nước

* Đỗ Thái Hậu hỏi ông điều gì?

* Tô Hiến Thành đã tiến cử ai thay ông đứng đầu triều đình?

* Vì sao Thái Hậu lại ngạc nhiên khi ông tiến cử Trần Trung Tá?

* Trong việc tìm người giúp nước, sự chính trực của Tô Hiến Thành thể hiệnntn?

* Vì sao nhân dân ca ngợi những người chính trực như Tô Hiến Thành?

- Nội dung bài: Ca ngợi sự chính trực, thanh liêm, tấm lòng vì dân vì nước của

Tô Hiến Thành - vị quan nổi tiếng cương trực thời xưa.

c Đọc diễn cảm:

- 3 HS nối tiếp nhau đọc bài - Tìm giọng đọc

- Hướng dẫn luyện đọc đoạn 3 (theo vai).

- GV đọc - Luyện đọc theo cặp - Thi đọc diễn cảm

IV Củng cố

- Em thích nhất nhân vật nào? Vì sao ?

V Dặn dò: - Chuẩn bị: Tre Việt Nam

Trang 8

Tập đọc: Tiết 8 TRE VIỆT NAM (36)

Nguyễn Duy

-A MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

- Đọc lưu loát, diễn cảm , đúng nhịp thơ với giọng tình cảm

- Nội dung: Qua hình tượng cây tre, tác giả ca ngợi phẩm chất cao đẹp củacon người Việt Nam: giàu tình thương yêu, ngay thẳng, chính trực

- Học thuộc lòng bài thơ

B ĐỒ DÙNG: Tranh minh hoạ SGK - Bảng phụ: Đoạn 4.

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

I Tổ chức: HS hát

II Kiểm tra:

- 3 HS đọc bài: Một người chính trực

- Trả lời câu hỏi 3– Nội dung bài

III Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Giới thiệu bài mới (HS quan sát tranh SGK)

* Bức tranh vẽ cảnh gì?

2 HD luyện đọc và tìm hiểu bài:

a Luyện đọc:

- 1HS đọc toàn bài – GV chia 4 đoạn

- HS đọc nối tiếp - Kết hợp cung cấp từ mới – HD đọc ngắt nghỉ hơi

- Luyện đọc theo cặp - 1 HS đọc toàn bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài Giọng nhẹ nhàng, cảm hứng

b Tìm hiểu bài:

- Đoạn 1: Sự gắn bó lâu đời của tre với người Việt Nam.

* Những câu thơ nào nói lên sự gắn bó lâu đời của cây tre với người Việt Nam

- Đoạn 2, 3: Ca ngợi phẩm chất tốt đẹp của cây tre

* Chi tiết nào cho thấy cây tre như con người?

* Những hình ảnh nào của cây tre tượng trưng cho tình yêu thương đồng loại?

* Những hình ảnh nào của cây tre tượng trưng cho tính ngay thẳng?

* Em thích hình ảnh nào về cây tre hoặc búp măng? Vì sao?

- Đoạn 4: Sức sống lâu bền của cây tre

* Đoạn thơ kết bài có ý nghĩa gì?

* Tác giả đã sử dụng những biện pháp tu từ nào?

- Nội dung bài: Qua hình tượng cây tre, tác giả ca ngợi phẩm chất cao đẹp của con người Việt Nam: giàu tình thương yêu, ngay thẳng chính trực .

c Đọc diễn cảm và học thuộc lòng:

- 4 HS nối tiếp nhau đọc bài – Tìm giọng đọc

- Hướng dẫn luyện đọc đoạn 4

- GV đọc - Luyện đọc theo cặp - Thi đọc diễn cảm

- HS nhẩm học thuộc lòng – Thi đọc thuộc lòng từng đoan thơ

Trang 9

- Nội dung: Ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm, dám nói lên sự thật.

B ĐỒ DÙNG: Tranh minh hoạ SGK - Bảng phụ: Đoạn 2, 3, 4.

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

I Tổ chức: HS hát - Kiểm tra sĩ số Vắng:

II Kiểm tra:

- 3 HS đọc bài: Tre Việt Nam

- Trả lời câu hỏi: * Bài thơ ca ngợi những phẩm chất gì? Của ai?

* Em thích hình ảnh nào trong bài? Vì sao?

III Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Giới thiệu bài mới (HS quan sát tranh SGK)

* Bức tranh vẽ cảnh gì? Cảnh này em thường gặp ở đâu?

2 HD luyện đọc và tìm hiểu bài:

a Luyện đọc: 1HS đọc toàn bài – GV chia 4 đoạn

- HS đọc nối tiếp - Kết hợp cung cấp từ mới – HD đọc ngắt nghỉ hơi

- Luyện đọc theo cặp - 1 HS đọc toàn bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài Giọng chậm rãi, cảm hứng ca ngợi đức tính thật thà

b Tìm hiểu bài:

- Đoạn 1: Nhà vua chọn người trung thực để nối ngôi

* Nhà vua làm cách nào để chọn được người trung thực?

* Theo em hạt giống đó có nảy mầm được không? Vì sao?

- Đoạn 2: Chú bé Chôm là người trung thực, dám nói lên sự thật

* Theo lệnh vua, chú bé Chôm đã làm gì? Kết quả ra sao?

* Đến kỳ nộp thóc cho vua chuyện gì đã xảy ra?

* Hành động của chú bé Chôm có gì khác người?

- Đoạn 3, 4: Chôm trở thành ông vua hiền minh nhờ đức tính trung thực

* Thái độ của mọi người như thế nào khi nghe Chôm nói?

* Nhà vua đã nói như thế nào? Vua khen cậu bé Chôm những gì?

* Cậu bé Chôm được hưởng những gì do tính thật thà, dũng cảm của mình?

* Theo em, vì sao người trung thực là người đáng quý?(HS khá trả lời)

Vì người trung thực bao giờ cũng nói thật, không vì lợi ích của mình mà nói dối, làm hỏng việc chung/Vì người trung thực dám bảo vệ sự thật, bảo vệ người tốt.

- Nội dung bài: Ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm, dám nói lên sự thật.

c Đọc diễn cảm và học thuộc lòng:

- 3 HS nối tiếp nhau đọc phân vai – Nêu giọng đọc

- Hướng dẫn luyện đọc đoạn : Chôm lo lắng… ông vua hiền minh

Trang 10

Tập đọc: Tiết 10 GÀ TRỐNG VÀ CÁO (50)

- La

Phông-Ten-A MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

- Đọc lưu loát, ngắt nghỉ hơi đúng, toàn bài giọng vui, dí dỏm

- Nội dung: Khuyên con người hãy cảnh giác và thông minh như Gà trống,chớ tin những lời mê hoặc ngọt ngào của kẻ xấu như Cáo

- Thuộc khoảng 10 dòng thơ

B ĐỒ DÙNG: Tranh minh hoạ SGK - Bảng phụ: Đoạn 1, 2.

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

I Tổ chức: HS hát

II Kiểm tra:

- 3 HS đọc bài: Những hạt thóc giống

- Trả lời câu hỏi: * Vì sao người trung thực là người đáng quý?

* Câu chuyện muốn nói với em điều gì?

III Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Giới thiệu bài mới (HS quan sát tranh SGK)

* Bức tranh vẽ những con vật nào?

* Em biết gì về tính cách mỗi con vật này thông qua các câu chuyện dân gian

2 HD luyện đọc và tìm hiểu bài:

a Luyện đọc: GV chia 3 đoạn.

- 3 HS đọc nối tiếp - Kết hợp đọc chú giải – HD đọc ngắt nghỉ hơi đúng nhịp thơ

- Luyện đọc theo cặp - 1 HS đọc toàn bài – GV đọc mẫu

b Tìm hiểu bài:

- Đoạn 1: Âm mưu của Cáo

* Gà Trống và Cáo ở vị trí khác nhau như thế nào? Vị trí ấy nói lên điều gì?

* Cáo đã làm gì để dụ Gà Trống xuống đất?

Em hiểu “ từ rày” trong câu thơ….nghĩa là gì? Từ nay trở đi.

* Tin tức Cáo đưa ra là sự thật hay bịa đặt? Nhằm mục đích gì?

- Đoạn 2: Sự thông minh của Gà

Em hiểu “ thiệt hơn” trong câu thơ….nghĩa là gì?Tính xem lợi hay hại, tốt hay

xấu

* Vì sao Gà không nghe lời Cáo?

* Gà tung tin có cặp chó săn đang chạy đến để làm gì?

- Đoạn 3: Cáo lộ rõ bản chất gian xảo

* Thái độ của Cáo như thế nào khi nghe Gà nói? Thấy Cáo bỏ chạy thái độ của

Gà ra sao?

* Theo em Gà thông minh ở điểm nào?

