1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

gẫy 2x cẳng tay

12 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 118,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đại cương:  ĐN: gẫy thân 2 xương cẳng tay là gẫy ở đoạn thân xương có màng liên cốt bám nghĩa là vào khoảng 2cm dưới mấu nhị đầu xương quay và trên nếp gấp cổ tay 5cm  Ở đây ko đề cập

Trang 1

CHYÊN ĐỀ: Gẫy 2 Xương Cẳng Tay

CÂU 1: Chẩn Đoán Và Điều Trị Gẫy 2X.Cẳng Tay

I Đại cương:

 ĐN: gẫy thân 2 xương cẳng tay là gẫy ở đoạn thân xương có màng liên cốt bám nghĩa là vào khoảng 2cm dưới mấu nhị đầu ( xương quay) và trên nếp gấp cổ tay 5cm

 Ở đây ko đề cập đến các gẫy đặc biệt như: Monteggia, Galeazzi

 Sấp ngửa là động tác quan trọng và duy nhất của 2 xương cẳng tay ( bình thường: 80-90 độ)

 Trục sấp ngửa là đường nối trung tâm chỏm quay, tới mỏm trâm trụ Xương quay cong xoay quanh xương trụ thẳng

 Gẫy hay gặp ở trẻ em ( gấp 5-10 lần người lớn)

 Muốn sấp ngửa tốt cần điều kiện:

o Màng liên cốt phải rộng

o Mỏm trâm quay thấp hơn mỏm trâm trụ 1cm

o Độ cong của xương quay tốt

 Đây là loại gẫy xấu, có nhiều biến chứng Gẫy càng thấp kết quả chỉnh hình càng tốt, gẫy càng cao kq càng xấu

II Chẩn Đoán:

1.LÂM SÀNG:

1.1 Trường hợp điển hình: gẫy 2 xương cẳng tay di lệch nhiều

Cơ năng: sau sang chấn

− Đau chói vùng cẳng tay

− Mất cơ năng vùng cẳng tay ( ko sấp ngửa được)

− Tư thế: tay lành đỡ tay đau

Toàn thân:

− Ít thay đổi

− Vẻ mặt nhăn nhó vì đau

Thực thể:

− Nhìn:

o Cẳng tay sưng nề, bầm tím

o Biến dạng rõ, đặc biệt nếu gẫy cao trên chỗ bám của cơ sấp tròn thì gấp góc rõ

o Cả cẳng tay như 1 ống tròn, bầm tím, lan rộng tới khuỷu

o Trường hợp gẫy xương hở: thấy có vết thương qua đó lộ xương hoặc chảy dịch tuỷ xương

− Sờ:

o Đầu xương gẫy nổi gồ dưới da

o Ấn: đau chói tại ổ gẫy

o Có thể thấy cử động bất thường, tiếng lạo xạo xương: tránh làm

Trang 2

Chú ý: Kiểm tra mạch và TK vùng cổ- bàn tay để xem có BC mạch, TK hay HC chèn ép

khoang đi kèm ko

Khám phát hiện các thương tổn phối hợp

1.2 Trường hợp ko điển hình: gãy cành tươi ở trẻ em, gẫy ít di lệch ở người lớn

− Triệu chứng LS nghèo nàn

− Sau tai nạn, tại vùng gẫy đau chói, giảm đau nhanh khi bất động tốt

− Sưng nề, dấu hiệu bầm tím muộn

− Giảm cơ năng cẳng tay ( chứ ko mất)

− Gõ dồn theo trục của chi, đau tăng lên

− Cần kết hợp Xq để chẩn đoán

2 CLS:

2.1 Xq:

− Nguyên tắc:

o Lấy hết khớp khuỷu và cổ tay

o Chụp phim thẳng và nghiêng

− Đọc Xq:

o Gẫy đơn giản, phức tạp

o Gẫy ngang, gẫy chéo, hay xoắn

o Gẫy 1 hay 2 xương

o Di lệch đầu xương

2.2 Đo P áp lực khoang: nếu nghi ngờ có HC chèn ép khoang

3 Chẩn đoán xác định: LS và CLS: thường ko khó

Chú ý:

− Gãy xương trụ ở cao, nhất là 1/3 trên, nếu gẫy xương gấp góc, cần phát hiện trật chỏm xương quay ( gẫy Monteggia)

− Gãy riêng xương quay ở thấp, tránh bỏ sót trật khớp cổ tay- trụ: gẫy trật Galeazzi

III Chẩn Đoán BC:

1.Gẫy hở:

 Gẫy xương nặng, mất phần mềm rộng, đầu xương gẫy thòi ra ngoài

 Gẫy xương mà nước tủy xương chảy ra ngoài qua vết thương phần mềm

 Sau khi cắt lọc vết thương, ổ gẫy thông ra bên ngoài

 Gẫy xương hở đến muộn: mủ chảy qua VT, lộ đầu xương

2 Tổn thương mạch, TK:

 Mạch:

o Mạch quay, trụ: yếu hoặc ko bắt được

o Dấu hiệu thiếu máu ngoại vi: chi lạnh, tê bì,

 TK: ít gặp trong gẫy 2 xương cẳng tay

3 Hội chứng chèn ép khoang:

 Cẳng tay căng cứng, tròn như cái ống

 Tăng cảm giác ngoài da

Trang 3

 Ngón tay: nề, tím, lạnh

 Liệt vận động, mất cảm giác ngón tay

 Mạch quay, trụ khó bắt hoặc ko bắt được

 Đo P khoang > 30 mmHg

4 RL dinh dưỡng: xuất hiện các nốt phỏng nước

5 HC Volkmann: di chứng muộn Các ngón tay ở tư thế gấp

6 Can lệch, chậm liền, khớp giả.

IV Điều Trị:

1 Nguyên tắc:

 Phục hồi giải phẫu

 Phục hồi chức năng: sấp ngửa

2 Sơ cứu:

 Bất động tạm thời

 Giảm đau ( sau khi đã loại trừ các tổn thương phối hợp)

3 Điều trị chỉnh hình:

3.1 Gẫy ít hoặc ko di lệch:

 Nắn nhẹ nhàng theo trục của chi

 Bó bột: cánh - cẳng - bàn tay rạch dọc, khuỷu để gấp 90 độ Bột để 6-8 tuần ( trẻ em), 10-12 tuần ( người lớn)

3.2 Gẫy di lệch: Chỉ định: chỉ áp dụng với gẫy 1/3 dưới cẳng tay

 Vô cảm:

− Trẻ em nên gây mê

− Ngừơi lớn: gây tê tại chỗ hoặc gây tê đám rối

 Tư thế: bn nằm ngửa, cánh tay dạng 90 độ, khuỷu gấp 90 độ

 Nắn:

− Đặt băng vải ở 1/3 dưới cánh tay, kéo ngược lên đầu

− Chèn 1 miếng ván rộng giữa 2 băng vải cho khỏi ép tay

− Người phụ: 1 tay nắm ngón cái kéo thẳng trục xương quay 1 tay nắm các ngón còn lại kéo về phía trụ Kéo liên tục và tăng dần khoảng 10 phút

− Người chính:

- Bóp vào khe liên cốt cho khe này rộng ra

- Sửa hết di lệch

 Bó bột:

− Đặt 2 nẹp bột ở mặt trước và mặt sau cẳng tay Trên 2 nẹp bột đặt 2 đũa tre dài 10cm, to 1cm tương ứng với màng liên cốt

− Khi bột đang khô thì ép nhẹ lên 2 đũa tre để mở rộng màng liên cốt

− Bó bột tròn cẳng tay bàn tay rạch dọc để 10-12 tuần

Trang 4

Chú ý:

− Xq: xương quay gẫy thấp cần để cẳng tay sấp

− Trẻ em: gẫy cao để cẳng tay ngửa

Theo dõi: tránh biến chứng của bột: chi căng, đau, mạch yếu, giảm vận động do bột quá chặt

