Giáo án giáo dục công dân lớp 8 chuẩn. ... SGV GDCD 8. -Một số câu chuyện đoạn thơ nói về việc tôn trọng lẽ phải .- HS Kiến thức ..... Sgv gdcd 8. Truyện dân gian Việt Nam HS: Sưu tầm số truyện nói về phẩm chất này .IV.
Trang 1Ngày soạn:24/08/2008 Tiết1 - Bài 1: tôn trọng lẽ phải
a mục tiêu bài học
1 Kiến thức:-Giúp học sinh (hs) hiểu đợc thế nào là tôn trọng lẽ phải
-Biểu hiện của sự tôn trọng lẽ phải
-ý nghĩa của tôn trọng lẽ phải đối với cuộc sống
2 Thái độ:-Biết tôn trọng lẽ phải, học tập những gơng tốt trong xã hội.
-Biết phê phán hành vi không tôn trọng lẽ phải
3 Kĩ năng:-Biết phân biệt các hành vi thể hiện sự tôn trọng lẽ phải và không tôn trọng
lẽ phải trong cuộc sống
-Rèn luyện và giúp đỡ mọi ngời biết tôn trọng lẽ phải
-Rèn luyện thói quen tự kiểm tra hành vi của mình để trở thành ngời biết tôn trọng lẽ phải
b tài liệu và phơng tiện
SGK, sách GV GĐC 8-Giấy khổ A0 + Bút dạ-Phiếu học tập
Chuyện, thơ, tục ngữ, ca dao, danh ngôn
c hoạt động dạy - học
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: giới thiệu bài
Hoạt động 2:tìm hiểu nội dung mục đặt vấn đề
GVmời một HS đọc.
HS: Theo dõi bạn đọc
Câu 1:NHững việc làm của viên Tri
huyện Thanh Ba với tên nhà giàu và
ngời nông dân nghèo?
Câu 2: Hình bộ Thợng th anh ruột Tri
huyện Th!nh Ba đó có hành động gì?
Câu 3: Nhận xét về việc làm của
quan Tuần phủ Nguyễn Quang Bích
- Phạt tên nhà giàu về tội hối lộ, ức hiếp
- Cách chức Tri huyện Thanh Ba
- Không nể nang, đồng loã việc xấu
- Dũng cảm, trung thực, dám đấu tranh với
Trang 2Câu 4: Việc làm quan Tuần phủ thể
hiện đức tính gì?
những sai trái
Câu 4:
- Bảo vệ chân lý, tin tởng lẽ phải
Hoạt động 3:liên hệ với nội dung đặt vấn đề
GV: Cho HS chia nhóm thảo luận
HS: Chia lớp thành 3 nhóm - câu hỏi
sgk
GV: Hớng dẫn các nhóm thảo luận:
Các em ghi ý kiến vào giấy khổ A0
HS: Các nhóm cử đại diện trình bày
-Nhóm 2: Trong trờng hợp này em cần thể hiện thái độ không đồng tình với bạn và phân tích cho bạn thấy tác hại của việc làm sai trái và khuyên bạn không làm nh vậy
-Nhóm 3: Để có cách xử sự phù hợp, đúng đắn cần phải có hành vi xử sự tôn trọng sự thật bảo
vệ lẽ phải và phê phán cái sai trái
Hoạt động 4:tìm hiểu nội dung bài họcGV: Qua nội dung đã phân tích
chúng ta tìm hiểu khái niệm, biểu
hiện và ý nghĩa của tôn trọng lẽ phải
HS: Trả lời các câu hỏi sau
Câu 1: thế nào là lẽ phải?
Câu 2: Thế nào là tôn trọng lẽ phải?
Câu 3: Nh thế nào là biểu hiện của
GV: Chốt lại nội dung
GV lu ý 2 khái niệm “lẽ phải” và
II Nội dung bài học
1 Định nghĩa
a Lẽ phải là những điều đợc coi là đúng đắn, phù hợp với đạo lý và lợi ích chung của xã hội
b Tôn trọng lẽ phải là công nhận, ủng hộ, tuân theo và bảo vệ những điều đúng đắn
c Biểu hiện: Thái độ, lời nói, cử chỉ và hành
động ủng hộ, bảo vệ điều đúng đắn của con ời
Trang 3“tôn trọng lẽ phải”
HS: Ghi bài vào vở
Hoạt động 5:liên hệ hành vi biểu hiện tôn trọng lẽ phải
HS: Cả lớp điền vào phiếu
GV: Hết thời gian nhận xét kết quả
của 2 HS và thu một số phiếu mà các
HS làm nhanh nhất
GV: Nhận xét và bổ sung ý kiến HS
GVkết luận: Trong cuộc sống xung
quanh chúng ta có nhiều hành vi biểu
hiện sự tôn trọng lẽ phải Mỗi HS
- Phê phán việc làm sai trái
Lắng nghe ý kiến của bạn phân tích, đánh giá
ý kiến hợp lý
- Tôn trọng các quy định mà nhà trờng đề ra
- tôn trọng nội qui mà nhà trờng đề ra
Câu 2:
- Làm trái qui định của pháp luật
- Vi phạm nội qui cơ quan, trờng học
- Thích việc gì thì làm
- Không dám đa ra ý kiến của mình
- Không muón mất lòng ai, gió chiều nào xoay chiều ấy
Hoạt động 6:luyện tập bài tập sgkGV: Cho HS luyện tập 2 bài trong
SGK
Bài1:
Bài 3:
GV cho HS đánh dấu ý kiến đúng HS
lên bảng trả lời đánh dấu ý kiến đúng
Trang 4GV: Nhận xét, bổ xung lu ý HS phải
giải thích đợc vì sao các hành vi khác
lại không biểu hiện sự tôn trọng lẽ
phải
HS: Chữa bài tập vào vở
Hoạt động 7:luyện tập củng cố nội dung bài học
1, GV đa ra ý kiến cho HS tranh luận
2, Đọc nhanh một câu tục ngữ, ca dao,
danh ngôn nói về tôn trọng lẽ phải
3, Giải thích câu: gió chiều nào theo
chiều ấy HS tranh luận, bày tỏ ý kiến
bài4: các ý kiến sau:
* ý kiến của bố mẹ luôn luôn đúng, mình phải nghe theo
*ý kiến của thầy, cô luôn luôn đúng, mình phải nghe theo
Tục ngữ: - Gió chiều nào xoay chiều ấy
- Dĩ hoà vi quý
- Nói phải củ cải cũng ngheDanh ngôn:
“ Ngời ta sống trong một ngày, có
đ-ợc nghe câu nói phải, trông thấy đđ-ợc một điều phải, làm đợc một việc phải, ngày ấy mới không h sinh”- Trần My Công
- Điều gì không rõ ràng thì không
nên thừa nhận”- Descartes
GV kết luận toàn bài: Trong cuộc hàng ngày, có nhiều mối quan hệ xã hội khác nhau, nếu ai càng có cách xử sự đúng đắn, biết tôn trọng lẽ phải, thực hiện tốt qui định chung của gia đình, nhà trờng, cộng đồng thì sẽ góp phần làm cho xã hội càng trở nên lành mạnh, tốt đẹp hơn
