HS đọc yêu cầu của bài + suy nghĩ làm -3 HS lên bảng gạch dưới bộ phận câu trả lời cho câu hỏi “Để làm gì ?”. - Cả lớp nhận xét[r]
Trang 1TUẦN 28
Thứ hai ngày 21 tháng 3 năm 2011
TOÁN SO SÁNH CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100.000
I/ Mục tiêu :
- Biết so sánh các số trong phạm vi 100.000
- Biết tìm số lớn nhất, số bé nhất trong một nhóm 4 số mà các số có măn chữ số
* Nâng cao bài 4b
II/Các hoạt động dạy học chủ yếu
1/ Ổn định
2/KTBC: Luyện tập 100.000
GV Nhận xét
3/ Bài mới GV Giới thiệu :
Củng cố các quy tắc so sánh các số
trong phạm vi 100.000
a/ GV viết bảng 999 1012 rồi yêu
cầu HS so sánh (điền dấu < > =
HS nhận xét : 999 có có số chữ số ít
hơn số chữ số của 1012 nên 999<
1012
b/ GV viết 9790 .9786 và yêu cầu
HS so sánh 2 số này
c/Gv cho hs làm tiếp
3772 .3605 4597
5974
8513 .8502 655 .1032
+ GV viết lên bảng số 100.000 và
99.999 hướng dẫn HS nhận xét
Thực hành
Bài 1 :Điền dấu < > =
Bài 2 :
Bài 3
a/ tìm số lớn nhất trong các số sau :
83269,92368, 68932
b/Tìm số bé nhất trong các số sau :
74203 ,100000,54307, 90241
Bài 4a :/147
Củng cố –Dặn dò:
HS lên bảng sửa Bài 4/146 Bài giải
Số chỗ chưa người ngồi là
7000 – 5000 = 2000 ( chỗ ) Đáp số 2000 chỗ ngồi
HS nhận xét + Hai số có cùng 4 chữ số + Ta so sánh từng cặp chữ số cùng hàng từ trái sang phải
+ Chữ số hàng nghìn đều là 9 + Chữ số hàng trăm đều là 7 + Ở hàng chục có 9>8 Vậy 9790>9786
Hs nhận xét+ 1 em lên bảng điền dấu < > =
HS làm miệng + nhận xét Làm phiếu học tập 89.156 < 98.516 67628 < 67728 69.731 > 69713 89999> 90000
79650 = 79650 78659 >76860 92368
- 54307
- Nhận xét + Hs đọc yêu cầu & giải vào vở a/Số thứ tự từ bé đến lớn là :
*b/Số thứ tự từ lớn đến bé là:
Trang 2TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN:
CUỘC CHẠY ĐUA TRONG RỪNG ( 2 tiết ) I/Mục tiêu :
A- Tập đọc
-Học sinh đọc đúng, rành mạch Biết đọc phân biệt lời đối thoại giữa Ngựa Cha và Ngựa con
- Hiểu nội dung câu chuyện: Làm việc gì cũng phải cẩn thận, chu đáo (trả lời được các
CH trong SGK)
B- Kể chuyện
- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa
*HS KG biết kể lại từng đoạn câu chuyện bằng lời nói của Ngựa Con
** GD KNS: Tự nhận thức, xác định giá trị bản thân; Lắng nghe tích cực; Tư duy phê phán; Kiểm soát cảm xúc
II/ Chuẩn bị :
-Tranh minh họa câu chuyện trong SGK
III/ Các hoạt động dạy học
1/ Giới thiệu chủ điểm
- GV Ghi tựa
2/ Luyện đọc
a/GV đọc toàn bài
b/Hướng dẫn HS luyện đọc
3/ Tìm hiểu bài
+ Ngựa Con chuẩn bị tham dự hội thi
như thế nào ?
+ Ngựa Cha khuyên nhủ con điều gì ?
+ Vì sao Ngựa Con không đạt kết quả
trong hội thi ?
HS nhắc lại
HS đọc câu tiếp nối
- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong bài
- Đọc từng đoạn trong nhóm
- Cả lớp đọc đồng thanh toàn bài
HS đọc thầm từng đoạn và TLCH
-Chú sửa soạn cho cuộc đua không biết chán Chú mải mê soi bóng mình dưới dòng suối trong veo để thấy hình ảnh mình hiện lên với bộ đồ nâu tuyệt đẹp , với cái bờm dài được chải chuốt ra dáng một nhà vô địch
- Ngựa Cha chỉ thấy con chỉ mãi
ngắm vuốt , khuyên con : phải đến bác thợ rèn để xem lại bộ móng Nó cần thiết cho cuộc đua hơn là bộ đồ đẹp
- Ngựa Con chuẩn bị cuộc thi không
chu đáo Để đạt kết quả tốt trong cuộc thi , đáng lẽ phải lo sửa sang bộ móng sắt thì Ngựa Con chỉ lo chải chuốt , không nghe lời khuyên của Cha Giữa chừng cuộc đua , một cái móng lung lay rồi rời ra làm chú phải bỏ dở cuộc thi
Trang 3+Ngựa Con rút ra bài học gì ?
