1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

tắc ruột

16 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 136,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TR do bít tắc: 1.1 Trong tắc RN:  Ảnh hưởng đến đoạn ruột trên chỗ tắc rất nhanh chóng và nặng nề ο Lúc đầu do cơ chế TK, các sóng nhu động tăng mạnh nhằm thắng sự cản trở, các sóng nà

Trang 1

Chuyên Đề: Tắc Ruột

CÂU 1: Nguyên Nhân Và Hậu Quả Của TR

I Đại cương:

 ĐN: TR là 1 hội chứng do ứ trệ lưu thông của hơi, dịch và các chất tiêu hoá có trong lòng ruột.

TR do sự cản trở cơ học nằm từ góc Treitz đến hậu môn là TR cơ học TR do ngừng nhu động ruột là TR cơ năng hay TR do liệt ruột

 Tắc ruột là cấp cứu bụng ngoài khoa thường gặp chỉ đứng sau VRT

 TR sau mổ là thường gặp nhất chiếm 80% các loại tắc ruột được điều trị tại bv Việt Đức

 Có nhiều nguyên nhân tắc ruột khác nhau Các triệu chứng, RL toàn thân và tại chỗ, mức độ cấp tính phụ thuộc vào: cơ chế tắc, vị trí tắc

 Chẩn đoán nhiều khi khó khăn, dù có đầy đủ phương tiện hiện đại

II Nguyên nhân và cơ chế tắc:

1.TR cơ học:

1.1 Nguyên nhân ở trong lòng ruột

 Ở RN:

ο Búi giun: thường gặp ở trẻ em

ο Bã thức ăn: hay gặp ở người già, rụng răng, suy tuỵ, cắt dạ dày,

ο Sỏi TM viêm thủng vào tá tràng, di chuyển xuống gây TR ( hiếm gặp)

 Ở đại tràng: thường là khối u phân ở người già bị táo

1.2 Nguyên nhân ở thành ruột:

 Ung thư: hay gặp ở ĐT

 Các khối u lành với kích thước lớn

 Hẹp thành ruột do: viêm nhiễm, xơ chai, bệnh Crohn

 Lồng ruột: cấp hoặc mạn

1.3 Nguyên nhân ngoài thành ruột:

 Dây chằng và dính các quai ruột: chiếm tỉ lệ cao nhất

ο 80% có nguồn gốc sau phẫu thuật ổ bụng

ο Còn lại do viêm nhiễm, chấn thương, bẩm sinh,

 Các thoát vị:

ο TV thành bụng: Tv bẹn- đùi, TV rốn,

ο TV nội: TV bịt, TV khe Wislow, TV Treitz

Có thể → nghẹt khi các quai ruột chui vào các lỗ này

 Xoắn ruột: nặng nhất trong các trường hợp TR do nghẹt

ο Là quai ruột bị xoắn trên trục mạc treo của nó

ο Ở RN xoắn ruột do hậu quả của: TR ở phía trên, do dây chằng dính vào: đỉnh hoặc chân của quai ruột

Trang 2

ο Ở ĐT thường tự phát do ĐT sigma dài, 2chân gần nhau bị lộn xoay xuống Xoắn MT do ĐT (P) ko dính bẩm sinh (hiếm gặp)

 U bụng u mạc treo to: chèn ép, gấp khúc ruột

Như vậy các nguyên nhân gây TR cơ giới có thể chia ra làm 2 nhóm theo cơ chế tắc là:

ο TR do bít tắc

ο TR do thắt nghẹt ruột

2 TR do liệt ruột: còn gọi là TR cơ năng chiếm 5-10% Do

 Liệt ruột phản xạ: sỏi NQ, CTSN, thủng dạ dày, VTC,

 TM cấp và huyết khối TM mạc treo

 Các nguyên nhân làm tổn thương hệ TK- cơ của ruột:

ο RL chuyển hoá: giảm K máu, tăng Ca máu, toan chuyển hoá

ο Thuốc: dẫn chất thuốc phiện, kháng Cholinergic

ο Tổn thương ruột trong các bệnh toàn thân: ĐTĐ,xơ cứng bì,suy giáp,

ο Tổn thương khu trú đám rối TK của thành ruột ( Megacolon)

ο HC Ogilvie: dãn ĐT cấp ko cho tắc và có thể phục hồi

III Hậu quả của TR:

Các RL toàn thân và tại chỗ phụ thuộc vào:

 Cơ chế tắc: do bít tắc hay do thắt nghẹt

 Vị trí tắc: ở RN hay ĐT

 Tắc hoàn toàn hay ko hoàn toàn

 TR cơ học hay cơ năng

1 TR do bít tắc:

1.1 Trong tắc RN:

 Ảnh hưởng đến đoạn ruột trên chỗ tắc rất nhanh chóng và nặng nề

ο Lúc đầu do cơ chế TK, các sóng nhu động tăng mạnh nhằm thắng sự cản trở, các sóng này gây ra các cơn đau và dấu hiệu rắn bò

ο Về sau sóng nhu động giảm dần và mất khi ruột bị tổn thương

 Sự tăng AL trong lòng ruột → ứ trệ TM → giảm tưới máu thành ruột → niêm mạc ruột phù nề, xung huyết → giảm và mất dần chức năng hấp thu → gây ứ đọng

 Nôn và phản xạ trào dịch lên cao phần nào giảm bớt sự tăng áp lực

 Nhưng nôn nhiều → mất nước+ RLĐG + thăng bằng kiềm toan

XN:

 Cô đặc máu: Hct tăng cao, protid máu tăng

 RLĐG:

ο Na+ giảm( do dịch ruột chứa nhiều Na)

ο K+, Cl- giảm ( dịch nôn chứa nhiều K, Cl)

ο K+ máu tăng trong trường hợp ruột hoại tử → giải phóng K+

 Suy thận cơ năng: Ure, creatinin máu cao

Trang 3

 RL thăng bằng kiềm toan: kiềm chuyển hoá do nôn dịch dạ dày chứa nhiều HCl và di chuyển gốc HCO3- từ TB ra ngoài

 Do bụng chướng -> cơ hoành bị đẩy lên cao → ảnh hưởng tới cơ chế bù

Nhu động đẩy phân và hơi xuống dưới làm xẹp ruột và ko có hơi

1.2 Tắc ĐT:

 Hậu quả toàn thân và tại chỗ cũng giống như trong RN nhưng chậm và muộn hơn

 Tăng sóng nhu động trên chỗ tắc ít gặp, ruột giãn to là chính, chứa nhiều hơi hơn dịch do sự lên men của VK ở ĐT

 Nếu van Bauhin mở: dịch trào lên RN → hậu quả xảy ra cũng như trong tắc RN

 Nếu van Bauhin tự chủ, đóng lại: AL tăng cao → nguy cơ ĐT hay vỡ nhất là ở MT vì áp lực

MT cao nhất do kích thứơc to nhất (định luật Laplace)

2 TR do thắt nghẹt:

2.1 Xoắn ruột: là điển hình nhất và hậu quả xảy ra nhanh chóng và nặng nề nhất trong các loại

TR do thắt nghẹt

 Quai ruột bị xoắn nghẹt giãn to, chứa dịch là chủ yếu, hơi rất ít với TR non Còn xoắn ĐT thì hơi nhiều, dịch ít do VK lên men

 Sự ứ trệ TM → thoát vị huyết tương và máu trong quai ruột xoắn và vào trong ổ bụng

 Ruột bị tổn thương → hàng rào bảo vệ bị phá hủy → VK tăng sinh → nội độc tố thoát vào ổ phúc mạc → tái hấp thu vào máu

=> Cơ chế shock trong xoắn ruột là: shock NT- NĐ phối hợp với shock do

giảm khối lượng tuần hoàn

 Do ĐMMT bị bóp nghẹt → Thiếu máu → ruột hoại tử → vỡ gây VPM

2.2 Lồng ruột cấp tính:

 Cổ khối lồng làm nghẹt đoạn ruột tương ứng càng với mạc treo → hậu quả:

 Chảy máu trong lòng ruột

 Hoại tử khối lồng

 Hậu quả toàn thân cũng giống trong xoắn ruột

3 TR do liệt ruột:

 Hậu quả toàn thân và tự chế tuỳ thuộc vào nguyên nhân gây ra liệt ruột

 Ruột chướng sớm và nhiều Trướng hơi là chính, ít khi có nôn vì ruột ko có nhu động

 Lượng dịch trong lòng ruột ko nhiều, tổn thương thành ruột xảy ra muộn, cơ chế tái hấp thu của ruột được bảo tồn lâu hơn

=> Hậu quả toàn thân và tại chỗ xảy ra nhẹ và muộn

Trang 4

CÂU 2: Trình Bày Chẩn Đoán Tắc Ruột

I Đại Cương:

ĐN: TR là 1 hội chứng do ứ trệ lưu thông của hơi, dịch và các chất tiêu hoá có trong lòng

ruột TR do sự cản trở cơ học nằm từ góc Treitz đến hậu môn là TR cơ học TR do ngưng nhu động ruột là TR cơ năng hay TR do liệt ruột

 Tắc ruột là cấp cứu bụng ngoài khoa thường gặp chỉ đứng sau VRT

 TR sau mổ là thường gặp nhất chiếm 80% các loại tắc ruột được điều trị tại bv Việt Đức

 Có nhiều nguyên nhân tắc ruột khác Các triệu chứng, RL toàn thân và tại chỗ, mức độ cấp tính phụ thuộc vào: cơ chế tắc, vị trí tắc

 Chẩn đoán nhiều khi khó khăn, dù có đầy đủ phương tiện hiện đại

II Chẩn Đoán Xác Định:

Hỏi và thăm khám LS cẩn thận thường đủ để chẩn đoán Thăm dò CLS chủ yếu để khẳng định thêm, và có thể xác định vị trí tắc, đôi khi là cơ chế và nguyên nhân tắc

1.LS:

1.1 Cơ năng:

Đau bụng: bao giờ cũng có và là triệu chứng khởi phát

 Đau bụng cơn

 Khởi phát từ từ hoặc đột ngột dữ dội

 Bắt đầu ở vùng rốn hoặc mạng sườn và nhanh chóng lan khắp bụng

 Dựa vào tính chất đau có thể phân biệt:

ο TR do bít tắc: đau bụng cơn điển hình, ngoài cơn ko đau

ο Xoắn ruột: khởi phát đột ngột, dữ dội, xoắn vặn, đau liên tục, ko thành cơn, lan ra sau lưng hoặc thắt lưng

Nôn:

 Xuất hiện đồng thời cùng cơn đau nhưng ko làm cơn đau giảm đi

 Nôn ra thức ăn, dịch mật: muộn hơn chât nôn giồng như phân

 Nôn nhiều và sớm trong TR cao, nôn muộn hoặc chỉ buồn nôn trong TR thấp

Bí trung đại tiện:

 Có thể xuất hiện sau khi khởi bệnh vài giờ

 Nhiều khi ko rõ ràng: phụ thuộc vào vị trí Tắc cao có thể còn đại tiện do đào thải các chất dưới chỗ tắc Tắc thấp thì bí trung đại tiên, xuất hiện sớm

 Dù đại tiện cũng ko làm giảm cơn đau

Trang 5

3 triệu chứng trên hợp thành tam chứng cơ năng điển hình của TR

1.2 Toàn thân: phụ thuộc vào cơ chế, vì trí và thời tắc

 Đến sớm: ko thay đổi rõ ràng

 Đến càng muộn, tắc càng cao thì có thể thấy:

 Dấu hiệu mất nước: khát nước,mất trũng,môi khô, da nhăn nheo, tiểu ít

 Dấu hiệu NK: sốt, môi khô, lưỡi bẩn

 Shock do giảm khối lượng tuần hoàn: mạch nhanh nhỏ, HA tụt, và mồ hôi, chân tay lạnh

 Đặc biệt: trong xoắn ruột sốc có thể xuất hiện trong những giờ đầu do nhiễm độc

1.3 Thực thể:

 Bụng chướng, mềm:

 Lúc đầu chỉ chướng ở giữa bụng hay ở mạng sườn sau đó chướng dần lên

 Tắc hỗng tràng cao, tắc sát gốc Treitz: bụng ko trướng mà lép xẹp

 Chướng nhìêu trong TR muộn

 Chướng đều trong TR do bít tắc, chướng lệch trong xoắn ruột

 Chướng dọc khung đại tràng trong tắc Đ-TT thấp

 Dấu hiệu quai ruột:

 Nhìn: thấy khối phồng trên thành bụng,sờ: cảm giác căng, bờ rõ, gõ vang

 Dấu hiệu Von Wahl: sờ thấy 1 quai ruột rất căng, đau, ko di động

→ Dấu hiệu có giá trị để chẩn đoán xác định: xoắn nghẹt ruột

 Dấu hiệu rắn bò:

 Quai ruột nổi gồ, di chuyển trên thành bụng trong cơn đau

 Là dấu hiệu đặc trưng nhất của TR cơ học Nhưng ko có dấu hiệu này cũng ko loại trừ TR

 Dấu hiệu tiếng réo di chuyển của hơi và dịch trong lòng ruột: giá trị tương đương dấu hiệu rắn bò

 Đôi khi có PƯ thành bụng khu trú trên quai ruột bị xoắn nghẹt

 Cảm ứng PM: khi hoại tử ruột ( tiên lượng xấu)

 Có thể gõ đục vùng thấp ( do dịch OB) và vang ở giữa bụng ( do ruột giãn hơi)

 Thăm khám vùng bụng tỉ mỉ va lỗ thoát vị có thể thấy nguyên nhân tắc ruột:

 U ĐT, u ruột non, khối lồng ruột, búi giun

 TV thành bụng: TV bẹn- đùi, TV rốn

 Thăm TT- ÂĐ:

 Bóng trực tràng rỗng

 Có thể thấy: • K trực tràng

• Đầu khối lồng ruột muộn

• U ĐT sigma sa xuống tiểu khung

2 Chẩn đoán hình ảnh:

2.1 Xq bụng ko chuẩn bị:

- Là phương pháp chẩn đoán hình quan trọng nhất để chẩn đoán TR

- Xác định vị trí và cơ chế tắc

- Tư thế bn: đứng, nằm thẳng, nằm nghiêng

Trang 6

Các dấu hiệu TR:

 Ruột giãn hơi trên chỗ tắc ( phim nằm)

 Mức nước hơi ( phim: đứng và nghiêng)

 Dấu hiệu gợi ý: ko thấy hơi ở ĐT

 Dực vào vị trí, số lượng, hình dạng mức nước hơi có thể xđ vị trí tắc:

rộng, thành mỏng, nếp niêm mạc nằm ngang

ο Tắc ĐT: ít mức nước hơi, nằm ở rìa ổ bụng, kích thước lớn, vòm cao, chân hẹp, chứa

nhiều hơi hơn dịch Có thể bướu và rãnh trên bờ ruột

ο TR do liệt rụôt: giãn hơi là chính, ít khi có mức nước hơi

 Sớm nhất là h/a quai ruột giãn to, có mức nc hơi cố định trên nhiều phim

 H/a móng ngựa: 2chân ko bằng nhau chụm lại ở 1điểm

 Xoắn ruột non: h/a giãn dịch nhiều hơn hơi

 Xoắn ĐT sigma: h/a quai ruột giãn gình chữ U lộn ngược từ HC (T)  MS (P)

Chú ý: nhiều khi khó phân biệt TR non hay ĐT vì:

 Xoắn RN → ko còn các van của RN

 Tắc ĐT → kéo theo giãn cả RN

Dấu hiệu âm tính quan trọng: ko có hơi tự do trong ổ bụng

2.2 Chụp khung ĐT cản quang: với thuốc tan trong nước ( Gastrografine)

 Chỉ định:

 Nghi ngờ tắc ở ĐT

 Trong trường hợp MT giãn to hoặc tắc ĐT có sốt

 Chống chỉ định: thủng ruột hoặc nghi ngờ thủng ruột

 Mục đích: xác định vị trí và nguyên nhân tắc

 Hình ảnh:

 Xoắn ĐT sigma: thuốc dừng lại có hình mỏ chim

 Tắc ĐT do u: hình cắt cụt nham nhở

 Lồng ruột: hình đáy chén, càng cua

2.3 Chụp lưu thông RN:

Cho bn uống thuốc cản quang hoặc đặt sonde xuống tá tràng và bơm 40-100ml thuốc cản quang tan trong nước Theo dõi lưu thông trong 4-24h, cứ 30 phút chụp 1phim

 Chỉ định:

 TR sau mổ, tái diễn nhiều lần

 TR ko hoàn toàn khi đã loại trừ tắc ỏ ĐT

 Chống chỉ định: TR cấp tính, hoàn toàn

 Nhược điểm: chỉ thấy được quai ruột giãn trên chỗ tắc, ko xác định được chắc chắn vị trí, nguyên nhân tắc

2.4 SÂ ổ bụng:

Trang 7

 Hình ảnh ruột giãn bởi chứa nhiều dịch

 Có thể phát hiện vị trí và 1 số nguyên nhân tắc như:

 Lồng ruột: hình vòng bia, bánh sandwich

 Búi giun

 Khối u, ổ abces,

2.5 CT và MRI:

 Hình ảnh giãn hơi, ứ dịch trong lòng ruột: thấy sớm và đặc hiệu hơn Xq

 Ngoài ra cơ thể thấy:

 Vị trí tắc ( giao nhau giữa đoạn ruột giãn và xẹp)

 Tình trạng tổn thương thành ruột ( thành ruột dầy > 3mm, hoặc mỏng < 1mm)

 1số nguyên nhân gây tắc: bã thức ăn, u tiêu hoá, búi giun,

3 Xét nghiệm máu và sinh hóa:

Ko có giá trị chẩn đoán Giúp đánh giá tình trạng RL nước- điện giải, kiềm toan do TR gây ra

→ giúp điều chỉnh các RL hợp lý

 CTM: cô đặc máu: HC tăng, Hct tăng

 HSM:

 Na: bt hoặc giảm nhẹ, giảm nhiều ở gđ muộn

 K: giảm ở gđ sớm, tăng ở gđ muộn

 Cl: giảm

 pH máu: tăng gđ sớm, giảm ở gđ muộn

 HCO3: tăng ở gđ sớm, giảm ở gđ muộn

 Ure, creatinin: gđ sớm: bình thường hoặc giảm nhẹ

gđ muộn: tăng nhiều

III Chẩn đoán phân bịêt:

1.Các bệnh nội khoa:

1.1 Cơn đau quặn thận

 Thường gây ra phản xạ liệt ruột

 Đặc điểm:

 Đau vùng TL lan xuống bẹn, cơ quan sd

 Có thể kèm theo triệu chứng tiết niệu: tiểu máu, tiểu buốt,

 SÂ và chụp UIV -> chẩn đoán xác định

1.2 NMCT thể biểu hiện ở bụng:

Chẩn đoán xác định dựa vào: Điện tim

Sự tăng cao của các men tim

1.3 Cơn đau quặn gan:

 Đau dưới HSP lan ra sau lưng và vai P

 Ít khi có dấu hiệu liệt ruột cơ năng kèm theo

1.4 Bệnh nội khoa ít gặp khác:

Trang 8

 Cường tuyến cận giáp, RL chuyển hoá porphyrin, nhiễm độc chì, giãn dạ dày cấp tính, 1 số thuốc gây liệt ruột, hạ K máu

