Các hoạt động dạy – học chủ yếu: Hoạt độn của giáo viên Hoạt động 1: Luyện đọc - Đọc câu nối tiếp -Đọc đoạn nối tiếp -Đọc cả bài nối tiếp.. Hoạt động của học sinh -HS đọc nối tiếp.[r]
Trang 1TUẦN : 28
Soạn : 24/3/2012
Giảng thứ hai : 26/3/2012
Tiết 1 : Chào cờ
Tiết 2 : Toán : SO SÁNH CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100.000
A/ Mục tiêu :
- Biết so sánh các số trong phạm vi 100 000
- Biết tìm số lớn nhất, số bé nhất trong nhóm 4 số mà các số là số có 5 chữ số
-Bài tập cần làm : bài 1 , 2, 3
B/ Đồ dùng dạy học : Phiếu học tập.
C/ Các hoạt động dạy học:
1.Bài cũ:
- Gọi HS lên bảng làm BT: Tìm số
liền trước và số liền sau của các số:
23 789 ; 40 107 ; 75 669 ; 99 999
- Nhận xét ghi điểm
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Khai thác:
* Củng cố quy tắc so sánh các số
trong phạm vi 100 000
- Giáo viên ghi bảng:
Ví dụ 1 : So sánh 100.000 và
99.999
Vì 100.000 có nhiều chữ số hơn nên
100.000 > 99 999
99 999< 100 000
Ví dụ 2 :
so sánh 76 200 và 76 199
- Yêu cầu quan sát nêu nhận xét và
tự điền dấu ( <, , > ) thích hợp rồi
giải thích
- Gọi 1HS lên bảng điền dấu và giải
thích, GV kết luận
- Nhận xét đánh giá bài làm của HS
c) Luyện tập:
- 2 em lên bảng làm bài
- Cả lớp theo dõi, nhận xét bài bạn
- Lớp theo dõi giới thiệu bài
- Lớp quan sát lên bảng
- Vài học sinh nêu lại : Số có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn và ngược lại số có số chữ
số ít hơn thì bé hơn
- Tương tự cách so sánh ở ví dụ 1 để nêu :
76200 > 768 6 vì hai số này có số chữ số bằng nhau nên ta so sánh từng cặp chữ số cùng hàng từ trái sang phải
-Cặp các chữ số hàng chục nghìn, hàng nghìn như nhau
- Ở hàng trăm có 2> 1
- Một em lên bảng điền dấu thích hợp
- Một em nêu yêu cầu bài tập1
- Cả lớp thực hiện làm vào vở
- Một em lên bảng làm bài, cả lớp nhận xét
Trang 2Bài 1: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu HS thực hiện vào vở
nháp
- Mời một em lên thực hiện trên
bảng
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2:
- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở
- Mời một em lên bảng giải bài
- Yêu cầu lớp theo dõi đổi chéo vở
và chữa bài
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 3: - Gọi HS nêu yêu cầu bài
tập
- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở
- Mời hai em lên thi đua tìm nhanh,
tìm đúng số lớn nhất và số bé nhất
trên bảng mỗi em một mục a và b
- Chấm một số em – Nhận xét tuyên
dương
d) Củng cố - dặn dò:
- Tổ chức cho HS chơi TC: Thi tiếp
sức
- Điền nhanh dấu thích hợp >, <, =
vào chỗ trống
bổ sung
4589 < 10001
8000 = 7999 + 1 3527> 3519
99 999 < 100 000
- Một em nêu yêu cầu bài tập2
- Cả lớp làm vào vở
- Một học sinh lên bảng chữa bài, cả lớp bổ sung
89 156 < 98 516 89 999 < 90 000
69731 = 69731 78 659 > 76 860
- Một học sinh đọc đề bài
- Lớp thực hiện vào vở,
- Hai em lên bảng thi đua làm bài, cả lớp theo dõi bình chọn bạn làm đúng, nhanh a/ Số lớn nhất là 92 368
b/ Số bé nhất là : 54 307
Một em nêu yêu cầu bài tập
- Cả lớp thực hiện làm vào vở
Tiết 3 + 4 : Tập đọc – Kể chuyện : CUỘC CHẠY ĐUA Ở TRONG RỪNG
A / Mục tiêu:
- Luyện đọc đúng các từ: sửa soạn, ngúng nguẩy, ngắm nghía, khỏe khoắn, thảng thốt, tập tễnh …
- Biết đọc phân biệt lời đối thoại giữa Ngựa Cha và Ngựa Con
Trang 3- Hiểu nội dung làm việc gì cũng phải cẩn thận chu đáo ( trả lời được các câu hỏi
trong SGK)
- Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo tranh minh họa (HS khá kể lại được
từng đoạn câu chuyện bằng lời của Ngựa Con )
- GDHS tính cẩn thận trong mọi công việc
B / Đồ dùng dạy - học: Tranh minh họa truyện trong sách giáo khoa.