- Nội dung bài: Khuyên con người hãy cảnh giác và thông minh như Gà trống, chớ tin những lời mê hoặc ngọt ngào của kẻ xấu như Cáo.

c Đọc diễn cảm và học thuộc lòng:

- 3 HS nối tiếp nhau đọc bài – Tìm giọng đọc cả bài

- Hdẫn luyện đọc đoạn 1, 2 (phân vai)

Trang 11

- Đọc lưu loát, đọc với giọng kể chậm rãi, tình cảm, phù hợp với nhân vật

- Nội dung: Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca thể hiện trong tình cảm yêu thương

và ý thức trách nhiệm với người thân, lòng trung thực và nghiêm khắc với lỗi lầm của bản thân

B ĐỒ DÙNG: Tranh minh hoạ SGK - Bảng phụ: viết câu, đoạn luyện đọc.

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

I Tổ chức: HS hát - Kiểm tra si số- Vắng:

II Kiểm tra:

- 3 HS đọc học thuộc lòng “Gà Trống và Cáo”

- Trả lời câu hỏi:

* Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?

III Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Giới thiệu chủ điểm, bài mới (HS quan sát tranh SGK).

2 HD luyện đọc và tìm hiểu bài:

a Luyện đọc: 1HS đọc toàn bài – GV chia 2 đoạn.

- HS đọc nối tiếp - Kết hợp cung cấp từ mới – HD đọc

- Luyện đọc theo cặp - 1 HS đọc toàn bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài: Giọng trầm, buồn, xúc động

b Tìm hiểu bài:

- Đoạn 1: An-đrây-ca mải chơi quên lời mẹ dặn.

* Khi câu chuyện xảy ra An-đrây-ca mấy tuổi, hoàn cảnh gia đình em lúc đóthế nào?

* Khi mẹ bảo An-đrây-ca đi mua thuốc cho ông, thái độ của cậu thế nào?

* An-đrây-ca đã làm gì trên đường đi mua thuốc cho ông?

- Đoạn 2: Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca

* Chuyện gì xảy ra khi An-đrây-ca mang thuốc về nhà?

* Thái độ của An-đrây-ca lúc đó thế nào?

* An-đrây-ca dằn vặt mình như thế nào?

* Câu chuyện cho thấy An-đrây-ca là cậu bé như thế nào?

- Nội dung bài: Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca thể hiện trong tình cảm yêu thương và ý thức trách nhiệm với người thân, lòng trung thực và nghiêm khắc với lỗi lầm của bản thân.

c Đọc diễn cảm :

- 2 HS nối tiếp nhau đọc bài – Tìm giọng đọc: Lời ông:mệt nhọc, yếu ớt; lời mẹ:

thông cảm, an ủi, dịu dàng;Ý nghĩ của An-đrây-ca: buồn day dứt

- Luyện đọc đoạn “Bước vào … khỏi nhà”.

- GV đọc - Luyện đọc theo cặp - Đọc phân vai

- Thi đọc diễn cảm

IV Củng cố

* Nếu gặp An-đrây-ca em sẽ nói gì với bạn?

* Nếu đặt tên khác cho truyện em sẽ đặt tên câu chuyện là gì?

V Dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Chị em tôi.

Trang 12

II Kiểm tra:

2 HS đọc truyện “Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca” và trả lời câu hỏi 3 - SGK.

III Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Giới thiệu bài mới (HS quan sát tranh SGK).

* Bức tranh vẽ cảnh gì?

2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

a Luyện đọc: 1HS đọc toàn bài – GV chia 3 đoạn.

- HS đọc nối tiếp - Kết hợp cung cấp từ mới – HD đọc

- Luyện đọc theo cặp - 1 HS đọc toàn bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài: Giọng kể nhẹ nhàng, hóm hỉnh

b Tìm hiểu bài:

- Đoạn 1: Nhiều lần cô chị nói dối ba

* Cô chị xin phép ba đi đâu?

* Cô bé có đi học nhóm thật không? Em đoán xem cô đi đâu?

* Cô nói dối ba như vậy đã nhiều lần chưa? Vì sao cô lại nói dối được nhiều lầnvậy?

* Thái độ của cô sau mỗi lần nói dối ba như thế nào?

* Vì sao cô lại cảm thấy ân hận?

- Đoạn 2: Cô em giúp chị tỉnh ngộ

* Cô em đã làm gì để chị thôi nói dối?

* Cô chị nghĩ ba sẽ làm gì khi biết mình hay nói dối?

* Thái độ của người cha lúc đó thế nào? (HS xem tranh)

* Vì sao cách làm của cô em giúp chị tỉnh ngộ?

* Cô chị đã thay đổi như thế nào?

* Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì?

- Nội dung bài: Khuyên HS không được nói dối vì nói dối là một tính xấu làm mất lòng tin, sự tôn trọng của mọi người đối với mình.

c Đọc diễn cảm và học thuộc lòng:

- 2 HS nối tiếp nhau đọc bài – Tìm giọng đọc Luyện đọc đoạn 1

- GV đọc - Luyện đọc theo theo nhóm4

- Thi đọc diễn cảm theo phân vai

IV Củng cố

* Qua câu chuyện này em rút ra bài học gì cho bản thân?

* Em hãy đặt tên khác cho truyện theo tính cách của mỗi nhân vật

(Hai chị em; Cô bé ngoan; Cô chị biết hối lỗi; Cô em giúp cô chị tỉnh ngộ)

- GV nhận xét tiết học

V Dặn dò: - Chuẩn bị: Trung thu độc lập.

Trang 13

TUẦN 7 Thứ hai ngày 19 tháng 10 năm 2009

Tập đọc: Tiết 13 TRUNG THU ĐỘC LẬP (66)

Thép Mới

-A MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

- Đọc diễn cảm toàn bài, phù hợp với nhân vật và nội dung

- Nội dung: Tình thương yêu các em nhỏ của anh chiến sỹ, ước mơ của anh

về tương lai đẹp đẽ của các em và của đất nước

B ĐỒ DÙNG: Tranh minh hoạ SGK - Bảng phụ: viết đoạn 2.

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

I Tổ chức: HS hát - Vắng:

II Kiểm tra:

- 3 HS đọc phân vai bài “Chị em tôi”

- Trả lời câu hỏi: * Em thích chi tiết nào trong truyện? Vì sao?

III Bài mới:

1 Giới thiệu bài: HS quan sát tranh SGK.

* Chủ điểm của tuần này là gì?

* Tên chủ điểm nói lên điều gì? (niềm mơ ước, khát vọng của mọi người)

* Bức tranh vẽ cảnh gì?

2 HD luyện đọc và tìm hiểu bài:

a Luyện đọc: 1HS đọc toàn bài – GV chia 3 đoạn.

- 3HS đọc nối tiếp 2 lượt - Kết hợp cung cấp từ mới – HD đọc

- Luyện đọc theo cặp - 1 HS đọc toàn bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài: nhẹ nhàng, thể hiện niềm tự hào, ước mơ của anh chiến sỹ về tương lai tươi đẹp của đất nước, của thiếu nhi

b Tìm hiểu bài:

- Đoạn 1: Cảnh đẹp và mơ ước về tương lai trong đêm trung thu độc lập đầu tiên

* Anh chiến sỹ nghĩ tới trung thu và các em nhỏ vào thời điểm nào?

* Thời điểm anh chiến sỹ nghĩ tới trung thu và các em nhỏ có gì đặc biệt?

* Đối với thiếu nhi, Tết trung thu có gì vui?

* Trăng trung thu độc lập có gì đẹp?

* Đứng gác trong đêm trung thu anh chiến sỹ nghĩ đến điều gì?

- Đoạn 2: Ước mơ của anh chiến sỹ về cuộc sống tươi đẹp trong tương lai

* Anh chiến sỹ tưởng tượng đất nước trong những đêm trăng tương lai ra sao?

* Vẻ đẹp trong tưởng tượng có gì khác so với đêm trung thu độc lập?

- Đoạn 3: Niềm tin vào những ngày tươi đẹp sẽ đến với trẻ em và đất nước

* Hình ảnh "trăng mai còn sáng hơn" nói lên điều gì?

* Cuộc sống hiện nay có gì giống với ước mơ của anh chiến sỹ năm xưa?

* Em mơ ước đất nước ta mai sau sẽ phát triển như thế nào?

- Nội dung bài: Tình thương yêu các em nhỏ của anh chiến sỹ, ước mơ của anh

về tương lai đẹp đẽ của các em và của đất nước

Trang 14

Tập đọc: Tiết 14 Ở VƯƠNG QUỐC TƯƠNG LAI (66)

-

Mat-tec-lich-A MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

- Đọc lưu loát rành mạch một đoạn kịch, phù hợp với lời nhân vật

- Nội dung: Ước mơ của các bạn nhỏ về một cuộc sống đầy đủ và hạnh phúc có cảphát minh độc đáo của trẻ em

B ĐỒ DÙNG: - Tranh minh hoạ SGK

- Bảng phụ: viết đoạn luyện đọc

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

I Tổ chức: HS hát

II Kiểm tra: 3 HS đọc nối tiếp bài “Trung thu độc lập” và trả lời câu hỏi 4.

