Biết đọc diễn cảm bài văn; giọng đọc phù hợp với tính cách của nhân vật.Hiểu được quan án là người thơng minh, cĩ tài xử kiện.Trả lời được các câu hỏitrong SGK.. Luyện đọc diễn cảm: - G
Trang 1Biết đọc diễn cảm bài văn; giọng đọc phù hợp với tính cách của nhân vật.
Hiểu được quan án là người thơng minh, cĩ tài xử kiện.(Trả lời được các câu hỏitrong SGK)
II.Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài đọc (SGK)
III.Các hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra:
-Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi bài Cao Bằng
- GV nhận xét, cho điểm.
2- Bài mới: giới thiệu bài, ghi bài
*Gọi HS đọc tồn bài văn
- Cho HS quan sát tranh, giới thiệu
- GV chia đoạn đọc : 3 đoạn
Đ 1: từ đầu đến Bà này lấy trộm
Đ 2: Tiếp theo đến kẻ kia cúi đầu nhận tội.
Đ 3: Phần cịn lại
- Gọi HS đọc nối tiếp, kết hợp sửa lỗi phát
âm
- GV rút ra từ khĩ để HS luyện đọc
- Gọi HS đọc phần giải nghĩa từ SGK
- HS đọc các đoạn giải nghĩa thêm từ ngữ
giải nghĩa thêm từ: Cơng đường ,khung
cửi, niệm phật.
HD đọc theo cặp và luyện đọc tồn bài
- GV đọc mẫu: Cần đọc với giọng nhẹ
nhàng, chậm rãi thể hiện niềm khâm phục
trí thơng minh, tài xử kiện của viên quan
án…
b) Tìm hiểu bài:
Đoạn 1 Cho hs đọc thầm và trả lời câu hỏi.
- Vị quan án được giới thiệu là người như
thế nào?
- Hai người đàn bà đến cơng đường nhờ
quan phân xử việc gì?
- Mở đầu câu chuyện, vị quan án được giới
- 2HS đọc bài trả lời câu hỏi bài đọc
- 1 HS đọc bài văn
- HS quan sát thảo luận, nêu tên nhânvật
- HS đọc nối tiếp tồn bài (lượt 1)
- HS luyện đọc tồn bài theo cặp
- 1 HS đọc tồn bài
- HS theo dõi
- Là một vị quan án rất tài Vụ án nàoơng cũng tìm ra manh mối và phân xửcơng bằng
- Người nọ tố cáo người kia lấy vải củamình và nhờ quan xét xử
- HS nhận xét
Trang 2thiệu là một vị quan có tài phân xử và câu
chuyện của hai người đàn bà cùng nhờ quan
phân xử việc mình bị trộm vải sẽ dẫn ta đến
công đường xem quan phân xử như thế nào?
+Đoạn 2Cho Hđọc lướt và trả lời câu hỏi
+ Quan án đã dùng những biện pháp nào để
tìm ra người lấy cắp?
- Vì sao quan cho rằng người không khóc
chính là người lấy cắp?
- Quan án thông minh hiểu tâm lý con
người nên đã nghĩ ra phép thử đặc biệt – xé
đôi tấm vải để buộc họ tự bộc lộ thái độ thật
làm cho vụ án tưởng đi vào ngõ cụt, bất ngờ
- Vì sao quan án lại dùng cách trên?
- Quan án phá được các vụ án nhờ đâu?
- Câu chuyện nói lên điều gì?
- GV ghi bảng
c Luyện đọc diễn cảm:
- Gọi HS đọc bài văn theo cách phân vai,
GV giúp HS nhận xét, nêu giọng đọc từng
nhân vật
+ Người dẫn chuyện: giọng rõ ràng, rành
mạch, biểu thị cảm xúc khâm phục
*HD luyện đọc kỹ đoạn : Quan nói Nhận
tội dùng phấn màu đánh dấu ngắt giọng ,
gạch dưới những từ cần nhấn giọng.(biện lễ,
gọi hết, nắm thóc, … )
- Gđọc mẫu.-Yêu cầu H luyện đọc theo
cặp.-Tổ chức luyện đọc và thi đọc trước lớp
- Quan đã dùng nhiều cách khác nhau:+ Cho đòi người làm chứng nhưngkhông có
+ Cho lính về nhà hai người đàn bà đểxem xét, thấy cũng có khung cửi, cũng
đi chợ bán vải
- HS nhận xét
- Vì quan hiểu người tự tay làm ra tấmvải, đặt hi vọng bán vải để kiếm tiềnnên bỗng dưng bị mất một nửa nên bậtkhóc vì đau xót
- HS nhận xét
- HS đọc và trao đổi với bạn thuật lại
- Đại diện một số nhóm thuật lại
* Nội dung: Ca ngợi quan án là
người thông minh, có tài xử kiện.
