CHUYÊN ĐỀ: Gãy Cổ Xương ĐùiCÂU 1: Chẩn đoán và xử trí I.. Định nghĩa: là loại gãy nằm giữa chỏm và khối mấu động - Gãy dưới chỏm và xuyên cổ: hoàn toàn nằm trong bao khớp - Gãy: cổ- mấ
Trang 1CHUYÊN ĐỀ: Gãy Cổ Xương Đùi
CÂU 1: Chẩn đoán và xử trí
I Đại cương:
1 Định nghĩa: là loại gãy nằm giữa chỏm và khối mấu động
- Gãy dưới chỏm và xuyên cổ: hoàn toàn nằm trong bao khớp
- Gãy: cổ- mấu chuyển ( gãy nền cổ): 1phần nằm ngoài bao khớp
2 Dịch tễ:
- Gặp chủ yếu ở ngừơi lớn tuổi ( > 60 tuổi)
- Nữ > nam
- Nguyên nhân: do chấn thương, loãng xương
3 Giải phẫu:
- Cổ hợp với thân 1góc 1300
- Điểm yếu của cổ xương đùi nằm giữa 2 hệ xương: hệ vòm ỏ ngoài và hệ quạt ở
trong, nơi có cung Adam
- Mạch máu nuôi rất nghèo nàn ( 3nguồn)
o Đm dây chằng tròn: rất nhỏ, nuôi 1/4 chỏm Một số người lai ko có ĐM này, người già hay bị xơ vữa
o ĐM mũ: từ ĐM đùi sâu, từ bao khớp tới nuôi chỏm
o ĐM thân xương đùi- nền cổ, lên nuôi
4 Phân loại:
4.1 Đường gãy:
- Gãy dưới chỏm
- Gãy xuyên cổ
- Gãy nền cổ
4.2 Độ chếch của đường gãy: ( Theo Pawels)
Dựa vào góc α: góc tạo bởi diện gãy và mặt phẳng nằm ngang
- P1: α < 300: trọng lực còn ép nhiều vào diện gãy, tiên lượng tốt
- P2: 30 ≤ α ≤ 700: 1phần trọng lực rơi ra ngoài diện gãy, tiên lượng dè dặt
- P3: α > 700: đường gãy gần như đứng dọc, rất khó liền
4.3 Loại gãy: dựa vào sự di lệch của ổ gãy ( theo Garden): dựa vào Xq:
- G1: gãy 1phần cổ- gãy cài nhau Các bè xương phía dưới cổ còn nguyên
- G2: gãy hoàn toàn, ko di lệch
- G3: di lệch nhiều, nhưng diện gãy còn dính nhau
- G4: chỏm ko còn dính vào cổ, chỏm quay tự do
4.4 Theo góc cổ- thân:
- Gãy cài nhau: ít gặp ( gãy dạng)
- Gãy rời nhau: gặp chủ yếu ( gãy khép)
Trang 2II Chẩn đoán:
Hoàn cảnh
- Ngã đập vùng hông ( MCL) xuống nền cứng
- Gãy xoắn vặn: chân bn bị kẹt cố định, thân mình thì quay
1 Chẩn đoán gãy cổ xương đùi cài nhau ( gãy dạng): 30%
1.1 LS: rất nghèo nàn
Cơ năng:
Sau tai nạn bn đau vùng háng âm ỉ
Đau rất mơ hồ, khó xác định vị trí cụ thể
Các động tác của khớp háng làm bn đau ít nhưng vẫn bt
Toàn thân:
Ko thay đổi hoặc thay đổi rất ít
Chú ý bệnh lý toàn thân người già: ĐTĐ, Loãng xương
Thực thể:
Chi ko biến dạng
Phù nề nhẹ gốc đùi
Ấn đau nhẹ vùng tam giác Scarpa
Gõ vào MCL, gõ dồn gót chân → bn đau chói
1.2 CLS:
Xq: rất quan trọng:
Chụp phim thẳng và nghiêng
Thấy:
- 1 vết đậm ở cổ xương đùi, vùng cài nhau
- Thay đổi cấu trúc bt của bè xương (ở hệ quạt)
XN khác: giúp điều trị: Xq tim phổi, đường máu,
2 Gãy cổ chính danh ( gãy khép): (70%): góc β < 1100
2.1 LS:
Cơ năng:
Có thể gặp sau 1 gãy cài ko được chẩn đoán và điều trị
BN rất đau sau tai nạn
Mất cơ năng hoàn toàn của khớp háng
Toàn thân:
Ít thay đổi
Bệnh lý toàn thân người già: ĐTĐ, tăng HA, loãng xương,
Thực thể:
Sưng nề vùng tam giác Scarpa
Ấn vùng tam giác Scarpa rất đau
Bíên dạng chi dưới điển hình
o Chi ngắn, đùi khép
o Cẳng bàn chân xoay đổ ra ngoài, nhưng ko đổ sát mặt giường vì có bao khớp giữ ( khác gãy thân xương đùi: đổ sát mặt giường)
o Tràn dịch khớp gối muộn
Trang 3o Ko bao giờ có dấu hiệu bầm tím
o Gõ nhẹ MCL: đau chói vùng bẹn, gõ dồn gót chân: đau chói gốc đùi
o Đo:
- Tam giác Bryant: bé hơn bên lành
- MCL lên cao so với đường Netaton- Roser
