1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

đánh giá kết quả chăm sóc sau mổ gãy xương cẳng chân tại khoa chấn thương chỉnh hình ii bệnh viện hữu nghị việt đức từ tháng 4 đến tháng 6 năm 2015

69 576 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 1,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT Y TẾ HẢI DƯƠNG NGUYỄN THỊ HẠNH ĐÁNH GIÁ KIẾN THỨC, THỰC HIỆN KỸ THUẬT THÔNG TIỂU, ĐO NƯỚC TIỂU 24 GIỜ CỦA SINH VIÊN ĐIỀU DƯỠNG T

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT Y TẾ HẢI DƯƠNG

NGUYỄN THỊ HẠNH

ĐÁNH GIÁ KIẾN THỨC, THỰC HIỆN KỸ THUẬT THÔNG TIỂU,

ĐO NƯỚC TIỂU 24 GIỜ CỦA SINH VIÊN ĐIỀU DƯỠNG THỰC TẬP TẠI TRUNG TÂM TIM MẠCH – BỆNH VIỆN ĐA KHOA

TỈNH HẢI DƯƠNG NĂM 2015

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN ĐIỀU DƯỠNG

HẢI DƯƠNG, NĂM 2015

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT Y TẾ HẢI DƯƠNG

NGUYỄN THỊ HẠNH

ĐÁNH GIÁ KIẾN THỨC, THỰC HIỆN KỸ THUẬT THÔNG TIỂU,

ĐO NƯỚC TIỂU 24 GIỜ CỦA SINH VIÊN ĐIỀU DƯỠNG THỰC TẬP TẠI TRUNG TÂM TIM MẠCH – BỆNH VIỆN ĐA KHOA

TỈNH HẢI DƯƠNG NĂM 2015

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN ĐIỀU DƯỠNG

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS NGUYỄN THỊ MINH THU

HẢI DƯƠNG, NĂM 2015

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Em là: Nguyễn Thị Hạnh

Là sinh viên lớp Đại học Điều dưỡng 4B – Trường Đại học Kỹ thuật Y

tế Hải Dương, khóa 2011 – 2015

Em xin cam đoan về bài luận này là của mình Nếu sai em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm

Hải Dương, ngày tháng 7 năm 2015

Sinh viên

Nguyễn Thị Hạnh

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành được bài luận tốt nghiệp này, trước tiên em xin gửi lời cảm ơn tới TS Nguyễn Thị Minh Thu, người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ

và chỉ bảo em trong suốt quá trình thực hiện bài luận

Em cũng xin gửi lời cảm ơn tới:

Ban Giám hiệu nhà trường, cùng các thầy (cô) tham gia giảng dạy, hướng dẫn, đánh giá khóa luận tốt nghiệp đại học khóa học 2011 – 2015, trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương

Ban Lãnh đạo, phòng Chỉ đạo tuyến và Trung tâm tim mạch – Bệnh viện

Đa khoa tỉnh Hải Dương đã hỗ trợ em hoàn thành bài luận

Hải Dương, ngày tháng 7 năm 2015

Sinh viên

Nguyễn Thị Hạnh

Trang 5

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG I TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1 KHÁI NIỆM VỀ THÔNG TIỂU, ĐO NƯỚC TIỂU 24 GIỜ 3

1.1.ĐẠI CƯƠNG HỆ TIẾT NIỆU 3

1.2 MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM GIẢI PHẪU ĐƯỜNG NIỆU ĐẠO NAM VÀ NỮ 4

1.2.1 Niệu đạo nam 4

1.2.2.Niệu đạo nữ 6

1.3.KỸ THUẬT THÔNG TIỂU 6

1.3.1.Khái niệm về kỹ thuật thông tiểu 6

1.3.2.Kỹ thuật 7

1.4.KỸ THUẬT LẤY VÀ ĐO NƯỚC TIỂU 24 GIỜ 18

1.4.1.Mục đích 18

1.4.2 Nguyên tắc 19

1.4.3 Tiến hành lấy nước tiểu 24 giờ 19

1.4.4 Đo nước tiểu 24 giờ 19

2.Các nghiên cứu liên quan 19

3.Đặc điểm của đơn vị nghiên cứu 20

CHƯƠNG II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22

1 Đối tượng nghiên cứu 22

2 Thời gian và địa điểm: 22

3 Phương pháp nghiên cứu 22

3.1 Thiết kế nghiên cứu 22

3.2 Cỡ mẫu 22

3.3 Chọn mẫu 22

3.4 Phương pháp thu thập số liệu 23

3.4.1 Quan sát và đánh giá qua bảng kiểm 23

Trang 6

3.4.2 Bộ câu hỏi phỏng vấn 30

3.5 Phương pháp phân tích số liệu 31

3.6 Vấn đề đạo đức của nghiên cứu 31

3.7 Hạn chế của nghiên cứu: chỉ nghiên cứu trên đối tượng là sinh viên thực tập 31

3.8 Sai số và biện pháp hạn chế sai số: 31

CHƯƠNG III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 32

3.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 32

3.1.1 Giới tính 32

3.1.2 Trình độ 32

3.2 ĐÁNH GIÁ KIẾN THỨC CỦA SINH VIÊN VỀ KỸ THUẬT THÔNG TIỂU, ĐO NƯỚC TIỂU 24 GIỜ 33

3.2.1 Đánh giá mức độ kiến thức của sinh viên 33

3.2.2 Đánh giá mức độ kiến thức của sinh viên theo các đặc điểm chung 34 3.3 ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG THÔNG TIỂU CỦA SINH VIÊN 35

3.3.1 Đánh giá mức độ kỹ năng thông tiểu của sinh viên 35

3.3.2 Đánh giá kỹ năng thông tiểu của sinh viên theo bảng kiểm 36

3.3.3 Đánh giá kỹ năng thông tiểu của sinh viên theo các đặc điểm chung 38 3.4 ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG CỦA SINH VIÊN VỀ KỸ THUẬT LẤY VÀ ĐO NƯỚC TIỂU 24 GIỜ 39

3.4.1 Đánh giá mức độ kỹ năng lấy và đo nước tiểu 24 giờ của sinh viên 39 3.4.2 Đánh giá kỹ năng lấy và đo nước tiểu 24 giờ theo bảng kiểm 40