Trang 3XĂNG- TI- MÉT KHỐI ĐỀ- XI-MÉT KHỐI I- Mục tiêu: Giúp HS:
- Có biểu tượng về xăng-ti-mét khối và đề-xi-mét khối
- Biết tên gọi, kí hiệu “độ lớn” của đơn vị đo thể tích : xăng-ti-mét khối và mét khối
- Biết mối quan hệ giữa xăng-ti-mét khối và đề-xi-mét khối
- Biết giải một số bài toán liên quan đến xăng-ti-mét khối và đề-xi-mét khối
- HS khá, giỏi BT 2b.
II- Đồ dùng dạy học:
- Bộ đồ dùng dạy học toán 5(GV)
III- Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra: 5 ’
Nêu khái niệm về xăng – ti -mét vuông và
đề-xi- mét vuông
2.Bài mới: 32 ’
Giới thiệu bài(1 phút)
* Hình thành biểu tượng về xăng-ti-mét
khối, đề-xi- mét khối
+ GV giới thiệu từng hình lập phương cạnh
1dm và 1cm để HS quan sát
- GV giới thiệu cm3 và dm3
*Xăng- ti- mét khối là thể tích của HLP có
cạch dài 1 xăng ti mét.
* Xăng- ti- mét khối viết tắt là : cm3
*Đề- xi- mét khối là thể tích của HLP có cạch
dài 1 đề- xi- mét.
* Đề- xi- mét khối viết tắt là : dm3
+ Xếp các hình lập phương có thể tích một
1cm3 vào “đầy kín” trong hình lập phương có
thể tích 1dm3 trên mô hình là lớp xếp đầu
tiên Hãy quan sát và cho biết lớp này xếp
được bao nhiêu hình lập phương có thể tích
1cm3
+ Xếp được bao nhiêu lóp như thế thì sẽ “đậy
kín” hình lập phương 1 dm3 ?
+ Như vậy hình lập phương thể tích 1dm3
gồm bao nhiêu hình lập phương thể tích
- Trả lời câu hỏi của GV
+ Lớp xếp đầu tiên có 10 hàng, mỗihàng có 10 hình, vậy có 10 x 10 =
100 hình
+ Xếp được 10 lớp như thế (vì 1dm =
Trang 4* Chốt lại kĩ năng đọc, viết các số đo
Bài tập 2: Gọi HS nêu yêu cầu
- HD HS làm bài
- GV viết lên bảng các trường hợp sau:
5,8 dm3 = …… cm3
154000 cm3 = …… dm3
- Yêu cầu làm 2 trường hợp trên
- GV mời HS nhận xét bài làm của bạn trên
-YC HS hệ thống lại kiến thức cm3 và dm3
-Chuẩn bị tiết : Mét khối
- 1vài HS nhắc lại kết luận
Trang 5Khoa học
SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG ĐIỆN
I MỤC TIÊU: Sau bài học, HS biết:
- Kể một số ví dụ chứng tỏ dòng điện mang năng lượng
- Kể tên một số đồ dùng, máy móc sử dụng diện Kể tên một số loại nguồnđiện
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hình minh họa trong SGK trang 93
- Tranh ảnh về đồ dùng, máy móc sử dụng điện
- Một số đồ dùng máy móc sử dụng điện
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Thảo
luận
2 quan
A Kiểm tra bài cũ:
+ Vì sao có gió? Nêu một số ví dụ về tác dụng của năng lượng gió trong tự nhiên
+ Con người sử dụng năng lượng gió trongnhững việc gì? Liên hệ thực tế ở địa phương
- Nhận xét và cho điểm HS
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Bài học hôm nay sẽ giúp
các em có những hiểu biết về sử dụng nănglượng điện
2 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Yêu cầu các nhóm thảo luận theo các câuhỏi sau:
+ Kể tên một số đồ dùng sử dụng điện mà
+ Em hãy tìm thêm các loại nguồn điện khác
- Yêu cầu HS quan sát các hình 1, 2, 3 trang
92, 93 SGK và thảo luận theo nội dung sau:
- Quan sát các vật thật hay mô hình hoặc
+ 2 HS lên bảng trả lời
Trang 6HĐ Giáo viên Học sinh
+ Kể tên của chúng
+ Nêu nguồn điện chúng cần sử dụng
+ Nêu tác dụng của dòng điện trong các dồdùng, máy móc đó
- Yêu cầu từng nhóm trình bày kết quả thảoluận
- Yêu cầu HS đọc phần thông tin
- Tìm loại hoạt động và các dụng cụ, phươngtiện sử dụng điện và các dụng cụ, phươngtiện không sử dụng điện tương ứng cùng thựchiện hoạt động đó
- Yêu cầu HS đọc phần thông tin
- Đại diện một số nhóm báo cáo kết quả
- 1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc thầm
- HS chia thành 2 đội và thamgia chơi
- 1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc thầm
Hoạt động nối tiếp:
Chuẩn bị bài: Lắp mạch điện đơn giản
- Nắm vững quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam và viết hoa đúng tên người,
tên địa lí Việt Nam(BT2, BT3)
II - Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết quy tắc viết hoa tên người tên địa lý Việt Nam
III - Các hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra : - Gọi HS nêu quy tắc viết hoa
tên người, tên địa lý Việt Nam
- GV nhận xét, cho điểm.