- Độ dài từ gai chậu trước trên đến mắt cá trong: nhỏ hơn bên lành
2.2 CLS:
Xq:
Tư thế:
- Thường chụp phim thẳng: kéo nhẹ chân, xoay trong 200
- Phim nghiêng: tư thế Lauens: đùi gấp 900 và dạng
Tổn thương:
- Góc cổ- thân thay đổi ( bt là 1300)
- Vòng cung cơ bịt bị gián đoạn
- 2 mấu chuyển xương đùi bị che lấp
Phân độ tổn thương theo Pauwell và Garden
CT: đánh giá mức độ loãng xương
MRI: tổn thương xương và phần mềm xung quanh
III Đìêu trị:
1.Mục đích:
Cứu sống bn khỏi các BC toàn thân cả trước và sau phẫu thuật
Phục hồi chức năng vận động sớm
PT thay khớp nhân tạo là tốt nhất để điều trị gãy cổ xương đùi đến muộn, đặc biệt khi
đã có BC: tiêu chỏm, khớp giả, thoái hoá khớp
2 Sơ cứu:
Bất động
Giảm đau ( khi đã loại trừ tổn thương phối hợp khác)
3 Điều trị gãy dạng ( gãy cài)
3.1 Bảo tồn:
Người trẻ:
- Bó bột chậu lưng chân hoặc bột Whitmann đến vú
- Cho đi nạng ko tỳ
- Để bột trong 3 tháng
Người già:
- Cho giảm đau + Thuốc Calci
- Tuần 1-2: co duỗi chân nhẹ nhàng, tránh động tác nhấc gót
- Tuần 3: tập tích cực hơn
- Tuần 4: tập đi, leo cầu thang
- Cần theo dõi và chụp kiểm tra sau mỗi tuần
- Bíên chứng có thể gặp:
Bật chỗ cài → gãy di lệch
Hoại tử vô khuẩn
3.2 Mổ cố định bên trong:
Trang 4 Đóng chùm đinh nhỏ dưới MHQTS
Có thể dùng nẹp ép: DHS, CHS kèm thêm 1 đinh gài trên ổ gãy cho khỏi xoay
4 Gãy khép ( gãy di lệch):
4.1 Bảo tồn:
Chỉ định:
o Gãy P1
o Gãy nền cổ
o BN già yếu, ko chịu được phẫu thuật nhằm cứu sống bn
Các phương pháp:
o Phương pháp vận động sớm của Lucas – Championiere
o Cho thuốc giảm đau
- Dựng bn ngồi dậy sớm để tránh BC toàn thân
- Tập vận động sớm nhẹ nhàng
Áp dụng với người già yếu, có bệnh lý như: suy tim mất bù, NMCT, ĐTĐ, liệt, ko chịu được phẫu thuật, nhằm cứu sống bn
o Nắn bó bột Whitmann đến vú
- Chỉ định: người trẻ tuổi, khoẻ mạnh, có khả năng mang được bột
- KT:
• Gây tê ổ gãy
• Nắn, chỉnh
• Bó bột Whitmann ( chú ý: khoét lỗ vùng thượng vị cho bn thở)
• Để bột 4-5 tháng
• Tập đi với bột
Hiện nay ít làm vì có nhiều BC và bn khó chịu
o Kéo liên tục: hiện ít làm
o Xuyên 1 chùm đinh vào cổ xương đùi dưới MHQTS
4.2 Mổ: càng sớm càng tốt, tránh hoại tử vô khuẩn
Chỉ định:
o Gãy di lệch
o Gãy có biến chứng ở cổ xương đùi
o Đinh nẹp 1 khối: Clou- Plaque, Lam- plaque
o Nẹp bít có ép DHS: tốt nhất để điều trị gãy nền cổ
o 2-3 vít xốp A-O
Ngoài ra: mổ ghép xương có cuống mạch Khi bị khớp giả cổ xương đùi ở người trẻ
o Chỉ định:
- Người già > 60 tuổi có khả năng sống > 5năm
- Gãy sát chỏm, tiêu chỏm, khớp giả
- Gãy cổ xương đùi có thoái hoá khớp: thay toàn bộ khớp
- Gãy cổ xương đùi tới muộn ( > 3 tuần)
Trang 5- BN cần ra viện, vận động sớm
- Toàn trạng bn kém, ko cho phép mổ thì 2 lấy đinh vít, dụng cụ KHX
- Kết hợp xương thất bại
o Chống chỉ định:
- Có NK từ trước
- Bệnh lý viêm xương khớp
o Ưu điểm: Bn dậy được sớm, đi tỳ được ngay, giảm BC do bất động lâu
o Nhược điểm:
- Dùng lâu, ổ cối bị mòn, chỏm lồi vào khung chậu
- Người lao động → chỏm hỏng nhanh
- Cốt hoá bất thường cạnh khớp
- Có thể chỏm bị hỏng: chụp Xq: vùng sáng quanh kim loại
o Các loại chỏm: Moore, Charlay, Muller
- Dạng đùi, chèn gối giữa 2 chân
- Sau 2 ngày tập cho ngồi dậy
- Sau 1 tuần: tập đi với nạng nách
Câu 2: Biến chứng gãy cổ x.đùi ( tham khảo SGK)