Tác động của COPDlên từng bệnh nhân cụ thể phụ thuộc vào mức độ triệu chứng, và các bệnh lý phốihợp khác nh bệnh tim mạch, ung th phổi,… - Thờng là triệu chứng đầu tiên của COPD, có thể
Trang 1Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
1 Trình bày triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
2 Chẩn đoán xác định, chẩn đoán phân biệt, chẩn đoán giai đoạn bệnh phổi tắc nghẽn mạntính
- Sự rối loạn thông khí do cả bệnh đờng thở nhỏ và phá huỷ nhu mô phổi
- Diễn biến tự nhiên của COPD tuỳ từng ngời, nhng nói chung là tiến triểnnặng dần, nhất là khi tiếp tục tiếp xúc với các yếu tố nguy cơ Tác động của COPDlên từng bệnh nhân cụ thể phụ thuộc vào mức độ triệu chứng, và các bệnh lý phốihợp khác nh bệnh tim mạch, ung th phổi,…
- Thờng là triệu chứng đầu tiên của COPD, có thể bị ngắt quãng, nhng sau đó
sẽ xuất hiện hàng ngày và thờng là cả ngày, hiếm khi về đêm
- Ho cơn hoặc ho thúng thắng
Trang 2- Ho khan hoặc ho có đờm.
1.2.2 Khạc đờm mạn tính
- Ho khạc 3 tháng trong một năm và liên tiếp trong vòng 2 năm trở lên
- Đờm nhầy, trong, trừ đợt cấp có bội nhiễm thì màu vàng
- Bất kỳ đặc điểm nào của khạc đờm mạn tính đều gợi ý BPTNMT
Typ A: khó thở nhiều, nguời gầy, thiếu oxy máu lúc nghỉ ít
Typ B: thiếu oxy và tăng khí carbonic máu nhiều, khó thở ít
- Thời gian thở ra kéo dài
- Kiểu thở: thở mím môi nhất là khi gắng sức (thở phì phò)
- Có sử dụng các cơ hô hấp phụ Co kéo các cơ ức đòn chũm, cơ delta, cơliên sờn, hố trên xơng ức và mũi ức
- Có sử dụng cơ bụng khi thở ra Thở nghịch thờng
- Kích thớc lồng ngực: đờng kính ngang hẹp hơn đờng kính trớc, sau Lồngngực hình thùng
- Dấu hiệu Campbell: khí quản đi xuống ở thì hít vào
- Dấu hiệu Hoover: giảm đờng kính phần dới lồng ngực khi hít vào
- Tím: xuất hiện ở các bệnh nhân có suy hô hấp mạn tính hoặc từng đợt bùngphát phải nhập viện có suy hô hấp cấp tính
1.3.1.2 Gõ
Trang 3- Vang nhất là ở giãn phế nang
1.3.1.3 Nghe
- Tiếng tim mờ nhỏ
- RRPN giảm: là triệu chứng chính Có vùng không thấy RRPN (phổi imlặng) do co thắt nặng
- Ran rít và ran ngáy trong thì thở ra
- Ran nổ lọc xọc hai đáy phổi
1.3.2 Dấu hiệu TALĐMP
1.3.2.1 Nhìn
- Mắt lồi nh mắt ếch do tăng mạch máu màng tiếp hợp
- Tĩnh mạch cổ nổi đập theo nhịp tim, gan to đập theo nhịp tim, đau vùng gan,tăng khi làm việc, gắng sức Đau hạ sờn phải sau lan ra sau lng
- Phù chân và cổ chớng: không phải do suy tim mà là do thiếu oxy làmchuyển dịch nớc từ trong tế bào ra khoảng ngoài tế bào, nên có thể thấy phù màcân nặng của bệnh nhân không tăng
1.3.2.2 Nghe
- Tim nhịp nhanh, có thể có loạn nhịp hoàn toàn, ngoại tâm thu
- Tiếng tim:
T2 đanh mạnh
Tiếng click tống máu
Rung tâm thu ở ổ van động mạch phổi
Ngựa phi phải tiền tâm thu,
- Dấu hiệu Carvallo: thổi tâm thu ở dọc theo bờ trái xơng ức tăng lên ở thì hítvào
1.4 Toàn thân
- Gầy: mất mỡ tự do
- Mất cơ vân: tiêu cơ, teo cơ do không sử dụng
- Loãng xơng
- Trầm cảm
- Thiếu máu đẳng sắc
- Tăng nguy cơ mắc các bệnh tim mạch: liên quan đến tăng CRP
1.5 Phân loại giai đoạn BPTNMT dựa vào các triệu chứng lâm sàng
Trang 4Mặc dù không nhất thiết phải có trong phân giai đoạn BPTNMT, nhng sự xuất hiệncác triệu chứng có thể gợi ý mức độ nặng của BPTNMT.