Trang 5Tiết2 - bài 2 liêm khiết
a mục tiêu bài học
1 Kiến thức: HS hiểu thế nào là liêm khiết
Biết phân biệt hành vi trái với liêm khiết
Biểu hiện và ý nghĩa của liêm khiết
2 Thái độ: Đồng tình,ủng hộ, học tập gơng liêm khiết.
Phê phán hành vi không liêm khiết trong cuộc sống
3 Kĩ năng:HS biết kiểm tra hành vi của mình để tự rèn luyện bản thân về đức tính liêm
khiết
b phơng tiện
SGK và sách GV lớp 8-Chuyện đọc-Tục ngữ, ca dao, danh ngôn nói về liêm khiết
Giấy A0 + Bút dạ-Các loại báo liên quan đến pháp luật
c hoạt động dạy - học
1 ổn định tổ chức lớp- Kiểm tra bài cũ
Cau hỏi 1:Tìm những hành vi của HS biết tôn trọng lẽ phải
Câu hỏi 2:Tìm những hành vi của HS không biết tôn trọng lẽ phải.
3 Bài mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1:giới thiệu bài
Hoạt động 2:tìm hiểu nội dung phần đặt vấn đề
GV: Mời 3 HS đọc các câu chuyện
trong SGK
GV: Cho lớp chia thành 3 nhóm thảo
luận khai thác nội dung 3 câu chuyện
Trang 6-Nhóm 2: suy nghĩ về việc làm của
sung ý kiến- HS: Bổ sung
GV: đặt câu hỏi chung cho cả lớp
1, Hiểu thế nào là đạo đức trong sạch?
2, Lối sống nh thể nào là thể hiện đợc
chuẩn mực đạo đức đó?
3, ý nghĩa của đức tính liêm khiết trong
cuộc sống
4, Tác dụng của đức tính liem khiết với
- Dơng Chấn nhà kiến thiết thời Đông Hán có
Đức tính thanh cao, vô t và không hám lợi
- Cụ Hồ sống nh ngời Việt nam bình thờng
- Khớc từ nhà cửa, quân phục, ngôi sao sáng chói
- Cụ là ngời Việt Nam trong sạch, liêm khiết
2, Kết luận
- Các cách xử sự của bà Ma - ri Quy - ri,
D-ơng Chấn và Bác Hồ là tấm gD-ơng sáng để các
em kính phục, học tập và noi theo
- Những cách xử sự đó đều nói lên lối sống thanh tao, không vụ lợi, không hám danh, làm việc cô t, có trách nhiệm mà không đòi hỏi điều kiện vật chất nào và cùng thể hiện
2, ý nghĩa
Sống liêm khiết sẽ làm cho con ngời thanh thản, nhận đợc sự quý trọng, tin cậy của mọi ngời, góp phần làm xã hội trong sạch và tốt
Trang 7bản thân em và mọi ngời?
HS: trình bày ý kiến của mình
GV: Hớng dẫn HS phát biểu bổ sung
GV: Chốt lại ý chính và kết luận HS:
Ghi bài vào vở
khiết, phê phán hành vi thiếu liem khiết
- Thờng xuyên rèn luyện để có thói quen sống liêm khiết
Hoạt động 5:luyện tập giải bài tập sgkGV: Cho HS làm bài tập 1 và 2 trong
Làm bài tập còn lại trong SGK
Su tầm truyện nói về liêm khiết
Su tầm tục ngữ, ca dao, danh ngôn nói về liêm khiết
CHuẩn bị bài “ Tôn trọng ngời khác”
Ngày soạn:07/09/2008 Tiết3 - Bài 3: tôn trọng ngời khác
Trang 8a mục tiêu bài học
1 Kiến thức:-HS hiểu thế nào là tôn trọng ngời khác; sự tôn trọng của ngời khác đối với
bản thân minh và mình phải tự biết tôn trọng bản thân
-Biểu hiện của tôn trọng ngời khác trong cuộc sống
- ýnghĩa của sự tôn trọng ngời khác đối với quan hệ xã hội
2 Thái độ:-Đồng tình ủng hộ và học tập những hành vi biết tôn trọng ngời khác
-độ thái độ phê phán hành vi thiếu tôn trọng mọi ngời
3 Kĩ năng:-Biết phân biệt hành vi tôn trọng và không tôn trọng ngời khác trong cuộc
sống
-Có hành vi rèn luyện thói quen tự kiểm tra đánh giá và điều chỉnh hành vi của mình cho phù hợp
-Thể hiện hành vi tôn trọng ngời khác ở mọi nơi mọi lúc
b tài liệu và phơng tiện
-SGK, sách GV lớp 8-Chuyện đọc, dẫn chứng thơ, tục ngữ, ca dao
Giấy A0 + Bút dạ.-Phiếu học tập
c hoạtđộng dạy - học
1.ổn định tổ chức- 2 Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi: 1 Em hãy kể một câu chuyện về tính liêm khiết.