3.4.3 Đánh giá kỹ năng lấy và đo nước tiểu 24 giờ theo các đặc điểm chung 41

CHƯƠNG IV BÀN LUẬN 42

4.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 42

4.1.1 Giới tính 42

4.1.2 Trình độ 42

Trang 7

4.2 Kiến thức của sinh viên về kỹ thuật thông tiểu, đo nước tiểu 24 giờ 42

4.3 Kỹ năng thực hiện kỹ thuật thông tiểu của sinh viên 43

4.4.Kỹ năng thực hiện kỹ thuật lấy và đo nước tiểu 24 giờ 45

KẾT LUẬN 47

KIẾN NGHỊ 48

TÀI LIỆU THAM KHẢO 49

PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Các mức độ đánh giá kỹ thuật thông tiểu 24

Bảng 2.2 Các mức độ đánh giá kỹ thuật lấy và đo nước tiểu 24 giờ 29

Bảng 3.1 Phân bố tỷ lệ theo trình độ của đối tượng nghiên cứu 32

Bảng 3.2 So sánh tỷ lệ đạt về kiến thức theo đặc điểm chung 34

Bảng 3.3 Đánh giá tỷ lệ đạt trong kỹ năng chuẩn bị của sinh viên 36

Bảng 3.4 Đánh giá tỷ lệ đạt trong kỹ năng thực hiện của sinh viên 37

Bảng 3.5 So sánh tỷ lệ đạt kỹ thuật thông tiểu theo đặc điểm chung 38

Bảng 3.6 Đánh giá kỹ năng chuẩn bị và thực hiện kỹ thuật của sinh viên 40

Bảng 3.7 So sánh tỷ lệ đạt kỹ thuật lấy và đo nước tiểu 24 giờ theo đặc điểm chung 41

Trang 9

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1 Phân bố tỷ lệ giới tính 32 Biểu đồ 3.2 Phân bố tỷ lệ mức độ kiến thức của sinh viên 33 Biểu đồ 3.3 Phân bố tỷ lệ đạt về kỹ thuật thông tiểu của sinh viên 35 Biểu đồ 3.4 Phân bố tỷ lệ đạt kỹ thuật lấy và đo nước tiểu 24 giờ của sinh viên 39

Trang 10

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1.1 Niệu đạo nam 5 Hình 1.2 Niệu đạo nữ 6 Hình 1.3 Một số loại sonde tiểu 8

Trang 11

ĐẶT VẤN ĐỀ

Y học là một lĩnh vực không ngừng thay đổi, thời gian vừa qua chúng ta

đã thấy rất nhiều biến đổi sâu sắc trong chẩn đoán, điều trị bệnh tật và chăm sóc bệnh nhân theo hướng tích cực, khoa học và phát triển Nhưng cùng với

sự phát triển của y học thì các bệnh mạn tính cũng đang có xu hướng gia tăng Trong đó bệnh tim mạch là một trong những căn bệnh phổ biến, diễn biến theo nhiều hướng phức tạp và kéo theo những bệnh liên quan, về cơ bản chúng có mối quan hệ qua lại với nhau và nếu không điều trị tốt thì sẽ dẫn tới hậu quả tiến triển nhanh và trầm trọng Vì vậy, trong chăm sóc và điều trị cho bệnh nhân mắc những căn bệnh này, vấn đề theo dõi người bệnh để đánh giá diễn biến bệnh là một phần rất quan trọng góp phần nâng cao hiệu quả điều trị Điều dưỡng là một thành phần quan trọng tham gia vào quá trình tiếp nhận, điều trị, chăm sóc và theo dõi người bệnh

Trong những vấn đề cần theo dõi trên bệnh nhân tim mạch như dấu hiệu khó thở, tím tái, mệt mỏi, thì phù và giảm bài tiết nước tiểu cũng là điểm đáng chú ý Nó thể hiện sự mất cân bằng dịch trong cơ thể, quá trình bài tiết nước tiểu chưa tốt, cũng như sự suy giảm chức năng tim mạch Theo dõi lượng nước tiểu mỗi ngày có vai trò quan trọng trong việc đánh giá đáp ứng thuốc, hiệu quả điều trị, tiên lượng bệnh nhằm mục đích điều chỉnh thuốc trên những bệnh nhân có chỉ định theo dõi nước tiểu 24 giờ Tuy nhiên, ngoài những bệnh nhân có thể đi tiểu được theo đường tự nhiên còn có những bệnh nhân cần sự can thiệp của các thủ thuật như thông tiểu để dẫn lưu nước tiểu ra bên ngoài và theo dõi nước tiểu qua sonde được chính xác

Kỹ thuật thông tiểu, đo nước tiểu 24 giờ là kỹ thuật quan trọng trong việc theo dõi những bệnh nhân trên Nhưng đây là một kỹ thuật không đơn giản, đòi hỏi nhiều yêu cầu về nguyên tắc vô khuẩn, an toàn, chính xác

Quy trình kỹ thuật điều dưỡng cơ bản bao gồm nhiều kỹ thuật từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp Trong đó kỹ thuật thông tiểu, đo nước tiểu 24

Trang 12

giờ đòi hỏi chuẩn bị nhiều dụng cụ, tuân thủ nhiều nguyên tắc nên thường gây khó khăn cho không chỉ sinh viên mà đôi khi ngay cả nhân viên y tế cũng có thể gặp sai sót Vì vậy để thực hiện được thủ thuật can thiệp đặt sonde tiểu thì không phải sinh viên nào cũng có thể làm tốt công việc này Hơn nữa, việc đánh giá kiến thức cũng như kỹ năng của sinh viên trong việc tiến hành kỹ thuật trên chưa được nhiều người quan tâm nghiên cứu

Xuất phát từ thực trạng, nhóm nghiên cứu tiến hành nghiên cứu đề tài

“Đánh giá kiến thức, thực hiện kỹ thuật thông tiểu, đo nước tiểu 24 giờ của sinh viên điều dưỡng thực tập tại Trung tâm tim mạch – Bệnh viện đa khoa tỉnh Hải Dương năm 2015” nhằm mục tiêu:

1 Đánh giá kiến thức về kỹ thuật thông tiểu, đo nước tiểu 24 giờ của sinh viên

2 Đánh giá kỹ năng thực hiện kỹ thuật thông tiểu, đo nước tiểu 24 giờ của sinh viên

Trang 13

CHƯƠNG I TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1 KHÁI NIỆM VỀ THÔNG TIỂU, ĐO NƯỚC TIỂU 24 GIỜ

1.1.ĐẠI CƯƠNG HỆ TIẾT NIỆU [5]