- Giai đoạn I: (BPTNMT nhẹ): bệnh nhân thờng chỉ có ho, khạc đờm mạntính
- Giai đoạn II: (BPTNMT vừa): bệnh nhân thờng có khó thở kèm theo
- Giai đoạn III: (BPTNMT nặng): các triệu chứng tiếp tục tiến triến xấu đi
- Giai đoạn IV: (BPTNMT rất nặng): thờng có triệu chứng của suy hô hấpmạn tính hoặc tâm phế mạn
2.1 Đo chức năng hô hấp
- Để giúp phát hiện bệnh nhân trong giai đoạn sớm của bệnh thì nên tiến hành
đo chức năng hô hấp cho tất cả bệnh nhân có ho và khạc đờm mạn tính mặc dù cha
có khó thở
- Khi đo chức năng hô hấp thì cần đánh giá các thông số:
Dung tích sống gắng sức (FVC)
Thể tích khí thở ra tối đa trong giây đầu tiên (FEV1)
Tính các chỉ số Tiffeneau (FEV1/VC) và Gaensler (FEV1/FVC) Dựa vào 2chỉ số này để đánh giá mức độ nặng của COPD:
Phân độ nặng COPD theo GOLD COPD 2006
- Giai đoạn 0 đã đợc loại khỏi bảng xếp loại nhng ý nghĩa dự phòng của nóvới cộng đồng vẫn còn nguyên giá trị vì một số không ít các trờng hợp sẽ chuyểnthành COPD
- Rối loạn thông khí trong COPD là rối loạn thông khí tắc nghẽn hoặc rốiloạn thông khí hỗn hợp vừa tắc nghẽn, vừa hạn chế nếu có các bệnh lý nhu môkhác nhng rối loạn tắc nghẽn chiếm u thế
Trang 52.2 Test phục hồi phế quản ở bệnh nhân BPTNMT
- FEV1 đợc đo trớc khi làm test
- Thuốc giãn phế quản nên đợc dùng dới dạng bình xịt định liều thông quabuồng đệm hoặc dùng dạng khí dung
- Liều thuốc giản phế quản:
Liều thuốc giãn phế quản nên đợc lựa chọn dựa theo đờng cong đáp ứng
Liều có thể là:
400mcg thuốc cờng beta 2 Adrenergic
Hoặc 160mg thuốc kháng cholinergic
Hoặc kết hợp cả 2
- FEV1 nên đợc đo lại sau 10-15 phút sau khi đã dùng thuốc giãn phế quảntác dụng ngắn hoặc sau 30-45 phút sau khi dùng thuốc dạng hỗn hợp
2.2.3 Kết quả:
- Tăng FEV1 > 200ml và 12% so với FEV1 trớc dùng thuốc giãn phế quản
Sự thay đổi có ý nghĩa
- Nếu FEV1 sau test tăng đợc < 12% Test âm tính và loại trừ chẩn đoánhen phế quản
- Nếu FEV1/FVC sau test > 70% Chẩn đoán là hen phế quản
Th
eồ tớc h