2 Đọc một câu tục ngữ, ca dao nói về tính liêm khiết
3 Bài mới
Hoạt động 1:giới thiệu bài
Hoạt động 2:hs thảo luận mục đặt vấn đề
GV: Cho HS cả lớp nghe 1 lần 2 tình
huống SGK
GV: Chia lớp thành 3 nhóm
GV: Ghi câu hỏi cho các nhóm lên
bảng phụ để HS cả lớp cùng theo dõi
I Đặt vấn đề:
Trang 9Nhóm 1:
1, Nhận xét về cách c xử, thái dộ và
việc làm của Mai
2, Hành vi của Mai đợc mọi ngời đối
xử nh thế nào?
Nhóm 2:
1, Nhận xét về cách c xử của một số
bạn đối với Hải
2, Suy nghĩ của Hải nh thế nào?
3, Thái độ của Hải thể hiện đức tính
HS: Còn lại của nhóm ghi câu hỏi vào
giấy nháp và thảo luận
GV: Hớng dẫn,gợi mở vấn đề
HS: thảo luận, nhóm trởng tập hợp ý
kiến ghi vào giấy A0
GV: Yêu cầu các nhóm cử đại diện
Trang 10Gv: Kết luận phần thảo luận
Hoạt động 3:tìm hiểu hành vi tôn trọng và thiếu tôn trọng ngời khácGV: Tổ chức cho HS trò chơi nhanh tay nhanh mắt GV: Ghi bài tập lên bảng phụ
Bài 1:Điền vào ô trống (ví dụ nh sau)
Mỗi tổ chọn 1 HS nhanh nhất lên điền vào bảng
GV: Hớng dẫn 6 ô là HS Một Hs không đợc lên bảng 2 lần, mỗi ô không hạn chế ví dụ
HS: Nhận xét ý kiến của các bạn GV: Nhận xét, bổ sung
Hoạt động 4:tìm hiểu nội dung bài họcGV: Tự ý chuyển tiếp trên, đặt câu hỏi
Trang 11HS: Trả lời
GV: Nhận xét, chốt lại ý chính
HS: Ghi bài
GV: Đặt câu hỏi tiếp:
Qua phần bài học hôm nay theo em:
1, Vì sao chúng ta phải tôn trọng ngời
khác?
2, ý nghĩa của việc tôn trọng ngời
khác đối với đời sống hàng ngày
GV: Các em cho biết chúng ta phải
phẩm giá lợi ích, ngời khác, thể hiện lối sống
có văn hoá của con ngời
2, ýnghĩa
- Tôn trọng ngời khác thì mới nhận đợc sự tôn trọng của ngời khác đối với mình
- Mọi ngời tôn trọng nhau thì xã hội trở nên lành mạnh, trong sáng và tốt đẹp hơn
3, Cách rèn luyện
- Tôn trọng ngời khác mọi lúc, mọi nơi
- Thể hiện cử chỉ hành động và lời nói tôn trọng ngời khác
Hoạt động 5luyện tập bài tập sgkGV: Cho HS làm bài tập SGK (bài 1 trang 10)- - Đáp án: a,g,i,
GV: Cho HS giải thích ý kiến đúng sai Vì sao?
GV: Nhận xét, cho điểm HS có ý kiến đúng
GV: Chuyển tiếp
Hoạt động 6:giải quyết tình huống
Trang 12GV: Cho HS cả lớp thảo luận các tình huốn sau:
Tình huống 1: Trong cuộc sống, có ngời biết tôn trọng ngời khác và không
biết tôn trọng ngời khác Nhng việc An không tôn trọng chú Hoàng vì chú
Hoàng lời lao động, lại ăn chơi nghiện hút thì đúng hay sai?
Tình huống 2:Trong giờ học giáo dục công dân, Thắng có ý kiến sai, nhng
không nhận cứ tranh cãi với cô giáo và cho là mình đúng Cô giáo yêu cầu
Thắng không trao đổi để giờ ra chơi giải quyết tiếp; ý kiến của em về cô
giáo và bạn Thắng
HS: Trả lời - GV: Nhận xét
Tình huống 3: Giải thích câu ca dao: “ Lời nói không mất tiền mua
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau”
HS: Trả lời -GV: Giải thích và kết luận toài bài
Đúng nh những điều chúng ta đã phân tích Lời khuyên ấy đúng cho chúng ta, cho tất cả mọi ngời Cao hơn thế là lối sống có văn hoá, biết tôn trọng ngời khác Mỗi HS chúng
ta cần thấy rõ sự cần thiết phải rèn luyện đạo đức đẻ có đợc phẩm chất cao đẹp Biết chăm lo giữ gìn nhân phẩm danh dự của mình và của ngời khác
5 Dặn dò
Bài tập về nhà: 2, 3, 4 SGK trang 10
Chuẩn bị bài “ Giữ chữ tín “ : để học tốt bài mới các em đọc trớc phàn đặt vấn đề
e t liệu tham khảo
Ca dao: - Lời nói không mất tiền mua
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau
- Khó mà biết lẽ, biết lời
Biết ăn biết ở hơn ngời giàu sang
- Cời ngời chớ vội cời lâu
Cời ngời hôm trớc hôm sau ngời cời
Tục ngữ: - áo rách cốt cách ngời thơng
Ngày soạn:14/09/2008
Tiết4 - Bài 4:giữ chữ tín
a mục tiêu bài học
1 Kiến thức:HS hiểu thế nào là chc tín.Biểu hiện của việc giữ gìn chữ tín nh thế nào?
Trang 13Vì sao phải giữ chữ tín?
2 Thái độ:Mong muốn rèn luyện và rèn luyện theo gơng ngời biết giữ chữ tín.
3 Kĩ năng:HS biết phan biệt hành vi giữ chữ tín và không giữ chữ tín
HS rèn luyện thói quen để trở thành ngời biết giữ chữ tín
b tài liệu, phơng tiện
Sách GK, sách GV lớp 8.Chuyện đọc, tục ngữ, ca dao.-Bài tập, tình huống
Giấy A0 + Bút dạ-Phiếu học tập
d hoạt động dạy - học
1 ổn định tổ chức lớp-2 Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi 1: Chữa bài tập số 2 SGK trang 10
Câu hỏi 2: Hằng và Mai chơi thân với nhau Trong giừo kiểm tra GĐC, Mai giở tài liệu
để chép, Hằng biết nhng không nói gì Nếu em là Hằng em xử sự nh thế nào?