III Bài mới:

1 Giới thiệu bài: HS quan sát tranh SGK và hỏi: * Bức tranh vẽ cảnh gì?

2 HD luyện đọc và tìm hiểu bài:

a Luyện đọc: Tìm hiểu từng màn kịch

- 2HS đọc toàn bài – GV chia đoạn

- HS đọc nối tiếp theo trình tự

+ Đoạn 1: Lời thoại của Tin- tin với em bé thứ nhất

+ Đoạn 2: Lời thoại của Mi - tin với em bé thư nhất và em bé thứ hai

+ Đoạn 3: Lời thoại của em bé thứ ba, thứ tư, thứ năm

- Kết hợp cung cấp từ mới – HD đọc

- Luyện đọc theo cặp - 1 HS đọc toàn bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài: Giọng hồn nhiên, thể hiện tâm trạng háo hức củaTin-tin và Mi - tin Lời của các em bé tự tin, tự hào Thay đổi giọng của từng nhânvật

b Tìm hiểu bài:

- Màn 1: Những phát minh của các bạn thể hiện ước mơ của con người

* Tin-tin và Mi-tin đến đâu và gặp những ai?

* Vì sao nơi đó có tên là Vương quốc Tương Lai?

* Các bạn nhỏ trong công xưởng xanh sáng chế ra những gì?

* "Sáng chế" nghĩa là gì?.(Tự mình phát minh ra mọt cái mới mà mọi người

chưa biết bao giờ)

* Các phát minh ấy thể hiện những ước mơ gì của con người?

- Màn 2: Những trái cây kỳ lạ ở Vương quốc Tương Lai

- HS quan sát tranh và chỉ rõ từng nhân vật, những quả to, lạ trong tranh

* Câu chuyện diễn ra ở đâu?

* Những trái cây mà Tin-tin và Mi-tin đã thấy trong khu vườn kỳ diệu có gì khácthường?

* Em thích gì ở Vương quốc Tương Lai? Vì sao?

- Nội dung bài:Ước mơ của các bạn nhỏ về một cuộc sống đầy đủ và hạnh phúc

có cả phát minh độc đáo của trẻ em

c Đọc diễn cảm và học thuộc lòng:

- 2 HS nối tiếp nhau đọc bài theo từng màn kịch – Tìm giọng đọc

- Luyện đọc theo vai.(màn1)

- GV đọc - Luyện đọc theo cặp

- Thi đọc diễn cảm HS xung phong đóng vai trong đoạn trích

IV Củng cố : * Vở kịch nói lên điều gì? - GV nhận xét tiết học

V Dặn dò: - Chuẩn bị: Nếu chúng mình có phép lạ.

TUẦN 8 Thứ hai ngày 26 tháng 10 năm 2009

Tập đọc: Tiết 15 NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ (76)

Trang 15

Định Hải

-A MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

- Đọc rõ ràng, lưu loát, đúng nhịp điệu bài thơ, giọng vui hồn nhiên

- Nội dung: Những ước mơ ngộ nghĩnh, đáng yêu của các bạn nhỏ bộc lộ khátkhao về một thế giới tốt đẹp

B ĐỒ DÙNG: - Tranh minh hoạ SGK - Bảng phụ: Viết đoạn thơ 1, 4.

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

I Tổ chức: HS hát , vắng:

II Kiểm tra:

- 2 nhóm đọc phân vai 2 màn kịch “Ở Vương quốc Tương Lai”.

* Nếu được sống ở Vương quốc Tương Lai em sẽ làm gì?

III Bài mới:

1 Giới thiệu bài: HS quan sát tranh.

* Bức tranh vẽ cảnh gì?

* Những ước mơ đó thể hiện khát vọng gì?

2 Luyện đọc và tìm hiểu bài:

a, Luyện đọc: 4 HS nối tiếp nhau đọc bài thơ, Nhận xét, Cung cấp từ mới.

- Luyện đọc theo cặp.- 1 HS đọc toàn bài

- GV đọc diễn cảm: Giọng vui tươi, hồn nhiên, thể hiện niềm vui, niềm khát khaocủa tuổi thiếu nhi khi ước mơ về một thế giới tốt đẹp

b, Tìm hiểu bài: HS đọc thầm cả bài.

* Câu thơ nào được lặp lại nhiều lần trong bài?(Nếu chúng mình có phép lạ…)

* Việc lặp lại nhiều lần câu thơ ấy nói lên điều gì?( Ước mơ tha thiết của các…)

* Mỗi khổ thơ nói lên một điều ước, những điều ước ấy là gì?

* Giải nghĩa “ước” không còn mùa đông (thời tiết luôn thuận hoà, ko lạnh giá,

ko thiên tai ko đe doạ cuộc sống của con người ), “ước” hoá trái bom thành trái

ngon (ko còn chiến tranh để loài người sống trong hoà bình).

* Hãy nhận xét về ước mơ của các bạn nhỏ trong bài thơ?

* Em thích ước mơ nào trong bài thơ? Vì sao?

- Nội dung bài : Bài thơ nói về những ước mơ ngộ nghĩnh, đáng yêu của các bạn nhỏ bộc lộ khát khao về một thế giới tốt đẹp

c, Đọc diễn cảm và HTL bài thơ.

- 4 HS nối tiếp nhau đọc bài thơ để tìm ra giọng đọc hay

- HD đọc diễn cảm đoạn thơ 1,4.(GV đọc, 1HS đọc, đọc theo cặp , thi đọc diễncảm)

- Thi đọc HTL đoạn thơ em thích- nhận xét – ghi điểm

IV Củng cố:

* Nếu chúng mình có phép lạ, em sẽ ước điều gì? Vì sao?

V Dặn dò: - Về nhà HTL bài thơ - Chuẩn bị bài: Đôi giày ba ta màu

xanh.

Trang 16

Tập đọc: Tiết 16 ĐÔI GIÀY BA TA MÀU XANH (81)

Hàng Chức Nguyên

-A MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

- Đọc lưu loát, diễn cảm toàn bài, nghỉ đúng những câu dài (giọng kể chậm rãi)

- Nội dung: Chị phụ trách đã quan tâm đến ước mơ của cậu bé lang thang, khiến cậu xúc động, vui sướng vì được thưởng đôi giày trong buổi đến lớp đầu tiên

B ĐỒ DÙNG: - Tranh minh hoạ SGK

- Bảng phụ: Viết câu cảm, câu dài, đoạn 2

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

I Tổ chức: HS hát

II Kiểm tra:

- 2 HS đọc HTL bài “Nếu chúng mình có phép lạ”

* Nếu có phép lạ em sẽ ước điều gì? Vì sao?

III Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- HS quan sát tranh

* Tranh minh hoạ gợi cho em điều gì?

2 Luyện đọc và tìm hiểu bài: Theo từng đoạn.

a, Luyện đọc: 1 HS đọc toàn bài.

- 2 HS nối tiếp nhau đọc bài, HD luyện đọc và cung cấp từ mới

- Luyện đọc theo cặp – 2HS đọc toàn bài

- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài: Giọng kể và tả chậm rãi, nhẹ nhàng

B, Tìm hiểu bài:

- Đoạn 1: Vẻ đẹp của đôi giày ba ta màu xanh.

* Nhân vật “Tôi” trong đoạn văn là ai?

* Ngày bé, chị từng ước mơ điều gì? Có một đôi giày ba ta màu xanh

* Những câu văn nào tả vẻ đẹp của đôi giày ba ta? “ Cổ giày… vắt qua.”

* Ước mơ của chị phụ trách Đội ngày ấy có đạt được không?

- Đoạn 2: Niềm vui và sự xúc động của Lái khi được tặng đôi giày.

* Khi làm công tác đội, chị phụ trách được giao việc gì?- “lang thang” nghĩa là gì?

* Vì sao chị biết ước mơ của một cậu bé lang thang?

* Chị đã làm gì để động viên cậu bé Lái trong ngày đầu tới lớp?

* Tại sao chị phụ trách Đội lại chọn cách đó? Vì chị muốn động viên Lái vui

* Những chi tiết nào nói lên sự cảm động và niềm vui của Lái khi nhận đôi giày?

- Nội dung bài:Chị phụ trách đã quan tâm đến ước mơ của cậu bé lang thang, khiến cậu xúc động đến lớp với đôi giày được thưởng

c, Đọc diễn cảm:

- 2 HS nối tiếp nhau đọc bài, luyện đọc 2 câu cuối bài.