Trang 62.3 XQ phổi chuẩn
2.3.1 Giai đoạn đầu
- Đa số bình thờng: trên phim chụp có thể thấy hình tăng đậm các nhánh phếhuyết quản: “phổi bẩn”
2.3.2 Khi bệnh tiến triển nặng: Thấy rõ hình ảnh viêm phế quản mạn tính tắcnghẽn và giãn phế nang:
- Lồng ngực giãn:
Tăng khoảng sáng truớc và sau tim
Vòm hoành bị đẩy xuống Một số ít trờng hợp thấy hình ảnh vòm hoànhphẳng hoặc vòm hoành đảo
Đờng kính của động mạch phổi thuỳ dới phải >16 mm
- Tim dài và thõng, giai đoạn cuối có hình ảnh tim to toàn bộ
Bỡnh thửụứng
COPD
COPD tieỏn trieồn
Trang 72.4 Chụp cắt lớp vi tính lồng ngực
- Không đợc tiến hành thờng quy
- Chụp với lớp cắt mỏng 1mm và độ phân giải cao khi có nghi ngờ về chẩn
đoán hoặc dự định can thiệp giảm thể tích phổi
- Trên hình ảnh chụp cắt lớp vi tính thấy các vùng sáng, không có mạch máu,các bóng khí
- Phân biệt giãn phế nang trung tâm tiểu thùy với giãn phế nang toàn tiểuthùy:
Giãn phế nang trung tâm tiểu thuỳ: động mạch trung tâm tiểu thuỳ còn nhìn
Nên tiến hành đo khí máu động mạch ở bệnh nhân có FEV1 < 50%
Hoặc lâm sàng gợi ý có suy hô hấp hoặc suy tim phải
Trang 8- Cần ghi rõ điều kiện thông khí lúc lấy máu, nếu đợc nên lấy máu động mạchkhi thở khí trời.
- Chẩn đoán suy hô hấp với PaO2 < 8,0kPa (60mmHg) có hoặc không kèmtheo tăng PaCO2 > 6,7 kPa (50mmHg) khi thở khí trời
- PaCO2 chỉ tăng ở giai đoạn muộn của COPD
- PaO2 giảm không song song với SaO2
Khi PaO2 > 8,0 kPa (60mmHg), SaO2 không thay đổi đáng kể (dao động từ98% - 90%)
Tuy nhiên khi PaO2 < 8,0kPa (60mmHg), SaO2 giảm rất nhanh, và do vậygây thiếu oxy cung cấp cho mô
Vì vậy, trong quá trình điều trị cần duy trì PaO2 > 8,0 kPa (60mmHg) hoặcSaO2 > 90% là đủ
2.6 Điện tâm đồ
Có thể bình thờng, ngay ở một số ca bệnh nặng! Một số trờng hợp có thể thấycác dấu hiệu của dày thất phải, nhĩ phải:
- P phế ở DII, DIII, AVF: P cao >2,5 mm, nhọn, đối xứng
- Tiêu chuẩn dày thất phải của TCYTTG: ít nhất 2 trong số các dấu hiệu sau:
Trục phải > 1100.