3 Bài mới
Hoạt động 1:giới thiệu bàiGV: (Trở lại bài tập kiểm tra miệng) Đạt câu hỏi tiếp
1, Hãy nhận xét về hành vi của Mai và Hằng
2, Hành vi của Mai và Hằng có tác hại gì?
HS trả lời: Làm mất lòng tin với mọi ngời
GV: để hiểu rõ hơn vấn đề này chúng ta học bài hôm nay
Hoạt động 2:tìm hiểu nội dung đặt vấn đềGv: cho HS đọc kỹ nội dung phần đặt
vấn đề trong SGK Giao nhiệm vụ cho
từng nhóm
Nhóm 1:
1, Tìm hiểu việc làm của nớc Lỗ
2, Tìm hiểu việc làm của Nhạc Chính
2, Vua Tề chỉ tin ngời mang đi là Nhạc Chính
Tử Nhng ông không chịu đa sang vì cái đỉnh giả đó sẽ làm mất lòng tin của vua Tề với ông
câu 1:Mọi ngời làm tốt công việc đợc giao, giữ
lời hứa, đúng hẹn, lời nói đi đôi với việc làm,
Trang 142, Bác đã làm gì và vì sao Bác làm nh
vậy?
Nhóm 3:
1, Ngời sản xuất, kinh doanh hàng hoá
phải làm tốt nhiẹm vụ gì đối với ngời
1, Biểu hiện nào của việc làm đợc
mọi ngời tin cậy, tín nhiệm?
2, Trái ngợc với việc làm áy là gì? Vì
sao không đợc tin cậy, tín nhiệm?
HS: Các nhóm thảo luận ghi ý kiến
vào giấy khổ to (nếu không có ghi vào
GV: Kết luận và chuyển tiếp
không nói gian , làm dối
Câu 2:Theo em giữ lời hứa là biểu hiện quan
trọng nhất của giữ chữ tín trong giữ chữ tín còn nhiều biểu hiện khác nữa nh là kết quả công việc, chất lợng sản phẩm, sự tin cậy
Câu 3:bố mẹ hứa cho đi chơi nhà ong bà ngoại
vào chủ nhật nhng không may mẹ bị ốm, bố đi công tác đột xuất
Câu 4: Các biểu hiện (ghi vào cột)
- Thực hiện đúng nội qui
- Hứa sửa chữa khuyết điểm và cố gắng sửa chữa
- Hứa giúp đỡ ngời già cô đơn
Hoạt động 4:tìm hiểu nội dung bài học giữ chữ tínGV: Đặt câu hỏi:
1, Thế nào là giữ gìn chữ tín
II Nội dung bài học
1, Thế nào là giữ chữ tín:
Trang 152, ý nghĩa của việc giữ chữ tín
HS: Cả lớp ghi bài vào vở
GV: Cho HS giẩi thích câu ca dao sau:
2, ý nghĩa của việc giữ chữ tín
- Sẽ đợc moin ngời tin cậy, tín nhiệm của ngời khác với mình
- Giúp mọi ngời đoàn kết và hợp tác với nhau
3, Cách rèn luyện
- Làm tốt nghĩa vụ của mình
- Hoàn thiện nhiệm vụ
- Giữ lời hứa
GV: Bổ sung,nhận xét và cho điểm
Lu ý: Giẩi thích cho HS hiểu về hành
vi của Minh vừa không giữ lời hứa vừa
không tung thực
HS: Chữa vào vở ghi
đap án:
Câu a:
- Việc làm hộ bài của Minh là sai
- Vì Minh không giữ đúng lời hứa là giúp đỡ Quang tién bộ mà chỉ làm cho Quang lời và ỷ lại
Câu b:
- Bố Trung không phải là ngời không biết giữ lời hứa vì có việc đột xuất
- vì bố Trung không cố ý mà do hoàn cảnh khách quan mang lại
Trang 16HS: Nhận xét.
GV: bổ sung, nhận xét và cho điểm
Lu ý: Hoàn cảnh khách quan còn có
thể mẹ, bố ốm
GV: Nhận xét, cho điểm và giải thích
thêm là Nam đã nói là phải làm
Nói sao phải làm vậy
HS: Trả lời
GV: Nhận xét, cho điểm
Lu ý:việc làm của Lan có thể đẩy
Trang đến chỗ sai hẹn ngời khác
- ý kién của Nam là sai
- Vì đã nhận lỗi và hứa sửa lỗi và hứa sử lỗi thì phải thực hiện và quyết tâm làm đợc mới tién bộ
Câu d:
- Việc làm của Lan là sai
- Vì Lan đã sai hẹn không giữ đúng lời hứa
Câu e:
- Việc làm của Nga là sai
- Vì Nga không giữ đúng lời hứa với bố mẹ
Ph-ơng
Hoạt động 5:củng cố kiến thức, rèn luyện kĩ năngGV: Tổ chức cho HS chơi trò sắm vai
GV: Chia thành nhóm (6 đến 8 em)
GV: Nêu yêu cầu sắm vai trong tình huống:
“ Cách ứng xử thể hiện việc giữ chữ tín”
HS: Tự phan vai, xây dựng kịch bản, lời thoại
Nhóm 2: Chuyện xảy ra vào giừo kiểm tra miệng: Cô giáo hỏi lớp về những
ai không làm bài tập, ai không mang vở Cả lớp không ai giơ tay đến lúc cô
gọi lên bảng thì mới biết Hằng không làm bài tập, Mai quên vở ghi
Nhóm 3:Tại cửa hàng bán quần áo, một khách hàng dặn và đa trớc một số
tiền để mua một bộ quần áo, hẹn ngày mai đem tiền đủ đến lấy Nhng có
ngời trả cao hơn nên chị bán hàng đã ban món hàng đó
Trang 17HS: Nhận xét cách xử sự và bình chọn nhóm hay nhất.