- Hệ tiết niệu bao gồm: 2 thận, 2 niệu quản, bàng quang và niệu đạo

- Thận là cơ quan sản xuất nước tiểu để bài xuất các chất thải của chuyển hóa, đào thải chất độc, giữ vững hằng định nội mô (cân bằng nước, điện giải, kiềm toan) Còn niệu quản, bàng quang, niệu đạo chỉ đóng vai trò dẫn, tích trữ

và bài xuất nước tiểu ra ngoài

- Tuổi tác còn ảnh hưởng đến việc đi tiểu, số lượng nước tiểu trung bình trong 24 giờ

- Đạm (-), nếu > 10mg/100ml nước tiểu gặp trong bệnh lý cầu thận

- Máu bình thường không có trong nước tiểu, nếu có hồng cầu thì có bệnh lý về hệ niệu, chấn thương

- Vi trùng bình thường không có trong nước tiểu, nếu có từ 105 vi trùng/ml thì bị nhiễm trùng

- Mùi: ammoniac, thuốc hoặc thức ăn có thể làm thay đổi mùi của nước tiểu

Trang 14

- Số lượng nước tiểu trung bình để kích thích bàng quang có phản xạ để tiểu là 250 – 400 ml (trẻ em là 50 – 200ml)

- Trẻ sơ sinh không thể kiểm soát sự đi tiểu, trung bình khoảng 18 – 24 tháng tuổi mới có khả năng tự kiểm soát sự đi tiểu và đến khoảng 4 – 5 tuổi thì kiểm soát hoàn toàn sự đi tiểu (bé trai thường chậm hơn bé gái)

- Sự thay đổi chức năng thận và bàng quang thường xảy ra ở người già, tốc độ lọc cầu thận giảm và khả năng cô đặc nước tiểu giảm, vì vậy những người lớn tuổi hay đi tiểu đêm, và vì bàng quang không thể co một cách hiệu quả nên người lớn tuổi hay giữ một lượng nước tiểu trong bàng quang sau khi

đi tiểu hoặc một số người bị u xơ tiền liệt tuyến thường đi tiểu không hết nước tiểu, sự ứ đọng nước tiểu này làm tăng nguy cơ phát triển vi khuẩn và nhiễm trùng hệ tiết niệu

1.2 MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM GIẢI PHẪU ĐƯỜNG NIỆU ĐẠO NAM VÀ

1.2.1.2 Phân đoạn và liên quan

Về phương diện giải phẫu, niệu đạo được chia làm 3 đoạn là đoạn tiền liêt, đoạn màng và đoạn xốp

Trang 15

Đoạn tiền liệt bắt đầu từ cổ bàng quang cho tới đỉnh của tuyến tiền liệt,

dài khoảng 2,5-3cm, có cơ thắt trơn niệu đạo bao quanh ở sát cổ bàng quang

Đoạn màng đi từ đỉnh tuyến tiền liệt tới hành dương vật và chọc qua

màng đáy chậu, đoạn này có cơ thắt vân niệu đạo bọc xung quanh

Đoạn xốp là phần niệu đạo nằm trong vật xốp dương vật, dài 12cm,

đoạn này di động và ít bị tổn thương

Về phương diện phẫu thuật, niệu đạo được chia làm 2 đoạn: niệu đạo trước và niệu đạo sau Niệu đạo trước hay niệu đạo di động là phần niệu đạo

xốp từ dây treo dương vật tới lỗ niệu đạo ngoài, đoạn này niệu đạo ít bị giập Niệu đạo sau hay niệu đạo cố định, gồm đoạn tiền liệt, đoạn màng và phần niệu đạo xốp từ niệu đạo màng đến dây treo dương vật Đoạn này niệu đạo thường dễ bị tổn thương

Hình 1.1 Niệu đạo nam

1.2.1.3.Hình thể trong

Khi không có nước tiểu chảy qua, niệu đạo có 3 đoạn phình và 4 đoạn

hẹp Ba đoạn phình là xoang tiền liệt, túi bịt hành ở phần sau vật xốp và hố thuyền ở đầu dương vật Giữa những chỗ phình này là các chỗ hẹp

Trang 16

1.2.2.Niệu đạo nữ

1.2.2.1.Đường đi

Niệu đạo nữ ngắn hơn so với niệu đạo nam, dài khoảng 3-4cm, đi từ cổ bàng quang qua đáy chậu tới tận hết ở lỗ niệu đạo ngoài ở tiền đình âm đạo

1.2.2.2.Phân đoạn và liên quan

Niệu đạo nữ hoàn toàn cố định, tương ứng với phần cố định ở nam giới, gồm 2 đoạn là đoạn chậu hông và đoạn đáy chậu

Đoạn chậu hông cũng có cơ thắt trơn niệu đạo

Đoạn đáy chậu xuyên qua màng đáy chậu và có cơ thắt vân niệu đạo Lỗ niệu đạo ngoài ở tiền đình âm đạo là nơi hẹp nhất của niệu đạo, nằm sau âm vật khoảng 2,5cm và trước lỗ âm đạo

Hình 1.2 Niệu đạo nữ

1.3.KỸ THUẬT THÔNG TIỂU [5]

1.3.1.Khái niệm về kỹ thuật thông tiểu

1.3.1.1.Khái niệm

Thông tiểu là phương pháp dùng ống thông đưa qua niệu đạo vào bàng quang để lấy nước tiểu ra ngoài

Trang 17

1.3.1.2.Mục đích

- Giảm sự khó chịu và căng tức quá mức do ứ đọng nước tiểu trong bàng quang

- Đo lường khối lượng và tính chất của nước tiểu trong bàng quang

- Lấy mẫu nước tiểu vô trùng để làm xét nghiệm

- Làm sạch bàng quang trong những trường hợp cần thiết phẫu thuật vùng hậu môn sinh dục, phẫu thuật hoặc soi bàng quang, đường tiết niệu

- Dẫn lưu để theo dõi lượng nước tiểu ở những bệnh nhân bị sock, ngộ độc, bỏng nặng…