R/S ở V5, V6 <1
Sóng S chiếm u thế ở DI hoặc bloc nhánh phải không hoàn toàn
P > 2mm ở DII
T đảo ngợc ở V1 tới V4 hoặc V2 và V3
2.7 Siêu âm Doppler tim
- Nhằm đánh giá tăng áp lực động mạch phổi (TALĐMP)
- Suy tim trái phối hợp
Trang 93 Chẩn đoán xác định
- Cần nghĩ đến chẩn đoán bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính ở các bệnh nhân cócác triệu chứng:
Phân độ nặng COPD theo GOLD COPD 2006
Ung th phế quản trung tâm
Lao nội phế quản
Trang 10 Giãn phế quản
Suy tim trái
Bệnh phổi kẽ
Xơ hoá kén
- Nguyên nhân ngoài phổi
Trào ngợc dạ dày thực quản
Tắc nghẽn đờng thở không hồi phục hoàn toàn
Hen phế quản
Xuất hiện sớm (khi còn trẻ)Triệu chứng thay đổi hàng ngàyTriệu chứng về đêm và sáng sớm
Có thể kèm dị ứng, viêm mũi và/hoặc eczemaTiền sử gia đình có hen
Rối loạn thông khí tắc nghẽn có hồi phục nhiều
Suy tim xung
X quang hoặc chụp CT Scan phổi thấy hình ảnh giãn phế quản,dày thành phế quản
Lao phổi
Xuất hiện ở mọi lứa tuổi
X quang phổi thấy hình ảnh tổn thơng thâm nhiễmTìm thấy bằng chứng của trực khuẩn lao
Vùng dịch tễ lu hành lao
Viêm tiểu phế
quản tổ chức
hóa
Xuất hiện ở tuổi trẻ, không hút thuốc
Có thể có tiền sử VKDT hoặc tiếp xúc khói
CT Scan ở thì thở ra thấy vùng giảm tỷ trọng
Viêm toàn bộ
tiểu phế quản
lan tỏa
Hầu hết là nam giới, không hút thuốc
Hầu nh đều có kèm viêm xoang mạn tính
X quang phổi và chụp cắt lớp vi tính phổi có độ phân giải cao(HRCT) thấy nốt trung tâm tiểu thùy nhỏ lan tỏa
Nhiều nốt mờ và tăng thông khí
Những đặc điểm này là đặc trng cho từng bệnh, tuy nhiên không xuất hiện ở tất
Trang 11cả các trờng hợp Ví dụ, một bệnh nhân không bao giờ hút thuốc có thể mắc BPTNMT; hen phế quản có thể xuất hiện lần đầu tiên ở ngời lớn hoặc thậm chí ngời già.
Những câu hỏi gợi ý cho những lần khám theo dõi
6.1 Theo dõi tiếp xúc với yếu tố nguy cơ
- Việc tiếp xúc với yếu tố nguy cơ có thay đổi kể từ lần khám cuối cùngkhông ?
- Kể từ lần khám cuối, bạn có bỏ hút thuốc hay vẫn còn hút ?
- Nếu bạn vẫn còn hút, vậy thì bạn hút bao nhiêu điếu thuốc mỗi ngày ?
- Bạn có muốn bỏ hút thuốc ?
- Bạn có thay đổi môi trờng làm việc không ?
6.2 Theo dõi tiến triển của bệnh và sự xuất hiện các biến chứng
- Bạn có thể làm đợc những gì trớc khi xuất hiện cơn khó thở (ví dụ: đi bộ, leocầu thang, leo dốc) ?
- Tình trạng khó thở của bạn xấu đi, cải thiện hoặc ổn định nh lần khámcuối ?
- Bạn có bị hạn chế hoạt động do khó thở hoặc những triệu chứng khác ?
- Có triệu chứng nào của bạn xấu đi kể từ lần khám cuối ?
- Bạn có ghi nhận bất cứ triệu chứng mới nào xuất hiện kể từ lần khám cuối ?
- Bạn có bị thức giấc vì khó thở hoặc triệu chứng khác không ?
- Kể từ lần khám cuối bạn có phải nghỉ việc hoặc đi khám bác sỹ vì triệuchứng của bạn không ?
6.3 Theo dõi dùng thuốc và các điều trị khác
- Bạn đang dùng thuốc gì ?
- Bạn thờng sử dụng mỗi thuốc nh thế nào ?
- Bạn dùng liều bao nhiêu cho mỗi lần ?
- Bạn có bỏ hoặc dừng sử dung thuốc điều trị hàng ngày vì lý do nào đókhông ?
- Bạn có gặp rắc rối gì với đơn thuốc đã đợc kê không (kinh tế )?
- Bạn hãy mô tả kỹ thuật dùng thuốc ?
- Bạn có thử dùng bất cứ thuốc hoặc biện pháp điều trị nào khác không ?
Trang 12- Thuốc hiện bạn đang dùng có hiệu quả trong kiểm soát triệu chứng không ?
- Biện pháp điều trị của bạn có gây bất cứ phiền toán nào hay không ?