 Thăm khám LS cẩn thận + CLS thích hợp để chẩn đoán

2 Bệnh ngoại khoa:

2.1 Các bệnh ngoại khoa có sốt của ổ bụng:

 VRT, VPM toàn thể, VPM khu trú có biểu hiện gây liệt do phản xạ

 Thường dễ chẩn đoán dựa vào: HCNK + Triệu chứng về bụng đặc trưng của từng bệnh

2.2 VTC:

 Đau dữ dội liên tục trên rốn, điểm sườn lưng đau

 Nôn

 Bụng chướng nhiều và phản ứng thành bụng trên rốn

 Shock xuất hiện sớm và nặng

 Chẩn đoán xác định dựa vào: XN Amylase máu và nước tiểu, Lipase máu, CT, MRI

2.3 Nhồi máu mạc treo:

 Thường bn có ts bệnh lý tim mạch

 LS:

 HCTR cơ năng kết hợp với :

 Đau liên tục, dữ dội, đau khắp bụng

 PƯ thành bụng

 Shock nặng

 SÂ Doppler mạch máu, CT ổ bụng → chẩn đoán xác định

2.4 Vỡ phồng đm chủ sau phúc mạc:

 Dấu hiệu TR cơ năng

 Đau bụng dữ dội liên tục, kèm theo tụt HA

 Nghe bụng có tiếng thổi tâm thu

 Doppler mạch + CT → chẩn đoán xác định

2.5 TR do liệt rụôt:

 Bụng ko đau nhưng chướng hơi nhiều và đều

 Ko có dấu hiệu rắn bò

 Nghe bụng thấy im lặng

 Toàn thân ít thay đổi

 Xq: ruột giãn hơi toàn bộ cả RN và ĐT, ko có mức nước hơi

=> Điều trị nội khoa, ko mổ

Câu 3: Trình Bày Nguyên Tắc Điều Trị TR Cấp Tính

( ĐÃ THI )

Trang 9

I.Đại cươ ng:

ĐN: TR là 1 hội chứng do ứ trệ lưu thông của hơi, dịch và các chất tiêu hoá có trong lòng

ruột TR do sự cản trở cơ học nằm từ góc Treitz đến hậu môn là TR cơ học TR do ngưng nhu động ruột là TR cơ năng hay TR do liệt ruột

 Tắc ruột là cấp cứu bụng ngoài khoa thường gặp chỉ đứng sau VRT

 TR sau mổ là thường gặp nhất chiếm 80% các loại tắc ruột được điều trị tại bv Việt Đức

 Có nhiều nguyên nhân tắc ruột khác Các triệu chứng, RL toàn thân và tại chỗ, mức độ cấp tính phụ thuộc vào: cơ chế tắc, vị trí tắc

 Chẩn đoán nhiều khi khó khăn, dù có đầy đủ phương tiện hiện đại

II Điều trị TR cấp:

Khi đã chẩn đoán xác định TR cơ học hoặc nghi ngờ TR, cần phải cho bn nhập viện theo dõi, xác định chẩn đoán, làm bilan đánh giá các ảnh hưởng tại chỗ và toàn thân, hồi sức tích cực và mổ cấp cứu để tránh hoại tử ruột

1.Chuẩn Bị BN:

 Hút dạ dày:

 Thông thường thì đặt ống thông dạ dày để hút

 1 số trường hợp có thể đặt ống thông dài ( kiểu Miler- abott) hoặc đặt ống thông xuống hỗng tràng qua nội soi

 Mục đích:

ο Hút dịch và hơi làm bụng đỡ chướng, làm xẹp dạ dày ruột trên chỗ tắc → tạo thuận lợi cho thao tác lúc mổ

ο Tránh ứ đọng và trào ngược vào đường hô hấp, nhất là lúc khởi mê

 Điều chỉnh RL nước- điện giải:

 Đặt 1vài đường truyền tm lớn, để có thể truyền dịch nhanh

 Trong vài ba giờ đầu phải bù được 1 nửa lượng dịch bị mất đi

 Dịch truyền: dd đẳng trương, dd điện giải, truyền Albumin nếu có shock

 Số lượng phụ thuộc vào:

ο Mạch, HA

ο PVC

ο Lượng nước tiểu/giờ

 Phải dựa vào ĐGĐ

 KS dự phòng:

 Nguyên tắc: KS phổ rộng và phối hợp KS

 Thường dùng phối hợp: Cephalosporin và Metronidazol

 Thời gian hồi sức phụ thuộc vào: cơ chế tắc và tình trạng bn

 Trong TR cấp, CĐ mổ cấp cứu là tuyệt đối thì thời gian hồi sức trung bình là vài ba giờ

 Trong TR non nghi do nghẹt, điều quan trọng là phải mổ trước 6h để tránh hoại tử ruột

 Các HC TR do bít tắc, thời gian hồi sức có thể dài hơn

Trang 10

2 Điều Trị Phẫu Thuật:

2.1 Nguyên tắc phẫu thuật:

 Vô cảm: gây mê NKQ, giãn cơ tốt

 Đường mổ:

 Thường sử dụng đường trắng giữa trên và dưới rốn, có thể mở rộng lên trên hoặc xuống dưới khi cần thiết

 TH đặc biệt, có thể dùng đường mổ nhỏ, riêng biệt như: chỉ cần làm hậu môn nhân tạo trên u trong tắc ruột do u ĐT, TV bẹn nghẹt

 TR sau mổ thì đi lại đg mổ cũ ( trừ đg Macburney ) Khi vào PM tránh gây TT ruột ngay dưới vết mổ

 Thăm dò tìm nguyên nhân tắc:

Tìm góc hồi-MT

 Nếu góc manh- hồi tràng xẹp → tắc ở RN

 Nếu góc hồi manh tràng phồng → tắc ở ĐT

 Vị trí và nguyên nhân tắc nằm ở chỗ nối giữa đoạn ruột phồng và xẹp

 Khi ruột quá chướng, rất khó để tìm ng.nhân, ko nên đưa ruột ra ngoài ổ bụng, nên nhẹ nhàng dồn dịch cà hơi lên dd để hút cho đỡ chướng rồi tiến hành thăm dò sau

 Xử trí nguyên nhân gây tắc: cách xử lý khác tuỳ theo nguyên nhân

 Đánh giá tổn thương → quyết định bảo tồn hay cắt

 Nếu ruột đã hoại tử thì cắt đoạn ruột và nối ngay nếu là RN

 Đưa 2đầu ruột ra thành bụng nếu là ĐT hoặc đã có tình trạng VPM

 Làm xẹp ruột:

 Cần thiết để phẫu thuật thuận lợi

 Vuốt dần hơi và dịch lên dạ dày để hút

 Ko nên mở ruột để làm xẹp vì có nhiều nguy cơ bục chỉ chỗ khâu ruột

 Sắp xếp lại ruột theo sinh lý

 Đóng bụng

2.2 Các phương pháp

 Lý tưởng là điều trị TR và xử trí nguyên nhân tắc cùng 1thì

 Tuy nhiên ko phải trường hợp nào cũng làm được mà phụ thuộc vào

 Tình trạng tại chỗ: vị trí tắc, nguyên nhân tắc, mức độ tổn thương của ruột

 Tình trạng toàn thân của bệnh nhân

2.2.1 Các nguyên nhân tắc RN:

Do dây chằng:

 Cắt dây chằng

 Nếu dây chằng hình thành do RT hoặc túi thừa Meckel thì cắt RT hoặc túi thừa Meckel kèm theo

 Cần đánh giá tình trạng của ruột, đặc biệt là chỗ dây chằng đè ép và để bảo tồn hay cắt ruột kèm theo

Ngày đăng: 14/05/2021, 10:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w