4/ Luyện đọc lại
GV đọc mẫu và hướng dẫn Hs đọc đúng
nội dung
B/ Kể chuỵên
1/ GV nêu nhiệm vụ : Dựa vào 4 tranh
minh họa 4 đoạn câu chuyện , kể lại toàn
chuyện bằng lời kể của Ngựa Con
* 2/ Hướng dẫn HS kể chuyện theo lời
Ngựa Con
GV HD quan sát kĩ từng tranh trong
SGK,nói nhanh nội dung trong tranh
Củng cố – Dặn dò :
*Dặn HS về nhà tiếp tục luyện kể toàn
bộ câu chuyện theo lời Ngựa Con
- Đừng bao giờ chủ quan, dù là việc nhỏ nhất
-Hai tốp ( mỗi tốp 3 em ) tự phân vai (người dẫn chuyện ,Ngựa cha, Ngựa Con ) đọc lại chuyện
Một HS khá giỏi đọc yêu cầu của bài , sau đó giải thích cho cac bạn rõ ; kể lại câu chuyện bằng lời của Ngựa Con là như thế nào ?( nhập vai mình là Ngựa Con , kể lại câu chuyện , xưng “ tôi “ hoặc xưng “ mình “
-Tranh 1 : Ngựa Con mải mê soi bóng mình dưới nước
Tranh 2 :Ngựa Cha khuyên con nên đến gặp bác thợ rèn
Tranh 3 : Cuộc thi Các đối thủ đâng ngẫm nhau
Tranh 4 : Ngựa Con phải bỏ dở cuộc đua vì hỏng móng
- Bốn HS tiếp nối nhau kể lại từng đoạn của câu chuyện theo lời Ngựa Con
- Một HS kể lại toàn bộ câu chuyện -Cả lớp nhận xét bình chọn bạn kể hay nhất
HS nhắc lại nội dung câu chuyện : Làm việc gì cũng phải cẩn thận , chu đáo Nếu chủ quan , coi thường những thứ tưởng chừng nhỏ thì sẽ thất bại
Trang 4
Thứ ba ngày 22 tháng 3 năm 2011
TOÁN LUYỆN TẬP
I/ Mục tiêu :
- Đọc và biết thứ tự các số tròn nghìn , tròn trăm
- Biết so sánh các số
- Biết làm tính với các số trong phạm vi 100 000 (tính viết và tính nhẩm)
* Nâng cao bài 2a
II/ Chuẩn bị : Bộ mảnh bìa viết sẵn các chữ số o, 1 , 2 .8,9
III/ Các hoạt động dạy học
1/ Ổn định
2/ KTBC :So sánh các số trong phạm vi
100000
-GV Nhận xét
3/ Bài mới Giới thiệu + ghi tựa
Bài tập ở lớp
Bài 1 /148
GV ghi bảng
Bài2: Làm việc theo nhóm
Bài 3 : Giải nháp
Bài 4
+ Tìm số lớn nhất có 5 chữ số
+ Tìm số bé nhất có 5 chữ số
Bài 5: Giải vào vở
4.Củng cố – Dặn dò :
Thu vở – chấm điểm
Xem bài sau Luyện tập ( tiếp )
- 2 Hs lên viết kết quả bài 4 a/ 8258,16999,30620,31855
b/ 76253,65372,56372,56327
HS đoc yêu câu của bài + nhận xét để rút
ra quy luật ,viết các số tiếp theo
HS giải miệng
*a/8357 < 8257 b/3000+2< 3200
36478 < 36488 6500+200 < 6621
89429 > 89420 8700 -700=8000
8398 < 10010 9000+900 < 10.000
a/ 8000-3000=5000 6000+3000=9000 7000+500=7500 9000+900+90=9990 b/3000x2=6000 7600-300=7300 200+8000:2= 200 + 4000
=4200
300 +4000 x2 =300 + 8000 =8300
Nhận xét 99.999 10.000
Trang 5CHÍNH TẢ( NGHE – VIẾT)
CUỘC CHẠY ĐUA TRONG RỪNG I/ Mục tiêu:
- Nghe - viết đúng bài CT, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi Mắc không quá 5 lỗi trong bài
- Làm đúng BT (2) a/b
II/ Chuẩn bị :
- Bài viết chính tả
III/ Các hoạt động dạy học
1/ Ổn định
2/ KTBC:
Nhận xét
3/ Bài mới :
Giới thiệu + ghi tựa
GV đọc bài
+Đoạn văn trên có mấy vâu ?
