- HS biết vận dụng một cách linh hoạt các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử đã học vào việc giải loại toán phân tích đa thức thành nhân tử.. - Vận dụng lý thuyết vào bài tập.[r]
Trang 1- HS biết vận dụng khá thành thạo các hằng đẳng thức đáng nhớ vào giải toán; hướng
dẫn HS cách dùng hằng đẳng thức (A B)2 để xét giá trị của một số tam thức bậc hai
- Rèn luyện Tư duy suy lận lôgic
II Chuẩn bị
GV: Bài Soạn SGK SBT Bảng phụ ghi các đề bài
Học sinh : Học thuộc bảy hằng đẳng thức, Làm bài tập đầy đủ
III Phương pháp: Thảo luận, gợi mở, vấn đáp,
IV Tiến trình dạy học
1 Kiểm tra bài cũ :
HS1 : Chữa bài tập 30 (a) tr 16 SGK
Trang 2GV cho HS hoạt động theo nhóm
Gọi đại diện nhóm trình bày bài làm
GV kiểm tra, nhận xét và sửa chỗ sai
Bài 38 tr 17 SGK :
GV cho HS đọc đề bài 38 tr 17
Bài 31 tr 16 SGK :Chứng minh rằng :a) a3+b3=(a+b)33ab(a+ b)
Vế phải ta có (a + b)3 3ab (a + b)
= a3+3a2b+3ab2 + b3 3a2b 3ab2
Áp dụng tính :
a3+b3= (a+b)33ab (a + b)
= (5)3 3.6 (5)
= 125 + 90 = 35Bài 33 tr 16 SGK :
= 8x3 y3
f) (x + 3)(x2 3x + 9)
= x3 + 27
Bài 34 tr 17 SGK :a) (a + b)2 (a b)2
= (a+b+ab)(a + b a + b)
= 2a 2b = 4a.bb) (a + b)3 (a b)3 2b3
= (a3+3a2b+3ab2+b3)
(a33a2b+3ab2 b3) 2b3
= a3+3a2b+3ab2+b3 a3 +3a2b 3ab2 + b3 2b3 = 6a2b
c) (x + y +z)2 2(x+y +z)
(x + y) + (x+y)2
= [(x+y+z (x+y)]2 = z2
Trang 3Gọi 2 HS lên bảng làm
Gọi HS nhận xét và sửa chỗ sai
HS : cả lớp suy nghĩ có thể HS biến đổi vế
= 342 + 662 + 2 34 66
= (34+66)2 = 1002 = 10000a) 742+ 242 48 74 = 742 + 242 2.25.74 = (74 24)2 = 502 = 2500Bài 38 tr 17 SGK :
+ Biến đổi vế phải
+ Hoặc biến đổi vế trái hoặc
+ Biến đổi cả hai vế
V Hướng dẫn về nhà :
Làm các bài tập 32 ; 36 tr 17 SGK
Bài tập dành cho HS khá giỏi: 18 ; 19 ; 20 tr 5 SBT
Hướng dẫn : bài 18 : Đưa biểu thức về dạng bình phương của 1 tổng hay 1 hiệu
Kiểm tra của Tổ Phê duyệt Hiệu Trưởng
Trang 4
Tuần: 05 Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết 9: §6 PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐẶT NHÂN TỬ CHUNG I Mục tiêu: - HS hiểu thế nào là phân tích đa thức thành nhân tử - HS Biết cách tìm nhân tử chung và đặt nhân tử chung - Rèn luyện Tư duy suy lận lôgic. II Chuẩn bị 1.GV : Bài Soạn SGK SBT Bảng phụ ghi các đề bài 2 Học sinh : Học thuộc bài SGK, Làm bài tập đầy đủ III Phương pháp: Thuyết trình, thảo luận, gợi mở vấn đáp, quan sát,
IV Tiến trình dạy học
1.Kiểm tra bài cũ :
Tìm giá trị biểu thức
HS1 : 85 12,7 + 15 12,7 = 12,5 (85 + 15) = 12,7 100 = 1270
HS2 : 52 143 52 39 8 26 = 52 143 52 59 4 52
= 52 (143 39 4) = 52 100 = 5200
2 Bài mới :
Hoạt động 1: Hình thành khái niệm
GV cho HS làm ví dụ 1
Gợi ý : 2x2 = 2x x
4x = 2x 2
HS : viết :
1 ví dụ :
a) ví dụ 1 :
Hãy viết 2x2 4x thành một tích của những đa thức
Trang 5GV trong ví dụ vừa rồi ta viết 2x2 4x thành
tích 2x (x 2), việc biến đổi đó được gọi là
phân tích đa thức 2x2 4x thành nhân tử
GV : Thế nào là phân tích đa thức thành
nhân tử ?