GV: Nhận xét và kết thúc
Kết luận toàn bài:
Tín là giữ lòng tin của mọi ngời Làm cho mọi ngời tin tởng ở đức độ, lời nói, việc làm của mình Tín phải đợc thể hiện trong cuộc sống cá nhân, gia đình, xã hội Chúng ta phải biết lên án những kẻ không trọng nhân nghĩa, ăn gian nói dối, làm trái đạo lí
HS chúng ta phải biết rèn luyện chữ tín để luôn là một công dân tốt
Nói mời làm chín kẻ cời ngời chê” (Ca dao)
Danh ngôn: - Ngời trung thực thờng lấy đạo trung tín làm chữ
Khổng Tử
Ngày soạn:21/09/08
Tiết 5-Bài 5 pháp luật và kỷ luật
a mục tiêu bài học
1 Kiến thức
Hs hiểu thế nào là pháp luật, kỷ luật và mối quan hệ của pháp luật và kỷ luật
Từ đó Hs thấy đợ lợi ích của việc thực hiện pháp luật, kỷ luật
Trang 182 Thái độ
HS có ý thức tôn trọng pháp luật và kỷ luật
Có ý tự giác thực hiện pháp luật và kỷ luật
Biết tôn trọng ngời có tính kỷ luật, tôn trọng pháp luật
3 Kĩ năng
HS biết xây dựng kế hoạch rèn luyện ý thức và thói quen kỷ luật
Biết đánh giá hoạt động của ngời khác và chính mình trong việc thực hiện pháp luật, kỷ luật
b phơng pháp
Phơng pháp đàm thoại, diễn giải
Phơng pháp giải quyết vấn đề
2 Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi:Theo em, HS muốn giữ chữ tín cần phải làm gì? Em hãy nêu một vài ví dụ về
biểu hiện giữ chữ tín và cha chữ tín mà em hoạc bạn em đã làm đợc
3 Bài mới
Hoạt động của GV và Hs Nội dung cần đạt
Hoạt động 1giới thiệuGV: Nêu ra 2 vấn đề sau:
1, Đầu năm học vào dịp tháng 9 nhà
trờng tổ chức cho HS tìm hiểu luật
giao thông đờng bộ và học 2 tiết an
Trang 19toàn giao thông.
2, Vào năm học mới nhà trờng phổ
biến nội qui của trờng, HS toàn trờng
GV: Để hiểu rõ thêm về mục đích yêu
cầu, ý nghĩa của các vấn đề trên
chúng ta học bài hôn nay
Hoạt động 2khai thác nội dung mục đặt vấn đềGV: ho một HS đọc phần đặt vấn đề
GV: Tổ chức cho HS thảo luận cả lớp
GV: Ghi câu hỏi lên bảng phụ, hoặc
giấy khổ to, hoặc máy chiếu (nếu có)
GV: Cho HS thảo luận từng câu
I Đặt vấn đề
Trang 20Cứ thế giúp cho HS hiểu biết thêm về
ma tuý, một tệ nạn ngay hiểm đang
làm ảnh hởng đến tất cả các nớc nói
chung và Việt Nam nói riêng
HS: Trả lời câu hỏi 3
ma tuý xuyên Thái Lan - Lào - Việt Nam
- Lợi dụng phơng tiện cán bộ công an
- Huỷ hoại nhân cách con ngời
- Cán bộ thoái hoá biến chất
- Cán bộ ngành công an cũng vi phạm
* Chúng bị trừng phạt
- 22 bị cáo với nhiều tội danh: 8 án tử hình, 6 án chung thân, 2 án 20 năm tù giam, ssó còn lại từ 1 đến 9 năm tù giam và bị phạt tiền, tịch thu tài sản
Trang 21tệ nạn ma tuý Họ luôn có tính kỷ luật
của lực lợng công an và của những
ngời điều hành pháp luật
HS: Trả lời câu hỏi 4
GV: Chia lớp thành 4 nhóm nhỏ
HS: Cử đại diện nhóm, th ký
GV: Phát câu hỏi cho 4 nhóm hoặc
ghi câu hỏi vào bảng phụ hoặc chiếu
trên máy (nếu có) Goap cho mỗi
nhóm trả lời một câu hỏi tơng ứng 1,
Câu 2: ý nghĩa của pháp luật và kỷ
Trang 22HS: Các nhóm thảo luận
HS: Cử đại diện nhóm trình bày
Nhóm 1:Trả lời câu hỏi 1.
GV: Nhận xét và bổ sung
đây là câu hỏi khó GV cần phải giải
thích qua việc lấy ví dụ cụ thể
- Hộ kinh doanh phải nộp thuế, nếu có
hành vi trốn thuế thì pháp luật sẽ xử
phạt
- HS thực hiện nội qui của trờng, ví dụ
qui định: Nghe hiệu lệnh trống, tất cả
vào lớp học, hoặc đến giừo ra chơi
GV: Giải thích những qui định của
một tập thể phải tuân theo những qui
định của pháp luật, không đợc trái với
pháp luật
Nhóm 2: Trả lời câu hỏi 2.
HS: Cả lớp nhận xét
GV: gợi ý, bổ sung:
Ngời thực hiện tốt pháp luật và kỷ luật
là ngời có đạo đức, là ngời biết tự
trọng quyền lợi, danh dự ngời khác
GV: Giúp HS phân tích mặt lợi hại
của pháp luật và kỷ luật để rút ra sự
cần thiết phải có pháp luật và kỷ luật
Nhóm 3:Trả lời câu hỏi 3.