+ Những chữ nào trong đoạn viết hoa?
Luyện chữ khó
GV đọc
Bài tập 2
4/Củng cố- Dặn dò : Thu vở – chấm điểm
Về nhà đọc lại đoạn văn ở bài tập 2
- Hai HS viết bảng lớp + cả lớp viết vào nháp : mênh mông , bến bờ,rên rỉ, mệnh lệnh
-HS nhắc lại
-HS trả lời
- Các chữ đầu bài , đầu đoạn , đầu câu và tên nhân vật – Ngựa Con
Viết chữ khó vào bảng con : khỏe, giành , nguyệt quế , mải ngắm,thợ rèn
- Hs viết bài
- Chấm chưã bài
- HS đọc đề bài + làm miệng Giải a:/ thiếu niên – nai nịt – khăn lụa- thắt lòng ,rủ sau lưng – sắc nâu sẫm – trời lạnh buốt –mình nó –chú nó –từ xa lại
Trang 6TẬP ĐỌC CÙNG VUI CHƠI
I/ Mục tiêu :
- Học sinh đọc đúng, rành mạch Biết ngắt nghỉ ở các dòng thơ, đọc lưu loát từng khổ thơ
- Hiểu nội dung, ý nghĩa bài: Các bạn HS chơi đá cầu trong giờ ra chơi rất vui Trò chơi giúp các bạn tinh mắt, dẻo chân, khỏe người Bài thơ khuyên HS chăm chơi thể thao, chăm vận động trong giờ ra chơi để có sức khỏe, để vui hơn và học tốt hơn (trả lời được các CH trong SGK; thuộc cả bài thơ)
II/ Chuẩn bị :
-Tranh minh họa nội dung bài học
III/ Các hoạt động dạy và học
1/ Ổn định
2/ KTBC :
-GV Nhận xét
3/ Bài mới
Giới thiệu ;
GV đọc bài thơ
Hướng dẫn HS luyện đọc , kết hợp giải
nghĩa từ
Hướng dẫn tìm hiểu bài
+ Bài thơ tả hoạt động gì của HS ?
+ HS chơi đá cầu vui và khéo léo như
thế nào ?
+ Em hiểu chơi vui học càng vui là thế
nào ?
Học thuộc lòng bài thơ
4/Củng cố – Dặn dò :
-GV nhận xét tiết học
- Về nhà tiếp tục HTL bài thơ
Hai HS nối tiếp nhau kể lại câu chuyện Cuộc chạy đua trong rừng theo lời Ngựa Con ( mỗi em kể 2 đoạn )
- HS nhắc lại
-Đọc từng dòng thơ ( mỗi HS tiếp nối nhau đọc 2 dòng )
-Đọc từng khổ thơ trong nhóm ( nối tiếp nhau đọc 4 khổ thơ ( lưu ý cách ngắt nghỉ giữa các dòng thơ)
- HS đọc chú giải SGK
- Đọc từng khổ thơ trong nhóm
- Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ
- HS đọc thầm khổ thơ và TLCH
- Chơi đá cầu trong giờ ra chơi -Trò chơi rất vui mắt : quả cầu giấy màu xanh , bay lên rồi bay xuống đi từng vòng từ chân bạn này sang chân bạn kia
HS vừa chơi vừa cười hát
- Chơi vui làm hết mệt nhọc , tinh thần thoải mái , tăng thêm tình doàn kết , học tập sẽ tốt hơn
- Một HS đọc lại bài thơ
- Hướng dẫn HTL từng khổ thơ, cả bài
Cả lớp thi HTL
Trang 7
TỰ NHIÊN XÃ HỘI THÚ (TT)
I/ Mục tiêu :
- Nêu được ích lợi của thú đối với đời sống con người
- Quan sát hình vẽ hoặc vật thật và chỉ được các bộ phận bên ngoài của một số loài thú
* Biết thú là những động vật có lông mao, đẻ con, nuôi con bằng sữa được gọi là thú hay động vật có vú
* Nêu được một số ví dụ về thú nhà và thú rừng
II/ Chuẩn bị :
-Sưu tầm các loài tranh ảnh về thú nhà
III/ Hoạt động dạy và học :
1/ Ổn định
2 /KTBC: Chim
Nhận xét
3/ Bài mới :Giới thiệu + ghi đề
Hoạt động 1 : Quan sát và thảo luận
Bước 1 : GV yêu cầu HS quan sát hình các