HS Nêu Đ/n SGK
GV phân tích đa thức thành nhân tử còn gọi
là phân tích đa thức thành thừa số và ví dụ
trên còn gọi là phân tích đa thức thành nhân
tử bằng phương pháp đặt nhân tử chung
GV : Hệ số của nhân tử chung có quan hệ gì
với các hệ số nguyên dương của các hạng tử
15, 5, 10
HS nhận xét : Hệ số của nhân tử chung chính
là ƯCLN của các hệ số nguyên dương của
các hệ số
GV : Lũy thừa bằng chữ của nhân tử chung
(x) quan hệ như thế nào với lũy thừa bằng
chữ của các hạng tử ?
HS Phải là lũy thừa có mặt trong các hạng tử
của đa thức, với số mũ là số mũ nhỏ nhất của
Cách làm trên gọi là phân tích đa thứcthành nhân tử bằng phương pháp đặt nhân
tử chung
b) Ví dụ 2 :
Phân tích đa thức :15x3 5x2 + 10x thành nhân tử ?Giải
Trang 6mỗi đa thức, lưu ý đổi dấu ở câu c
HS nghe GV hướng dẫn Sau đó GV yêu cầu
HS làm vào vở
Gọi 3 HS lên bảng làm
3 HS lên bảng làm
HS1 : a ; HS2 : b ; HS3 : c
GV : Ở câu b, nếu dừng lại ở kết quả :
(x 2y)(5x2 15x) có được không?
HS : Vì kết quả đó phân tích chưa triệt để
còn tiếp tục phân tích được bằng 5x (x 3)
GV nhấn mạnh : Nhiều khi để làm xuất hiện
nhân tử chung, ta cần đổi dấu các hạng tử ;
dùng tính chất A = (A)
GV một trong các lợi ích của phân tích đa
thức thành nhân tử là giải bài toán tìm x
= (x 2y)(5x2 15x)
= (x 2y) 5x (x 3)
= 5x (x 2y)(x 3)c) 3(x y) 5x(y x)
= 3(x y) + 5x(x y)
= (x y)(3 + 5x)
Chú ý : Nhiều khi để làm xuất hiện nhân
tử chung, ta cần đổi dấu các hạng tử (Áp dụng t/c A = (A)
HS ghi kết quả vào bảng nhóm
GV gọi đại diện nhóm trình bày
Bài 40 (b) tr 19 SGK :
GV : để tính nhanh giá trị của biểu thức ta
làm như thế nào ?
HS : Ta nên phân tích đa thức thành nhân tử
rồi thay giá trị x ; y
HS Lên bảng trình bày
Bài tập 39 tr 19 SGK :b) 52 x2+ 5x3 + x2y
= x2( 52 + 5x + y)c) 14x2y 21xy2 + 28x2y
= 7xy(2x 3y + 4xy)d) 52 x(y 1) 52 y(y 1)
= 52 (y 1)(x y)e) 10x(x y) 8y(y x)
= 10x(x y) + 8y(x y)
= 2(x y)(5x + 4y)
Trang 7Bài 40 (b) tr 19 SGK :b) x(x 1) y(1 x)
- HS biết vận dụng các hằng đẳng thức đã học vào việc phân tích đa thức thành nhân tử
- Rèn luyện tư duy suy luận lôgic, tính sáng tạo
II Chuẩn bị
GV : Bài Soạn SGK SBT Bảng phụ ghi các đề bài
HS : Học thuộc bài SGK SBT, Làm bài tập đầy đủ
III Phương pháp: Thuyết trình, nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận,quan sát…
IV Tiến trình dạy học
1 Kiểm tra bài cũ :
HS1 : b) x3 9x = 0
x(x2 3) = 0
x = 0 hoặc x2 = 9 x = 0 hoặc x = 3
HS2 : Viết tiếp vào vế phải để được các hằng đẳng thức (bài tập ghi Bảng phụ ghicác đề bài )
A2 + 2AB + B2 = (A + B)2
Trang 8GV phân tích đa thức (x3 x) thành nhân tử
Ở kết quả x(x2 1) thì x(x2 1) = x(x2 12) = x( x + 1)(x 1) vào bài mới
2.Bài mới :
Hoạt động 1: Tìm kiến thức mới
GV đưa ra ví dụ :
Phân tích đa thức thành nhân tử : x2 4x
+ 4
Cả lớp đọc đề bài và suy nghĩ
GV : Dùng được phương pháp đặt nhân
tử chung không ? Vì sao ?