- 2 HS nêu, nhận xét
- 2 HS viết 2 tên người, 2 tên địa lý
Trang 72- Bài mới : Giới thiệu, ghi bài.
* HDHS nhớ - viết.
- Gọi HS đọc HTL 4 khổ thơ bài chính tả
bài Cao Bằng.
- GV YC HS đọc thầm bài tìm từ khó viết,
- GV chốt ,YC HS viết bảng con
* gv lưu ý các từ cần viết hoa, và cách trình
bày khổ thơ 5 chữ, các dấu câu, những chữ
Bài 2:- HS đọc yêu cầu bài
- GV yc HS đọc và điền nhanh vào chỗ
chấm
- Gọi HS đọc quy tắc viết hoa
GDBVMT:Tìm hiểu nội dung bài thơ : Cửa
gió Tùng Chinh
Qua bài tập 3, các em cần có ý thức giữ
gìn, bảo vệ những cảnh đẹp của đất nước.
4- Củng cố - Dặn dò: (3’):
- Yêu cầu nêu lại cách viết hoa tên người
tên ,địa lý Việt Nam
- Hiểu thế nào là câu ghép thể hiện quan hệ tăng tiến.
- Làm đúng các bài tập, phân tích đúng cấu tạo của câu ghép chỉ quan hệ tăng tiến, tạo các câu ghép thể hiện qua hệ tăng tiến bằng cách thêm quan hệ từ thích hợp
II Đồ dùng dạy học
- Các băng giấy viết từng câu ghép ở bài tập 1 phần Luyện tập
- Bài tập 2 viết vào bảg phụ
III Các hoạt động dạy và học (35’)
1 Kiểm tra bài cũ (4’)
- Yêu cầu 2 Hs lên bảng đặt câu có từ - 2 HS lên bảng làm bài
Trang 8thuộc chủ điểm Trật tự - An ninh.
- Nhận xét, cho điểm từng HS
2 Dạy bài mới
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Tìm hiểu ví dụ
Bài 1
- HD tìm hiểu phần Nhận xét
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
- Kết luận: Câu văn sử dụng cặp quan
hệ từ chẳng những mà thể hiện
quan hệ tăng tiến
Bài 2
- GV nêu: Em hãy tìm thêm những câu
ghép có quan hệ tăng tiến.
- Gọi HS nhận xét câu bạn đặt trên
bảng
- Nhận xét bài làm của HS
- Gọi HS dưới lớp đọc câu mình đặt
- Nhận xét, khen ngợi HS hiệu bài tại
lớp
- Hỏi: Để thể hiện quan hệ tăng tiến
giữa các vế câu trong câu ghép ta có
thể làm như thế nào?
- Nhận xét câu trả lời của HS
2.3 Ghi nhớ
- Yêu cầu HS đọc phần Ghi nhớ
- Gọi đặt câu ghép thể hiện quan hệ
tăng tiến để minh hoạ cho Ghi nhớ
- Nhận xét
- Chữa bài
+ Chẳng những Hồng chăm học/ mà bạn ấy còn rất chăm ngoan.
+ Câu ghép gồm 2 vế câu được nối với
- Ta có thể nối giữa hai vế câu ghép bằng
một trong các cặp quan hệ từ: không
những mà ; chẳng những mà ;
không chỉ mà
- 2 HS đọc thành tiếng HS cả lớp học thuộc ghi nhớ
Trang 9- Hỏi:
+ Truyện đỏng cười ở chổ nào?