loài thú nhà trong SGK và các hình đã sưu
tầm được
GV nhắc các nhóm trưởng yêu cầu các bạn
khi mô tả con vật nào thì chỉ vào hình vẽ
nói rõ tên từng bộ phận cơ thể của các con
vật đó
Hoạt động 2 : Thảo luận cả lớp
+Cách tiến hành
GV đặt vấn đề cho cả lớp thảo luận
Kết luận :Lợn là loài vật chính của nước
ta Thịt lợn là thức ăn giàu chất dinh
dưỡng cho con người Phân lợn được dùng
để bón ruộng
Hoạt động 3 :Làm việc cá nhân
-GV yêu cầu HS lấy giấy và bút chì màu để
vẽ mọt con thú nhà ,rừng mà em ưa thích
4/Củng cố – Dặn dò :
Cần bảo vệ và chăm sóc các loài thú
HS đọc nội dung bài và TLCH
HS nhắc lại
HS quan sát tranh + nhóm trưởng điều khiển các bạn thảo luận :
+ Kể tên các con thú nhà mà em biết + Trong số các con thú nhà đó :
- Con nào có mõm dài , tai vễnh , mắt híp ?
- Con nào có thân hình vạm vỡ , sừng cong như lưỡi liềm ?
- Con nào có thân hình to lớn , có sừng , vai u , chân cao ?
-Con nào đẻ con?
-Thú mẹ nuôi thú con mới sinh bằng gì?
Đại diện các nhóm lên trình bày , mỗi nhóm giới thiệu về 1 con thú,
Các nhóm khác nhận xét – bổ sung
Nêu ích lợi của việc nuôi các loại thú nhà như : Lợn ,trâu , bò chó , mèo, …
-HS thực hiện Từng cá nhân có thể dán bài của mình trước lớp 1 HS lên tự giới thiệu về bức tranh của mình
Trang 8
ĐẠO ĐỨC
TIẾT KIỆM VÀ BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC ( TIẾT1)
I MỤC TIÊU:
- Biết cần phải sử dụng tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước
- Nêu được cách sử dụng tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước để không bị ô nhiễm
- Biết thực hiện tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước ở gia đình, nhà trường, địa phương
II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:
- vở bài tập Đạo đức Các tài liệu về việc sử dụng nước và tình hình ô nhiễm các địa phương Phiếu học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Ôn định:
2 KTBC:
2 HS lên bảng trả lời câu hỏi
GV nhận xét cho điểm
3 Bài mới: a) Giới thiệu;
HĐ1: Nước sạch rất cần thiết với sức
khoẻ và đời sống của con người
Yêu cầu hs thảo lậu nhóm về 4 bức
tranh được phát:
Cho đại diện các nhóm trình bày , các
nhóm khác bổ sung nhận xét
Gv kết luận : Nước được dùng ở mọi
nơi ……
Hoạt động 2: Cần phải tiết kiệm và bảo
vệ nguồn nước :
Gv chia nhóm , phát phiếu thảo luận
cho các nhóm và giao nhiệm vụ cho
các
GV kết luận : ……
Hoạt động 3: Liên hệ thực tế:
GV cho hs liên hệ thực tế tại địa
phương
4 Củng cố,Dặn dò : Hỏi lại bài
GDTT
-Chuẩn bị bài sau Tìm hiểu thực tế sử
dụng nước ở gia đình nhà trường
2 Hs lên bảng trả lời câu hỏi
Hs lăng nghe, nhắc lại tựa bài
-HS chia làm 4 nhóm nhận tranh và thảo luận, theo câu hỏi
+ Tranh vẽ cảnh ở đâu ? ( miền núi , miền biển hay đồng bằng….)
+ Trong tranh ,em thấy con người đang dùng nước để làm gì?
+ Theo em nước được dùng để làm gì?
