1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Nguyên tắc bảo dưỡng động cơ đốt trong

5 82 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 38,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ViÖc sö dông vËn hµnh ®éng c¬ nãi riªng vµ xe m¸y nãi chung ph¶i tu©n thñ theo mét quy tr×nh nghiªm ngÆt. Lµm nh­ vËy mét mÆt nh»m t¹o ®iÒu kiÖn khai th¸c vµ tËn dông triÖt ®Ó tÝnh n¨ng kü thuËt cña xe m¸y, mét mÆt ®Ó kÐo dµi tuæi thä phôc vô cña nã. §©y lµ mét vÊn ®Ò hÕt søc quan träng vµ sÏ ®­îc giíi thiÖu chi tiÕt trong gi¸o tr×nh khai th¸c xe. ë ®©y chØ giíi thiÖu nh÷ng néi dung c¬ b¶n nhÊt vÒ quy t¾c sö dông vËn hµnh ®éng c¬, c¸c néi dung b¶o d­ìng kü thuËt ®èi víi ®éng c¬ ®èt trong.

Trang 1

Chơng 7 Các quy tắc sử dụng và bảo dỡng kỹ thuật

động cơ đốt trong

Việc sử dụng vận hành động cơ nói riêng và xe máy nói chung phải tuân thủ theo một quy trình nghiêm ngặt Làm nh vậy một mặt nhằm tạo điều kiện khai thác và tận dụng triệt

để tính năng kỹ thuật của xe máy, một mặt để kéo dài tuổi thọ phục vụ của nó Đây là một vấn đề hết sức quan trọng và

sẽ đợc giới thiệu chi tiết trong giáo trình khai thác xe ở đây chỉ giới thiệu những nội dung cơ bản nhất về quy tắc sử dụng vận hành động cơ, các nội dung bảo dỡng kỹ thuật đối với động cơ đốt trong

7.1 Khởi động và dừng động cơ

Trớc khi tiến hành khởi động động cơ xăng cần phải kiểm tra các hệ thống và khi cần thiết phải bổ sung nớc làm mát, nhiên liệu và dầu bôi trơn Tay số để ở vị trí số “0”

7.1.1 Khởi động động cơ nóng (động cơ trớc đó đã làm việc)

Mở hết cỡ chìa khóa điện để đồng thời đóng mạch điện khởi động và đánh lửa Giữ ở vị trí này không quá năm giây

để tránh ắc quy bị phóng điện quá mạnh Nếu khởi động từ 2

 3 lần mà động cơ vẫn không làm việc thì chắc chắn là hỗn hợp bên trong xylanh đã quá đậm đặc Muốn khởi động đợc

động cơ phải mở khóa điện và đạp từ từ bàn đạp ga đến sát sàn để “quét khí” ra khỏi xylanh

7.1.2 Khởi động động cơ nguội

Trớc khi khởi động động cơ nguội phải dùng bơm tay cung cấp nhiên liệu vào buồng phao của bộ chế hòa khí Kéo cần

điều khiển đóng kín bơm gió Mở hết cỡ chìa khóa điện

Trang 2

hoặc đạp lên cần khởi động và giữ ở vị trí này không quá 5 giây Giữa các lần khởi động không đợc nhỏ hơn 10 giây

Sau khi động cơ đã làm việc ngời ta mở dần bớm gió và tăng từ từ số vòng quay của trục khuỷu để giữ cho động cơ làm việc ổn định Theo mức độ sấy nóng của động cơ mà

b-ớm gió sẽ đợc mở hoàn toàn Trong trờng hợp động cơ không khởi

động đợc sau 2  3 lần khởi động thì phải “quét khí” trong xylanh nh đã nói ở phần trên Nếu sau đó vẫn không khởi động

đợc thì phải kiểm tra sự làm việc của hệ thống đánh lửa và hệ thống nhiên liệu

7.1.3 Dừng động cơ

Nếu động cơ đang làm việc với phụ tải lớn thì không nên dừng động cơ một cách đột ngột Trớc khi dừng phải cho động cơ làm việc ở số vòng quay nhỏ trong khoảng 2  3 phút để

động cơ nguội dần, sau đó mới ngắt khóa đánh lửa hoặc cắt nhiên liệu

7.2 Bảo dỡng kỹ thuật động cơ

Việc duy trì trạng thái sẵn sàng làm việc và kéo dài tuổi thọ của động cơ chỉ có thể thực hiện đợc trên cơ sở bảo dỡng

kỹ thuật thờng xuyên và sửa chữa định kỳ có chất lợng ở đây chỉ giới thiệu về những nguyên công cần phải thực hiện trong các kỳ bảo dỡng mà không nêu trình tự tiến hành các nguyên công khi thực hiện một nội dung bảo dỡng cụ thể Vấn đề này sẽ

đợc giới thiệu tỷ mỷ trong một giáo trình khác

Mục đích của việc bảo dỡng kỹ thuật là giữ cho các bộ phận làm việc ở trạng thái sẵn sàng làm việc, giảm cờng độ mài mòn của các chi tiết, ngăn ngừa và loại trừ các hỏng hóc trong quá trình sử dụng Công việc bảo dỡng kỹ thuật bao gồm việc làm sạch, bôi trơn, kiểm tra bắt chặt các mối ghép, điều chỉnh và các nguyên công khác Tùy theo nội dung công việc mà bảo dỡng kỹ thuật đợc chia ra làm các loại bảo dỡng sau:

- Bảo dỡng kỹ thuật hàng ngày

- Bảo dỡng kỹ thuật cấp I

Trang 3

Ngoài ra còn tiến hành bảo dỡng kỹ thuật theo mùa.