- GV đọc - luyện đọc theo cặp- thi đọc diễn cảm.- nhận xét – ghi điểm

IV Củng cố :

* Em thấy chị phụ trách là người như thế nào?

* Em rút ra điều gì bổ ích qua nhân vật chị phụ trách?

- Liên hệ - Nhận xét tiết học

V Dặn dò:- Chuẩn bị bài: Thưa chuyện với mẹ.

Trang 17

TUẦN 9 Thứ hai ngày 2 tháng 11 năm 2009

Tập đọc: Tiết 17 THƯA CHUYỆN VỚI MẸ (85)

Nam Cao A.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

Đọc lưu loát, bước đầu biết đọc phân biệt lời nhân vật trong đoạn đối thoại

- Nội dung: Cương mơ ước trở thành thợ rèn nên thuyết phục mẹ để mẹ thấy nghềnghiệp nào cũng đáng quý

B ĐỒ DÙNG: - Tranh minh hoạ SGK.

- Bảng phụ ghi đoạn"Cương thấy nghèn nghẹn…khi đốt cây bông"

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

I Tổ chức: HS hát - Vắng :

II Kiểm tra: - 2 HS nối tiếp nhau đọc bài “Đôi giày ba ta màu xanh”

-Trả lời câu hỏi 1 và 2 SGK

III Các hoạt động dạy học:

1 Giới thiệu bài: HS quan sát tranh minh hoạ SGK và mô tả cảnh vẽ trong tranh.

2 Luyện đọc và tìm hiểu bài:

a, Luyện đọc: GV chia 2 đoạn

- 2HS nối tiếp đọc bài, nhận xét sau mỗi lượt đọc

- Luyện đọc theo cặp - 2 HS đọc toàn bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài: Giọng trao đổi, trò chuyện thân mật, nhẹ nhàng.Nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện tình cảm, cảm xúc

b, Tìm hiểu bài:

- Đoạn 1: Ước mơ của Cương trở thành thợ rèn để giúp đỡ mẹ.

* Từ "Thưa" có nghĩa là gì? Trình bày với người lớn vấn đề một cách cung kính,

lễ phép

* Cương xin mẹ đi học nghề thợ rèn để làm gì?

* Kiếm sống.có nghĩa là gì? Tìm cách làm việc để tự nuôi mình.

- Đoạn 2: Cương thuyết phục để mẹ hiểu và đồng ý với em.

* Mẹ Cương phản ứng như thế nào khi em trình bày ước mơ của mình?

* Mẹ Cương nêu lí do phản đối như thế nào?( mẹ cho rằng Cương bị ai xui….)

* Cương thuyết phục mẹ bằng cách nào?(cử chỉ thân mật, giọng nói thiết tha…)

* Nghề thợ rèn có gì đẹp ?

- Nội dung bài: Cương mơ ước trở thành thợ rèn nên thuyết phục mẹ để mẹ thấy nghề nghiệp nào cũng đáng quý.

c, Đọc diễn cảm: - HS đọc truyện theo cách phân vai – Nêu giọng đọc toàn bài.

- Luyện đọc diễn cảm (Cương thấy…bị coi thường).

- GV đọc - Thi đọc diễn cảm

IV Củng cố:

* Câu chuyện của Cương có ý nghĩa gì? - Giáo viên nhận xét tiết học

Trang 18

V Dặn dò:- Chuẩn bị bài: Điều ước của vua Mi- đát.

Trang 19

Tập đọc: Tiết 18 ĐIỀU ƯỚC CỦA VUA MI - ĐÁT (90)

-Thần thoại Hi

Lạp-A MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

- Đọc lưu loát, bước đầu biết đọc phân biệt lời nhân vật trong đoạn đối thoại

- Ý nghĩa: Những ước muốn tham lam không mang lại hạnh phúc cho con người

B ĐỒ DÙNG: Tranh minh hoạ SGK - Bảng phụ: Viết đoạn 3.

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

I Tổ chức: HS hát

II Kiểm tra: 2 HS đọc bài "Thưa chuyện với mẹ" Trả lời câu hỏi SGK

III Bài mới:

1 Giới thiệu bài: HS quan sát tranh SGK.

2 Luyện đọc và tìm hiểu bài:

a, Luyện đọc: GV chia 3đoạn.

- 3 HS nối tiếp nhau đọc bài, HD luyện đọc tên riêng trong bài.Đọc chú giải

- Luyện đọc theo cặp, 1HS đọc toàn bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài: Giọng khoan thai Lời vua Mi-đát từ phấn khởi, thoả

mãn sang hoảng hốt, khẩn cầu, hối hận Lời của thần Đi-ô-ni-dốt độc với giọng điềm tĩnh, oai vệ.

b, Tìm hiểu bài:

- Đoạn 1: Điều ước của vua Mi- đát được thực hiện.

* Thần Đi-ô-ni-dốt cho vua Mi-đát cái gì và vua Mi- đát xin thần điều gì?

* Theo em, vì sao vua Mi- đát lại ước như vậy?

* Thoạt đầu, điều ước được thực hiện tốt đẹp như thế nào?

- Đoạn 2:Vua Mi- đát nhận ra sự khủng khiếp của điều ước.

* “Khủng khiếp” nghĩa là thế nào?( Hoảng sợ đến mức tột độ)

* Tại sao vua Mi- đát phải xin thần Đi- ô- ni- dốt lấy lại điều ước?

- Đoạn 3: Vua Mi- đát rút ra bài học quý.

* Vua Mi- đát có được điều gì khi nhúng mình vào dòng nước trên sông Pác- tôn?

* Vua Mi- đát hiếu ra điều gì? Nội dung đoạn cuối là gì?

1HS đọc bài và nêu ý nghĩa của chuyện

- Ý nghĩa: Những ước muốn tham lam không mang lại hạnh phúc cho con người.

c, Đọc diễn cảm:

- 3 HS đọc theo phân vai Tìm giọng đọc

(HD đọc tên nước ngoài, đọc đúng câu cầu khiến - Luyện đọc diễn cảm đoạn 3)

Trang 20

* Chọn tiếng “ước” đứng đầu đặt tên cho truyện theo ý nghĩa.(Ước mơ dại dột)

V Dặn dò:- Chuẩn bị: Ôn tập chuẩn bị kiểm tra định kì lần 1.

Trang 21

TUẦN 11 Thứ hai ngày 16 tháng 11 năm 2009

Tập đọc: Tiết 21 ÔNG TRẠNG THẢ DIỀU (104)

-Trinh Đường-

A MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

- Biết đọc đoạn văn với giọng kể chậm rãi Đọc lưu loát, diễn cảm toàn bài

- Nội dung: Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh, có ý chí vượt khó nên

đã đỗ Trạng nguyên khi mới 13 tuổi

B ĐỒ DÙNG: Tranh minh hoạ SGK

- Bảng phụ: “Thầy phải kinh ngạc … thả đom đóm vào trong”.

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

I Tổ chức: HS hát; Kiểm tra sĩ số- Vắng:

II Kiểm tra: 2 HS đọc bài "Điều ước của vua Mi đát" Trả lời câu hỏi 3

-SGK

III Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Giới thiệu chủ điểm “Có chí thì nên”.- HS quan sát tranh SGK

* Hãy mô tả những gì em nhìn thấy trong tranh minh hoạ

2 Luyện đọc và tìm hiểu bài:

a, Luyện đọc: 1HS đọc bài – GV chia 4 đoạn.

- HS nối tiếp nhau đọc bài, HD luyện đọc, kết hợp cung cấp từ mới

- Luyện đọc theo cặp, 1HS đọc toàn bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài: Đọc giọng kể chuyện chậm rãi, cảm hứng ca ngợi.

b, Tìm hiểu bài:

- Đoạn 1, 2: Nguyễn Hiền là cậu bé nghèo - thông minh

* Nguyễn Hiền sống ở đời vua nào? Hoàn cảnh gia đình cậu bé như thế nào?

* Cậu bé ham thích trò chơi gì?(Thả diều)

* Tìm những chi tiết nói lên từ chất thông minh của Nguyễn Hiền?(…Đọc đến

đâu hiểu ngay đến đó, có trí nhớ lạ thường Có thể học thuộc 20 trang sách mà vẫn có thời gian chơi thả diều )

- Đoạn 3: Nguyễn Hiền chăm chỉ và ham học

* Nguyễn Hiền ham học và chịu khó như thế nào? “…nhà nghèo… đom đóm

vào trong ”

* Kết quả học tập của Nguyễn Hiền so với các bạn ra sao? “Bài…của thầy”

- Đoạn 4: Nguyễn Hiền đỗ Trạng nguyên trẻ nhất nước Nam ta

* Vì sao chú bé Hiền được gọi là “Ông Trạng thả diều”?