HS : Đa thức trên có thể viết được dưới
dạng bình phương của một hiệu
GV yêu cầu HS thực hiện phân tích
GV giới thiệu cách làm như trên gọi là
phân tích đa thức thành nhân tử bằng
phương pháp dùng hằng đẳng thức
GV yêu cầu HS tự suy nghĩ ví dụ b, và c
trong SGKGV hướng dẫn HS làm bài ?1
Giải :a) x2 4x + 4
= x2 2x 2 + 22 = (x 2)2
b) x2 2 = x2 ( 2 )
= (x 2 )(x + 2 )c) 1 8x3 = 13 (2x)3
= (1 2x) (1 +2x + 4x2) Cách làm như trên gọi là phân tích đa thứcthành nhân tử bằng phương pháp dùng hằngđẳng thức
Trang 9GV gợi ý :
(x+y)29x2 = (x+y)2 (3x)2
Vậy biến đổi tiếp như thế nào ?
GV yêu cầu HS làm tiếp ?2
GV : Để c/m đa thức chia hết cho 4 với
mọi số nguyên n, cần làm thế nào ?
HS : cần biến đổi đa thức thành một tích
trong đó có thừa số là bội của 4
Gọi HS lên bảng làm
1HS lên bảng giải
2 Áp dụng :
Ví dụ : c/m rằng : (2n + 5)2 25 Chia hết cho 4 với mọi sốnguyên n
Hoạt động 3: Củng cố
Bài 43 tr 20 SGK :
GV cho HS làm bài 43 ; HS làm bài độc
lập, rồi lần lượt gọi HS lên bảng trình
Bài 44 b ; e tr 20 SGK :b) (a + b)3 (a b)3
= (a3 + 3a2b + 3ab2 + b3) (a3 3a2b + 3ab2
b3)
= a3 + 3a2b + 3ab2 + b3) a3 + 3a2b 3ab2 + b3
= 6a2b+ 2b3 = 2b(3a2 + b2)
Trang 10c) x3 + 9x2 27x + 27
= 33 3.32 x + 3.3x2 x3
= (3 x)3
V.Hướng dẫn học ở nhà :
Ôn lại bài, chú ý vận dụng hằng đẳng thức cho phù hợp
- Hoàn thành các bài tập SGK
- Chuẩn bị bài mới
Kiểm tra của Tổ Phê duyệt Hiệu Trưởng
Tuần: 06
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết: 11 §8 PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ
BẰNG PHƯƠNG PHÁP NHÓM HẠNG TỬ
I Mục tiêu:
- HS biết nhóm hạng tử một cách hợp lý và thích hợp để phân tích đa thức thành nhân tử
Trang 11- Vận dụng lý thuyết vào bài tập.
- Rèn luyện Tính cẩn thận trong công việc
II Chuẩn bị
GV Bài Soạn SGK SBT Bảng phụ ghi các đề bài
HS Học thuộc bài SGK SBT, Làm bài tập đầy đủ
III Phương pháp: Thuyết trình, quan sát, thảo luận, gợi mở, phân tích, tổng hợp,
IV Tiến trình dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ
GV gợi ý cho HS với ví
dụ trên thì có sử dụng được hai phương
pháp đã học không ?
HS : Cả bốn hạng tử của đa thức không có
nhân tử chung Đa thức cũng không có dạng
hằng đẳng thức Nên không sử dụng được
Trang 12+(6y+xz) được không ? Tại sao ?
HS : Không nhóm được vì nhóm như vậy
không phân tích được đa thức thành nhân tử
GV giới thiệu : Cách làm như các ví dụ trên
được gọi là phân tích đa thức thành nhân tử
Đối với một đa thức có thể có nhiều cáchnhóm những hạng tử thích hợp
Trang 13GV : y/c HS Thảo luận nhóm
HS Thảo luận nhóm trình bày
= 15 100 + 100 85
= 100 ( 15 + 85) = 10000
?2 :
An làm đúng, bạn Thái và bạn Hà chưaphân tích hết vì còn có thể phân tích tiếpđược
HS : Không được Vì quá trình phân tích
tiếp không được
2 Yêu cầu HS hoạt động nhóm
Nửa lớp làm bài 48(b)
Nửa lớp làm bài 48 (c)
HS Hoạt động theo nhóm
Đại diện nhóm trình bày bài giải
GV kiểm tra bài làm một số nhóm
= 3(x2 + 2xy + y2 z2)
= 3 [(x + y)2 z2]
= 3 (x + y + z)(x+ y z)c) x22xy+y2z2 + 2zt t2
Kết quả : (x y + z t)(x y z+ t)Bài 49 tr 22 :
Kết quả : 70 100 = 7000Bài 50 tr 22 :
Tìm x biết : x(x 2) + x 2 = 0Kết quả : x = 2 ; x = 1
V.Hướng dẫn học ở nhà :
Khi phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp nhóm hạng tử cần nhóm thích hợp
Trang 14GV Bài Soạn SGK SBT Bảng phụ ghi các đề bài
HS Học thuộc bài SGK SBT, Làm bài tập đầy đủ
III Phương pháp: Thuyết trình, quan sát, thảo luận, gợi mở, phân tích, tổng hợp,
IV Tiến trình dạy học
1.Kiểm tra:
HS: Thế nào là phân tích đa thức thành nhân tử?