Công dụng chủ yếu của bảo dỡng kỹ thuật hàng ngày là kiểm tra tình trạng bên ngoài để duy trì khả năng làm việc an toàn và giữ gìn hình dáng bên ngoài của các chi tiết, bộ phận cũng nh việc nạp nhiên liệu, dầu bôi trơn, nớc làm mát

Công dụng của bảo dỡng kỹ thuật cấp I và cấp II là làm giảm cờng độ mài mòn của các chi tiết Ngăn ngừa và loại trừ các hỏng hóc bằng cách thực hiện các công việc nh kiểm tra, bôi trơn, bắt chặt, điều chỉnh và các công việc khác

Bảo dỡng hàng ngày đợc thực hiện sau một ngày làm việc Bảo dỡng cấp I và cấp II đợc thực hiện một cách định kỳ theo chu kỳ bảo dỡng Chu kỳ bảo dỡng thờng đợc xác định theo quãng đờng chạy của ôtô hay theo số giờ máy nổ của động cơ xăng hay trạm nguồn phát điện Trong bảng 7.1 thống kê chu kỳ bảo dỡng của xe ôtô khi chạy trên các loại đờng khác nhau

Bảng 7.1 Chu kỳ bảo dỡng (tính theo km đờng chạy)

Loại đờng Đặc tính của

đờng sử dụng

Bảo dỡng I (T01)

Bảo dỡng II (T02)

I

Đờng nhựa trong thành phố hoặc ngoài thành phố, các loại

đờng có trạng thái bề mặt tốt

1600  1800 8000  9000

II

Đờng đá dăm, sỏi và các loại

đờng đá

khác, khi chạy trong thành phố có mật

độ xe lớn

1300  1500 6500  7500

III Đờng đất, đ- 1000  1200 5000  6000

Trang 4

ờng núi, đờng

đá không bằng phẳng

Làm việc trong điều kiện nặng nhọc

7.2.1 Nội dung công việc bảo dỡng kỹ thuật hàng ngày

- Kiểm tra sự làm việc của động cơ, của các mối nối và độ kín của các hệ thống cung cấp nhiên liệu, bôi trơn và làm mát

động cơ

- Kiểm tra mức dầu và đổ dầu vào cácte động cơ khi cần thiết

- Xoay lõi bầu lọc thô dầu nhờn

- Kiểm tra mức nhiên liệu và khi cần thiết bổ sung nhiên liệu

- Kiểm tra và khi cần thiết bổ sung nớc cho hệ thống làm mát

7.2.2 Bảo dỡng kỹ thuật cấp I

- Kiểm tra độ kín khít của các hệ thống bôi trơn, làm mát Bắt chặt các thiết bị của các hệ thống trên động cơ, khi cần thiết thì khắc phục các h hỏng

- Kiểm tra và khi cần thiết bắt chặt động cơ trên khung xe

- Kiểm tra các thiết bị của hệ thống cung cấp nhiên liệu,

độ kín của các đầu nối

- Kiểm tra sự hoạt động của cơ cấu dẫn động và sự đóng

mở hoàn toàn của bớm gió, bớm ga ở động cơ diesel cần kiểm tra sự linh hoạt của dẫn động thanh răng bơm cao áp

- Kiểm tra mức dầu trong cácte Xả cặn bẩn và thay dầu trong bầu lọc không khí

- Xả cặn băn trong các bầu lọc thô và bầu lọc tinh nhiên liệu và trong thùng nhiên liệu đối với động cơ diesel

Trang 5

7.2.3 Bảo dỡng kỹ thuật cấp II

- Bắt chặt động cơ trên khung xe

- Kiểm tra và khi cần thiết khắc phục hiện tờng rò rỉ của

hệ thống làm mát

- Bắt chặt két nớc, nắp két nớc và cửa chớp

- Kiểm tra sự làm việc của máy nén khí, sự bắt chặt của

nó trên động cơ, độ căng dây đai dẫn động Khi cần thiết thì bắt chặt và điều chỉnh lại

- Bắt chặt quạt gió, các đờng ống nạp thải, bình tiêu âm, các te dới của động cơ và ly hợp, các tấm chắn ở bên hông và phía dới động cơ ở động cơ diesel kiểm tra thêm máy nén khí

và bộ điều tốc

- Kiểm tra độ kín của các xylanh nhờ đồng hồ đo áp suất

- Kiểm tra độ kín khít của mối ghép giữa nắp máy và thân máy Khi cần thiết thì siết lại bulông nắp máy bằng cờ lê chỉ lực

- Qua một lần bảo dỡng kỹ thuật cấp II thì kiểm tra và khi cần thiết điều chỉnh lại khe hở nhiệt trong cơ cấu phối khí

- Hai lần trong một năm tháo bộ chế hòa khí ra khỏi động cơ, tháo rời và làm sạch bộ chế hòa khí, kiểm tra sự làm việc của bộ hạn chế số vòng quay lớn nhất của trục khuỷu Mỗi năm một lần kiểm tra kích thớc của các chi tiết làm việc của bộ chế hoà khí, kể cả zích lơ bằng các dụng cụ chuyên dùng

- Hai lần trong một năm điều chỉnh hệ thống tăng tốc của

bộ chế hoà khí và bộ sấy nóng trong đờng ống nạp

- Mỗi năm một lần tháo bơm xăng ra rửa và kiểm tra trạng thái làm việc của nó Sau khi lắp đem thử trên dụng cụ chuyên dùng

- Kiểm tra sự khởi động và sự làm việc của động cơ, khi cần thiết thì tiến hành đo lợng tiêu hao nhiên liệu trên quãng

đờng quy định

Ngày đăng: 09/05/2021, 08:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w