4 Phẫu thuật:

Nguyên tắc mổ KHX: KH 2 xương 1lúc Xương nào vững KH trước Nếu cả 2 cùng vững thì

KH xương quay trước

4.1 Chỉ định:

 Người lớn gẫy 2 xương cao di lệch ( 1/3 trên và giữa)

 Gẫy 2 nơi trên 1 xương

 Khe hở rộng ( chèn phần mềm)

 Gẫy riêng xương quay di lệch ( khó nắn), gẫy riêng xương trụ ( khó liền)

 Gẫy có biến chứng: gẫy hở, chèn ép khoang

 Điều trị bảo tồn: ko kết quả

4.2 Các phương pháp phẫu thuật:

4.2.1 Đóng đinh nội tuỷ:

 Chỉ định:

o Gẫy xương nhiều tầng

o Tổ chức phần mềm dập nát và mất nhiều

o Mất da rộng, tình trạng da kém

o Dùng nẹp ko liền

o Loãng xương

o Có tổn thương phối hợp khác

 Chống Chỉ định:

o Viêm xương

o Sụn đầu xương chưa kín

o Ống tuỷ quá hẹp

 Ưu điểm:

o Ít ảnh hưởng màng xương

o Vết mổ nhỏ

o Mổ kín ko ghép xương

o Can vững, khi lấy đinh ko sợ gãy lại

 Nhược điểm: KHX ko vững → phải bó bột tăng cường thêm 3 tuần

 Kĩ thuật:

o Đóng đinh nội tuỷ dưới MHQTS: hạn chế NT, chóng liền xương

o Đóng đinh hở: NK cao, chậm liền

 Các loại đinh hay dùng:

o Đinh Rush: chắc, vững nhưng ống tuỷ phải đủ rộng

o Đinh Kirschner: tròn nhỏ, dễ xoay → bó bột tăng cường thêm 8-10 tuần

o Đinh 3 cánh Sage: chắc, ko xoay nhưng ống tuỷ phải đủ rộng

Trang 5

o Đinh có chốt ngang: KQ tốt, liền xương 100% sau 3tháng

4.2.2 Nẹp vít:

 Chỉ định:

o Gãy xương có mảnh to

o Gãy 2 xương ở 1/3 trên ở ng lớn

o Gãy 1 xương quay hoặc trụ

o Gãy 2/3 dưới, nắn chỉnh thất bại

o Ống tủy hẹp

 Đường mổ:

o Đường vào xương trụ: là đường phía sau, dọc theo mào trụ

o Đường vào xương quay:

− Đường Thomson: đường nối từ chỏm quay tới mỏm trâm quay

− Đường Henry: từ rãnh nhị đầu ngoài → mỏm trâm quay, dọc bờ ngoài cơ cánh tay quay

 Hiện nay thì dùng là nẹp vít A.O, loại có ép ( DCP)

 Ưu điểm:

o Kết hợp xương vững

o Tôn trọng đoạn cong sinh lý của xương

o BN tập PHCN sớm

 Cách đặt nẹp:

o X.quay đặt ở mặt trước

o X trụ đặt ở mặt sau

o Đặt nẹp ngoài màng xương: xương liến tốt nhưng dập nát nhiều phần mềm

o Đặt nẹp dưới màng xương:ít tổn thương phần mềm nhưng chậm liền xươg

o Với mảnh rời to: cố định bằng 1-2 vít hoặc đặt mảnh rời dưới nẹp rồi bắt vít

 Ghép xương tự thân khi:

o 1 mảnh rời to quá 1/3 thân xương

o Gãy có 2-3 mảnh rời làm khuyết xương

o Ổ gãy cũ, chậm liền

 Tháo nẹp: sau 24 tháng

Chú ý: trong gãy 2xương cẳng tay, xương nào vững hơn thì cố định trước nếu ko cố định xương quay trước