* Câu tục ngữ nào nói đúng ý nghĩa câu chuyện trên? (Có chí thì nên)

- Nội dung bài: Ca ngợi Nguyễn Hiền thông minh, có ý chí vượt khó nên đã đỗ Trạng nguyên khi mới 13 tuổi

c, Đọc diễn cảm:

- 4 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn Tìm giọng đọc

- Hướng dẫn luyện đọc diễn cảm đoạn “Thầy phải kinh ngạc … đom đóm vào

trong”.

- GV đọc, luyện đọc theo cặp.- HS thi đọc diễn cảm.- Nhận xét, cho điểm HS

Trang 23

B ĐỒ DÙNG: - Tranh minh hoạ SGK

- Bảng phụ: kẻ bảng phân loại 7 câu tục ngữ vào 3 nhóm

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

I Tổ chức: HS hát

II Kiểm tra: 2 HS nối tiếp đọc truyện “Ông Trạng thả diều”

III Bài mới:

1 Giới thiệu bài: HS quan sát tranh SGK.

2 Luyện đọc và tìm hiểu bài:

a, Luyện đọc: 1 HS đọc bài – 7 HS tiếp nối nhau đọc từng câu tục ngữ.

- HD luyện đọc, kết hợp cung cấp từ mới

- Luyện đọc theo cặp, 1 HS đọc toàn bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài: Đọc rõ ràng, nhẹ nhàng, thể hiện lời khuyên chí tình

Nhấn giọng ở một số từ ngữ: Mài sắt, nên kim, tròn vành.

b, Tìm hiểu bài:

- Gọi HS đọc câu hỏi 1 HS làm bài theo nhóm Trình bày.

Khẳng định rằng có ý Khuyên người ta giữ Khuyên người ta không

Trang 24

chí thì nhất định thành

công

vững mục tiêu đãchọn

nản lòng khi gặp khókhăn

.+Hình ảnh: -Người kiên nhẫn mài sắt nên kim

-Người đan lát quyết lam nên sản phẩm -Người chèo thuyền ko buông tay lái

+Vần điệu: Ai ơi/ đã quyết thì hành Hãy lo bền chí câu cua

Đã đan/ thì lận tròn vành mới thôi Dù ai câu chạch, câu rùa mặc ai!

* Theo em, HS phải rèn ý chí gì? Ví dụ? …vượt khó vươn lên trong học tập.- Ví

dụ: gặp bài toán khó ko lam nữa,bài văn dài ko mnốn viết, trời rét ko muốn đi học

* Các câu tục ngữ khuyên chúng ta điều gì?

- Nội dung bài: Cần có ý chí, giữ vững mục tiêu đã chọn, không nản chí khi gặp khó khăn.

c, Đọc diễn cảm và học thuộc lòng:

- HS đọc nối tiếp- nêu giọng đọc

- Luyện đọc theo cặp, học thuộc lòng cả bàiN4,

Trang 25

- Đọc lưu loát, diễn cảm, trôi chảy toàn bài với giọng kể chậm rãi.

- Nội dung: Ca ngợi Bạch Thái Bưởi, từ một cậu bé mồ côi cha, nhờ giàunghị lực và ý chí vươn lên đã trở thành một nhà kinh doanh nổi tiếng

B ĐỒ DÙNG: Tranh minh hoạ SGK - Bảng phụ: viết đoạn 1.

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

I Tổ chức: HS hát

II Kiểm tra:

HS đọc thuộc lòng 7 câu tục ngữ bài “Có chí thì nên” Nêu ý nghĩa một số câu tụcngữ

III Bài mới:

1 Giới thiệu bài: HS quan sát tranh SGK

* Em biết gì về nhân vật trong tranh minh hoạ?

2 Luyện đọc và tìm hiểu bài:

a, Luyện đọc:

- 1 HS đọc bài – GV chia 4 đoạn Đ1:…cho ăn học Đ2:… ko nản chí

Đ3:…Trưng Nhị Đ4: phần còn lại

- HS nối tiếp nhau đọc bài (HD luyện đọc, kết hợp cung cấp từ mới Giải nghĩa

thêm: người cùng thời).

- Luyện đọc theo cặp, 1 HS đọc toàn bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài: Toàn bài đọc chậm rãi, giọng kể chuyện ở đoạn 1, 2

Đoạn 3 đọc nhanh Đoạn 4 đọc giọng sảng khoái thể hiện sự thành đạt

b, Tìm hiểu bài:

- Đoạn 1, 2: Bạch Thái Bưởi là người có chí

* Bạch Thái Bưởi xuất thân như thế nào?

* Trước khi mở công ty vận tải Bạch Thái Bưởi đã làm những công việc gì?

* Những chi tiết nào chứng tỏ ông là người rất có chí?(…mất trắng tay

nhưng…)

- Đoạn 3: Sự thành công của Bạch Thái Bưởi

* Bạch Thái Bưởi mở công ty vận tải đường thuỷ vào thời điểm nào?

* Bạch Thái Bưởi đã làm gì để cạnh tranh với chủ tàu người nước ngoài?

* Thành công của Bạch Thái Bưởi trong cuộc cạnh tranh ko ngang sức … là

gì? (khách đi tâù ngày một đông, nhiều chủ tàu nước ngoài phải bán lại tàu cho

ông )

* Tên những chiếc tàu của Bạch Thái Bưởi có ý nghĩa gì?

* Em hiểu thế nào là “một bậc anh hùng kinh tế”? (là bậc anh hùng trên

thương trường Là người lập nên thành tích phi thường trong kinh doanh.

*“người cùng thời” là gì? …sống cùng thời đại với ông.

* Nhờ đâu Bạch Thái Bưởi thành công trong kinh doanh?

- Nội dung bài: Ca ngợi Bạch Thái Bưởi giàu nghị lực, có ý chí vươn lên đã trở thành “vua tàu thuỷ”.

c, Đọc diễn cảm: GV đọc, luyện đọc theo cặp, thi đọc diễn cảm

IV Củng cố:

* Qua bài tập đọc, em học được điều gì ở Bạch Thái Bưởi?- GV nhận xét tiếthọc

V Dặn dò: - Chuẩn bị: Vẽ trứng.

Trang 26

Tập đọc: Tiết 24 VẼ TRỨNG (120)

Xuân Yến

-A MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

- Đọc lưu loát, diễn cảm, trôi chảy toàn bài Đọc đúng tên nước ngoài

- Nội dung: Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi đã trở thành một hoạ sỹ thiên tài nhờ khổcông rèn luyện

B ĐỒ DÙNG: Tranh minh hoạ SGK - Bảng phụ: đoạn “Con đường … như ý”.

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

I Tổ chức: HS hát

II Kiểm tra:

- HS tiếp nối đọc bài “Vua tàu thuỷ” Bạch Thái Bưởi

- Trả lời câu hỏi 2 và nêu nội dung bài

III Bài mới:

1 Giới thiệu bài: HS quan sát tranh SGK

2 Luyện đọc và tìm hiểu bài:

a, Luyện đọc: 1 HS đọc bài – GV chia 2 đoạn Đ1:… vẽ được như ý Đ2: còn

lại

- HS nối tiếp nhau đọc bài (HD luyện đọc, kết hợp cung cấp từ mới)

- Luyện đọc theo cặp, 1 HS đọc toàn bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài: Đọc với giọng kể từ tốn, nhẹ nhàng Lời thầy giáo

đọc với giọng khuyên bảo ân cần Đoạn cuối đọc với giọng cảm hứng, ca ngợi.

b, Tìm hiểu bài:

- Đoạn 1: Lê-ô-nác-đô khổ công vẽ trứng

* Sở thích của Lê-ô-nác-đô khi còn nhỏ là gì?

* Vì sao trong những ngày đầu học vẽ, cậu bé Lê-ô-nác-đô cảm thấy chánngán?

* Thầy Vê-rô-ki-ô lại học trò vẽ trứng để làm gì?( biết quan sát sự vật tỉ mỉ,

miêu tả một cách chính xác )

- Đoạn 2: Sự thành đạt của Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi

* Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi thành đạt như thế nào?

* Những nguyên nhân nào khiến cho Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi trở thành hoạ sỹ

nổi tiếng? ( ông ham thích vẽ, có tài bẩm sinh Ông có người thầy tài giỏi tận

tình chỉ bảo Ông khổ luyện miệt mài nhiều năm tập vẽ )

* Theo em nguyên nhân nào là quan trọng nhất?khổ công rèn luyện

- Nội dung bài: Ca ngợi sự khổ công rèn luyện của Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi, nhờ

đó ông đã trở thành danh hoạ nổi tiếng.

c, Đọc diễn cảm:

- GV đọc, luyện đọc theo cặp

- Thi đọc diễn cảm đoạn “Thầy Vê-rô-ki-ô … vẽ được như ý”

IV Củng cố

Trang 27

* Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?- GV nhận xét tiết học

V Dặn dò: - Chuẩn bị: Người tìm đường lên các vì sao.