6.4 Theo dõi tiền sử cơn bùng phát
- Kể từ lần khám cuối, bạn có xuất hiện cơn bùng phát/số lần khi triệu chứngcủa bạn xấu đi nhiều
- Nếu có, đợt bùng phát của bạn kéo dài bao lâu, theo bạn, nguyên nhân nàolàm cho triệu chứng xấu đi ? bạn làm gì để kiểm soát triệu chứng ?
Giảm các yếu tố nguy cơ, tiêm phòng cúm
Thuốc giãn phế quản tác dụng ngắn khi cần
Điều trị với 1 hoặc nhiều hơn thuốc giãn phế quản tác dụng kéo dài
Tập phục hồi chức năng hô hấp khi cần
Hít glucocorticoids nếu đợt bùng phát tái diễn
Oxy dài hạn tại nhà nếu có suy hô hấp mạn tính
Xem xét phẫu thuật
7.1 Loại bỏ các yếu tố nguy cơ
- Thuốc lá:
Thuốc lá là yếu tố nguy cơ hàng đầu gây COPD, bỏ hút thuốc lá, thuốc làolàm giảm đáng kể tỷ lệ mắc COPD, giảm số cơn bùng phát và làm chậm tiếntriển của bệnh
Cần ngăn ngừa cả hút thuốc lá chủ động và thụ động
T vấn mức trung bình và mức tăng cờng đã đợc một số công ty bảo hiểm y
tế Hoa Kỳ và một số nớc chi trả
- Ô nhiễm không khí: khói, bụi nghề nghiệp, bụi nhà, khói bếp
Bệnh nhân cần tránh tiếp xúc với những nghề có mật độ khói bụi cao
Cần sắp xếp môi trờng trong nhà hợp lý
Tránh đun bếp than
Trang 13 Bếp ga và bếp điện nên để cạnh cửa số và xa bệnh nhân
- Nhiễm khuẩn hô hấp:
Nên giữ ấm cẩn thận mỗi khi đi ra ngoài
Nếu xuất hiện nhiễm khuẩn hô hấp, cần hỏi ý kiến bác sỹ để có điều trị đầy
đủ ngay từ đầu
7.2 Điều trị COPD giai đoạn ổn định
7.2.1 Giáo dục
- Mục đích:
Nhằm giúp bệnh nhân hiểu đúng về bệnh của mình
Từ đó hợp tác với bác sỹ trong việc theo dõi và quản lý bệnh tốt
Bệnh nhân tránh các yếu tố nguy cơ
Giáo dục còn nhằm cung cấp cho bệnh nhân các kỹ năng dùng thuốc đúng
- Giáo dục có thể tiến hành bằng rất nhiều cách:
Thầy thuốc hoặc các nhân viên y tế t vấn
Giáo dục thông qua các chơng trình chăm sóc tại nhà hoặc bên ngoài và
ch-ơng trình phục hồi chức năng phổi
- Chủ đề của giáo dục bao gồm:
Bỏ thuốc lá, thuốc lào
Những thông tin cơ bản về COPD
Mục tiêu điều trị chung và các kỹ năng tự quản lý; chiến lợc giúp hạn chếtối đa khó thở (nh kỹ thuật thở và các bài tập); khi nào thì cần tìm kiếm sựgiúp đỡ của bác sỹ; tự quản lý và đa ra quyết định trong tình trạng nặng;mục những hớng dẫn có lợi và cuối cuộc đời
7.2.2 Điều trị thuốc
7.2.2.1 Các thuốc giãn phế quản
- Các thuốc giãn phế quản chủ yếu để điều trị triệu chứng của COPD
- Trong khi dùng thuốc cần lu ý tác dụng phụ của thuốc, nên u tiên dùngthuốc theo đờng hít, đờng xịt hoặc đờng khí dung vì cho tác dụng giãn phế quảncao, trong khi tác dụng phụ ít
- Các thuốc kháng Cholinergic đặc biệt là thuốc kháng Cholinergic tác dụngchọn lọc và kéo dài nh Tiotropium (Spiriva) làm:
Giảm tần suất các cơn kịch phát
Giảm tình trạng ứ khí ở phổi