- Có tính bắt buộc
- Nhà nớc ban hành pháp luật
- Nhà nớc đảm bảo thực hiện bảng biện pháp giáo dục, thuyết phục, cỡng chế
Câu 2:
ý nghĩa của pháp luật và kỉ luật:
- Những qui định của pháp luật và kỷ luật giúp mọi ngời có chuẩn mực chung để rèn luyện thộng nhất trong hành động
- Pháp luật và kỷ luật có trách nhiệm bảo vệ quyền lợi của mọi ngời
- Pháp luật và kỷ luật góp phần tạo
điều kiện thuận lợi cho cá nhân, xã
hội phát triển
Câu 3:HS rất cần tôn trọng pháp luật
và kỷ luật vì:
- Mỗi cá nhân HS biết thực hiện tốt
kỷ luật thì nội qui nhà trờng sẽ đợc thực hiện tốt
Trang 23Nhóm 4: Trả lời câu hỏi 4
HS: Cả lớp nhận xét
GV: Nhận xét, bổ sung
GV: Qua phần thảo luận của 4 nhóm
chúng ta rút ra đợc nội dung của bài
học
GV: Ghi nội dung bài học lên bảng
phụ hoặc chiếu lên máy (nếu có)
HS: GHi bài vào vở
- HS biết tôn trọng pháp luật sẽ góp phần cho xã hội ổng định, bình yên
Câu 4:
- HS cần thờng xuyên và tự giác thực hiện đúng những qui định của nhà tr-ờng cộng động và nhà nớc
II Nội dung bài học
nhóm) đóng vai dựa vào tình huống
Trang 24GV: Tổ chức cho HS sử dụng phiếu
học tập
HS: Cả lớp cùng làm việc
GV: Phát phiếu học tập
(GV chia lớp thành 2 nhóm, mỗi
nhóm trả lời 1 câu hỏi)
1 Tính kỷ luật HS đợc biểu hiện nh
đánh giá
- Trong sinh hoạt cộng đồng và gia
đình phải tự giác hoàn thành việc đợc giao, có trách nhiệm với việc chung,
có cuộc sống lành mạnh, tránh xa tệ nạn xã hội, thực hiện an toàn giao thông
GVkết luận toàn bài:
Pháp luật là một trong những phơng tiẹn quản lý xã hội Cụ thể hơn là nhà nớc quàne lý xã hội bằng pháp luật Pháp luật giúp cho mỗi cá nhân, cộng đồng, xã hội có tự do thực
sự, đảm bảo bình yên, sự công băbgf trong xã hội Tính kỷ luật phải trên những qui định của pháp luật, không đợc trái pháp luật Vậy mỗi cá nhân chúng ta tôn trọng pháp luật,
có tính kỷ luật là đóng góp cho sự phát triển chung của xã hội KHi còn là HS trong nhà
Trang 25trờng chúng ta phải tự giác rèn luyện, góp phần nhỏ cho sự bình yên cho mỗi gia đình
và xã hội
5 Dặn dò
Bài tập về nhà 1, 2, 4 SGK
Xem bài 6
e tài liệu tham khảo
Tục ngữ: - Đất có lề, quê có thói
- Phép vua thua lệ làng
- Muốn tròn phải có khuôn
Muốn vuông phải có thớc
- Luật pháp bất vị thân
Ca dao: - Bề trên ở chẳng kỷ cơng
Cho nên kẻ dới lập đờng mây ma
- Thơng em anh để trong lòng
Việc quan anh cứ phép công anh làm
Danh ngôn: Kỷ luật rèn luyện con ngời có thể đối đầu với mọi hoàn cảnh
ChliVet
Ngày soạn:28/09/08
Tiết6-Bài 6 xây dựng tình bạn trong sáng, lành mạnh
a mục tiêu bài học
1 Kiến thức
Giúp HS nắm đợc biểu hiện của tình bạn trong sáng, lành mạnh trong thực tế.Phân tích đợc đặc điểm và ý nghĩa của tình bạn trong sáng lành mạnh đối với mỗi con ngời trong cuộc sống
2 Thái độ
Có thái độ quí trọng tình bạn
Trang 26Mong muốn xây dựng tình bạn trong sáng, lành mạnh
2 Kiểm tra bài cũ
GV ghi bài tập lên bảng phụ hoặc chiếu lên máy (nếu có)
Câu 1:Hành vi nào sau đây có tính kỉ luật:
- Không giấu giếm bài kiểm tra bị điểm kém
Câu 2: Câu tục ngữ nào sau đây nói về pháp luật và kỷ thuật:
(Đánh dấu X vào ô trống)
- Đất có lề, quê có thói
- Phép vua thu lệ làng
- Ăn có chừng, chơi có độ
Trang 27bạn Tuy nhiên tình bạn của mỗi ngời
một vẻ, rất phong phú, đa dạng Chúng ta
cùng tìm hiểu tình bạn vĩ đại của Mác và
Ăngghen
GV: Mời 1 HS đọc truyện trong SGK
GV: Chia lớp thành 3 nhóm thảo luận
HS: bầu nhóm trởng, th kí của nhóm ghi
lại ý kiến trả lời
Trang 281, Nêu những việc làm mà Ăngghen đã
HS: thảo luận theo nhóm
- Đại diện nhóm trình bày
- HS cả lớp nhận xét
GV: Nhận xét và bổ sung
Chính nhờ sự giúp đỡ về vật chất và tinh
thần của Ăngghen, Mác đã yên tâm hoà
thành bộ T bảnnổi tiếng của mình
HS: Nhận xét
GV: Nhạn xét, bổ sung
Lênin đã ca ngợi tình bạn Mác và
Ăngghen
“Những quan hệ cá nhân giữa ngời đó vợt
qua xa mọi truyện cổ tích cảm động nhất
về tình bạn của ngời xa”
trong tình cảm lớn đó là: Yêu tổ quốc,
yêu nhan dan, sẵn sàng chiến đấu hi sinh
- Thông cảm sâu sắc với nhau
- Đó là tình bạn vĩ đại và cảm động nhất
Trang 29Hoạt động 3
khai thác, mở rộng kiến thức nội dung bài họcMục tiêu: Giúp hS nắm đợc đặc điểm chủ
yếu và ý nghĩa của tình bạn trong sáng,
lành mạnh Biết phan định tình bạn trong
sáng, lành mạnh với sai trái trong tình bạn
GV: Tổ chức cho HS thảo luạn cả lớp
GV: Ghi các câu hỏi lên bảng giấy khổ lớn,
bảng phụ, chiếu lên máy (sử dụng tuỳ theo
phơng tiện hiện có)
HS: Có thời gian xem xét, suy nghĩ về câu
hỏi
GV: lần lợt nêu các câu hỏi
HS: Trình bầy quan điểm cá nhân
Câu hỏi1:Em cho biết ý kiến về đặc điểm
của tình bạn trong sáng, lành mạnh Giải
thích vì sao?
thành
Không tán thành
Trang 30HS khác tranh luận, bổ sung ý kiến.
GV: Yêu cầu HS giải thích vì sao tán thành,
vì sao không?