Hãy nêu các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử đã học?
2 Bài mới
Hoạt động 1: Chữa bài tập
Trang 15HS: Phân tích đa thức đã cho thành nhân tử
Cho học sinh lên bảng trình bày
x1 = 3; x2 =
5 1
Hoạt động 2: Bài tập:
GV treo Bảng phụ ghi các đề bài
( Cho HS thảo luận nhóm sau đó gọi đại
diện nhóm lên trình bày)
Đại diện nhóm lên trình bày
GV y/c HS làm bài tính nhanh
Hãy nêu cách tính nhanh
Tại sao phải làm như vậy?
Phân tích đa thức thành nhân tử
Cho HS lên bảng trình bày
= (x2 - 2xy + y2) - z2
= (x - y)2 -z2
= (x - y - z)(x - y + z)c.a3 - a2x - ay + xy
Trang 16Thay x = 6; y = - 4; z = 45 ta có(6+4+2.45)(6+4-2.45)
= 100.80 = 80003.Tìm x biết2(x+5)-x2-5x = 02(x+5)-x(x+5) = 0(x+5)(2-x) = 0 x1 =-5; x2 = 2
Hoạt động 3: Kiểm tra 15 phút
Trang 17- HS biết vận dụng một cách linh hoạt các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử
đã học vào việc giải loại toán phân tích đa thức thành nhân tử
- Vận dụng lý thuyết vào bài tập.
- Giáo dục HS Tính cẩn thận trong công việc, tư duy lôgic
II Chuẩn bị
GV Bài Soạn SGK SBT Bảng phụ ghi các đề bài
HS: Học thuộc bài SGK SBT Làm bài tập đầy đủ
III Phương pháp: Thuyết trình, quan sát, thảo luận, gợi mở, phân tích, tổng hợp,
IV Tiến trình dạy học
1 Kiểm tra bài cũ :
Phân tích đa thức thành nhân tử : a3 a2x ay + xy
GV để thời gian cho HS suy nghĩ
GV : Với bài toán trên em có thể dùng
phương pháp nào để phân tích ?
Trang 18GV : Em có thể dùng phương pháp đặt
nhân tử chung không ? Vì sao ?
HS : Vì cả 4 hạng tử của đa thức không
có nhân tử chung nên không dùng
phương pháp đặt nhân tử chung
GV : Em định dùng phương pháp nào ?
Nêu cụ thể
HS : Ta có thể nhóm các hạng tử, rồi
dùng hằng đẳng thức
GV treo Bảng phụ ghi các đề bài
GV : Em hãy quan sát và cho biết các
cách nhóm sau có được không ? Vì sao ?
GV chốt lại : khi phân tích đa thức thành
nhân tử nên theo các bước
Đặt nhân tử chung nếu tất cả các hạng
tử có nhân tử chung
Dùng hằng đẳng thức nếu có
Nhóm nhiều hạng tử, nếu cần thiết phải
đặt dấu “ “ trước ngoặc và đổi dấu các
hạng tử
GV cho HS làm bài ?1
Phân tích đa thức thành nhân tử :
2x3y 2xy3 4xy2 2xy
GV gọi 1HS lên bảng giải
Trang 19HS hoạt động theo nhóm Trình bày bài
làm vào bảng nhóm
Đại diện nhóm trình bày bài làm
GV treo Bảng phụ ghi các đề bài ghi đề
bài và bài giải của bài ?2
Ta có : (x+1+y)(x+1 y)
= (94,5+1+4,5)(94,5+1 4,5)
= 100 91 = 9100b) Bạn Việt đã sử dụng các phương pháp :nhóm hạng tử, dùng hằng đẳng thức , đặtnhân tử chung
= 16 (x2 2xy + y2)
= 16 (x y)2
= (4 x + y)(4 + x y)Bài 55 a tr 25 SGK :a) x3 14 x = 0
x (x2 41 ) = 0
x (x + 21 )(x 21 ) = 0Vậy x = 0 ; x = 21
V.Hướng dẫn học ở nhà :
Ôn lại các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử
- Hoàn thành các bài tập SGK
Trang 20- HS giải thành thạo loại bài tập phân tích đa thức thành nhân tử.
- Giáo dục HS Tư duy suy luận lôgic, tính cẩn thận trong công việc.
