1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

gẫy 2x cẳng chân

12 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 131,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHUYÊN ĐỀ : GÃY 2 XƯƠNG CẲNG CHÂNCâu 1: Chẩn Đoán Và Điều Trị Gãy Kín 2Xương Cẳng Chân đã thi I.. − Mạch nuôi càng xuống thấp càng nghèo nàn → gãy 1/3 dưới khó liền − Các cơ bố trí ko

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ : GÃY 2 XƯƠNG CẲNG CHÂN

Câu 1: Chẩn Đoán Và Điều Trị Gãy Kín 2Xương Cẳng Chân

( đã thi )

I ĐẠI CƯƠNG

 ĐN:

− Gãy 2xương cẳng chân bao gồm tất cả các loại gãy đi từ mâm chày tới mắt cá

− Gãy thân 2xương cẳng chân là loại gãy dưới nếp gấp gối 5cm và trên nếp gấp cổ chân 5cm

 Đặc Điểm GP:

− Xương chày hình lăng trụ tam giác ở 2/3 trên và hình trụ tròn ở 1/3 dưới → đây là điểm yếu dễ gãy

− Mạch nuôi càng xuống thấp càng nghèo nàn → gãy 1/3 dưới khó liền

− Các cơ bố trí ko đều, phía sau có nhiều cơ chắc khỏe, phía trước xương chày nằm ngay dưới da → dễ gãy hở

− Các khoang hẹp, thành khoang chắc → gãy dễ gây HC CEK

 Điều trị chỉnh hình là chính, nhưng ngày nay dã mở rộng CĐ mổ

II CHẨN ĐOÁN:

A Lâm Sàng:

1.Thể Điển Hình.

1.1 Cơ Năng:

− Trong tai nạn bn có thể nghe thấy tiếng xương gãy

− Rất đau vùng gãy

− Mất cơ năng hoàn toàn cẳng chân

1.2 Toàn Thân:

− Đa số ít thay đổi

− Có thể shock do đau, do mất máu

1.3 Thực Thể:

− Nhìn:

+ Cẳng chân sưng nề tụ máu

+ Biến dạng gấp góc

+ Cẳng bàn chân xoay đổ ra mặt giường

+ Có thể thấy đầu xương nổi gồ dưới da

− Sờ:

+ Mất sự liên tục của mào chày

+ Ấn có điểm đau chói <=> ổ gãy

+ Sờ thấy đầu xương ngay dưới da

+ Dấu hiệu lạo xạo xương và cử động bất thường: ko nên làm

− Gõ: gõ dồn gót chân bn đau chói

− Đo: ngắn chi

Chý ý: Nếu bn đến muộn.

Trang 2

+ Cẳng chân sưng nề bầm tím che lấp d/h biến dạng chi.

+ RL dinh dưỡng: nốt phỏng nước

− Đánh giá tình trạng lớp da:

+ Có bị bong lóc ngầm bầm dập hay ko

+ Mức độ nhiễm khuẩn

+ Có vết rách da phải xem có thông với ổ gãy ko

+ Nguy cơ hoại tử da lộ xương thứ phát

2 Thể Ko Điển Hình: gãy ko di lệch, gãy cành tươi ở trẻ em

− Ko có biến dạng chi hoặc ko rõ

− Sưng nề nhẹ, ko đặt chân tiếp đất đc

− Sờ mào chày: mất sự liên tục, có điểm đau chói

− Chẩn đoán dựa vào XQ

3 Khám phát hiện các bc cấp tính:

− HC CEK: dựa váo ls và đo áp lực khoang

− TT mạch máu- TK: bắt mạch mu chân, chày sau, khám cảm giác

− Gãy hở: phân độ theo Gustilo

− Shock: do đau và mất máu

4 Phát hiện tổn thương phối hợp:

− CT ngực, bụng

− CT SN

B Cận LS: XQ

− ĐK:

+ Sau khi đã bất động ổ gãy tốt

+ Phòng chống shock nếu có

− Yêu cầu:

+ Lấy đc 2 khớp: cổ chân và khớp gối

+ Chụp phim ở 2tư thế: thẳng và nghiêng

− Hình ảnh:

− Gãy 1 hay 2 xương

+ Gãy giản hay phức tạp

+ Di lệch đầu xưong

III ĐIỀU TRỊ.