Nó có vai trò như thể nào đổi với đời sống con người
Các nhóm nhận câu hỏi thảo luận;
+ một số nhóm lên trình bày kết quả thảo luận.Các nhóm khác trao đổi và
bổ sung ý kiến
+ Cho hs bày tỏ ý kiến của mình trước lớp
Trang 9
Thứ tư ngày 23 tháng 3 năm 2011
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
NHÂN HÓA:ÔN TẬP CÁCH ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI ĐỂ LÀM GÌ ? DẤU
CHẤM, DẤU CHẤM HỎI ,CHẤM THAN I/ Mục tiêu :
- Xác định được cách nhân hóa cây cối, sự vật và bước đầu nắm được tác dụng của nhân hóa (BT1)
- Tìm được bộ phận câu trả lời câu hỏi để làm gì?(BT2)
- Đặt đúng dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than vào ô trống trong câu (BT3)
II/ Chuẩn bị :Bảng lớp viết 3 câu văn ở bài tập 2
3 tờ phiếu viết truyện vui ở bài tập 3
III/ Hoạt động dạy và học
1/ Ổn định
2/ KTBC :
3/Bài mới: Giới thiệu bài + ghi đề
Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài1 :
Bài 2: GV đính bảng
Bài 3 :GV dán 3 tờ phiếu
Lưu ý HS : Tất cả những chữ sau các ô
vuông đều đã viết hoa Nhiện vụ của em là
điền dấu chấm,dấu chấm hỏi hoặc dấu
chấm than vào chỗ thích hợp
4/ Củng cố – Dặn dò :GV yêu cầu HS chú ý
các hiện tượng nhân hóa sự vật , con vật
khi đọc thơ , văn
Xem lại bài tập 3 và tập kể lại truyện
vui :Nhìn bài của bạn
HS đọc yêu cầu của bài tập
HS phát biểu ý kiến ( Bèo lục bình xưng là tôi , xe lu tự xưng thân mật là
tớ khi nói về mình Cách xưng hô ấy làm cho ta có cảm giác bèo lục bình là
xe lu giống như 1 người bạn gần gũi đang nói chuyện cùng ta )
HS đọc yêu cầu của bài + suy nghĩ làm -3 HS lên bảng gạch dưới bộ phận câu trả lời cho câu hỏi “Để làm gì ?”
- Cả lớp nhận xét Câu a/Con phải đến bác thợ rèn để xem lại bộ móng
Câu b/ Cả một vùng sông Hồng nô nức làm lễ , mở hội để tưởng nhớ ông Câu c/ Ngày mai ,muông thú trong rừng mở hội thi chạy để chọn con vật nhanh nhất
- Hs đọc nội dung + cả lớp theo dõi rồi tự làm
- 3 HS lên bảng làm bài
- Các dấu cần điền ? ! ?
- Cả lớp theo dõi + nhận xét
Trang 10TẬP VIẾT
ÔN CHỮ HOA T ( TT ) I/Mục tiêu :
-Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa T (1dòng chữ Th), L (1 dòng); viết đúng tên riêng Thăng Long (1 dòng) và câu ứng dụng: Thể dục nghìn viên thuôc bổ (1 lần)
bằng cỡ chữ nhỏ
- Chữ viết rõ ràng, tương đối đều nét và thẳng hàng; bước đầu biết nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng
* HS khá, giỏi viết đúng và đủ các dòng (tập viết trên lớp) trong trang vở TV3
- Học sinh có ý thức rèn chữ viết Viết đúng mẫu, đều
II/ Chuẩn bị :
- Mẫu chữ viết hoa
III/ Các hoạt động dạy học
1/ Ổn định
2/ KTBC :
Kiểm tra bài viết ở nhà
Nhận xét
3/ Bài mới :
Giới thiệu + ghi tựa
Hướng dẫn HS viết bảng con
a/ Luyện viết chữ hoa
- HS tìm các chữ viết hoa có trong
bài
- GV viết mẫu
b/ Luyện viết từ ứng dụng
Giới thiệu : Thăng Long là tên cũ của thủ
đô Hà Nội do vua Lí Thái Tổ đặt Theo sử
sách thì khi đời kinh đô từ Hoa Lư ra
thành Đại La Lí Thái Tổ mơ thấy rồng
vàng bay lên , vì vậy vua đổi tên Đại La
Thành Thăng Long
c/ Luyện viết câu ứng dụng
Câu ứng dụng khuyên ta năng tập thể dục
cho con người khỏe mạnh như uống rất
nhiều thuốc bổ
+ Hướng dẫn viết vở
4/Củng cố – Dặn dò :
Thu vở – chấm điểm
Xem bài sau
HS nhắc lại từ và câu ứng dụng ( Tân Trào , Dù ai đi ngược về xuôi /Nhớ ngày giỗ Tổ mồng mười tháng ba
T , Th , L
HS viết bảng con
- Hs đọc từ Thăng Long
- HS viết bảng con
- HS đọc câu ứng dụng
- Viết bảng con : Thể dục