GV: Nhận xét ý kiến
Hớng dẫn HS khai thác ý kiến trả lời để dẫn
đến định nhĩa tình bạn đặc điểm của tình
bạn
GV: Cho HS ghi nội dung banì vào vở
Câu hỏi 2: Em cho biết ý kiến và giải thích
vì sao? Có ngời cho rằng:
Câu hỏi 3: Cảm xúc của em khi:
- Cùng chia sẻ niềm vui, nổi buồn của bạn
bè
- Cùng bạn bè học tập, vui chơi giải trí
- Khi gia đình gặp khó khăn về kinh tế
không đủ điều kiện đi học nhng em đợc
t-2, Đặc điểm tình bạn trong sáng, lành mạnh
-Thông cảm, chia sẻ.
- Tôn trọng, tin cậy, chân thành
- Quan tâm, giúp đỡ nhau
- Trung thực, nhân ái, vị tha
Trong cuộc đời này chúng ta không thể sống nếu thiếu tình
Trang 31là ý nghĩa của tình bạn đối với mỗi chúng
ta
GV: Cho HS ghi bài
GV: Những nội dung bài học có thể ghi lên
bảng phụ chiếu lên máy (nếu có)
HS: Đọc lại 1 lần nội dung bài học
GV: Khắc sâu kiến thức
bạn bè
3, ýnghĩa của tình bạn
Tình bạn trong sáng lành mạnh giúp con ngời cảm tháy ấm áp,
tự tin, yêu cuộc sống hơn, biết tự hoàn thiện mình để sống tốt hơn
Hoạt động 4
rèn luyện ứng xử trong quan hệ bạn bè và giải bài tập
GV: Cho HS trả lời bằng pphiếu học tập
GV: Phát phiếu tuỳ theo só lọng HS, có thể
theo bàn, dãy.Hoặc phân theo khu vực mỗi
bộ phận 1 bài tập
Bài 1:Em đồng ý với ý kiến nào sau đây
(Đánh dấu x vào ý kiến đúng):
- Cờng học sinh giỏi nhng ít quan tâm
đến bạn bè
- Hiền, Hà thân nhau và hay bênh
vực, bảo vệ nhau mỗi khi mắc sai lầm
- Sinh nhật em, em không mời Hà
vì hoàn cảnh gia dình Hà khó khăn nên em
ngại phiền cho bạn
- Tuấn học giỏi chơi thân với Mạnh,
iừo kiểm tra , Mạnh hay cầu cứu Tuấn
HS: Hoạt động độc lập
HS: Trả lời vào phiếu học tập
GV: Yêu cầu HS giải thích vì sao, và liên
hệ nếu là địa vị em ở các tình huống trên,
em hành động thế nào?
GV: Nhận xét, cho điểm ý kiến tốt
Bài 2:Những câu tục ngữ nào sau đây nới
về tình bạn:
III Bài tập
Trang 32HS: Trả lời vào phiếu bài tập
GV: Nhận xét, cho điểm ý kiến tốt
GV: Qua phần trả lời bài tập trên, giúp
3, Đối xử than mật, giúp đỡ một bạn
không che giấu khuyết điểm
HS: Các nhóm trình bày
HS: Nhận xét cách ứng xử ở mỗi tình
Trang 33huống đã phù hợp cha: Vì sao?
GV: Kết luận, đánh giá cách ứng xử
của mỗi tình huống
GVkết luật toàn bài:
Trong cuộc sống ai cũng cần có bạn, đó là nhu cầu không thể thiếu của mỗi
ngời, Tình bạn của mỗi ngời mỗi vẻ, rất phong phú, đa dạng, có lúc vui, có lúc
buồn Cái chính là thấy rõ mình và chiến thắng đợc mình Niềm vui lớn nhất
của một con ngời là đợc tin yêu Hãy vì niềm vui lớn nhất đó mà xây dựng tình
bạn ngày càng tốt đẹp hơn
Trong cuộc đời của mỗi con ngời, tình bạn trong sáng đẹp đẽ nhất là tình bạn
thuở học trò HS chúng ta cần nhận rõ điều này và giữ cho tình bạn đợc đẹp
- Ngựa chạy có bầy, chim bay có bạn
Ca dao: - Bạn bè là nghĩa tơng tri
Sao cho sau trớc một bề mới nên
- Ra về nhớ bạn khóc thầm
Năm thân áo vãi ớt đầm cả năm
Danh ngôn: Hãy nói về bạn anh cho tôi nghe
Tôi sẽ nói anh là ngời thế nào
Cervantes
Trang 34Ngày soạn:05/10/08
Tiết7-Bài 7 tích cực tham gia các hoạt động chính trị - xã hội
a mục tiêu bài học
1 Kiến thức
Giúp HS hiểu đợc các loại hình hoạt động chính trị - xã hội
HS nhnạ thấy cần tham gia các hoạt động chính trị - xã hộ vì lợi ích ý nghĩa của nó
2 Thái độ
Hình thành cho HS niềm tin yêu vào cuộc sống tốt đẹp, tin vào con ngời
Các em có mong muốn tham gia các hoạt động của lớp, trờng và xã hội
3 Kĩ năng
HS có kĩ năng tham gia các hoạt động chính trị - xã hội
Qua đó, hình thành kĩ năng hợp tác, tự khẳng định bản thân trong cuộc sống cộng
đồng
b phơng pháp
Thảo luận
Nêu và giải quyết vấn đề
Tham quan, dã ngoại tổ chức hội thảo
Liên hệ gơng ngời tốt việc tốt
Phơng pháp đóng vai
c tài liệu và phơng tiện
SGK, SGV, GDCD lớp 8
Sự kiện, gơng tốt ở địa phơng
Trang 35Giấy A0, bút dạ
d hoạt động dạy - học
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
GV: Cho HS làm bài tập trắc nghiệm
GV: Chi bài tập lên bảng phụ hoặc chiếu lên máy (nếu có)
Câu hỏi:Em đồng ý với hành vi nào sau đây (gạch x vào ô trống)
- Bạn bè cùng giúp nhau tiến bộ
- Đã là bạn bè thân thiết thì cần phải bảo vệ cho nhau
Trang 36GV: Nhận xét và bổ sung ý kiến.