Cải thiện chất lợng cuộc sống
- Phối hợp thuốc có các cơ chế và thời gian tác dụng khác nhau có thể làmtăng độ giãn phế quản với cùng hoặc ít hơn tác dụng phụ:
Trang 14 Sự kết hợp giữa một kích thích bêta 2 tác dụng ngắn và một thuốc ức chếcholinergic (ipratropium) ở bệnh nhân COPD ổn định sẽ tạo ra sự cải thiện
về FEV1 nhiều hơn và ổn định hơn so với dùng một mình
Sự kết hợp của một thuốc kích thích bêta 2, một thuốc ức chế cholinergic và/hoặc theophylline có thể cải thiện hơn nữa chức năng phổi và tình trạng sứckhoẻ
Các dạng thuốc giãn phế quản thờng dùng trong điều trị BPTNMT
Thuốc Hít Dung dịch khí
dung (mg/ml) Uống ống tiêm
Thời gian tác dụng (h)
Thuốc cờng beta 2
Tác dụng kéo dài
Tác dụng kéo dài
Glucocorticoids đờng toàn thân
7.2.2.2 Glucocorticosteroid
Trang 15- Điều trị lâu dài bằng xịt Glucocorticosteroid không làm thay đổi sự giảmliên tục FEV1 ở bệnh nhân COPD.
- Điều trị thờng xuyên bằng xịt glucocorticosteroid chỉ áp dụng cho bệnhnhân COPD có chức năng hô hấp FEV1 < 50% và đợt cấp tái phát (ví dụ 3 lầntrong 3 năm)
- Các thuốc corticoid dạng hít hiện đang sử dụng bao gồm:
Beclometason: Becotide bình xịt 50- 250
Budesonide: Pulmicort bình xịt: 200g; Pulmicort khí dung: 500 g
Một số dạng kết hợp cờng beta 2 tác dụng kéo dài và glucocoticosteroidsthành thuốc dạng bột hít hoặc xịt: Formoterol/Budesonide (Symbicort);Salmeterol/Fluticasone (Seretide) có tác dụng tốt hơn là dùng riêng rẽ
- Một số nghiên cứu lớn (TORCH) đa ra kết luận Salmeterol/Fluticasone(Seretide) có hiệu quả kéo dài đời sống và chất lợng cuộc sống của bệnh nhânCOPD
7.2.2.3 Điều trị các thuốc khác
- Vaccine cúm có thể làm giảm tình trạng bệnh nặng và tử vong ở bệnh nhânCOPD khoảng 50%
- Có loại vaccine sống và chết, ngời ta khuyên nên dùng virus không hoạt
động, và nên tiêm một lần (vào mùa thu) hoặc hai lần (vào mùa thu và mùa hè)mỗi năm
- Ngoài ra còn có thể sử dụng vaccine phòng phế cầu gồm 23 type huyếtthanh đợc khuyên sử dụng ở ngời trên 65 tuổi hoặc dới 65 tuổi nhng có FEV1 <40%
Điều trị tăng cờng 1- Antitrypsin
- Bệnh nhân trẻ tuổi bị khuyết tật di truyền thiếu hụt 1 - antitrypsin nặnggây ra giãn phế nang có thể chỉ định điều trị tăng cờng 1 - antitrypsin
- Tuy nhiên giá thành rất đắt và không sẵn có ở nớc ta
Kháng sinh:
- Chỉ nên dùng kháng sinh khi có biểu hiện của nhiễm khuẩn
- Việc dùng kháng sinh bừa bãi nhanh dẫn đến kháng thuốc ở bệnh nhânCOPD do bệnh kéo dài và bệnh nhân phải dùng kháng sinh nhiều đợt
Thuốc loãng đờm:
- Ambroxol, Erdostaine, Carbosystaine, Iodinated glycerol
- Chỉ dùng trong đợt cấp có ho khạc đờm dính quánh, ở giai đoạn COPD ổn
định, việc điều trị tại nhà không đợc khuyến cáo