4.2.3 Hiện nay: đóng đinh kín có chốt dưới MHQTS hay dùng Khắc phục được nhược

điểm của các phương pháp trên

V Điều trị biến chứng:

1 Gẫy hở:

− Độ I, II: đến sớm: kết hợp xương ngay

− Độ III, đến muộn: cố định ngoài bằng khung Hoffmann hoặc bột cánh cẳng bàn tay

2 HC chèn ép khoang:

Trang 6

− Nếu LS rõ, do P khoang > 30 mmHg: mở cân giải phóng

− Nếu LS ko rõ, P khoang < 30 mmHg nhưng nghi ngờ cần theo dõi: treo tay cao, thuốc giảm đau, giảm phù nề

3 Rl dinh dưỡng: treo tay cao, KS và chống phù nề

4 HC Wolkmann: bó bột duỗi ngón từng giai đoạn

5 Can lệch, khớp giả, viêm xương:

− Can lệch: phá can, sửa trục, kết hợp xương

− Chậm liền, khớp giả: kết hợp xương, ghép xương xốp tự thân

− Viêm xương: nạo viêm, lấy hết xương chết, KS toàn thân

CÂU 2: Mô Tả BC Của Gẫy Thân 2 Xương Cẳng Tay (đã thi)

I Đại Cương:

 ĐN: gẫy thân 2 xương cẳng tay là gẫy ở đoạn thân xương có màng liên cốt bám chặt nghĩa

là vào khoảng 2cm dưới mấu nhị đầu ( xương quay) và trên nếp gấp cổ tay 5cm

 Ở đây ko đề cập đến các gẫy đặc biệt như: Monteggia, Galeazzi

 Sấp ngửa là động tác quan trọng và duy nhất của 2 x.cẳng tay ( bình thường: 80-90 độ)

 Trục sấp ngửa là đường nối trung tâm chỏm quay, tới mỏm trâm trụ Xương quay cong xoay quanh xương trụ thẳng

 Gẫy hay gặp ở trẻ em ( gấp 5-10 lần người lớn)

 Muốn sấp ngửa tốt cần đk:

o Màng liên cốt phải rộng

o Mỏm trâm quay thấp hơn mỏm trâm trụ 1cm

o Độ cong của xương quay tốt

 Đây là loại gẫy xấu, có nhiều biến chứng Gẫy càng thấp kết quả chỉnh hình càng tốt, gẫy càng cao kq càng xấu

II Các BC:

1.Gẫy xương hở:

ĐN: là loại gẫy xương mà ổ gẫy thông với môi trường bên ngoài qua VT phần mềm

1.1 LS: Phát hiện gẫy xương hở trong hoàn cảnh:

 Gẫy xương hở nặng, mất phần mềm lớn, đầu xương gẫy thòi ra ngoài

 Gẫy xương mà có nước tuỷ xương chảy qua VT phần mềm

 Sau khi cắt lọc VT thấy ổ gẫy thông với VT

Trang 7

 GXH đến muộn: chảy mủ qua VT, có thể lộ đầu xương viêm

1.2 CLS:

 Xq:

o Phim thẳng, nghiêng

o Chẩn đoán gẫy xương, mức độ tổn thương xương, di lệch xương,

 Đo dao động mạch khi nghi ngờ tổn thương mạch

1.3 Chẩn đoán độ gẫy theo Gustilo:

Độ 1:

o Gẫy hở mà VT phần mềm nhỏ dưới 1cm, gọn, sạch

o Thường do cơ chế CT gián tíêp Chỉ định điều trị như gẫy kín

Độ 2: VT phần mềm 1-10 cm, xung quanh VT gọn, sạch

Độ 3: Tổn thương phần mềm nặng, gẫy xương phức tạp

o Độ 3a: Dập nát phần mềm rộng nhưng xương còn được che phủ 1 cách thích hợp

o Độ 3b: Mất phần mềm rộng, lộ xương ra ngoài Sau khi cắt lọc VT phải chuyển vạt

da- cân hoặc vat cơ để che xương, nếu ko xương sẽ chết

o Độ 3c: Ngoài tổn thương như 3b, kèm theo tổn thương mạch và thần kinh: nhẹ thì

đụng dập, nặng thì mất đoạn Tỉ lệ cứu được chi là rất thấp

1.4 Chẩn đoán thương tổn phối hợp như: CTSN, CTLN,

1.5 Xử trí:

1.5.1 Cấp cứu ban đầu:

 Băng vết thương

 Bất động vững ổ gẫy

 Hồi sức chống sốc

 Tiêm SAT

1.5.2 Cụ thể:

 Nguyên tắc là: cắt lọc, rạch rộng, cố định xương vững và để hở

 Tùy theo tổn thương phần mềm và xương mà có biện pháp xử lý khác:

o Độ I, II đến sớm: có thể kết hợp xương ngay

o Độ III, đến muộn ( >8h) có nguy cơ NK cao: thì cố định ngoài bằng khung Hoffmann hoặc bột cánh- cẳng bàn tay nếu ko có khung

o Tuy nhiên ở cẳng tay cố định ngoài khó Nếu gãy hở 2xương cằng tay đến sớm, x.nào nhẹ hơn cố định bằng ĐNT, còn x.kia ddowij phần mềm lành xử lý tiếp

o TH tổn thương quá nặng xét cắt cụt chi

2 HC CEK Cẳng Tay:

2.1 LS: sau chấn thương thấy

 Cả cẳng tay căng cứng, tròn như 1 cái ống

 Tăng cảm giác đau ngoài da, nhất là khi vận động thụ động các ngón tay

 Các ngón tay nề to, tím, lạnh hơn bt

 Liệt vận động, mất cảm giác các ngón tay

 Mạch quay và trụ khó bắt, nặng hơn là ko bắt được ( gđ muộn)

Trang 8

2.2 CLS:

2.2.1 Đo áp lực khoang: ( Pk) bằng phương pháp Whitesdes

 Dụng cụ: vòi 3 chạc, ống tiêm 20ml, 2 ống nhựa, 1 kim cỡ 18, áp kế thuỷ ngân, chai huyết thanh mặn đẳng trương

 Kĩ thuật:

o Chọc kim to vào khoang, đo áp lực thuỷ tĩnh của cột nước dung dịch sinh lý bơm vào trong khoang

o Mỗi khoang đo ít nhất 2 nơi

 Áp lực bình thường: 8-10mmHg

 Pk < 30mmHg mà ngi ngờ => cho vào viện TD

 Khi Pk > 30 mmHg: rạch cân, giải phóng khoang

2.2.2 Đo dao động mạch bằng siêu âm Doppler:

 Lưu thông máu phía hạ lưu giảm hoặc gián đoạn

 Doppler màu quét 3 chiều: đo áp lực dòng chảy chính xác hơn

2.2.3 Chụp Xq:

 Thường để chẩn đoán gẫy xương

 Chụp mạch có thuốc cản quang:xác định chính xác tổn thương mạch

 CT: xác định mức độ hoại tử cơ trong khoang

2.2.4 XN:

 CTM: để biết mức độ mất máu

 SHM: Ure, creatinin, CPK: xác định chức năng gan thận

 XN: yếu tố đông máu: loại trừ HC CEK do bệnh về máu

2.3 Chẩn đoán PB: với Rl dinh dưỡng

− Bắp chân cũng sưng nề nhưng ko tăng cảm giác dau ngoài da

− Đầu chi: ko có rl vận động và c/g

− Các ngón hồng ấm bt

− Mạch vẫn rõ

− Áp lực khoang ko cao, Doppler mạch bt

2.4 Điều trị:

2.4.1 Theo dõi HC chèn ép khoang:

 Khi nghi ngờ → cho bn vào viện theo dõi

 Bất động nẹp tạm thời

 Treo tay cao

 Giảm đau, chống phù nề ( α chymotrypsin tiêm bắp)

 Sau 6h mà ko tiến triển thêm, Pk < 30 mmHg, cẳng tay mềm, ngón tay cử động bt → điều trị bảo tồn