1.3.1.3.Chỉ định

- Bệnh nhân bí đái không đái được

- Trước mổ (mổ đẻ, mổ u xơ tuyến tiền liệt …), gây mê trong mổ

- Theo dõi nước tiểu để chẩn đoán và điều trị…

- Bệnh nhân hôn mê

- Trong chụp thận bàng quang ngược dòng

- Trong đo thể tích nước tiểu cặn

- Giải thích cho bệnh nhân lý do đặt sonde

- Báo cáo cho bệnh nhân biết rằng sẽ có cảm giác khó chịu trong quá trình đặt sonde tiểu, tuy nhiên suốt quá trình này không gây đau

- Báo cho bệnh nhân biết rằng họ sẽ cảm thấy muốn đi tiểu trong suốt quá trình đặt sonde tiểu và trong một thời gian ngắn

- Hướng dẫn người bệnh cách chăm sóc sonde tiểu sau khi đặt sonde

Trang 18

 Khay quả đậu, bô,…

 Khay chữ nhật trải săng vô khuẩn

 Săng có lỗ, gạc hấp, bông cầu

 Sonde Foley

 Bơm tiêm 10ml, 1 đôi găng vô khuẩn

 Túi nước tiểu

Hình 1.3 Một số loại sonde tiểu

Trang 19

1.3.2.3.Tiến hành kỹ thuật

khuẩn

2 Nâng cao giường để phù hợp với chiều

cao khi làm việc

3 Quay người bệnh nhân, đứng bên trái của

giường nếu thuận tay phải (đứng bên phải

nếu thuận tay trái) Sắp xếp dụng cụ trên

bàn cạnh giường ngăn nắp, gọn gàng

Việc đặt sonde tiểu thành công đòi hỏi điều dưỡng phải có một vị trí thoải mái

để có thể lấy sử dụng được tất cả các dụng cụ dễ dàng

4 Nâng lan can cạnh giường bên đối diện Đảm bảo an toàn cho người

bệnh

5 Đóng cửa phòng hoặc kéo rèm Giảm sự ngượng ngùng xấu

hổ cho bệnh nhân và giúp bệnh nhân thư giãn trong quá trình thực hiện thủ thuật

6 Đặt tấm nylon xuống dưới mông bệnh

nhân

Phòng ngừa chất bẩn ra giường

7 Tư thế bệnh nhân

Bệnh nhân nữ:

+ Giúp đỡ bệnh nhân ở tư thế nằm ngửa

(tư thế sản khoa) Yêu cầu bệnh nhân thư

giãn làm mềm cơ hai bên đùi để xoay

ngoài hai chân

+ Ở nữ giới nếu thực hiện sonde tiểu ở tư

thế sản khoa thì điều dưỡng phải phủ

+ Hai chân có thể được hỗ

trợ với những chiếc gối để làm giảm sự căng của cơ và tăng cảm giác thoải mái cho bệnh nhân

Trang 20

thêm một cái săng ở khu vực trực tràng

trong quá trình thực hiện để làm giảm tối

đa nhiễm khuẩn chéo

Bệnh nhân nam:

+ Hỗ trợ bệnh nhân ở tư thế nằm ngửa

với 2 đùi duỗi thẳng + Phòng ngừa sự căng các

cơ bụng và khung chậu

8 Đắp săng lên cho bệnh nhân

Bệnh nhân nữ:

+ Dùng khăn hình thoi đắp lên trên bệnh

nhân với một góc lên đến cổ bệnh nhân,

mỗi góc còn lại lên mỗi cánh tay và góc

cuối cùng phủ lên vùng đáy chậu

Bệnh nhân nam:

+ Phủ lên trên thân bệnh nhân với một cái

săng và chỉ để lộ mỗi bộ phận sinh dục

Tránh những phần trưng bày

cơ thể không cần thiết và duy trì sự thoải mái cho bệnh nhân

9 Đeo găng tay sạch, rửa sạch bộ phận sinh

dục và hậu môn, lau khô

Giảm lượng vi khuẩn gần hệ thống đường tiêu hóa

10 + Nếu đặt sonde tiểu để lưu thì mở bao bì

đựng túi dẫn nước tiểu Đặt túi dẫn nước

tiểu phía dưới của mép bộ khung giường

+ Treo túi đựng nước tiểu ở giữa cạnh lan

can giường và đệm

Sau khi sonde tiểu được đặt vào điều dưỡng phải nối ngay hệ thống dẫn lưu chứa đựng nước tiểu

11 Đặt vị trí đèn để chiếu sang khu vực bộ

phận sinh dục và hậu môn

Cho phép xác định chính xác và có cái nhìn tốt với lỗ niệu đạo

Trang 21

khuẩn

13 Đeo găng vô khuẩn Cho phép điều dưỡng được

cầm vào các dụng cụ vô khuẩn

14 Thực hiện các công việc vô khuẩn:

+ Mở túi vô khuẩn chứa đựng sonde

+ Rót dung dịch vô khuẩn vào bông tròn

vô khuẩn

+ Bôi dầu nhờn lên đầu ống sonde

15 + Điều dưỡng phải đảm bảo rằng quả

bóng để cố định sonde trong bàng quang

vẫn còn nguyên vẹn

+ Kiểm tra quả bóng

Kiểm tra toàn bộ quả bóng Thay thế sonde khác nếu quả bóng bị rạn, nứt, hoặc không thể căng phồng lên

16 Trải săng vô khuẩn

Bệnh nhân là nữ:

+ Cầm mếp trên của săng với cả 2 tay

+ Đặt săng xuống giường giữa 2 đùi của

bệnh nhân Luồn mép săng xuống dưới

mông bệnh nhân, chú ý cẩn thận không

được chạm vào những bề mặt bẩn

+ Cầm săng vô khuẩn có lỗ lên và mở ra,

chú ý không được chạm vào những đồ

vật không vô khuẩn Đặt săng lên bộ

phận sinh dục và hậu môn nhưng để lộ

phần môi lớn và phải đảm bảo chắc chắn

không chạm vào những bề mặt nhiễm

+ Mặt ngoài của săng phủ

lên 2 tay điều dưỡng là vô khuẩn

+ Duy trì sự vô khuẩn cho các dụng cụ

Trang 22

bẩn

Bệnh nhân là nam:

+ Đặt săng lên đùi chỉ dưới dương vật

+ Đặt săng có lỗ lên trên bộ phận sinh

dục và chỉ để lộ dương vật trong tình

trạng không hoạt động

+ Duy trì sự vô khuẩn cho các bề mặt làm việc

17 Đặt khay vô khuẩn và các dụng cụ vô

khuẩn giữa 2 đùi bệnh nhân

Thuận tiện cho quá trình đặt sonde và đảm bảo kỹ thuật

vô khuẩn trong quá trình thực hiện

18 Bôi dầu vào đầu sonde:

Nữ giới: cách đầu sonde 2,5-5cm

Nam giới: cách đầu sonde 12,5-17,5cm

Cho phép việc đưa đầu sonde qua lỗ niệu đạo

19 Vệ sinh bộ phận sinh dục:

Bệnh nhân nữ:

+ Với tay không thuận banh môi lớn một

cách cẩn thận để lộ đầy đủ lỗ niệu đạo

Duy trì vị trí của tay không thuận từ đầu

cho tới hết quá trình vệ sinh

+ Với tay thuận gắp bông tròn với một

cái kẹp và làm sạch khu vực bộ phận sinh

dục, lau chùi từ trước ra sau, từ âm vật về

phía hậu môn

+ Sử dụng một miếng bông tròn mới làm

sạch sau mỗi lần lau chùi

Trang 23

 Trực tiếp chính giữa

Bệnh nhân nam:

+ Nếu bệnh nhân chưa được cắt bao quy

đầu, bộc lộ bao quy đầu với tay không

thuận

+ Bộc lộ lỗ niệu đạo bằng ngón cái và

ngón trỏ

+ Duy trì tay không thuận trong vị trí đó

từ đầu tới cuối quy trình vệ sinh

+ Với tay thuận:

 Gắp một miếng bông tròn bằng kẹp

và vệ sinh dương vật Vệ sinh theo hình tròn từ lỗ niệu đạo đi ra xung quanh

 Vệ sinh lại từ hai đến nhiều lần cho

tới khi sạch, sử dụng bông mới cho mỗi lần vệ sinh

+ Giảm tối thiểu sự xuất hiện cương cứng

+ Giảm số lượng vi khuẩn tại lỗ niệu đạo

20 Cầm sonde tiểu lên tay, tay thuận cầm

sonde từ 7,5-10cm Giữ phần cuối của

sonde bằng cách cuộn vòng và lỏng vào

lòng bàn tay, đặt phần cuối của sonde

trên một khay vô khuẩn để chứa nước

tiểu

Cầm ở gần đầu sonde để cho thao tác dễ thực hiện

Trang 24

21 Quá trình đặt sonde

Bệnh nhân nữ:

+ Đưa sonde vào qua lỗ niệu đạo khoảng

5-7,5cm với người lớn, 2,5cm với trẻ nhỏ

hoặc cho tới khi nào thấy nước tiểu chảy

ra ở phần dưới của sonde Khi nước tiểu

xuất hiện, đưa sonde vào sâu thêm 5cm

nữa

+ Thả tay không giữ môi lớn và giữ chắc

sonde trong bàng quang bằng tay không

thuận

Bệnh nhân nam:

+ Nâng dương vật lên vị trí vuông góc

với thành bụng và cầm kéo nhẹ

+ Yêu cầu bệnh nhân thả lỏng người và

nhẹ nhàng đưa sonde vào lỗ niệu đạo

+ Đưa sonde khoảng 17,5-22,5cm ở

người lớn và 5-7cm ở trẻ nhỏ hoặc cho

tới khi thấy nước tiểu chảy ra ở phần

dưới của sonde

+ Đường niệu đạo của nữ

ngắn Việc xuất hiện nước tiểu cho thấy sonde đã nằm trong bàng quang

+ Nếu không thu được nước tiểu sau vài phút thì phải kiểm tra lại sonde có đưa nhầm vào âm đạo

+ Thư giãn giúp làm mềm

cơ thắt bàng quang dễ dàng đưa sonde vào

+ Nam giới trưởng thành niệu đạo dài, nó là bình

Trang 25

+ Nếu thấy vướng khó đưa sonde thì phải

rút ra không được dùng lực mạnh để cố

đẩy sonde qua niệu đạo

+ Khi nước tiểu xuất hiện đẩy sonde

thêm 5cm nữa

+ Hạ thấp dương vật và giữ sonde bằng

tay không thuận

+ Đặt phần dưới của sonde vào khay

đựng nước tiểu

thường khi gặp sự kháng cự tại cơ thắt ở tuyến tiền liệt Khi khó đưa sonde điều dưỡng nên giữ chắc sonde, sau một vài giây cơ thắt mềm ra và sonde đưa vào dễ dàng

22 Bơm căng quả bóng với sonde tiểu lưu

+ Giữ sonde với ngón cái và ngón út của

tay không thuận Tay thuận cầm bơm

tiêm hút dung dịch nước cất và bơm nước

vào nhánh bơm cuff của sonde

+ Bơm khoảng 10ml nước cất, nếu bệnh

nhân phàn nàn xuất hiện đau đột ngột thì

dừng bơm rút dịch ra và đẩy sonde vào

sâu hơn

+ Sau khi bơm căng phồng quả bóng

trong bàng quang thì rút nhẹ sonde cho

+ Sonde tiểu nên được giữ

chặt trong khi thực hiện thao tác bơm cuff

+ Sự bơm căng quả bóng sẽ giữ đầu sonde ở trong bàng

Trang 26

tới khi cảm thấy vướng chặt quang để phòng tránh việc

tụt sonde ra ngoài

23 Nối đầu dưới của sonde với hệ thống túi

dẫn lưu nước tiểu Túi nước tiểu phải

được đặt ở vị trí thấp hơn mức của bàng

quang

Thành lập hệ thống dẫn lưu nước tiểu kín để phòng tránh nhiễm khuẩn ngược dòng

24 Tháo hết nước tiểu trong bàng quang Cầm giữ nước tiểu có thể

tạo điều kiện cho vi khuẩn phát triển

25 Băng cố định sonde

Bệnh nhân nữ:

+ Cố định sonde tiểu ở mặt trong của đùi,

cố định trùng sonde, không làm căng

sonde

Bệnh nhân nam:

+ Cố định sonde ở trên đùi hoặc trên

bụng (với dương vật hướng về phía

+ Giảm áp lực trên niệu đạo tại điểm nối giữa dương vật

và bìu và làm giảm tối thiểu

sự tổn thương mô khu vực này

26 + Đảm bảo chắc chắn không có sự tắc

nghẽn hoặc có điểm thắt trong ống dẫn

lưu

+ Quấn thành vòng ống trên giường và

buộc chặt nó dưới khăn trải giường với

một cái ghim hoặc với một dây cao su và

+ Hệ thống ống không tắc

và gập sẽ dẫn lưu nước tiểu tốt

+ Phòng tránh việc chảy ngược nước tiểu từ túi nước

Trang 27

ghim an toàn tiểu vào bàng quang

27 Tháo găng tay và sắp xếp lại dụng cụ Giảm sự lây truyền bệnh

28 Hỗ trợ bệnh nhân trở về tư thế thoải mái,

rửa tay và làm khô bộ phận sinh dục nếu

cần thiết

Duy trì sự thoải mái và an toàn cho bệnh nhân

29 Hướng dẫn bệnh nhân cách thay đổi tư

thế trên giường với sonde tiểu

+ Khi nằm nghiêng đặt sonde tiểu và hệ

thống dẫn lưu nước tiểu duỗi thẳng giữa

hai chân

30 Chú ý bệnh nhân không tự ý rút sonde Giảm tổn thương đường

niệu

nhân

1.3.2.4.Tai biến gặp phải khi thông tiểu

- Nhiễm trùng hệ tiết niệu

- Tổn thương niêm mạc niệu đạo

- Xuất huyết niệu đạo- bàng quang

- Hoại tử niệu đạo

Trang 28

1.3.2.5.Những điểm cần lưu ý khi thông tiểu

- Dụng cụ phải tuyệt đối vô khuẩn để tránh nhiễm khuẩn ngược dòng

- Kỹ thuật phải thực hiện đúng quy trình và vô khuẩn

- Động tác phải nhẹ nhàng (tránh thô bạo) nếu vướng mắc phải làm lại hoặc bảo bệnh nhân há miệng thở đều để giảm co thắt niệu đạo

- Không thông tiểu nhiều lần trong ngày

- Nếu bệnh nhân bí đái phải rút nước tiểu chậm và không rút hết nước tiểu trong bàng quang sẽ làm giảm áp lực đột ngột và gây chảy máu

- Theo dõi bệnh nhân trong và sau khi thông tiểu để phát hiện những dấu hiệu bất thường và xử trí kịp thời

- Nếu sonde được xác định trong bàng quang và không có nước tiểu được bài tiết thì sự không có nước tiểu cần được báo cáo cho bác sỹ

- Những chú ý trong việc giải thích:

+ Ở trẻ nhỏ: điều dưỡng cần giải thích quá trình thực hiện với bố mẹ trẻ + Giải thích với bệnh nhân rằng cảm giác nóng rát có thể xuất hiện khi bắt đầu đưa ống thông vào

+ Chú ý tư thế nằm của bệnh nhân sau khi đặt sonde tiểu

- Thời gian lưu ống thông tùy theo yêu cầu điều trị và chất liệu của ống sonde: + Cao su: 5 – 7 ngày

- Để quan sát nước tiểu của người bệnh

- Để theo dõi kết quả điều trị

- Để tính toán bilan dịch vào ra

Trang 29

1.4.2 Nguyên tắc

- Dặn bệnh nhân phải lấy đủ nước tiểu trong 24h kể cả lúc đi đại tiện

- Phải có hóa chất để giữ nước tiểu khỏi hỏng

- Dụng cụ để tiến hành thủ thuật phải đủ (phải sạch)

- Phải lắc đều nước tiểu thu được (tổng cộng số lượng) trong 24 giờ

1.4.3 Tiến hành lấy nước tiểu 24 giờ

- Chuẩn bị bô sạch, dụng cụ đông

- Cho sẵn hóa chất chống thối: thymol; toluen; xyanua

- Nếu bắt đầu từ 8h sáng thì bảo bệnh nhân đi ra ngoài hết và từ lần đi tiểu sau dặn bệnh nhân đi tiểu vào bô

- Dặn bệnh nhân lấy tất cả nước tiểu trong các lần tiểu tiện và đại tiện

- Đến 8h sáng hôm sau cho bệnh nhân đi bãi cuối vào bô

1.4.4 Đo nước tiểu 24 giờ

- Nếu trên dụng cụ chứa nước tiểu có sẵn vạch chia, chỉ cần ghi số lượng vào hồ sơ và báo với bác sỹ Trong trường hợp dụng cụ chứa là bô, thau không có vạch chia thì dùng dụng cụ có vạch chia và đổ nước tiểu sang

đo

- Thu dọn dụng cụ, rửa sạch và để nơi quy định

- Bình thường lượng nước tiểu mỗi ngày khoảng 800- 2000ml

- Trong một số trường hợp, số lượng nước tiểu có thể tăng hay giảm + Tăng trong bệnh đái tháo nhạt, tiểu đường, dùng thuốc lợi tiểu, lượng chất lỏng cao, một số dạng bệnh thận…

+ Giảm khi mất nước, không đủ lượng chất lỏng, một số bệnh thận, tim mạch

2 Các nghiên cứu liên quan

Đây là một kỹ thuật điều dưỡng cơ bản quan trọng Kỹ thuật thông tiểu,

đo nước tiểu 24 giờ nằm trong chương trình đào tạo kỹ thuật viên điều dưỡng của tất cả các trường trung cấp, cao đẳng, đại học y Nguồn tài liệu tham khảo

Trang 30

quy trình kỹ thuật là sách, giáo trình điều dưỡng cơ bản Trong cuốn Điều dưỡng cơ bản II của thạc sỹ Trần Thị Thuận có mô tả kỹ thuật nằm trong mục các kỹ thuật vô khuẩn, bao gồm kỹ thuật thông tiểu nam, thông tiểu nữ, thông tiểu thường, thông tiểu liên tục và kỹ thuật lấy nước tiểu 24 giờ Nhưng trên thực tế phần lớn khi đã tiến hành thông tiểu trên bệnh nhân thường là thông tiểu liên tục, lưu ống thông trong 1 khoảng thời gian nhất định Do đó kỹ thuật được đề cập đến ở đây là thông tiểu liên tục ở cả nam và nữ, và/hoặc kỹ thuật đo nước tiểu 24 giờ

Về kỹ thuật thông tiểu, đo nước tiểu 24 giờ, ngoài các giáo trình điều dưỡng cơ bản thì một số tài liệu cũng đã mô tả kỹ thuật này như trong tài liệu Huấn luyện điều dưỡng của Bệnh viện Hùng Vương, tài liệu Kỹ thuật đặt sonde tiểu của Bệnh viện quân y 115,…đã đưa ra được vai trò, tầm quan trọng của kỹ thuật cũng như yêu cầu thực hiện kỹ thuật chính xác, bởi nếu làm sai

kỹ thuật sẽ để lại hậu quả hết sức nghiêm trọng

Tuy nhiên, chưa tìm thấy nghiên cứu nào liên quan đến đề tài đánh giá kiến thức, thực hiện kỹ thuật thông tiểu, đo nước tiểu 24 giờ của sinh viên điều dưỡng thực tập tại các bệnh viện