II Chuẩn bị
GV Bài Soạn SGK SBT Bảng phụ ghi các đề bài
HS Học thuộc bài SGK SBT, Làm bài tập đầy đủ
III Phương pháp: Thuyết trình, thảo luận, gợi mở, vấn đáp,quan sát,
IV Tiến trình dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ :
Trang 21GV để thời gian cho HS suy nghĩ
GV : Để tìm x trong bài toán trên em làm
GV gọi 1 HS đọc đề bài câu a
GV : Để tính nhanh giá trị ta cần phải làm
như thế nào Gọi 1 HS lên bảng giải
1HS đọc đề bài 56 (a) trước lớp
HS : phân tích đa thức thành nhân tử và
thay đổi giác trị x
1HS lên bảng
(x 4)(3x 2)
x = 4 ; x =
2 3
c) x2(x 3) + 12 4x = 0
x2(x 3) + 4 (3 x) = 0
x2 (x 3) 4 (x 3) = 0(x 3) (x2 4) = 0(x 3) (x 2) (x + 2) = 0
x = 3 ; x = 2 ; x = 2Bài 56 tr 25 SGK :a) x2 + 12 x + 161
= x2 2x )
4
1 ( 4
= x2 x 2x + 2
= (x2 x) (2x 2)
= x(x 1) 2(x 1)
= (x 1) (x 2)b) x2 + 5x + 6
= x2 + 2x + 3x + 6
= (x2 + 2x) + (3x + 6)
= x (x + 2) + 3(x + 2)
= (x + 2) (x + 3)Bài 55 a tr 25 :
Trang 22Vậy đa thức biến đổi thành x2 x 2x + 2
Đến đây GV gọi 1 HS lên bảng làm tiếp
được tách như thế nào ?
GV gọi 1 HS lên bảng phân tích tiếp
GV chốt lại dưới dạng tổng quát
Phân tích đa thức x4 + 4 ra thừa số
GV gợi ý : Để làm bài này ta phải dùng
=3[5x2 + 5xy x y)]
= 3[5x(x + y) (x + y)]
Trang 23HS Thảo luận nhóm làm bài tập
GV nhận xétbài làm các nhóm
= 3 (x + y)(5x 1)b) x2 + x 6
Ôn lại quy tắc chia hai lũy thừa cùng cơ số
Kiểm tra của Tổ Phê duyệt Hiệu Trưởng
- HS hiểu được khái niệm đa thức A chia hết cho đa thức B
- HS nắm vững khi nào đơn thức A chia hết cho đơn thức B; HS thực hiện thành thạo
phép chia đơn thức cho đơn thức
- Giáo dục HS Tư duy suy luận lôgic, tính cẩn thận trong công việc.
Trang 24II Chuẩn bị
GV : Bài Soạn SGK SBT Bảng phụ ghi các đề bài
HS Học thuộc bài SGK SBT , Làm bài tập đầy đủ
III Phương pháp: Thuyết trình, thảo luận, gợi mở, vấn đáp,quan sát,
IV Tiến trình dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ :
HS1 : Phát biểu và viết công thức chia hai lũy thừa cùng cơ số
Hoạt động 1: Thế nào là đa thức A chia hết cho đa thức B ?
GV : Nhắc lại lũy thừa là 1 đơn thức ; 1
đa thức Trong tập hợp Z các số nguyên,
ta đã biết về phép chia hết
HS nghe GV nhắc lại kiến thức đã học
GV : Cho a ; b z ; b 0 khi nào ta nói
a b ?
HS : Nếu có số nguyên q sao cho a = b.q
thì ta nói a b
GV tương tự như vậy, cho A và B là 2 đa
thức B 0 Ta nói đa thức A chia hết cho
đa thức B nếu tìm được một đa thức Q
GV trong bài này, ta xét trường hợp đơn
giản nhất đó là phép chia đơn thức cho
đơn thức
1 Thế nào là đa thức A chia hết cho đa thức B :
Cho A và B là hai đa thức ; B 0 Ta nói
đa thức A chia hết cho đa thức B nếu tìmđược một đa thức Q sao cho A = B Q.Trong đó A gọi là đa thức bị chia B gọi là
đa thức chia Q gọi là đa thức thương
Ký hiệu : Q = A : BHoặc Q =
B A
Trang 25GV chốt lại : 35 không phải là hệ số
nguyên ; nhưng 35x4 là 1 đa thức nên
phép chia trên là phép chia hết
Gọi 1HS thực hiện phép chia
GV : Phép chia này có là chia hết không ?
HS : là phép chia hết vì thương là 1 đa
c) 20x5 : 12x = 53x4
?2
a) 15x2y2 : 5xy2 = 3xb) 12x3 : 9x2 = 34 xy
*) Nhận xét :
Đơn thức A chia hết cho đơn thức B khi mỗibiến của B đều là biến của A với số mũkhông lớn số mũ của nó trong A
*) Qui tắc :
Muốn chia đơn thức A cho đơn thức B(truờng hợp A chia hết cho B) ta làm nhưsau :
Chia hệ số của đơn thức A cho hệ số củađơn thức B
Chia lũy thừa của từng biến trong A cholũy thừa của từng biến đó trong B
Nhân các kết quả vừa tìm được với nhau
Trang 26HS : nhắc lại nhận xét
GV : Muốn chia đơn thức A cho đơn thức
B (trường hợp A chia hết cho B) ta làm
thế nào ?