2.4.2 Rạch cân, giải phóng khoang:

 Chỉ định:

Trang 9

o LS rõ

o Pk > 30mmHg

 Đường rạch cân:

o Đường rạch cân phía trước ( gan tay): đường zich zắc, theo trục chi, hướng về ống

cổ tay

o Đường rạch phía sau ( mu tay): đường hình vòng từ mỏm khuỷu hướng về trâm quay

 Khi rạch cần tránh các TM nông, bó mạch thần kinh

 Giải phóng mạch, thần kinh khỏi chèn ép

 Sau mổ:

o Bất động ở tư thế cao

o KS toàn thân

o Giảm đau, chống phù nề

o Khâu lại da hoăc vá da sau 1tuần

Trang 10

3 Nhiễm khuẩn:

Sau gẫy xương hở hoặc sau mổ gẫy xương kín bị NK

 Xử trí:

o Mở rộng VT, để hở, bất động bột

o Chăm sóc VT, KS toàn thân

 Nếu ổ gẫy đã được KHX và bị NK

o Mở rộng VT phần mềm, ko lấy bỏ phương tiện cố định

o Bó bột

o KS toàn thân

o Khi xương liền mới rút phương tiện cố định

Nghi ngờ HC khoang

TCLS rõ

Đo áp lực khoang

< 30mmHg

>30mmHg g

Theo dõi Pk và LS

< 30mmHg

Mở cân

BN hôn mê

Đa CT

LS ko rõ

Trang 11

 Chỉ mổ PHCN khi hết NK và VT khô ( > 6 tháng)

4 Tổn thương mạch máu:

 LS:

o Mạch quay, trụ yếu hoặc ko bắt được

o Dấu hiệu thíêu máu ngoại vi:chi lạnh, tê bì, giảm cảm giác và vđ

 CLS:

o SA Doppler: lưu thông máu hạ lưu giảm hoặc gián đoạn

o Chụp mạch: xác định chính xác tổn thương

 Xử trí:

o Khâu nối nếu có đk, tổn thương gọn

o Ghép mạch khi: tổn thương đập nát 1 đoạn mạch, khâu lại quá căng → bục hoặc ko khâu lại được

o Thắt mạch: nếu ko đủ đk khâu nối và với đk là đảm bảo vòng nối bàng hệ nuôi dưỡng được chi

5 Tổn thương TK:

 Hiếm gặp trong gẫy 2 xương cẳng tay

 Xử trí: khâu bao và bó sợi TK

6 Rối loạn dinh dưỡng:

 LS: Nổi nốt phỏng nước ở da, có thể gây loét, nhiễm khuẩn

 Điều trị:

o Treo tay cao

o Kháng sinh

o Chống phù nề (α choay)

7 HC Wolkmann:

 LS:

o Co rút khối cơ cẳng tay trước, gây co rút các gân gấp bàn tay

o Đây là 1 thể di chứng của HC khoang cẳng tay

 Điều trị:

o Phát hiện sớm: bó bột duỗi ngón từng giai đoạn Kết hợp gỉam đau, giảm phù nề

o Điều trị HC Wolkmann muộn: rất khó khăn, đòi hỏi chuyên khoa sâu

8 Can lệch, khớp giả, viêm xương:

Các biến chứng này ảnh hưởng rất nhiều đến chức năng cẳng- bàn tay và phải điều trị bằng

phẫu thuật

 Can lệch: phá can, sửa trục, kết hợp xương

 Chậm liền, khớp giả: kết hợp xương và ghép xương xốp tự thân ( xương chậu)

 Viêm xương: nạo viêm, lấy xương chết, KS toàn thân

9 Dính quay trụ:

 Híêm gặp, sau mổ nẹp vít, do thương tổn đụng dập cũ

 Can thiệp khi có ảnh hưởng đến cơ năng cẳng tay, đục xương sửa trục, cho sấp cẳng tay

Ngày đăng: 14/05/2021, 10:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w