GV: Chuyển ý: Để hiểu rõ hơn về các
hình thức tham gia, ý nghĩa của các
hoạt động trên ta nghhiên cứu bài hôm
nay
Lu ý: Ngoài cách giói thiệu bài trên
GV: Có thể cho HS xem 1 đoạn băng
về vấn đề an toàn giao thông, dân số
hoặc vấn đề môi trờng
HS: Tổ chức thảo luận theo nhóm, cử
đại diện của nhóm
GV: Phân câu hỏi cho từng nhóm
Nhóm 1: Có quan niệm cho rằng: Để
lập nghiệp chỉ cần học xăn hoá, tiếp
thu khoa học kĩ thuật,rèn luyện kĩ
năng lao động là đủ, không cần phải
tích cực tham gia các hoạt động chính
trị - xã hội Em có đồng ý với ý kiến
đó không? Tại sao?
Nhóm 2:Có quan niệm cho rằng: Học
văn hoá tốt, rèn luyện kĩ năng lao
động là cần nhng cha đủ Phải tích cực
Trang 37tham gia các hoạt động chính trị - xã
hội của địa phơng, đất nớc Em có
đồng ý kiến đó không? Tại sao?
Nhoám 3:hãy kể những hoạt động
chính trị - xã hội mà em đợc biết,em
đã tham gia
HS: Các nhóm thảo luận
GV: Hớng dẫn HS thảo luận, và gợi ý
cho HS đa ra ý kiến
GV: Mời đại diện nhóm trình bày
HS: Tham gia nhạn xét ý kiến của bạn
GV: Nhận xét bổ sung
GV: Đa ra một vài ví dụ về cá nhân
trong xã hội không biết, không quan
tâm đến hoạt động chính tri - xã hội
HS: Tham gia ý kiến cá nhân
trị - xã hội Nhng vì sao gọi những
NHoám 1:Không đồng ý với quan
điểm trên Vì: Nếu chỉ lo học tập văn hoá, tiếp thu khoa học - kĩ thuật, rèn luyện kĩ năng lao động thì sẽ phát triển không toàn diện Chỉ biết chăm
lo lợi ích cá nhân, không biết quan tâm đến lợi ích của tập thể, không có trách nhiệm với cộng đồng
Nhóm 2:Đồng ý với quan điểm trên.
Vì: Học văn hoá tốt, rèn luyện kĩ năng lao động tốt, biết tích cực tham gia công tác chính trị - xã hội sẽ trở thành ngời phát triển toàn diện, có tình cảm biết yêu thơng tất cả mọi ngời, có trách nhiệm với tập thể cộng đồng
Nhóm 3:
- Học tập văn hoá
- Tham gia sản xuất của cải vật chất
- Tham gia xây dựng các công trình, nhà máy
Trang 38hoạt động đó là hoạt động chính trị -
xã hội thì chúng ta cần tiếp tục bài
học
- Hoạt động từ thiện
- Hoạt động đoàn - đội
- Hoạt động giữ gìn trật tự,an toàn xã
- Tham gia chống tệ nạn xã hội
- Câu lạc bộ ngời cao tuổi
- câu lạc bộ Tuổi Trăng Tròn
Hoạt động 3hớng dẫn hs tìm hiểu nội dung bài họcGV: Hớng dẫn cho HS thảo luận
Câu 1: Điền vào bảng sau đây những
nội dung thích hợp, ví dụ
Hoạt động xây dựng bảo vệ
đất nớc
Hoạt động trong các tổ chức chính trị đoàn thể
Hoạt động nhân đạo, bảo vệ môi trờng tự nhiên xã hội
- Tham gia sản xuất của
cải vật chất
- Tham gia chống chiến
tranh, khủng bố
- Tham gia các hoạt động
của đội thiếu niên
- Tham gia hoạt động đoàn
- Hội cựu chiến binh
- Hoạt động hội từ thiện
- Hoạt động nhan đạo
- Xoá đói giảm nghèo
HS:Điền vào bảng những nội dung
thích hợp
GV: Nhận xét và giải thích
Trang 39Hoạt động chính trị - xã hội bao gồm
3 lĩnh vực hoạt động trong việc bảo vệ
nhà nớc, bảo vệ chế độ chính trị, trật
tự an toàn xã hội Các hoạt động lao
động sản xuất nh công nghiệp, nông
nghiệp làm ra những của cải vật chất
cho xã hội Ngoài ra còn tham gia giữ
gìn trật tự an ninh ở địa phơng Tham
gia nghĩa vụ quan sự bảo vệ Tổ quốc
Lĩnh vực hoạt động nhân đạo, từ thiện
giúp đỡ con ngời trong hoàn cảnh khó
khăn Các hoạt động bảo vệ, giữ gìn
môi trờng tự nhiên, môi trờng văn hoá
xã hội, nhằm tạo ra môi trờng văn hoá
xã hội, nhằm tạo ra môi trờng sống
lành mạnh, thuận lợi cho con ngời
Ngoài ra còn phải tham gia vào các
hoạt động đoàn thể quàn chúng, tổ
chức chính trị Đội - Đoàn, các câu lạc
bộ, hội nhằm giúp phát triển cá nhân,
xây dựng đoàn thể đóng góp công
việc chung cho xã hội
GV: Tóm tắt nội dung (lên máy)
HS: Ghi bài vào vở
Câu 2:nêu ý nghĩa của việc tham gia
1, Thế nào là hoạt động chính trị.
Hoạt động chính trị - xã hội là những hoạt động có nội dung liên quan đến việc xay dựng và bảo vệ nàh nớc, chế
độ chính trị - xã hội là những hoạt
động trong các tổ chức chính trị đoàn thể quần chúng và hoạt động nhân đạo bảo vệ môi trờn sống của con ngời
Trang 40nghĩa đối với cá nhan và xã hội Trớc
hết là điều kiện, thời cơ cho mỗi cá
nhân phát triển nhân cách, năng lực
Tích cực tham gia hoạt động chính trị
- xã hội sẽ thiết lập đợc mối quan hệ
lành mạnh giữa ngời với ngời Phát
huy các truyêng thống đạo đức tốt đẹp
của dân tộc, góp phần xây dựng xã hội
công bằng dân chủ văn minh
Qua các hoạt động này nó còn đem lại
cho mọi ngời niềm vui, sự an ủi về