HS : nêu quy tắc SGK tr 26
GV đưa bài tập lên Bảng phụ ghi các đề
bài : Trong các phép chia sau, phép chia
nào là phép chia hết ? Giải thích
GV gọi HS làm miệng bài tập 60 tr 27
GV lưu ý HS : Lũy thừa bậc chẵn của hai
số đối nhau thì bằng nhau
= x10 : x8 = x2
b)(x)5 : (x)3 = (x)2 = x2
c) (-y)5 : (y)4 = yBài 61tr 27 SGK :a) 5x2y4 : 10x2y = 21 y3
b)4
Trang 27Đại diện nhóm trình bày bài làm c) (xy)10 : (xy)5 = (xy)5
= x5 y5
Bài 62 tr 27 :15x4y3z2 : 5xy2z2 = 3x3yThay x = 2 ; y = 10
- HS cần nắm được khi nào đa thức chia hết cho đơn thức.
- Nắm vững quy tắc chia đa thức cho đơn thức
- HS Vận dụng tốt vào giải toán
II Chuẩn bị
GV Bài Soạn SGK SBT Bảng phụ ghi các đề bài
HS: Học bài và làm bài tập đầy đủ SGK SBT
III Phương pháp: Thuyết trình, thảo luận, gợi mở, vấn đáp,quan sát,
IV Tiến trình dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ :
HS: Khi nào đơn thức A chia hết cho đơn thức B
Phát biểu quy tắc chia đơn thức A cho đơn thức B
Trang 28Hoạt động 1: Quy tắc
GV yêu cầu HS thực hiện ?1 cho đơn
thức : 3xy2
Hãy viết một đa thức có các hạng tử
đều chia hết cho 3xy2
Chia các hạng tử của đa thức đó cho
3xy2
Cộng các kết quả với nhau
HS : đọc ?1 và tham khảo SGK
GV cho HS tham khảo SGK, sau 1
phút gọi 1 HS lên bảng thực hiện ví
dụ khác SGK
1HS lên bảng thực hiện ?1 (lấy đa
thức khác đa thức SGK)
Các HS khác tự lấy đa thức khác thỏa
mãn yêu cầu của đề bài và làm vào vở
GV : Một đa thức muốn chia hết cho
đơn thức thì cần điều kiện gì ?
c) Ví dụ :
(30x4y325x2y33x4y4) : : :5x2y3
=(30x4y3 : 5x2y3) + (25x2y3 : 5x2y3) + ( 3x4y4 :5x2y3)
Trang 29đưa Bảng phụ ghi các đề bài )
1 HS đọc to đề bài Bảng phụ ghi các
đề bài
GV gợi ý : Em hãy thực hiện phép
tính theo quy tắc ?
GV : Bạn Hoa giải đúng hay sai ?
GV : Để chia một đa thức cho một
đơn thức, ngoài áp dụng quy tắc, ta
còn có thể làm như thế nào ?
HS : Ta còn có thể phân tích đa thức
bị chia thành nhân tử mà có chứa
nhân tử là đơn thức
GV gọi 1 HS lên bảng thực hiện câu b
Gọi HS nhận xét và sửa sai
HS lên bảng thực hiện câu b
1 vài HS nhận xét và sửa
?2 :
a) Ta có :(4x48x2y2+12x5y) : (4x2)
= 4x4:(4x2)8x2y2:(4x2) + 12x5y) :(4x2)
= x2 + 2y2 3x3yNên bạn Hoa giải đúngb)
c) xy + 2xy2 4
Bài 66 tr 29 SGK :
Vì mọi hạng tử của A đều chia hết cho B nên bạn Quang HS đúng
Trang 30 Học thuộc quy tắc chia đơn thức cho đơn thức, chia đa thức cho đơn thức.
Ôn lại phép trừ đa thức, phép nhân đa thức đã sắp xếp, các hằng đẳng thức đáng nhớ
- Hoàn thành các bài tập SGK, SBT
Kiểm tra của Tổ Phê duyệt Hiệu Trưởng
- HS hiểu được thế nào là phép chia hết, phép chia có dư
- HS nắm vững cách chia đa thức một biến đã sắp xếp.
- Tư duy suy luận lôgic, tính cẩn thận trong công việc.