- Nhận xột cõu trả lời của HS
Bài 2
- Gọi HS đọc yờu cầu của bài tập
- Yờu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xột bài bạn làm trờn
bị bọn trộm đột nhập mới nhận ra rằng mỡnh nhầm
- 1 HS đọc thành tiếng
- 1 HS lờn bảng làm bài HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
Củng cố cho học sinh về xăng-ti-mét khối, đề-xi-mét khối
Rèn cho học sinh kĩ năng làm toán chính xác
Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn
II.Chuẩn bị : Phấn màu, nội dung.
a/508dm3 : Năm trăm linh tám đề-xi-mét khối.
17,02dm3 : Mời bảy phẩy không hai đê-xi-mét khối.
8
3
cm3 : Ba phần tám xăng-ti-mét khối.
b/ Hai trăm năm mơi hai xăng-ti-mét khối : 252cm 3
Năm nghìn không trăm linh tám đề-xi-mét khối : 5008dm 3
Tám phẩy ba trăm hai mơi đề-xi-mét khối : 8,320dm 2
Trang 10I MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:
- Ôn lại tung và bắt bóng, ôn nhảy dây kiểu chân trước chân sau yêu cầu thực hiện cơ bản và đúng động tác
- Tập bật cao, tập chạy phối hợp mang vác, yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác
- Học trũ chơi : “Qua cầu tiếp sức”- Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi một cách
có chủ động
II ĐỊA ĐIÊM - ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Sõn bói làm vệ sinh sạch sẽ, an toàn
- Cũi, búng và kẻ sõn chuẩn bị chơi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Phần mở đầu: ( 5 ’)
- Nhận lớp, phổ biến yờu cầu giờ học - Chạy khởi động quanh sân
- Đứng thành vũng trũn quay mặt vào nhau khởi động các khớp xương
- Chơi trũ chơi khởi động: “ Lăn bóng”
2 Phần cơ bản( 22 - 24 ’)
a) - Ôn lại nhảy dây kiểu chân trước
chân sau : 2 -3 lần, mỗi lần động tác
- Kết hợp chơi thử cho hs rừ
- Chơi chớnh thức
Trang 11- Nờu tờn trũ chơi.
- Chỳ ý luật chơi nghe GV phổ biến
- thi đua các tổ chơi với nhau
C) Tập bật cao, tập chạy phối hợp
mang vỏc
- Nờu tờn trũ chơi
- Chỳ ý luật chơi nghe GV phổ biến
- thi đua các tổ chơi với nhau
3 Phần kết thúc: ( 3)
- Chốt và nhận xét chung những điểm
cần lưu ý trong giờ học
- Nhận xột nội dung giờ học
Từ điển tiếng Việt Bảng phụ kẻ sẵn BT2
III Hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra : 5’
- Mời 2 HS đặt câu ghép thể hiện mối quan
hệ tương phản : “Tuy nhưng ”
- GV nhận xét , ghi điểm
2 Bài mới : Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV yêu cầu HS trao đổi cùng bạn, nêu
nghĩa của từ Trật tự bằng cách giơ thẻ đúng
chữ cái trước ý đúng.
- GV gõ lệnh để HS giơ thẻ
- GV nhận xét, kết luận
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Gv chia nhóm, giao việc, phát bảng nhóm
cho các nhóm ghi kết quả
- Gọi đại diện trình bày
- GV chốt lời giải đúng GV giúp HS giải
- 2 HS nêu yêu cầu, lớp đọc thầm
- HS trao đổi cặp, trình bày bằng cách giơ thẻ
Trang 12* Gv liên hệ GD về việc tham gia giao
thông đường bộ của HS trên đường đi học
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV lưu ý HS đọc kỹ, phát hiện ra những
từ chỉ người, sự việc liên quan đến nội
dung bảo vệ trật tự An toàn giao thông
- GV nhận xét, kết luận.
3 Củng cố , dăn dò : 3’
- Gọi hs nêu lại các từ ngữ về chủ điểm Trật
tự Về nhà ghi nhớ những từ BT3 và giải
nghĩa từ, chuẩn bị bài sau
antoàn giao thông thông
Nguyên nhân gây tai nạn giao thông
Vi phạm, quy định về tốc độ, thiết bị kém an toàn, lấn chiếm lòng đường vỉa hè
Bài 3:- HS nêu yc ,lớp đọc thầm.
- HS trao đổi cặp, tìm và nêu kết quả
- HS nhận xét, chốt lời giải đúng
* Những từ ngữ chỉ người liên quan đến trật tự,
an ninh: cảnh sát, trọng tài, bọn càn quấy, bọn
hu –li –gân.