Trang 28

TUẦN 13 Thứ hai ngày 30 tháng 11 năm 2009

Tập đọc:

Tiết 25 NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO (125)

Lê Quang Long Phạm Ngọc Toàn

B ĐỒ DÙNG: Tranh minh hoạ SGK Bảng phụ: Đoạn 1.

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

I Tổ chức: HS hát

II Kiểm tra: 2 HS đọc bài “Vẽ trứng”, trả lời câu hỏi nội dung bài.

III Bài mới:

1 Giới thiệu bài: HS quan sát tranh SGK.

2 Luyện đọc và tìm hiểu bài:

a, Luyện đọc: 1 HS đọc bài – GV chia 4 đoạn.

(Đ1: 4 dòng đầu Đ2: 7 dòng tiếp theo Đ3: 4 dòng tiếp theo Đ4: 3 dòng

cuối)

- HS nối tiếp nhau đọc bài (HD luyện đọc, kết hợp cung cấp từ mới)

- Luyện đọc theo cặp, 1 HS đọc toàn bài - GV đọc diễn cảm toàn bài

b, Tìm hiểu bài:

- Đoạn 1: Ước mơ của Xi-ôn-cốp-xki

* Xi-ôn-cốp-xki ước mơ điều gì? Khi còn nhỏ, ông đã làm gì để có thể bayđược?

* Hình ảnh nào đã gợi ước muốn tìm cách bay trong không trung của xki?

Xi-ôn-cốp Đoạn 2, 3: XiXi-ôn-cốp ônXi-ôn-cốp cốpXi-ôn-cốp xki kiên trì thực hiện ước mơ

* Để tìm hiểu bí mật đó, Xi-ôn-cốp-xki đã làm gì?

* Ông kiên trì thực hiện ước mơ của mình như thế nào?

* Nguyên nhân chính giúp Xi-ôn-cốp-xki thành công là gì?(Vì ông có ước mơ

chinh phục các vì sao, có nghị lực, quyết tâm thực hiện ước mơ đó)

- Đoạn 4: Sự thành công của Xi-ôn-cốp-xki

* Trải qua thời gian bao lâu ông mới thực hiện được ước mơ của mình?

* Em hãy đặt tên khác cho truyện.(quyết tâm chinh phục bầu trời; Ông Tổ

ngành vũ trụ; Ước mơ của Xi-ôn-cốp-xki…)

- Nội dung bài: Ca ngợi nhà khoa học vĩ đại Xi-ôn-cốp-xki nhờ khổ công nghiên

cứu kiên trì, bền bỉ suốt 40 năm, đã thực hiện thành công ước mơ tìm đường lên các vì sao.

c, Đọc diễn cảm:

4HS đọc nối tiếp-GV đọc, luyện đọc theo cặp, thi đọc diễn cảm đoạn 1

IV Củng cố:

Trang 30

II Kiểm tra:

2 HS đọc bài “Người tìm đường lên các vì sao” Trả lời câu hỏi 2, 3

III Bài mới:

1 Giới thiệu bài: HS quan sát tranh SGK.

2 Luyện đọc và tìm hiểu bài:

a, Luyện đọc: 1 HS đọc bài – GV chia 3 đoạn.

- HS nối tiếp nhau đọc bài (HD luyện đọc, kết hợp cung cấp từ mới)

- Luyện đọc theo cặp, 1 HS đọc toàn bài - GV đọc diễn cảm toàn bài

b, Tìm hiểu bài:

- Đoạn 1: Cao Bá Quát viết chữ xấu nhưng rất sẵn lòng giúp đỡ hàng xóm

* Vì sao thuở đi học, Cao Bá Quát thường bị điểm kém?

* Bà cụ hàng xóm nhờ ông làm gì?

* Thái độ của Cao Bá Quát ra sao khi nhận lời giúp bà cụ hàng xóm?

- Đoạn 2: Cao Bá Quát ân hận vì chữ mình xấu làm bà cụ không giải được

oan

* Sự việc gì xảy ra đã làm Cao Bá Quát ân hận?

* Khi bà cụ bị quan thét lính đuổi về Cao Bá Quát có cảm giác như thế nào?

- Đoạn 3: Nhờ kiên trì luyện chữ Cao Bá Quát nổi danh là người văn hay chữ

tốt

* Cao Bá Quát quyết chí luyện viết chữ như thế nào?

* Qua việc luyện chữ em thấy Cao Bá Quát là người như thế nào?

* Nguyên nhân nào khiến ông là nổi danh khắp nước là người văn hay chữ tốt?

* Tìm đoạn mở bài, thân bài, kết bài của truyện

- Nội dung bài: Ca ngợi tính kiên trì, quyết tâm sửa chữa chữ viết xấu của Cao

Bá Quát và trở thành người nổi danh văn hay chữ tốt

c, Đọc diễn cảm:

4HS đọc nối tiếp - GV đọc, luyện đọc theo cặp, thi đọc diễn cảm đoạn 1

IV Củng cố: * Qua việc luyện chữ em thấy Cao Bá Quát là người như thế

nào?

Trang 31

- GV nhận xét tiết học

V Dặn dò: - Chuẩn bị: Chú Đất Nung.

Trang 32

II Kiểm tra:

2 HS đọc bài “Văn hay chữ tốt”, trả lời câu hỏi nội dung bài.

III Bài mới:

1 Giới thiệu bài: HS quan sát tranh SGK.

2 Luyện đọc và tìm hiểu bài:

a, Luyện đọc:

- 1 HS đọc bài – GV chia 3 đoạn

- HS nối tiếp nhau đọc bài (HD luyện đọc, kết hợp cung cấp từ mới)

- Luyện đọc theo cặp, 1 HS đọc toàn bài - GV đọc diễn cảm toàn bài

b, Tìm hiểu bài:

- Đoạn 1: Giới thiệu các đồ chơi của cu Chắt

* Cu Chắt có những đồ chơi nào?

* Những đồ chơi của cu Chắt có gì khác nhau?

- Đoạn 2: Cuộc làm quen giữa cu Đất và hai người bột

* Cu Chắt để đồ chơi của mình vào đâu?

* Những đồ chơi của cu Chắt làm quen với nhau như thế nào?

- Đoạn 3: Chú bé Đất quyết định trở thành Đất Nung

* Vì sao chú bé Đất lại ra đi? Chú bé Đất đi đâu và gặp chuyện gì?

* Ông Hòn Rấm nói thế nào khi thấy chú lùi lại?

* Vì sao chú bé Đất quyết định trở thành Đất Nung?

* Chi tiết “nung trong lửa” tượng trưng cho điều gì?

- Nội dung bài: Chú Đất can đảm, muốn trở thành người khoẻ mạnh, làm được việc có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ

c, Đọc diễn cảm:

- 4 HS đọc theo phân vai – Tìm giọng đọc - GV đọc,

- Luyện đọc theo cặp,- Thi đọc diễn cảm đoạn Ông Hòn Rấm … đến hết bài

IV Củng cố: - GV nhận xét tiết học

V Dặn dò: - Chuẩn bị: Chú Đất Nung (tiết 2).

Trang 33

II Kiểm tra: 2 HS đọc bài “Chú Đất Nung” Trả lời câu hỏi 2.

III Bài mới:

1 Giới thiệu bài: HS quan sát tranh SGK.

2 Luyện đọc và tìm hiểu bài:

a, Luyện đọc:

- 1 HS đọc bài – GV chia 4 đoạn

- HS nối tiếp nhau đọc bài (HD luyện đọc, kết hợp cung cấp từ mới)

- Luyện đọc theo cặp, 1 HS đọc toàn bài - GV đọc diễn cảm toàn bài

b, Tìm hiểu bài:

- Đoạn 1: Tai nạn của hai người bột

* Kể lại tai nạn của hai người bột

- Đoạn 2: Đất Nung cứu hai người bột

* Đất Nung đã làm gì khi thấy hai người bột gặp nạn?(Nhảy xuông vớt họ lên

bờ )

* Vì sao Đất Nung có thể nhảy xuống nước cứu hai người bột?(Vì đất nung đã

được nung trong lửa, chịu đươc j nắng mưa, không sợ nước, )

* Theo em, câu nói cộc tuếch của Đất Nung có ý nghĩa gì?(Sự thông cảm…;

Xem thường những người sông trong sung sướngko chịu được gian khổ…;Cần phải rèn luyện mới trở thành người có ích…)

* Truyện kể về Đất Nung là người như thế nào?