II Chuẩn bị
GV Bài Soạn SGK SBT Bảng phụ ghi các đề bài ghi bài tập chú ý
HS: Học thuộc bài SGK SBT
Trang 31III Phương pháp: Thuyết trình, thảo luận, gợi mở, vấn đáp,quan sát,
IV Tiến trình dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ
HS1 : Phát biểu quy tắc chia đa thức A cho đơn thức B
Làm phép chia :
(x 3 + 8y 3 ) : (x + 2y) (Kq : x 2 2xy + 4y 2 )
HS lên bảng thực hiện phép chia theo cột dọc
2 Bài mới
Hoạt động 1: Tiếp cận phép chia đa thức
Cách chia đa thức một biến đã sắp xếp l
một “ thuật tóan” tương tự như thuật toán
chia các số tự nhiên
Gọi HS đứng tại chỗ thực hiện, GV ghi
bảng quá trình thực hiện các bước:
- Chia
- Nhân
- Trừ
GV hướng dẫn HS làm vD SGK xét gì về
đa thức bị chia và đa thức chia?
Đa thức bị chia và đa thức chia đã được
sắp xếp theo cùng một thứ tự(lũy thừa
giảm dần của x)
GV Tương tự như thuật toán chia các số
tự nhiên ở đây ta cũng đặt phép chia
(?) Hạng tử cao nhất của đa thức chia?
(?) Chia hạng tử cao nhất của đa thức bị
chia cho hạng tử cao nhất của đa thức
2x 5x 1)= 2x4 – 13x3 + 15x2
+ 11x – 3
HS2: Hãy thực hiện phép chia sau: 962 : 26
Trang 32(?) Nhận xét gì về cách viết kết quả vừa
GV giới thiệu dư thứ nhất.
YCHS thực hiện tiếp tục với dư thứ nhất
như được thực hiện với đa thức bị chia
(chia, nhân, trừ) được dư thứ hai
Thực hiện đến khi nào dư cuối cùng bằng
0
(?) Hãy đọc kết quả thương cuối cùng
nhận được?
GV giới thiệu
Treo Bảng phụ ghi các đề bài
YCHS hoạt động nhóm( theo bàn) thực
Hoạt động 2.Tiếp cận phép chia có dư
GV Thế nào là phép chia có dư?Treo
Bảng phụ ghi các đề bài đề bài tập
– 3x2- 5x + 7
- – 3x2 - 3
- 5x +10
Trang 33HS Khi bậc của đa thức A nhỏ hơn bậc
của đa thức B
GV Nhấn mạnh Phép chia dừng lại khi
bậc của đa thức bị chia (đa thức dư) nhỏ
hơn bậc của đa thức chia
GV Trong phép chia có dư đa thức bị chia
bằng gi?
Đa thức bị chia bằng đa thức chia nhân
với thương cộng với đa thức dư
GV Từ bảng nhóm GV giới thiệu minh
họa cặp đa thức Q và R
y/c HS đọc chú ý
5x3 – 3x2 + 7= (x2 + 1)(5x – 3) – 5x + 10.Phép chia trên có dư: - 5x + 10 gọi là dư
Chú ý ( sgk trang 31)
A = B Q + RKhi R = 0 phép chia A cho B l phép chiahết
Hoạt động 3 Luyện tập - Củng cố.
GV Để tìm dư R trong phép chia A cho B
ta làm như thế nào?
HS Thực hiện phép chia A cho B
Nếu R = 0 khi đó phép chia A cho B được
viết lại ntn?
GV Như vậy nếu ta có ba đa
GV y/c HS lên bảng làm bàu tập 67 SGK
2 HS Lên bảng đặt phép chia và thực hiện
- Rèn luyện kỹ năng chia đa thức cho đơn thức, chia đa thức đã sắp xếp
- Vận dụng hằng đẳng thức để thực hiện phép chia đa thức
- GDHS : Tính cẩn thận trong công việc
II Chuẩn bị:
GV Bài Soạn SGK SBT Bảng phụ ghi các đề bài ghi bài tập chú ý
Trang 34HS Học thuộc bài SGK SBT
III Phương pháp: Thuyết trình, thảo luận, gợi mở, vấn đáp,quan sát,
IV Tiến trình dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ
HS1 : Phát biểu quy tắc chia đa thức cho đơn thức
làm bài tập 70a SGK: (25x5 5x4 + 10x2) : 5x2 (K q : 5x 3 x 2 + 2)
HS2 : Viết hệ thức liên hệ giữa đa thức bị chia A, đa thức chia B, đa thức thương Q và
đa thức dư R Nêu điều kiện của đa thức dư R và cho biết khi nào là phép chia hết