Toán
MÉT KHỐI I- Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết tên gọi, kí hiệu, “độ lớn” của đơn vị đo thể tích: mét khối
- Biết mối quan hệ giữa mét khối, đề - xi – mét khối, xăng – ti – mét khối
- HS khá, giỏi làm BT3.
II- Đồ dùng dạy học:
- GV chuẩn bị tranh vẽ về mét khối và mối quan hệ về mét khối , đề- xi -mét khối
,xăng-ti -mét khối
III- Các ho t ạt động dạy học: động dạy học: ng d y h c: ạt động dạy học: ọc:
1 Kiểm tra- Nêu mối quan hệ giữa hai đơn
vị đo cm3 và dm3
- GV nhận xét, kết luận
2.Bài mới: Giới thiệu bài
* Hình thành biểu tượng về mét khối và
mối quan hệ giữa mét khối với đề-xi- mét
khối với xăng-ti-mét khối.
+ GV giới thiệu các mô hình về m3; cm3 và
- Yêu cầu HS nêu nhận xét về mối quan hệ
giữa 3 đại lượng đo thể tích
- 1 vài HS nêu và nhận xét
HS quan sát mô hình trực quan nhận xét và
nêu: Mét khối là thể tích của hình lập phương
+ Mỗi đơn vị đo thể tích gấp 1000 lần đơn vị
bé hơn tiếp liền.
Trang 13- Gọi HS nêu yêu cầu.
- Em hiểu yêu cầu của bài như thế nào ?
- Yêu cầu HS làm bài
GV yêu cầu HS giải thích cách làm của một
số trường hợp
- GV nhận xét, kết luận
* Củng cố kĩ năng đổi đơn vị đo thể tích.
Bài 3: Gọi HS đọc, phân tích bài toán.
+ Mỗi đơn vị đo thể tích bằng 1
1000đơn vị lớn hơn tiếp liền.
Bài tập 1:
- 1 HS nêu yêu cầu
a) HS đọc các số đo theo dãy một lượt
15m3 , 205 m3, 25
100 m3, 0,911 m3
- HS khác nhận xétb)2 HS lên bảng viết các số đo
- 2 HS lên bảng điền kết quả, HS khác nhận xét
a/ 1cm3 = 1
1000dm3 ;5,216m3 = 5216dm3
13,8m3 = 13800dm3 ;0,22m3 = 220dm3
b/ 1dm3 = 1000cm3 ;1,969dm3 = 1969cm3
1
4m3 = 250000cm3;19,54m3 = 19540000cm3
- Chẳng hạn:
* 13,8m3 = dm3
Ta có: 1m3 = 1000dm3
Mà 13,8 x 1000 = 13800Vậy 13,8m3 = 13800dm3
Trang 14- Yêu cầu HS: Quan sát hình và dự đoán
xem sau khi xếp đầy hộp ta được mấy lớp
hình lập phương 1dm3 ?
- Yêu cầu HS làm bài
- Trong khi HS làm bài, GV giúp đỡ các HS
yếu kém bằng cách vẽ hình để HS hình
dung ra cách xếp và số hình cần để xếp cho
đầy hộp như sau:
4) Củng cố – dặn dò: 3 ’
-YC HS hệ thống lại kiến thức m3 dm3 và
cm3- Chuẩn bị tiết : Luyện tập
Bài 3: - HS nêu: Được 2 lớp vì: 2dm :1dm = 2.
- 1 HS lên bảng làm bài, lớp làm vào vở
Kể lại được câu chuyện dã nghe, đã đọc về những người bảo vệ trật tự, an ninh;
sắp xếp chi tiết tương đối hợp lí, kể rõ ý; biết và biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
II - Đồ dùng dạy học: - HS sưu tầm câu chuyện có
ND theo YC của đề bài
III- Các hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra: 5’
- Yêu cầu HS kể lại truyện : Ông Nguyễn
Khoa Đăng và nêu lại ý nghĩa câu chuyện
- GV nhận xét, cho điểm
2- Bài mới (32’):Giới thiệu, ghi bài.
* Hướng dẫn HS kể chuyện:
- Gọi HS đọc đề bài; GV gạch chân
Hãy kể câu chuyện em đã nghe hay đã
* HD HS thực hành kể và trao đổi với
bạn về ý nghĩa câu chuyện
- Tổ chức theo cặp
- HS kể lại chuyện
- HS nhận xét
- 2 HS đọc lại đề, xác định yêu cầu của đề
- 3HS tiếp nối nhau đọc gợi ý 1,2,3
- 1 số HS nối tiếp nói tên câu chuyện sẽ kể.(5,6 HS)
- HS kể theo cặp, trao đổi ý nghĩa
- Thi kể trước lớp
- Nhận xét, bình chọn (theo tiêu chí)
Trang 15- GV đến các nhóm nghe HS kể.