1 Nguyên Tắc:

 Bất động tốt và điều trị sớm

 Phục hồi cả GP và ch/năng chi Chú trọng chủ yếu đến xương chày

 Chăm sóc phòng RL DD

2 Sơ Cứu:

 Bất động chi gãy bằng nẹp

 Phòng chống shock: truyền dịch, máu

 Giảm đau: morphin 0,01g, Feldene 20mg

 Vận chuyển bn đến nơi đều trị

Trang 3

3 Điều Trị Bảo Tồn:

3.1 CĐ:

 Gãy ko di lệch → bó bột ngay

 Di lệch ít và gãy vững ( gãy đơn giản, gãy có răng lược gài nhau ): nắn và bó bột

 Gãy chéo vát, xoắn, nhiều mảnh, gãy ko vững: kéo liên tục rồi bó bột

 Bn cao tuổi, có bệnh kèm theo, ko chịu đc mổ

 Gãy mà có CCĐ phẫu thuật

3.2 Các PP

a) Bó bột đơn thuần ( gãy ko di lệch )

Nắn kéo bằng tay hoặc nắn trên khung Behler.

 Yêu cầu:

− Đảm bảo độ cong sinh lý của xương chày

− Nhìn nghiêng: xương chày thẳng trục

 Mốc nắn:

− Mào chày hướng vào khe gian đốt 1,2

− Đừơng nối từ GCTT đến đỉnh x.bánh chè rơi vào cạnh ngoài bàn chân

− Nhìn nghiêng:

+ Gót lồi ra sau

+ Mào chày ở phía tr đg nối lồi cầu trong → mắt cá trong

 Khi nắn chú ý ko để gập góc vào trong, ra sau

 Bó bột đùi-cẳng-bàn chân, để gấp gối 200

 Thay bột thẳng đùi-cẳng-bàn chân sau 3tuần

 Sau 6tuần, cắt bỏ phần bột trên đùi thành bột ôm gối (sarmento), kiểu chân giả, cho ngồi, tập gối Để bột trong 3tháng

b) Bột Delbet.

 Là loại bột ko cố định 2 khớp lân cận

 Gồm 2 nẹp bột 2 bên cẳng chân hoặc bột tròn nhưng chỉ ở cẳng chân

 Hiện ít làm, chủ yếu làm khi ổ gãy gần liền, để tập đi cho mềm khớp

c) Bột vùi đinh.

 CĐ: gãy nhiều mảnh, ko vững

 KT:

- Nắn xong xuyên 2đinh ngang: đinh trên dưới lồi củ chày, đinh dưới dưới ổ gãy 3-4 cm

- Bó bột chùm đinh, rạch dọc, để 4-6 tuần

d) Kéo tạ:

 CĐ:

− Ko thể nắn đc

− Gãy chéo xoắn, nhiều mảnh

− Chân sưng nề, có nốt phỏng nước

 KT:

− Xuyên đinh qua xương gót hoặc phần dưới xương chày

Trang 4

− Có thể kéo đc hoàn chỉnh ngay hoặc kéo liên tục trong gãy vụn.

− Kéo 3-4 tuần ( tạ 4-5 kg, sau hạ xuống 3 kg )

− Chuyển bó bột để 2-3 tháng

e) Cố định ngoài: dành cho gãy hở.

4 Phẫu Thuật.

4.1 CĐ chung

 Ko chỉnh hình đc hoặc chỉnh hình thất bại

 Gãy nhiều tầng

 Có tổn thương phối hợp: gãy x.đùi

 Gãy chéo xoắn, nắn ko vào

4.2 PT ko mở ổ gãy.

 CĐ: gãy 1/3 giữa, chéo xoắn, gãy 2 tầng

 KT:

− Đóng ĐNT đơn thuần dưới MHQTS Ít gây tổn thương nuôi dưỡng xương nhưng ko chống đc xoay

− ĐNT có chốt ngang: chắc hơn và chống đc xoay

4.3 PT mở ổ gãy:

 Vô cảm: gây tê tủy sống hoặc gây mê

 Đường vào xương chày:

− Đường trước ngoài:

+ Ở phía trước cách mào chày 1cm, đi dọc chiều dài cẳng chân Dưới cân nông là cơ chày trước, vén cơ này để KHX

+ Ưu điểm: an toàn vì có cơ chày trước che xương

− Đường trước trong:

+ Cách bờ trong x.chày 1cm, đi dọc theo chiều dài cẳng chân

+ Đường này ko nên dùng khi: cẳng chân phù nề nhiều, có nốt phỏng nước vì dễ gây hoại

tử da → lộ xương và dụng cụ KHX

 Bắt vít đơn thuần:

− CĐ: gãy chéo vát, xoắn

− Ưu điểm: ít làm tổn thương màng xương

− Nh điểm: ko thật chắc, có khi phải bó bột tăng cường

 Buộc vòng các ca gãy chéo vát, xoắn: ngày nay ko làm

 ĐNT xuôi dòng mở ổ gãy: đinh Kuntcher, đinh có chốt ngang kiểu Sign

 Nẹp vít A.O:

- Ưu điểm:

+ Được CĐ rộng rãi

+ Cố định chắc, tập sớm, đỡ teo cơ, cứng khớp

+ Đặt lại đúng vị trí của xương

- Nhược điểm:

+ Dễ làm tổn thương màng xương

Trang 5

+ Phải để lâu ( 18 thg ) và phải mổ lại để lấy bỏ.