C/ Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi học sinh lên bảng kể lại chuyện
"Quả táo" (tiết 1 tuần ôn tập)
- Nhận xét ghi điểm
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài :
b) Luyện đọc:
* Đọc diễn cảm toàn bài.
* Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ:
- Yêu cầu học sinh đọc từng câu, giáo
viên theo dõi uốn nắn khi học sinh
phát âm sai
- Hướng dẫn HS luyện đọc các từ ở
mục A
- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trước
lớp
- Giúp HS hiểu nghĩa các từ mới -
SGK
- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trong
nhóm
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả
bài
c) Tìm hiểu nội dung
- Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 1 và trả
lời câu hỏi :
+ Ngựa con chuẩn bị tham dự hội thi
như thế nào ?
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm đoạn 2
+ Ngựa cha khuyên nhủ con điều gì ?
- Ba em lên bảng kể lại câu chuyện "Quả táo"
- Nêu nội dung câu chuyện
- Cả lớp theo, nhận xét
- Cả lớp theo dõi
- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu
- Nối tiếp nhau đọc từng câu
- Luyện đọc các từ khó ở mục A
- 4 em đọc nối tiếp 4 đoạn trong câu chuyện
- Giải nghĩa các từ sau bài đọc (Phần chú thích)
Đặt câu với từ thảng thốt, chủ quan.
+ Chúng em thảng thốt khi nghe tin buồn đó
+ Chú Ngựa Con thua cuộc vì chủ quan
- Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm
- Lớp đọc đồng thanh cả bài
- Cả lớp đọc thầm đoạn 1 trả lời câu hỏi
+ Sửa soạn cho cuộc đua không biết chán, …Mải mê soi mình dưới dòng suối trong veo, với bộ bờm chải chuốt ra dáng một nhà vô địch
- Lớp đọc thầm đoạn 2
+ Phải đến bác thợ rèn để xem lại bộ móng Nó cần thiết cho cuộc đua hơn là
Trang 4+ Nghe cha nói ngựa con có phản ứng
như thế nào ?
- Yêu cầu đọc thầm đoạn 3 và đoạn
4
+ Vì sao Ngựa Con không đạt kết quả
trong hội thi ?
+ Ngựa Con đã rút ra bài học gì ?