- Thi kể trước lớp
5 - Củng cố, dặn dò (3’):
- Nhận xét tiết học, dặn dò chuẩn bị bài
sau: KC được chứng kiến hoặc tham gia
*2 HS nêu ND bài học
Đạo đức
EM YÊU TỔ QUỐC VIỆT NAM ( tiết 1)
I Mục tiêu:
- Biết Tổ quốc em là Việt Nam, Tổ quốc em đang thay đổi từng ngày và đang hội nhập
vào đời sống quốc tế
-Có một số hiểu biết phù hợp với lứa tuổi về lịch sử, văn hóa và kinh tế của Tổ quốc
Việt Nam
- Có ý thức học tập, rèn luyện để góp phần xây dựng và bảo vệ đất nước.- Yêu Tổ quốc
VN
II Đồ dùng dạy học : Tranh SGK
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra: không
2 Bài mới: - GV GT bài, GT nội dung truyện
Hoạt động 1: Tìm hiểu thông tin SGK( tr34)
*Mục tiêu:Hscó hiểu biết ban đầu về văn hóa
kinh tế, về truyền thống và con người VN- GV
giao nhiệm vụ cho các nhóm nghiên cứu chuẩn
bị giới thiệu 1 nội dung SGK
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn
- Gọi HS đại diện trình bày
- GV kết luận
GDBVMT:
GV: Việt Nam có rất nhiều cảnh quan thiên
nhiên nổi tiếng, vì vậy chúng ta cần phải có ý
thức bảo vệ
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
* Mục tiêu:HS có hiểu biết và tự hào về đất
nước Việt Nam
- GVchia nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm
+) Em biết thêm gì về Tổ Quốc Việt Nam?
- Các nhóm chuẩn bị, đại diện nhóm trình bàykết quả
- Các nhóm thảo luận và bổ sung ý kiến
- 2 HS nêu kết luận
- HS nêu ghi nhớ, 2 HS đọc
Trang 16
+) Em nghĩ gì về đất nước và con người Việt
Nam?+) Nước ta cịn cĩ khĩ khăn gì?
+) Chúng ta cần làm gì để xây dựng đất
nước?-Gọi HS trình bày, Gv kết luận
Hoạt động 3: Làm BT2 SGK
* Mục tiêu: HS củng cố những hiểu biết về Tổ
quốc Việt Nam
- GV giao nhiệm vụ.Gọi Hnêu kết quả; liên hệ
GV kết luận:
+ Quốc kì Việt Nam là lá cờ đỏ, ở giữa cĩ ngơi
sao vàng năm cánh
+ Bác Hồ là vị lãnh tụ vĩ đại của dân tộc Việt
Nam, là danh nhân văn hĩa thế giới
HĐ nối tiếp- G.tĩm tắt nội dung, gọi nêu g.nhớ
- HS khá, giỏi: Tự hào về truyền thống tốt đẹpcủa dân tộc và quan tâm đến sự phát triển củađất nước
I Mục tiêu:- Giúp hs:
-Đọc lưu loát và diễn cảm bài tập đọc “Phân xử tài tình “
-Viết chính tả bài thơ ”Cửa gió Tùng Chinh” theo y/c của GV
II.Chuẩn bị:
-GV: đoạn văn viết chính tả
-HS:xem lại bài đã học
III.Các hoạt động dạy học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1.Ổn định:
2.Giới thiệu ND ôn :
3.HD ôn tập:
Hoạt động 1: ÔN TẬP ĐỌC
a Gọi hs đọc lại bài
Y/c hs nhắc lại cách đọc :đọc đúng giọng nhân
vật :2 người đàn bà,quan án, biết nhấn mạnh
từ…
-Cho hs ôn đọc trong nhóm:y/c hs đọc và tự
nêu câu trả lời trong SGK
-Tổ chức hs thi đọc trước lớp
+ Cho hs thi đọc đoạn -gv NX vàtuyên dương
-Hát -Lắng nghe
-1 hs đọc to, cả lớp lắng nghe
-1hs nhắc lại cách đọc
- hs đọc theo cặp-2 nhóm hs thi đọc ( 1 nhóm 3hs )
Trang 17nhoựm ủoùc toỏt
+GV nhaọn xeựt vaứ choỏt laùi caựch ủoùc, Cho hs thi
ủoùc ủoaùn dieón caỷm :gv theo doừi,ứ nhaọn xeựt vaứ