- KT:

+ Đặt nẹp mặt trong: dễ làm nhưng nguy cơ hoại tử da

+ Đặt nẹp mặt ngoài: có cơ che phủ nhưng khó làm

5 ĐT BC ( xem câu sau : chỉ cần nói vắn tắt rất ngắn gọn )

( ĐÃ TỪNG THI )

I ĐẠI CƯƠNG ( như câu 1 )

II BIẾN CHỨNG

A BC ngay:

1 Shock chấn thương:

− Nguyên Nhân:

+ Đau

+ Mất máu

+ Nằm trong bệnh cảnh ĐCT

− Lâm Sàng

+ Sau tai nạn: có d/h gãy xương chày rõ

+ D/h của shock:

o Tinh thần: hốt hoảng, vật vã, lo sợ, kích thích

o Mạch nhanh HA tụt

o Vã mồ hôi, chân tay lạnh

o Thở nhanh, nông

o Thiểu niệu hoặc vô niệu

− Xử Trí:

+ Đảm bảo hô hấp: khai thông đừờng thở, thở oxy

+ Đảm bảo tuần hoàn: truyền dịch, máu

+ Giảm đau: Felden hoặc morphin ( loại trừ CTSN, ngực, bụng )

+ Bất động sớm và tốt

+ Sonde tiểu → TD nc tiểu

2 Gãy xương hở:

2.1 Đại cương:

− K/N: là ổ gãy thông với môi trừơng bên ngoài qua VT phần mềm

− Ng/nhân: do CT trực tiếp hoặc đầu xương chọc ra ngoài

2.2 Chẩn đoán:

LS: chẩn đoán khi

Trang 6

+ GX nặng, mất phần mềm rộng, đầu xương gãy thòi ra ngoài.

+ GX mà nc tủy xương chảy ra ngoài qua VT phần mềm

+ Sau khi cắt lọc VT → ổ gãy thông với môi trừong bên ngoài

+ GXH đến muộn: mủ chảy qua VT, lộ đầu xương viêm

CLS:

+ XQ chẩn đoán xđ có gãy xương

+ Đo giao động mạch kgi ngi ngờ tổn thương mạch máu

+ XN cơ bản: CTM

2.3 Phân loại theo Gustilo:

- Độ 1: GH mà VT phần mềm < 1cm

VT gọn, sạch, thường là do chọc từ trong ra

- Độ 2: GH mà VT phần mềm từ 1-10 cm

VT gọn sạch

- Độ 3: GXH nặng, tỷ lệ cắt cụt chi cao

o Độ 3a: VT rộng ( >10 cm ), phần mềm dập nát nhiều, nhưng xương còn đc che phủ thích hợp

o Độ 3b: mất phần mềm rộng, lộ cả đoạn xương ra ngoài Muốn che xương phải chyển vạt cơ hoặc vạt che cân để che

o Độ 3c: Có tổn thương mạch máu-TK

2.4 Điều trị:

2.4.1 Ng tắc: cắt lọc, rạch rộng, cố định xương chắc, để hở

 Xử lý tốt da và phần mềm

 Phòng NK bằng KS

 Phòng uốn ván

2.4.2 Sơ cứu:

 Băng VT ngừa bội nhiễm: 4 lớp kinh điển

− Bông thấm nc → hút sạch dịch và máu

− Bông mỡ: che kín VT

− Băng ép

 Bất động nguyên tư thế, ko kéo tụt đầu gãy

 Chống shock: giảm đau, truyền dịch máu

 KS dự phòng

 SAT 1500 đv

 Ko tháo băng ngoài phòng khám đè phòng NK bệnh viện\

2.4.3 Cụ Thể:

 Gây mê NKQ hoặc gây tê tủy sống

 Thì bẩn: rửa VT, cắt lọc da tối thiểu, cắt lọc lớp bẩn ở nông

 Thì sạch: thay dụng cụ, mở rộng VT, làm sạch vùng xương gãy

 Phương Pháp:

a) KHX bên trong ngay: bằng đinh hoặc nẹp vít

− CĐ:

Trang 7

o Thể trạng bn tốt

o Gãy hở độ 1,2 đến sớm

o PTV chuyên khoa, có kinh nghiệm

− Đây là pp tốt: xương đc che phủ, tỉ lệ liền xương khá nhưng hết sức thận trọng vì dễ NK

b) Cố định ngoài

− CĐ: gãy hở độ 3, đến muộn

− Các loại khung: Fessa, Hoffmann, khung có khớp nối

− Ưu điểm: vừa cố định xương vững, để chăm sóc VT phần mềm, lại có tỉ lệ liền xương kì đầu cao

− Nh/đ:

o NK chân đinh

o Chậm liền, khớp giả

c) Kéo liên tục

− CĐ:

o Bn ko có khả năng phẫu thuật ( bệnh máu )

o Nơi ko có đk pt

o Chờ mổ

− KT:

o Dùng đinh Steimann hoặc đinh Kirschner xuyên qua xươg gót kéo liên tục trên khung Borman

o Trọng lượng từ 1/8 - 1/6 trọng lượng cơ thể

− Ưu điểm:

o Chăm sóc và theo dõi đc VT

o Giảm phù nề

o Làm đỡ căng, thuận lợi cho KHX về sau

− Nhược điểm:

o Bn ko thoải mái

o Phải KHX thì 2

d) Bó bột

− Sau khi xử lý VT, làm sạch xương, đặt xương về thẳng trục, phủ cơ che xương, kéo thẳng chi và bó bột rạch dọc Bất động 2 khớp lân cận

− Ưu điểm:

o Áp dụng rộng rãi cho mọi tuyến

o Đơn giản, rẻ tiền

− Nh điểm:

o Khó chăm sóc VT

o Ko bất động đc các xương gãy

o Khó cứu đc chi gãy hở nặng

2.4.4 Phục hồi VT phần mềm

− Đóng kín da nếu có đủ 7 đk

o Ko còn dị vật, tổ chức hoại tử

o Tuần hoàn chi bình thừờng

Trang 8

o Ko có tổn thương TK

o Khâu kín ko căng

o Khâu kín ko để lại khoảng chết

o Toàn tạng tốt

o Nơi khác ko bị tổn thương

Nếu ko đủ cả 7 đk và còn nghi ngờ → để hở

− Gãy hở độ 3: nên để hở

− GXH đến muộn: CCĐ khâu da

2.4.5 Sau mổ:

− KS

− Gác chân cao

− TD BC

3 Tổn thương mạch

+ Mạch mu chân hoặc chày sau yếu hoặc mất

+ D/h thiếu máu ngoại vi: chi lạnh, tím, RL c/g, giảm hoặc mất vận động, phỏng nước

+ SÂ Doppler mạch → chẩn đoán xđ

+ Giải phóng chèn ép nếu có

+ Cố định xương trước

+ Nối, vá, ghép mạch tùy tổn thương

4 Tổn Thưong TK

+ Khâu bao và bó sợi TK nếu bị đứt

+ Giải phóng khỏi xương chèn ép

5 KC CEK

HC CEK là 1BC nặng , do tăng áp lực đột ngột trong các khoang cơ-xương ( máu tụ, phù

nề ) gây chèn ép TK, mạch máu => TM phía dưới Nếu quá 8h ko đc đièu trị thì coi như tt

ko hồi phục

5.1 LS:

− Đau quá mức thông thường của 1 gãy xương, dù đã đc bất động

− Căng cứng toàn bộ cẳng chân

− Tê bì và có cảm giác kiến bò ở đầu ngón, về sau ko còn nhận biết đc các ngón

− Đau tăng khi vđ thụ động các ngón, căng dãn bắp cơ

− Liệt vđ các ngón

5.2 CLS:

− Đo Pk: bt Pk = 10 mmHg

Trang 9

o Pk < 30mm Hg → TD

o Pk > 30 mmHg → rạch cân giải phóng khoang

− Đo giao động mạch bằng Doppler: mất hoặc giảm lưu lựợng phía hạ lưu

− Chụp XQ: chẩn đoán gãy xương

− Chụp mạch: CĐ xđ

− CT scanner: mức độ tổn thương cơ

− X/N khác:

o CTM: đánh giá mức độ mất máu

o Đông Máu: loại trừ các bệnh về máu

o Ch/năng gan thận

5.3 Hậu quả của CEK:

− Tăng Pk → chền ép tuần hoàn mao mạch → hoại tử tổ chức

− Qúa 8h mà ko xử lý → tổn thương ko hồi phục

5.4 Chẩn đoán phân biệt

a) Với tổn thương mạch-TK

Đau khi căng thụ động bắp cơ + +

-Tê bì + + +

Liệt vận động + + +

Mạch đập +/- - +

Pk cao + -

b) Với Rl dinh dưỡng

− Bắp chân cũng sưng nề nhưng ko tăng cảm giác dau ngoài da

− Đầu chi: ko có rl vận động và c/g

− Các ngón hồng ấm bt

− Mạch vẫn rõ

− Áp lực khoang ko cao, Doppler mạch bt

5.5 Xử trí

Trang 10

Ng tắc: bất động xương vững, giải phóng khoang chèn ép, giải quyết tổn thương mạch

máu và TK

TD khi: LS chưa rõ, Pk ko cao:

− Cho bn vào viện TD

− Kéo liên tục trên khung Bormann

− Cho KS, giảm đau, giảm phù nề

− TD liên tục 24-48h

Rạch cân giải phóng khoang:

CĐ:

o LS rõ

o Pk >30 mmHg

KT: rạch 2 đường vào 4 khoang

Nghi ngờ HC khoang

TCLS rõ

Đo áp lực khoang

< 30mmHg

>30mmHg g

Theo dõi Pk và LS

< 30mmHg

Mở cân

BN hôn mê

Đa CT

LS ko rõ

Trang 11

o Đường ngòai vào khoang tr và khoang sau bên

o Đường trong vào khoang sau nông và khoang sau sâu

o Đường rạch đi suốt chiều dài của cẳng chân, rạch đứt cân nông, cân sâu

o Lấy hết máu tụ, KT bó mạch kheo và chày sau

Cố định xương: cố định ngoài và kéo liên tục

Sau mổ:

o KS liều cao

o Giảm đau, chống phù nề

o Kê cao chân

o TD hoại tử phần mềm sau khi mở cân

Khâu lại da hoặc vá da: sau 1-2 tuần

6 Mất Da

− Phải chuyển vạt da che xương

− Hay làm hiện nay: vạt da rời, nối mạch vi phẫu

B BC sớm:

1 NK:

− NN:

+ VT hở, bn đến muộn

+ Xử lý VT phần mềm ko lấy hết tổ chức bẩn

+ Sau KHX

− Xử trí:

+ Làm sạch VT, để hở

+ Cho KS toàn thân, liều cao

+ TH do hoại thư sinh hơi có thể phải mổ cắt cụt chi

2 RL DD kiểu Sudex:

− Hay gặp ở bn: bó bột quá lâu, ko chịu tập đi, gãy cẳng chân thấp

− LS:

+ Vùng gãy sưng nề, đau

+ Nổi nhiều nốt phỏng nc ở da → có thể NT sâu vào xương

+ Da tím lạnh, dày lên

− XQ: mất vôi rộng ở cẳng chân và bàn chân

− Điều trị: khuyến khích bn tì, gác chân cao, co cơ chủ động

3 Gãy lại

− Vào thời gian đầu khi can còn non, do ngã gãy đinh hoặc tập thô bạo

− Mổ thay đinh, KHX vững, ghép xương vào chỗ khuyết

C BC muộn

1 Chậm liền, khớp giả

− Sau gãy 3 thg ko liền là chậm liền

+ Đa số sẽ liền, ko phải mổ

+ Nếu xương mác ko gãy → cắt đoạn x.mác 2cm

Trang 12

+ Sau 5thg còn khe sáng giữa các đẫu xưong (XQ): ghép x.xốp

− Sau 6thg ko liền: khớp giả

+ NN:

o Do xương di lệch quá nhiều, nắn quá nhiều lần

o Gãy hở, mất da → lộ xương

o Gãy nhiều mảnh

+ LS: có loại khớp giả chặt và khớp giả lủng lẳng

o Đau khi đi lại

o Ổ gãy ko vững

o D/h lục cục co đầu xương của khớp giả cọ nhau

+ XQ: khoảng sáng giữa 2đầu xương

+ Điều trị:

o Đục gãy x.mác

o Cố định xương vững, thẳng trục với ĐNT hoặc nẹp vít và ghép xương xốp

2 Can lệch: gây ngắn chi, lệch trục → bn ko đi lại đc

− Góc lệch > 50 ở tất cả các hướng đều phải PT

− Khi ổ gãy chưa liền: sửa bột, nắn thêm

− Khi ổ gãy liền: cân nhắc giữa cơ năng và thẩm mỹ

→ đục xương, cố định với nẹp vít có ép hoặc nđinh và ghép thêm xương xốp

3 Viêm xương: điều trị rất phức tạp và tốn kém

− Nạo xương chết, viêm

− KS toàn thân

Ngày đăng: 14/05/2021, 10:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w