d) Luyện đọc lại:
- Đọc diễn cảm đoạn 2 của câu
chuyện
- Hướng dẫn học sinh đọc đúng đoạn
văn
- Mời 3 nhóm thi đọc phân vai
- Mời 1HS đọc cả bài
- Theo dõi bình chọn em đọc hay nhất
Kể chuyện
1 Giáo viên nêu nhiệm vụ
- Dựa vào 4 tranh minh họa 4 đoạn
câu chuyện kể lại toàn chuyện bằng
lời của Ngựa Con
2 Hướng dẫn kể từng đoạn câu
chuyện:
- Gọi 1HS đọc yêu cầu và mẫu
- Nhắc HS: Nhập vai mình là Ngựa
Con, kể lại câu chuyện, xưng "tôi"
hoặc "mình"
- Yêu cầu HS quan sát kĩ từng tranh,
nói nhanh ND từng tranh
- Mời 4 em nối tiếp nhau kể lại từng
đoạn của câu chuyện theo lời Ngựa
Con
- Mời một em kể lại toàn bộ câu
chuyện
- Giáo viên cùng lớp bình chọn HS kể
hay nhất
đ) Củng cố- dặn dò:
- Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì
bộ đồ đẹp
+ Ngúng nguẩy đầy tự tin đáp : Cha yên tâm đi, móng của con chắc lắm Con nhất định sẽ thắng
- Đọc thầm đoạn 3 và đoạn 4
+ Ngựa con không chịu lo chuẩn bị cho
bộ móng, không nghe lời cha khuyên nhủ nên khi nửa chừng cuộc đua bộ móng bị lung lay rồi rời ra và chú phải bỏ cuộc + Đừng bao giờ chủ quan dù chỉ là việc nhỏ
- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu
- 3 nhóm thi đọc phân vai : người dẫn chuyện, Ngựa Cha, Ngựa Con
- Một em đọc cả bài
- Lớp theo dõi bình chọn bạn đọc hay nhất
- Lắng nghe nhiệm vụ của tiết học
- Đọc các câu hỏi gợi ý câu chuyện
- Cả lớp quan sát các bức tranh minh họa
+ Tranh 1: Ngựa con mải mê soi mình dưới nước + Tranh 2: Ngựa Cha khuyên con đến gặp bác thợ rèn
+ Tranh 3: Cuộc thi các đối thủ đang ngắm nhau
+Tranh 4: Ngựa con phải bỏ cuộc đua do
bị hư móng …
- 4 em nối tiếp nhau kể lại từng đoạn câu chuyện theo lời Ngựa Con trước lớp
- Một em kể lại toàn bộ câu chuyện
- Lớp theo dõi bình chọn bạn kể hay nhất
- Làm việc gì cũng phải cẩn thận, chu đáo Nếu chủ quan, coi thường những thứ tưởng chừng như nhỏ thì sẽ thất bại
Trang 5- Giáo viên nhận xét đánh giá
Tiết 5 : Đạo đức : TIẾT KIỂM VÀ BẢO VỆ NGƯỜN NƯỚC ( TIẾT 1 )
A / Mục tiêu:
- Học sinh biết: Nước là nhu cầu không thể thiếu trong cuộc sống Sự cần thiết phải sử dụng hợp lí và bảo vệ để nguồn nước không bị ô nhiễm
- Biết cần phải sử dụng tiết kiệm nước; bảo vệ nguồn nước
- Nêu được cách sử dụng tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước không bị ô nhiểm
- Biết thực hiện tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước ở gia dình, nhà trường, địa phương
- Có thái độ phản đối những hành vi sử dụng láng phí và làm ô nhiễm nguồn nước
- GDKNS biết vì sao cần phải sử dụng tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước
B/ Tài liệu và phương tiện:
- Tài liệu về sử dụng nguồn nước và tình hình ô nhiễm nước ở các địa phương
- Phiếu học tập cho hoạt động 2 và 3 của tiết 1
C/ Hoạt động dạy - học :
Hoạt động 1: Vẽ tranh và xem ảnh
- Yêu cầu các nhóm thảo luận để những
gì cần thiết cho cuộc sống hàng ngày
- Cho quan sát tranh vẽ sách giáo
khoa
- Yêu cầu các nhóm thảo luận tìm và
chọn ra 4 thứ quan trọng nhất không
thể thiếu và trình bày lí do lựa chọn ?