tuyeõn dửụng hs ủoùc hay
b.Troứ chụi haựi hoa hoùc taọp: cho hs boỏc
thaờm ,traỷ lụứi caực caõu hoỷi trong SGK
-GV nhaọn xeựt ,ghi ủieồm tửứng em
Hoaùt ủoọng 2: OÂN CHÍNH TAÛ
-GV ủoùc cho hs vieỏt baứi thụ Cửỷa gioự Tuứng
Chinh.(STV 5/2 tr 48 )
-GV chaỏm vaứ sửỷa baứi ,nhaọn xeựt vaứ HD sửỷa
4.Keỏt thuực:
-y/C hs neõu laùi ND baứi taọp ủoùc vaứ nhaộc laùi qui
taộc vieỏt hoa teõn ngửụứi, teõn ủũa lớ
-Daởn hs veà nhaứ tieỏp tuùc reứn ủoùc, chuaồn bũ tieỏt
sau oõn theõm LTVC
-4 hs thi ủoùc dieón caỷm (ủoùc ủuựng lụứi nhaõn vaọt)
-4 hs ủửụùc goùi leõn baỷng haựi hoa vaứ traỷ lụứi caõu hoỷi SGK/46
-Caỷ lụựp vieỏt baứi , ủoồi vụỷ tỡm loói vaứ noọp vụỷ cho GV chaỏm baứi
- Tửù sửỷa baứi vaứo vụỷ
- 1 hs phaựt bieồu
- Chuự yự nghe
toán (ôn)
luyện tập về mét khối I.Mục tiêu :
Củng cố cho học sinh về mét khối
Rèn cho học sinh kĩ năng làm toán chính xác
Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn
II.Chuẩn bị : Phấn màu, nội dung.
a/ 208cm3 : Hai trăm linh tám xăng-ti-mét khối.
10,215cm3 : Mời phẩy hai trăm mời lăm xăng-ti-mét khối.
0,505dm3 : Không phẩy năm trăm linh năm đề-xi-mét khối.
3
2
m3 : Hai phần ba mét khối.
b/ Một nghìn chín trăm tám mơi xăng-ti-mét khối : 1980cm 3
Hai nghìn không trăm mời chín mét khối : 2010m 3
Không phẩy chín trăm năm mơi chín mét khối : 0,959m 3
Bảy phần mời dề-xi-mét khối :
Trang 18Bài tập 2 VBTT5 (33): Khoanh cào chữ đặt trớc câu trả lời đúng :
Một cái thùng dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 5dm, chiều rộng 3dm và chiềucao 4dm Ngời ta xếp các hộp hình lập phơng có cạnh 1dm cào trong thùng Hỏi có thểxếp đợc nhiều nhất bao nhiêu hộp để đầy thùng?
- Biết đọc diễn cảm bài thơ
- Hiểu được sự hi sinh thầm lặng, bảo vệ cuộc sống bỡnh yờn của cỏc chỳ đi tuần.(Trả lờiđược cỏc cõu hỏi 1,2,2; học thuộc lũng những cõu thơ yờu thớch)
II - Đồ dựng dạy học:
Tranh minh họa bài đọc(SGK)
III - Cỏc hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra: - Gọi HS đọc bài: Phõn xử
tài tỡnh , trả lời cõu hỏi bài đọc.
- GV nhận xột, cho điểm
2- Bài mới: Giới thiệu bài
*) Hướng dẫn luyện đọc và tỡm hiểu bài:
a)Luyện đọc - Gọi HS đọc toàn bài,(Lưu ý
HS đọc cả lời đề tựa của tỏc giả)
- Gọi HS đọc phần chỳ giải từ ngữ sau bài:
HS miền Nam, đi tuần
- GV núi về tỏc giả và hoàn cảnh ra đời của
bài thơ: ễng Trần Ngọc, tỏc giả của bài thơ
này là một nhà bỏo quõn đội Vào năm
- 2 HS đọc , trả lời cõu hỏi, nhận xột
- HS nhận xột
- 1 HS đọc, HS theo dừi, đọc thầm
- 1 HS đọc chỳ giải cỏc từ : HS miềnNam, đi tuần
Trang 191956, ông là chính trị viên đại đội thuộc
trung đoàn có nhiệm vụ bảo vệ thành phố
Hải Phòng, nơi có nhiều trường nội trú dành
cho con em cán bộ miền Nam học tập Ngôi
trường mà ông thường đi tuần là trường
miền Nam số 4 dành cho các em tuổi mẫu
giáo Xúc động trước hoàn cảnh của các em
còn nhỏ đã phải sống xa cha mẹ ông đã làm
bài thơ Chú đi tuần để tặng các em.