3 Đặc điểm của đơn vị nghiên cứu

Trung tâm tim mạch- Bệnh viện Đa khoa Hải Dương là trung tâm chuyên điều trị các bệnh về tim mạch, là những bệnh có ảnh hưởng trực tiếp đến chức năng thận, gây giảm mức lọc cầu thận Vì vậy trong điều trị những trường hợp này bác sỹ rất chú ý tới việc dùng thuốc lợi tiểu cho bệnh nhân và có chỉ định theo dõi nước tiểu 24 giờ trên bệnh nhân nhằm đánh giá hiệu quả điều trị Tuy nhiên trên những bệnh nhân già, yếu hay gặp một số bệnh về hệ tiết niệu như

u xơ tuyến tiền liệt, hẹp niệu đạo nên đôi khi phải tiến hành đặt thông tiểu và theo dõi nước tiểu qua sonde

Trung tâm tim mạch là một trong những chuyên khoa nội quan trọng nhất

Trang 31

và điều trị, do vậy số lượng bệnh nhân cần theo dõi là rất nhiều Hơn nữa, sinh viên thực tập tại khoa cũng rất đông, thường xuyên luân phiên thay đổi các nhóm sinh viên và gần như không khi nào là khoa không có sinh viên thực tập Vì vậy có thể xem đây là một khoa thuận lợi để tiến hành nghiên cứu

Trang 32

CHƯƠNG II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1 Đối tượng nghiên cứu

- Tiêu chuẩn lựa chọn: Sinh viên điều dưỡng thực tập tại Trung tâm tim mạch- Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hải Dương năm 2015 và sinh viên đồng ý tham gia nghiên cứu

- Tiêu chuẩn loại trừ: Sinh viên không thực tập tại Trung tâm tim mạch, sinh viên từ chối tham gia nghiên cứu

2 Thời gian và địa điểm:

Từ tháng 3 đến tháng 6 năm 2015 Tại Trung tâm tim mạch- Bệnh viện

Đa khoa tỉnh Hải Dương

3 Phương pháp nghiên cứu

3.1 Thiết kế nghiên cứu: phương pháp mô tả cắt ngang

p = 0,9 (lấy từ nghiên cứu thử)

d: sai số biến của ước lượng Để có p mong muốn từ 0,7< p 0,9 nên ta chọn d= 0,05

: là độ lệch chuẩn, với khoảng tin cậy 95% thì = 1.96

Trang 33

3.4 Phương pháp thu thập số liệu:

+ Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu, kiến thức về kỹ thuật: Phỏng vấn

+ Thực hiện kỹ thuật: Quan sát và đánh giá qua bảng kiểm

3.4.1 Quan sát và đánh giá qua bảng kiểm

- Dùng bảng kiểm, quan sát quá trình thực hiện kỹ thuật của sinh viên

- Tiêu chí đánh giá:

+ Các mức độ đánh giá kỹ thuật thông tiểu

Dựa vào mức thang điểm 10 để đánh giá kỹ thuật đặt sonde tiểu của sinh viên theo 2 mức [9]

Trang 34

+ Bảng kiểm đánh giá kỹ thuật thông tiểu[5],[6]:

Bảng 2.1 Các mức độ đánh giá kỹ thuật thông tiểu

TT Các bước thực hiện Điểm

chuẩn

đạt

1 Điều dưỡng mặc áo, đội

mũ, đeo khẩu trang, rửa

tay

Đầy đủ, gọn gàng, khẩu trang che kín mũi miệng, rửa tay đúng quy trình

Đủ nhưng chưa gọn gàng, và/hoặc thiếu, rửa tay chưa đúng, hoặc không rửa tay

Không thực hiện

Nhanh, đúng, đủ, gọn gàng

Đúng, đủ nhưng chậm, chưa gọn gàng, hoặc thiếu

Quá lâu, hoặc không chuẩn bị được

3 Chuẩn bị bệnh nhân: 0,5 0,5 0,25 0

Ngày đăng: 20/07/2017, 17:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bs.Vũ Thị Bình và cộng sự (2004), “Kỹ thuật thông đái và thụt tháo”, Kỹ thuật lâm sàng gây mê hồi sức. Nhà xuất bản Y học, tr.84 – 86 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật lâm sàng gây mê hồi sức
Tác giả: Bs.Vũ Thị Bình, cộng sự
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2004
2. PGS.TS Hoàng Ngọc Chương và BSCKII. Trần Đức Thái (2007), “Thông tiểu”, Điều dưỡng cơ bản 2. Nhà xuất bản Giáo dục, tr.77 – 83 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tiểu
Tác giả: PGS.TS Hoàng Ngọc Chương, BSCKII. Trần Đức Thái
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 2007
3. TS.Nguyễn Văn Huy và cộng sự (2004), “Chương 8. Hệ tiết niệu”, Bài giảng giải phẫu học. Nhà xuất bản Y học, tr.237 – 239 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương 8. Hệ tiết niệu”, "Bài giảng giải phẫu học
Tác giả: TS.Nguyễn Văn Huy và cộng sự
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2004
4. Người dịch Bs.Đặng Xuân Lạng (1996), “Các chất dịch và các chất điện giải: sự cân bằng và các rối loạn”, Điều dưỡng nội – ngoại khoa. Nhà xuất bản Y học, tr.191 – 204 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các chất dịch và các chất điện giải: sự cân bằng và các rối loạn”, "Điều dưỡng nội – ngoại khoa
Tác giả: Người dịch Bs.Đặng Xuân Lạng
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 1996
5. Ths.Trần Thị Thuận (2008), Điều dưỡng cơ bản II, Nhà xuất bản Y học Hà Nội, tr.96 – 124 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều dưỡng cơ bản II
Tác giả: Ths.Trần Thị Thuận
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học Hà Nội
Năm: 2008
6. PGS.TS Lê Ngọc Trọng và cộng sự (2002), “Chăm sóc người bệnh đặt ống thông bàng quang”, Hướng dẫn quy trình chăm sóc người bệnh (tập I). Nhà xuất bản Y học, tr.83 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn quy trình chăm sóc người bệnh (tập I)
Tác giả: PGS.TS Lê Ngọc Trọng, cộng sự
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2002
7. TS.Đỗ Đình Xuân và Ths.Trần Thị Thuận (2010), “Các kỹ thuật cho ăn và chăm sóc bài tiết”, Hướng dẫn thực hành 55 kỹ thuật điều dưỡng cơ bản (tập 1). Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, tr.259 - 262 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn thực hành 55 kỹ thuật điều dưỡng cơ bản (tập 1)
Tác giả: TS.Đỗ Đình Xuân, Ths.Trần Thị Thuận
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam
Năm: 2010
8. TS. Đỗ Đình Xuân (2007), “Thông tiểu, dẫn lưu nước tiểu, rửa bàng quang”, Điều dưỡng cơ bản. Nhà xuất bản Y học, tr.294 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tiểu, dẫn lưu nước tiểu, rửa bàng quang
Tác giả: TS. Đỗ Đình Xuân
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2007
9. Theo Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy, Ban hành theo quyết định số: 25/2006/GĐ-BGDĐT, theo cổng thông tin bộ tư pháp, 26 tháng 6 năm 2006 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Niệu đạo nam - đánh giá kết quả chăm sóc sau mổ gãy xương cẳng chân tại khoa chấn thương chỉnh hình ii bệnh viện hữu nghị việt đức từ tháng 4 đến tháng 6 năm 2015
Hình 1.1. Niệu đạo nam (Trang 15)
Hình 1.2. Niệu đạo nữ - đánh giá kết quả chăm sóc sau mổ gãy xương cẳng chân tại khoa chấn thương chỉnh hình ii bệnh viện hữu nghị việt đức từ tháng 4 đến tháng 6 năm 2015
Hình 1.2. Niệu đạo nữ (Trang 16)
Hình 1.3. Một số loại sonde tiểu - đánh giá kết quả chăm sóc sau mổ gãy xương cẳng chân tại khoa chấn thương chỉnh hình ii bệnh viện hữu nghị việt đức từ tháng 4 đến tháng 6 năm 2015
Hình 1.3. Một số loại sonde tiểu (Trang 18)
Bảng 2.1. Các mức độ đánh giá kỹ thuật thông tiểu - đánh giá kết quả chăm sóc sau mổ gãy xương cẳng chân tại khoa chấn thương chỉnh hình ii bệnh viện hữu nghị việt đức từ tháng 4 đến tháng 6 năm 2015
Bảng 2.1. Các mức độ đánh giá kỹ thuật thông tiểu (Trang 34)
Bảng 2.2. Các mức độ đánh giá kỹ thuật lấy và đo nước tiểu 24 giờ - đánh giá kết quả chăm sóc sau mổ gãy xương cẳng chân tại khoa chấn thương chỉnh hình ii bệnh viện hữu nghị việt đức từ tháng 4 đến tháng 6 năm 2015
Bảng 2.2. Các mức độ đánh giá kỹ thuật lấy và đo nước tiểu 24 giờ (Trang 39)
Bảng 3.1. Phân bố tỷ lệ theo trình độ của đối tượng nghiên cứu - đánh giá kết quả chăm sóc sau mổ gãy xương cẳng chân tại khoa chấn thương chỉnh hình ii bệnh viện hữu nghị việt đức từ tháng 4 đến tháng 6 năm 2015
Bảng 3.1. Phân bố tỷ lệ theo trình độ của đối tượng nghiên cứu (Trang 42)
Bảng 3.3. Đánh giá tỷ lệ đạt trong kỹ năng chuẩn bị của sinh viên - đánh giá kết quả chăm sóc sau mổ gãy xương cẳng chân tại khoa chấn thương chỉnh hình ii bệnh viện hữu nghị việt đức từ tháng 4 đến tháng 6 năm 2015
Bảng 3.3. Đánh giá tỷ lệ đạt trong kỹ năng chuẩn bị của sinh viên (Trang 46)
Bảng 3.4. Đánh giá tỷ lệ đạt trong kỹ năng thực hiện của sinh viên - đánh giá kết quả chăm sóc sau mổ gãy xương cẳng chân tại khoa chấn thương chỉnh hình ii bệnh viện hữu nghị việt đức từ tháng 4 đến tháng 6 năm 2015
Bảng 3.4. Đánh giá tỷ lệ đạt trong kỹ năng thực hiện của sinh viên (Trang 47)
Bảng 3.6. Đánh giá kỹ năng chuẩn bị và thực hiện kỹ thuật của sinh viên - đánh giá kết quả chăm sóc sau mổ gãy xương cẳng chân tại khoa chấn thương chỉnh hình ii bệnh viện hữu nghị việt đức từ tháng 4 đến tháng 6 năm 2015
Bảng 3.6. Đánh giá kỹ năng chuẩn bị và thực hiện kỹ thuật của sinh viên (Trang 50)
Bảng 3.7. So sánh tỷ lệ đạt kỹ thuật lấy và đo nước tiểu 24 giờ theo đặc - đánh giá kết quả chăm sóc sau mổ gãy xương cẳng chân tại khoa chấn thương chỉnh hình ii bệnh viện hữu nghị việt đức từ tháng 4 đến tháng 6 năm 2015
Bảng 3.7. So sánh tỷ lệ đạt kỹ thuật lấy và đo nước tiểu 24 giờ theo đặc (Trang 51)
Bảng 1. Bảng kiểm lượng giá thực hiện kỹ năng thông tiểu - đánh giá kết quả chăm sóc sau mổ gãy xương cẳng chân tại khoa chấn thương chỉnh hình ii bệnh viện hữu nghị việt đức từ tháng 4 đến tháng 6 năm 2015
Bảng 1. Bảng kiểm lượng giá thực hiện kỹ năng thông tiểu (Trang 64)
Bảng 2. Bảng kiểm lượng giá thực hiện kỹ năng lấy và đo nước tiểu 24 giờ - đánh giá kết quả chăm sóc sau mổ gãy xương cẳng chân tại khoa chấn thương chỉnh hình ii bệnh viện hữu nghị việt đức từ tháng 4 đến tháng 6 năm 2015
Bảng 2. Bảng kiểm lượng giá thực hiện kỹ năng lấy và đo nước tiểu 24 giờ (Trang 67)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w