- Nếu thiếu nước thì cuộc sống sẽ như
- Quan sát, trao đổi tìm ra 4 thứ cần thiết nhất: Không khí – lương thực và thực phẩm – nước uống – các đồ dùng sinh hoạt khác
- Nếu thiếu nước thì cuộc sống gặp rất nhiều khó khăn
- Lần lượt các nhóm cử các đại diện của nhóm mình lên trình bày trước
Trang 6thế nào ?
- Mời đại diện các nhóm lên nêu trước
lớp
- GV kết luận: Nước là nhu cầu thiết
của con người, đảm bảo cho trẻ em
sống và phát triển tốt
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
- Giáo viên chia lớp thành các nhóm
- Phát phiếu học tập cho các nhóm và
yêu cầu các nhóm thảo luận nhận xét
về việc làm trong mỗi trường hợp là
đúng hay sai ? Tại sao ? Nếu em có mặt
ở đấy thì em sẽ làm gì?
- Mời đại diện các nhóm lên trình bày
trước lớp
- GV kết luận chung: Chúng ta nên sử
dụng nước tiết kiệm và bảo vệ nguồn
nước nơi mình ở
* Hoạt động 3:
- Gọi HS đọc BT3 - VBT
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- Mời một số trình bày trước lớp
- Nhận xét, biểu dương những HS biết
quan tâm đến việc sử dụng ngườn nước
nơi mình ở
* Hướng dẫn thực hành:
- Về nhà thực tế sử dụng nước ở gia
đình, nhà trường và thực hiện sử dụng
tiết kiệm, bảo vệ nước sinh hoạt ở
gđình và nhà trường
lớp
- Cả lớp nhận xét, bình chọn nhóm có cách trả lời hay nhất
- Lớp chia ra các nhóm thảo luận
- Trao đổi thảo luận trong nhóm để hoàn thành bài tập trong phiếu lần lượt các nhóm cử đại diện của mình lên trình bày về nhận xét của nhóm mình : - Việc làm sai : - Tắm rửa cho trâu bò ở ngay cạnh giếng nước
ăn ; Đổ rác ở bờ ao, bờ hồ ; Để vòi nước chảy tràn bể không khóa lại
- Lớp nhận xét, bổ sung
- HS làm bài cá nhân
- 3 em trình bày kết quả
- Cả lớp nhận xét bổ sung
- Về nhà áp dụng bài học vào cuộc sống hàng ngày
Tiết 6 Tiếng việt : ÔN TẬP ĐỌC : CUỘC CHẠY ĐUA Ở TRONG RỪNG
I Mục tiêu :
A.Tập đọc
- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
Trang 7- Đọc trôi chảy được toàn bài, biết đầu biết thay đổi giọng đọc cho phù hợp với nội dung của từng đoạn truyện
B.Kể chuyện
Kể tự nhiên đúng nội dung chuyện, biết phối hợp cử chỉ nét mặt khi kể
Biết nghe và nhận xét lời kể của các bạn
II Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Tiết 7 : Hoạt động ngoài giờ lên lớp : Đ/C HUỆ DẠY
Thứ ba ngày 27/3/2012 (Đ/C L.HOA DẠY )
**************************************************
Soạn : 26/3/2012
Giảng thứ tư : 28/3 /2012
Tiết 1 : Tập đọc : CÙNG VUI CHƠI
A/ Mục tiêu:
- Rèn kỉ năng đọc thành tiếng : Đọc trôi chảy cả bài Chú ý đọc đúng: lộn xuống, xanh xanh, quanh quanh, tinh mắt, khỏe người …
Hoạt độn của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Luyện đọc
- Đọc câu nối tiếp
-Đọc đoạn nối tiếp
-Đọc cả bài nối tiếp
- HD
-Giải nghĩa: SGK
- Cho HS đọc nhóm
- Thi đọc giữa các nhóm – Nhận xét
ghi điểm
Hoạt động 2 : Kể chuyện
- Hướng dẩn HS kể từng đoạn
củacâu chuyện
- GV kể mẩu
-HS kể theo nhóm.- Thi kể giữa
các nhóm
- GV nhận xét ghi điểm cho
-HS đọc nối tiếp
- Thi đọc giữa các nhóm
- kể chuyện trong nhóm
- Thi kể giữa các nhóm -Gọi HS kể toàn bộ câu chuyện- HS nhận xét
Trang 8- Biết ngắt nhịp ở các dòng thơ, đọc lưu loát từng khổ thơ
- Rèn kĩ năng đọc - hiểu:
+ Hiểu được các từ khó quả cầu giấy qua chú thích ở cuối bài
+ Hiểu được nội dung bài : các bạn HS chơi đá cầu trong giờ ra chơi rất vui
Trò chơi giúp các bạn tinh mắt, dẻo chân, khỏe người Bài thơ khuyên HS chăm chơi thể thao, chăm vận động trong giờ ra chơi để có sức khỏe, để vui hơn và học tập tốt hơn (trả lời được các câu hỏi SGK Học thuộc lòng bài thơ.)