- GV gọi HS đọc nối tiếp toàn bài thơ
- Tổ chức cho HS đọc theo cặp và luyện đọc
trước lớp
- GV đọc mẫu
b) Tìm hiểu nội dung bài (10’):
- Yêu cầu học sinh đọc khổ thơ 1 và trả lời
câu hỏi.1/ Người chiến sĩ đi tuần trong hoàn
cảnh như thế nào?
- Giáo viên gọi 2 học sinh tiếp nối nhau đọc
các khổ thơ 2 và nêu câu hỏi
2/ Đặt hình ảnh người chiến sĩ đi tuần bên
hình ảnh giấc ngủ yên bình của học sinh, tác
giả bài thơ muốn nói lên điều gì?
- Giáo viên chốt: Các chiến sĩ đi tuần trong
đêm khuya qua trường lúc mọi người đã yên
giấc ngủ say tác giả đã đặt hai hình ảnh đối
lập nhau để nhằm ngợi ca những tấm lòng
tận tuỵ hy sinh quên mình vì hạnh phúc trẻ
thơ của các chiến sĩ an ninh.
- Yêu cầu học sinh đọc 2 khổ thơ còn lại và
nêu câu hỏi
3/ Em hãy gạch dưới những từ ngữ và chi
tiết thể hiện tình cảm và mong ước của
người chiến sĩ đối với các bạn học sinh?
- Giáo viên chốt: Các chiến sĩ an ninh yêu
thương các cháu học sinh, quan tâm, lo
lắng cho các cháu, sẵn sàng chịu gian khổ,
khó khăn để giữ cho cuộc sống của các
cháu bình yên, mong các cháu học hành
giỏi giang, có một tương lai tốt đẹp.
- GV cho HS rút nội dung bài
- Người chiến sĩ đi tuần trong đêmkhuya, gió rét, khi mọi người đã yên giấcngủ say
- 2 học sinh đọc khổ thơ tiếp nối nhau
- Tác giả bài thơ muốn ngợi ca nhữngchiến sĩ tận tuỵ, quên mình vì hạnh phúccủa trẻ thơ
- 2 học sinh tiếp nối nhau đọc 2 khổ thơcòn lại
- Học sinh tìm và gạch dưới các từ ngữ
và chi tiết
- Từ ngữ: yêu mến, lưu luyến
- Chi tiết: thăm hỏi các cháu ngủ cóngon không? Đi tuần mà vẫn nghĩ mãiđến các cháu, mong giữ mãi nơi cháunằm ấm mãi
Trang 20* Nội dung: sự hi sinh thầm lặng, bảo vệ
cuộc sống bình yên của các chú đi tuần.
c)Luyện đọc diễn cảm+ HTL,(10’):
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp bài
- Giáo viên hướng dẫn học sinh xác định
cách đọc diễn cảm bài thơ, cách nhấn giọng,
- Tổ chức cho học sinh thi đua đọc diễn
cảm - Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc
thơ , đọc trước bài sau
- Mong ước: Mai các cháu học hành tiến
bộ, đời đẹp tươi khăn đỏ tung bay
- HS nêu - nhận xét
- Nhắc lại
- 4HS đọc nối tiếp bài
- HS nhận xét, nêu các từ cần nhấn
giọng: hun hút, khuya,im lặng, yên
giấc,rung , bay , yêu mến…,
- HS đọc bài theo nhóm 2
- 4 HS thi đọc bài diễn cảm
- HS đọc thuộc lòng bài thơ
- Lớp nhận xét tuyên dương+)HS trả lời câu hỏi ND bài, liên hệ bảnthân
+) HS nối tiếp nêu, nhận xét
Toán
LUYỆN TẬP I- Mục tiêu:
- Biết đọc, viết các đơn vị đo mét khối, đề - xi – mét khối, xăng – ti – mét khối và mốiquan hệ giữa chúng
- Biết đổi các đơn vị đo thể tích, so sánh các số đo thể tích
- HS khá, giỏi làm BT1(b) dòng 4; BT3(c).
II- Đồ dùng dạy học: Bảng nhóm để HS làm BT
III- Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra:
- Nêu mối quan hệ giữa đơn vị đo mét
khối, đề-xi- mét khối, xăng-ti-mét khối
- 1-2 HS nêu
- HS nhận xét