- Nội dung bài: Chú Đất Nung nhờ dám nung mình trong lửa đỏ đã trở thành người hữu ích, chịu được nắng mưa, cứu sống hai người bột yếu đuối.

c, Đọc diễn cảm:

- 4 HS đọc theo phân vai.- Tìm giọng đọc - GV đọc,

- Luyện đọc theo cặp, - Thi đọc diễn cảm đoạn 4

Trang 34

- Đọc lưu loát, trôi chảy, diễn cảm toàn bài với giọng vui, tha thiết

- Nội dung: Niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diềumang lại cho lứa tuổi nhỏ

B ĐỒ DÙNG: Tranh minh hoạ SGK Bảng phụ: đoạn 1

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

I Tổ chức: HS hát - Vắng:

II Kiểm tra: 2 HS đọc bài “Chú Đất Nung” (tiếp theo) Trả lời câu hỏi 1,2 III Bài mới:

1 Giới thiệu bài: HS quan sát tranh SGK.

2 Luyện đọc và tìm hiểu bài:

a, Luyện đọc:

- 1 HS đọc bài – GV chia 2 đoạn.(Đ1:từ đầu….vì sao sớm; Đ2: còn lại)

- HS nối tiếp nhau đọc bài (HD luyện đọc, kết hợp cung cấp từ mới)

- Luyện đọc theo cặp, 1 HS đọc toàn bài - GV đọc diễn cảm toàn bài

b, Tìm hiểu bài:

- Đoạn 1: Tả vẻ đẹp của cánh diều

* Tác giả đã chọn những chi tiết nào để tả cánh diều?(hình dáng mềm mại…

tiếng sáo trầm bổng)

* Tác giả đã quan sát cánh diều bằng những giác quan nào?

- Đoạn 2: Trò chơi thả diều đem lại niềm vui và những ước mơ đẹp

* Trò chơi thả diều đem lại cho trẻ em niềm vui sướng như thế nào?(hò hét

nhau thả diều, vui sướng đến phat dại nhìn lên trời)

* Trò chơi thả diều đem lại cho trẻ em những ước mơ đẹp như thế nào? ‘Có cái

gì như cháy lên, cháy lên trong tôi Tôi đã ngửa cổ…của tôi”

* Qua câu mở bài và kết bài, tác giả muốn nói điều gì về cánh diều tuổi thơ?

(Cả 3 ý đều đúng Ý 2 đúng nhất)

- Nội dung bài: Niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều mang lại cho lứa tuổi nhỏ.

c, Đọc diễn cảm:

- 2 HS đọc tiếp nối.- Tìm giọng đọc - GV đọc - Luyện đọc theo cặp,

- Thi đọc diễn cảm đoạn 1 – Nhân xét , đánh giá

IV Củng cố:

* Bài văn nói về điều gì?(Niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi

thả diều mang lại)- GV nhận xét tiết học

V Dặn dò:

- Chuẩn bị: Tuổi Ngựa.

Trang 35

Tập đọc: Tiết 30 TUỔI NGỰA (149)

Xuân Quỳnh

-A MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

- Đọc lưu loát, trôi chảy, diễn cảm toàn bài - Học thuộc lòng bài thơ

- Nội dung: Cậu bé tuổi Ngựa thích bay nhảy, thích du ngoạn nhiều nơinhưng cậu yêu mẹ, đi đến đâu cũng nhớ đường về với mẹ

B ĐỒ DÙNG: Tranh minh hoạ SGK Bảng phụ: khổ thơ 2

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

I Tổ chức: HS hát

II Kiểm tra: 2 HS đọc bài “Cánh diều tuổi thơ” Trả lời câu hỏi nội dung bài III Bài mới:

1 Giới thiệu bài: HS quan sát tranh SGK.

2 Luyện đọc và tìm hiểu bài:

a, Luyện đọc:

- 1 HS đọc bài – GV chia 4 khổ thơ

- HS nối tiếp nhau đọc bài (HD luyện đọc, kết hợp cung cấp từ mới)

- Luyện đọc theo cặp, 1 HS đọc toàn bài - GV đọc diễn cảm toàn bài

b, Tìm hiểu bài:

- Khổ thơ 1: Giới thiệu bạn nhỏ tuổi Ngựa

* Bạn nhỏ tuổi gì? Mẹ bảo tuổi ấy tính nết như thế nào?

- Khổ thơ 2: “Ngựa con” rong chơi khắp nơi cùng ngọn gió

* “Ngựa con” theo ngọn gió rong chơi những đâu?(Trung du, cao nguyên đất

đỏ, đại ngàn, núi đá, trăm miền )

* Đi chơi khắp nơi nhưng “Ngựa con” vẫn nhớ mẹ như thế nào?( Mang về cho

mẹ, ngọn gió của trăm miền)

- Khổ thơ 3: Cảnh đẹp của đồng hoa mà “Ngựa con” vui chơi

* Điều gì hấp dẫn “Ngựa con” trên những cánh đồng hoa?(Màu trắng của hoa

mơ, mùi hoa huệ ngạt ngào, nắng và gió xôn xao, đồng hoa cúc dại )

- Khổ thơ 4: Cậu bé dù đi muôn nơi vẫn tìm đường về với mẹ

* “Ngựa con” đã nhắn nhủ với mẹ điều gì? Cậu bé yêu mẹ như thế nào?(Mẹ

đừng buồn con nhớ đường về với mẹ…)

* Nếu vẽ một bức tranh minh hoạ bài thơ này, em sẽ vẽ như thế nào?

- Nội dung bài: Cậu bé tuổi Ngựa thích bay nhảy, thích du ngoạn nhiều nơi nhưng cậu yêu mẹ, đi đến đâu cũng nhớ đường về với mẹ

c, Đọc diễn cảm:

- 4 HS đọc tiếp nối – Tìm giọng đọc - GV đọc,

- Luyện đọc theo cặp, - Thi đọc diễn cảm khổ thơ 2 Học thuộc lòng bài thơ

IV Củng cố:

* Cậu bé tuổi Ngựa trong bài thơ có nét tính cách gì đáng yêu? GV nhận xét tiếthọc

Trang 36

V Dặn dò: Chuẩn bị: Kéo co.

Trang 37

- Đọc lưu loát, trôi chảy, diễn cảm toàn bài Nhấn giọng ở từ gợi tả, từ gợi

cảm Toàn bài đọc giọng sôi nổi

- Nội dung: Kéo co là một trò chơi thể hiện tinh thần thượng võ của dân tộc tacần được gìn giữ, phát huy

B ĐỒ DÙNG: Tranh minh hoạ SGK Bảng phụ: đoạn 2

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

I Tổ chức: HS hát - Vắng:

II Kiểm tra: 2 HS đọc thuộc lòng bài “Tuổi Ngựa” Trả lời câu hỏi 3.

III Bài mới:

1 Giới thiệu bài: HS quan sát tranh SGK.

2 Luyện đọc và tìm hiểu bài:

a, Luyện đọc: 1 HS đọc bài – GV chia 3 đoạn.

(Đ1: 5 dòng đầu; Đ2: 4 dòng tiếp – Đ3; 6 dòng còn lại)

- HS đọc nối tiếp (2 lượt).Nxét sau mỗi lượt đọc

GV hướng dẫn nghỉ hơi(nhanh, tự nhiên)

- Luyện đọc theo cặp, 1 HS đọc toàn bài - GV đọc M

b, Tìm hiểu bài:

- Đoạn 1: Cách thức chơi kéo co

* Phần đầu bài văn giới thiệu với người đọc điều gì?

* Em hiểu cách chơi kéo co như thế nào?

- Đoạn 2: Cách chơi kéo co ở làng Hữu Trấp

* Em hãy giới thiệu cách chơi kéo co ở làng Hữu Trấp?

- Đoạn 3: Cách chơi kéo co ở làng Tích Sơn

* Cách chơi kéo co ở làng Tích Sơn có gì đặc biệt?

* Vì sao trò chơi kéo co bao giờ cũng vui?

* Ngoài kéo co, em còn biết trò chơi dân gian nào khác? (đấu vật, múa võ, thổi

cơm thi, đá cầu, chọi gà, cờ người …)

- Nội dung bài: Kéo co là một trò chơi thể hiện tinh thần thượng võ của dân tộc

ta cần được gìn giữ, phát huy

c, Đọc diễn cảm:

- 3 HS đọc tiếp nối GV hướng dẫn giọng đọc phù hợp, luyện đọc theo cặp,

- Thi đọc diễn cảm đoạn 2

IV Củng cố:

* Trò chơi kéo co có gì vui?- GV nhận xét tiết học

V Dặn dò: Chuẩn bị: Trong quán ăn “Ba cá bống”.