(HS : A = B Q + R (R = 0 hoặc R nhỏ hơn bậc của B))
Làm bài tập 72 SGK
(2x4 + x3 3x2 +5x 2) : (x2 x +1) (Đ S : 2x2 +3 x -2)
2.Bài mới :
GVTreo Bảng phụ ghi bài tập 71 SGK
pháp nhóm hạng tử biến đổi đa thức bị
chia chứa hạng tử của đa thức chia
GV y/c 4 HS lên bảng thực hiện
a) Đa thức A chia hết cho đa thức B vì tất cả
cc hạng tử của A đều chia hết cho B
b) Vì A = (x – 1)2 nên đa thức A chia hết cho
9x 3x 1
c) 2x + 1d) x – 3Bài 74:
R = a – 30, R = 0 suy ra a = 30
Trang 35- Chuẩn bị câu hỏi và bài tập Ôn tập chương
Kiểm tra của Tổ Phê duyệt Hiệu Trưởng
Hệ thống kiến thức cơ bản trong chương I
Rèn luyện kỹ năng giải các loại bài tập cơ bản trong chương
II Chuẩn bị:
GV Bảng phụ ghi các đề bài ghi HS các câu GV ôn tập hoặc giải một số bài tập
HS ôn tập các kiến thức đã học, Thực hiện hướng dẫn tiết trước
III Phương pháp: Thuyết trình, thảo luận, gợi mở, vấn đáp,quan sát,
Trang 36IV Tiến trình dạy học:
Hoạt động 1: Ôn tập nhân đơn thức, đa thức
GV HS1 : Phát biểu quy tắc nhân đơn thức
với đa thức
HS1 : Phát biểu quy tắc nhân đơn thức với
đa thức tr 4 SGK Chữa bài tập 75 tr 33
GV HS2 : Phát biểu quy tắc nhân đa thức
với đa thức
HS2 : Quy tắc nhân đa thức với đa thức và
lên bảng chữa bài tập 76 (a) tr 33 SGK
Chữa bài tập 76 (a) tr 33 SGK
GV gọi HS3 chữa bài tập 76 (b) tr 33 SGK
HS3 : Chữa bài 76a tr 33 SGK
GV nhận xét và cho điểm các HS
HS nhận xét bài làm của bạn
I Nhân đơn thức, đa thức
Bài 75 tr 33 SGK : a) 5x2 (3x2 7x + 2)
= 15x4 35x3 + 10x2
b) 32 xy (2x2y 3xy + y2)
= 34 x3y2 2x2y2 + 32 xy3
Bài 77 tr 33 SGK :a) (2x2 3x)(5x2 2x + 1)
= 10x4 4x3+2x215x3 +
+ 6x2 3x
= 10x4 19x3 + 8x2 3xb) (x 2y)(3xy + 5y2 + x)
= 3x2y+5xy2+x2 6xy2
10y3 2xy
= 3x2yxy22xy+x2 10y3
Hoạt động 2: Ôn tập về hằng đẳng thức đáng nhớ và phân tích đa thức thành nhân
GV kiểm tra bài của 1 vài HS
Gọi 2 HS lên bảng chữa bài tập 77 tr 33
Trang 37GV nhận xét bài làm của hS và cho điểm
HS : đại diện bàn 1 và 2 trình bày bài làm
HS đại diện bàn 3 và 4 trình bày bài b
HS đại diện bàn 5 và 6 trình bày bài làm
= [(2x + 1) + (3x 1)]2
= (2x + 1 + 3x 1)2
= (5x)2 = 25x2
Bài 79 và 81 tr 33 :a) x2 4 + (x 2)2
= (x 2)(x + 2) + (x 2)2
= (x 2) (x + 2 + x 2)
= 2x (x 2)b) x3 2x2 + x xy2
= x (x2 2x + 1 y2)
= x [(x 1)2 y2]
= x (x 1 y) (x 1+y)c) x3 4x2 12x + 27
= (x3 33) 4x (x + 3)
= (x + 3) (x2 3x + 9) 4x(x + 3)
= (x + 3)(x2 3x + 9 4x)
= (x + 3) (x2 7x + 9)Bài 81 tr 33 SGKa) 32 x (x2 4) = 03
2
x (x 2)(x + 2) = 0
x = 0 ; x = 2 ; x = 2b) (x+2)2(x2)(x + 2) = 0(x +2)[(x +2) (x 2)]= 0(x + 2)(x + 2 x + 2) = 0
4 (x + 2 ) = 0
x + 2 = 0 x = 2c) x + 2 2 x2 + 2x3 = 0x(1 + 2 2 x + 2x2 ) = 0
Trang 38HS : Mỗi biến của B đều là biến của A với
số mũ không lớn hơn số mũ của nó trong A
III Chia đa thức :
Bài 80 a, c tr 33 SGK :a) 6x37x2x+2 2x + 1 6x3+3x2 3x25x+2 10x2x +2
10x25x
4x + 24x + 2 0c) (x2y2+6x+9):(x + y +3)
GV gợi ý : Hãy biến đổi biểu thức vế trái
sao cho toàn bộ các hạng tử chứa biến nằm
IV Bài tập phát triển tư duy
Bài tập 82 (33) SGK :a) x2 2xy + y2 + 1
= (x2 2xy + y) + 1
= (x y)2 + 1
vì (x y)2 0 ; 1 > 0Nên : (x y)2 + 1 1Vậy x2 2xy + y2 + 1 > 0Với mọi số thực x, yb) Ta có : x x2 1