- GDHS thường xuyên tập thể dục
B/ Đồ dùng dạy học : Tranh minh họa bài đọc trong SGK.
C/Hoạt động dạy-học:
1 Kiểm tra bài cũ: Cuộc đua trong
rừng - Gọi 2 em lên nối tiếp kể lại câu
chuyện
- Nhận xét ghi điểm.
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Luyện đọc:
* Đọc diễn cảm toàn bài.
* Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ:
- Yêu cầu HS đọc từng câu, GV theo
dõi uốn nắn khi HS phát âm sai
- Hướng dẫn HS luyện đọc các từ ở
mục A
- Yêu cầu HS đọc từng khổ thơ trước
lớp
- Giúp HS hiểu nghĩa các từ mới -
SGK
- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trong
nhóm
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài
c) Hướng dẫn tìm hiểu bài :
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm cả bài thơ
+ Bài thơ tả hoạt động gì của học sinh
?
- Yêu cầu đọc thầm khổ thơ 2 và 3 của
bài thơ
- Hai em lên tiếp nối kể lại câu chuyện "Cuộc đua trong rừng"(mỗi
em kể 2 đoạn)
- Nêu lên nội dung ý nghĩa câu chuyện
- Cả theo dõi, nhận xét bạn đọc
- Lớp theo dõi, giáo viên giới thiệu
- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu
- Nối tiếp nhau đọc từng câu Mỗi em đọc 2 dòng thơ
- Luyện đọc các từ khó ở mục A
- Nối tiếp nhau đọc 4 khổ thơ
- Giải nghĩa từ quả cầu giấy sau bài
đọc (Phần chú thích)
- Học sinh đọc từng khổ thơ trong nhóm
- Lớp đọc đồng thanh cả bài
- Cả lớp đọc thầm cả bài thơ
+ Chơi đá cầu trong giờ ra chơi
- Đọc thầm khổ thơ 2 và3 bài thơ + Quả cầu giấy xanh xanh bay lên rồi lộn xuống, bay từ chân bạn này sang chân bạn khác Các bạn chơi khéo léo
Trang 9+ Học sinh chơi đá cầu vui và khéo léo
như thế nào ?
- Yêu cầu đọc thầm khổ thơ cuối của
bài
+ Theo em "chơi vui học càng vui" là
thế nào ?