Trang 38

- Đọc lưu loát, trôi chảy, phân biệt lời người dẫn chuyện với nhân vật trong

chuyện Độc đúng tên riêng nước ngoài: Bu-ra-ti-nô, Tốc-ti-la, Ba-ra-ba,

Đu-rê-ma, A-li-xa, A-đi-li-ô

- Nội dung: Chú bé người gỗ Bu-ra-ti-nô thông minh đã biết dùng mưu đểchiến thắng kẻ ác đang tìm cách hại mình

B ĐỒ DÙNG: Tranh minh hoạ SGK Bảng phụ: đoạn Cáo lễ phép … hết bài

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

I Tổ chức: HS hát

II Kiểm tra: 2 HS đọc bài “Kéo co” Trả lời câu hỏi 1.

III Bài mới:

1 Giới thiệu bài: HS quan sát tranh SGK.

2 Luyện đọc và tìm hiểu bài:

a, Luyện đọc:

- HS luyện đọc tên riêng nước ngoài- 1 em đọc phần giới thiêu in nghiêng trong

SGK – GV chia 3 đoạn.(Đ1:Từ đầu…ta sẽ tống nó vào cái lò sưỏi này, Đ2:

Tiếp….Ở sau bức tra…anh trong nhà bác các-lô ạ, Đ3: còn lại)

- HS đọc nối tiếp (2 lượt) nhận xét sau mỗi lượt đọc GV hướng dẫn xem tranh SGK để nhận biết mỗi nhân vật trong tranh HS đọc chú giải

- Luyện đọc theo cặp, 1 HS đọc toàn bài - GV đọc diễn cảm toàn bài

b, Tìm hiểu bài: HS đọc phần GThiệu và TLCH:

* Bu-ra-ti-nô cần moi bí mật gì ở lão Ba-ra-ba?

HS đọc thầm và thảo luận N4 để trả lời:

* Chú bé gỗ đã làm cách nào để buộc lão Ba-ra-ba phải nói ra điều bí mật?

* Chú bé gỗ gặp điều gì nguy hiểm và đã thoát thân như thế nào?

* Những hình ảnh, chi tiết nào trong truyện em cho là ngộ nghĩnh và lý thú?

+Bu-ra-ti-nô chui vào chiếc bình bằng đất trên bàn ăn ngồi im thin thít

+Lão Ba-ra-ba uống rượu say ngồi hơ bộ râu dài…

* Truyện nói lên điều gì?

- Nội dung bài: Chú bé người gỗ Bu-ra-ti-nô thông minh đã biết dùng mưu để chiến thắng kẻ ác đang tìm cách hại mình.

c, Đọc diễn cảm: - 4 HS đọc tiếp nối theo phân vai GV đọc, luyện đọc theo cặp,

- Thi đọc diễn cảm đoạn Cáo lễ phép … hết bài

IV Củng cố: * Truyện nói lên điều gì?- GV nhận xét tiết học.

V Dặn dò: - Về nhà tìm đọc truyện “Chiếc chìa khoá vàng” hay

“Chuyện ly kỳ của Bu-ra-ti-nô”.

- Chuẩn bị: Rất nhiều mặt trăng.

Trang 39

TUẦN 17 Thứ hai ngày 28 tháng 12 năm 2009

Tập đọc: (Tiết 33) RẤT NHIỀU MẶT TRĂNG (163)

Phơbơ

-A MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

- Đọc lưu loát, trôi chảy, giọng kể nhẹ nhàng,chậm rãi; Phân biệt giọng đọc

của từng nhân vật với người dẫn chuyện Hiểu từ ngữ mới

- Nội dung: Cách nghĩ của trẻ em về thế giới, về mặt trăng rất ngộ nghĩnh,đáng yêu

B ĐỒ DÙNG: Tranh minh hoạ SGK Bảng phụ: đoạn 2

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

I Tổ chức: HS hát

II Kiểm tra: 2 HS đọc bài Trong quán ăn “Ba cá bống” Trả lời câu hỏi2 và

3

III Bài mới:

1 Giới thiệu bài: HS quan sát tranh SGK.

2 Luyện đọc và tìm hiểu bài:

a, Luyện đọc: 1 HS đọc bài – GV chia 3 đoạn.

- 3 HS nối tiếp nhau đọc bài (2 lượt)- 1 em đọc chú giải

- Luyện đọc theo cặp, 1 HS đọc toàn bài - GV đọc diễn cảm toàn bài

b, Tìm hiểu bài:

- Đoạn 1: Công chúa muốn có mặt trăng; triều đình không biết làm cách nào

tìm được mặt trăng cho công chúa

* Chuyện gì đã xảy ra với cô công chúa? Cô công chúa nhỏ có nguyện vọng gì?

* Trước yêu cầu của công chúa nhà vua đã làm gì?

* Các vị đại thần và các nhà khoa học đã nói với vua như thế nào về đòi hỏi củacông chúa? Tại sao họ cho rằng đấy là đòi hỏi không thể thực hiện được?

- Đoạn 2: Mặt trăng của nàng công chúa.

* Nhà vua đã than phiền với ai?

* Cách nghĩ của chú hề có gì khác với các vị đại thần và các nhà khoa học?

* Tìm những chi tiết cho thấy cách nghĩ của cô công chúa nhỏ về mặt trăng rấtkhác với cách nghĩ của người lớn?

- Đoạn 3: Chú hề mang đến cho công chúa nhỏ một“mặt trăng” như cô mong

muốn

* Chú hề đã làm gì để có được “mặt trăng” cho công chúa?

* Thái độ của công chúa như thế nào khi nhận được món quà đó?

Nội dung bài:

Cách nghĩ của trẻ em về thế giới, về mặt trăng rất ngộ nghĩnh, đáng yêu.

c, Đọc diễn cảm:

- 3 HS đọc tiếp nối theo phân vai GV đọc M, luyện đọc theo cặp,

- Thi đọc diễn cảm đoạn 2

IV Củng cố:

Công chúa nhỏ nghĩ về mặt trăng có gì khác với cách nghĩ của người lớn ?

V Dặn dò: - Chuẩn bị: Rất nhiều mặt trăng (tiếp).

Trang 40

Tập đọc: (Tiết 34) RẤT NHIỀU MẶT TRĂNG (168)

Phơbơ

-A MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

- Đọc lưu loát, trôi chảy, giọng kể nhẹ nhàng,chậm rãi; Phân biệt giọng đọc

của từng nhân vật với người dẫn chuyện Hiểu từ ngữ mới

- Nội dung: Cách nghĩ của trẻ em về đồ chơi, và sự v ật xung quanh rấtngộ nghĩnh, đáng yêu

B ĐỒ DÙNG: Tranh minh hoạ SGK Bảng phụ: đoạn 3

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

I Tổ chức: HS hát

II Kiểm tra: 3 HS đọc bài “Rất nhiều mặt trăng” Trả lời câu hỏi2 và 3 III Bài mới:

1 Giới thiệu bài: HS quan sát tranh SGK.

2 Luyện đọc và tìm hiểu bài:

a, Luyện đọc:

- 1 HS đọc bài – GV chia 3 đoạn

- HS nối tiếp nhau đọc bài (2 lượt) - 1 em đọc chú giải

- Luyện đọc theo cặp, 1 HS đọc toàn bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài

b, Tìm hiểu bài:

- Đoạn 1: Nỗi lo lắng của nhà vua

* Nhà vua lo lắng điều gì?

* Nhà vua cho vời các vị đại thần và các nhà khoa học đến để làm gì?

* Vì sao các vị đại thần và các nhà khoa học lại không giúp được nhà vua?

- Đoạn 2: Công chúa nghĩ về mặt trăng

* Chú hề đặt câu hỏi với công chúa về hai mặt trăng để làm gì?

* Công chúa trả lời thế nào?

* Cách giải thích của công chúa nói lên điều gì? Chọn câu trả lời phù hợp …?

- Nội dung bài: Cách nghĩ của trẻ em về đồ chơi, và sự v ật xung quanh rất ngộ nghĩnh, đáng yêu.

* Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?

* Em thích nhân vật nào trong truyện? Vì sao?

V Dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Ôn tập cuối học kỳ I.

Ngày đăng: 25/11/2013, 22:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

(ngắn gọn, có hình ảnh, có vần điệu) - Bài soạn Tập đọc cả năm
ng ắn gọn, có hình ảnh, có vần điệu) (Trang 24)
- Phiếu kẻ sẵn bảng ở bài tập 2 (Theo nhóm) - Bài soạn Tập đọc cả năm
hi ếu kẻ sẵn bảng ở bài tập 2 (Theo nhóm) (Trang 64)
- Bảng phụ: Ghi sẵn bài tập 2 (97) - Bài soạn Tập đọc cả năm
Bảng ph ụ: Ghi sẵn bài tập 2 (97) (Trang 70)
B. ĐỒ DÙNG: Bảng phụ: Kẻ sẵn bài tập 1, ghi bài tập 2. C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: - Bài soạn Tập đọc cả năm
Bảng ph ụ: Kẻ sẵn bài tập 1, ghi bài tập 2. C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: (Trang 72)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w