- Giáo viên kết luận
d) Học thuộc lòng khổ thơ em thích :
- Mời một em đọc lại cả bài thơ
- Hướng dẫn học sinh HTL từng khổ
thơ và cả bài thơ
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng
từng khổ thơ và cả bài thơ
- Theo dõi bình chọn em đọc tốt nhất
đ) Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét đánh giá tiết học
nhìn rất tinh mắt đá dẻo chân cố gắng
để quả cầu không bị rơi xuống đất
- Lớp đọc thầm khổ thơ còn lại
+ Chơi vui làm hết mệt nhọc, tinh thần thoải mái, thêm tình đoàn kết, học tập sẽ tốt hơn
- Một em đọc lại cả bài thơ
- Cả lớp HTL bài thơ
- 4 em thi đọc thuộc từng khổ thơ
- Hai em thi đọc cả bài thơ
- Lớp theo dõi, bình chọn bạn đọc đúng, hay
- 3học sinh nhắc lại nội dung bài
Tiết 2 :Toán
DIỆN TÍCH CỦA MỘT HÌNH
A/ Mục tiêu :
- Làm quen với khái niệm diện tích Bước đầu có biểu tượng về diện tích qua hoạt động so sánh diện tích các hình
- Biết được: Hình này nằm trọn trong hình kia thì diện tích hình này bé hơn
hình kia (Hình P được tách thành hai hình M và N thì diện tích hình P bằng tổng diện tích của hai hình M và N )
- Giáo dục HS chăm học
B/ Đồ dùng dạy học: Các mảnh bìa, các hình ô vuông để minh họa các VD 1,
2, 3 SGK
C/ Các hoạt động dạy học:
1.Bài cũ :
- Gọi học sinh lên bảng làm BT:
Tìm x :
x : 2 = 2403 x x 3 = 6963
- 2 em lên bảng làm BT
- Cả lớp theo dõi, nhận xét bài bạn
Trang 10- Nhận xét ghi điểm.
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b/ Khai thác:
* Giới thiệu biểu tượng về diện tích
VD1: - Đưa mảnh bìa hình tròn màu
đỏ gắn lên bảng lấy mảnh bìa hình
chữ nhật màu trắng gắn nằm trọn
trong hình tròn, giới thiệu: Ta nói
diện tích hình chữ nhật bé hơn diện
tích hình tròn (phần mặt miếng bìa
HCN bé hơn phần mặt miếng bìa
hình tròn)
VD2: Giới thiệu hai hình A và B
trong SGK
+ Mỗi hình có mấy ô vuông ?
+ Em hãy so sánh diện tích của 2
hình đó ?
- KL: 2 hình A và B có dạng khác
nhau, nhưng có cùng số ô vuông như
nhau nên 2 hình này có diện tích bằng
nhau
VD3:
- Cho HS đếm số ô vuông ở hình P,
M và N
+ Hãy tính số ô vuông của hình M và
N ?
- Giới thiệu : Số ô vuông ở hình M và
N bằng số ô vuông ở hình P, ta nói
diện tích hình P bằng tổng diện tích
của hai hình M và N
- Mời học sinh nhắc lại
c/ Luyện tập
Bài 1: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu HS tự làm
- Gọi lần lượt từng em nêu và giải
thích vì sao chọn ý đó
- Giáo viên nhận xét đánh giá
- Lớp theo dõi giới thiệu bài
- Lớp quan sát để nắm về biểu tượng diện tích
- Hình nào nhỏ hơn thì có diện tích nhỏ hơn
- Quan sát hai hình A và B.
+ Hình có A 5 ô vuông, hình B cũng có 5 ô
vuông
+ Diện tích của hình A bằng diện tích hình B.
- Hình P có 10 ô vuông, hình M có 6 ô vuông và hình N có 4 ô vuông
+ diện tích của hình M và N :
6 + 4 = 10 (ô vuông)
- 3- 4 em nhắc lại
- Một em đọc yêu cầu bài tập
- Cả lớp làm bài cá nhân
- 3 em nêu miệng kết quả, lớp nhận xét bổ sung
* Câu b là đúng, còn câu a và c sai
- Một em đọc yêu cầu bài tập
- Cả lớp tự làm bài
- 3HS nêu kết quả, lớp nhận xét bổ sung
+ Hình P có 11 ô vuông và hình Q có 10 ô