- HiÓu néi dung cña bµi : Loµi gµ còng biÕt nãi chuyÖn víi nhau vµ sèng t×nh c¶m nh con ngêi.. ii..[r]
Trang 1Tập đọc
Tìm ngọc.
I Mục tiêu:
1 Đọc :
- Đọc trơn đợc cả bài
- Đọc đúng các từ ngữ: nuốt, ngoạm, rắn nớc, Long Vơng, đánh tráo…
- Nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ
- Nhấn giọng ở một số từ kể về sự thông minh, tình nghĩa của chó mèo
2 Hiểu :
- Hiểu đợc ý nghĩa của các từ mới : Long Vơng, thợ kim hoàn, đánh tráo…
- Hiểu đợc đặc điểm tính cách của Na là một cô bé tốt bụng
- Hiểu đợc ý nghĩa câu chuyện : Khen ngợi những con vật nuôi trong nhà thông minh và tình nghĩa
II Đồ dùng:
- Tranh minh hoạ SGK , bảng phụ
III Các hoạt động dạy học:
Tiết 1
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Bài cũ:
- KT 2 HS đọc thuộc lòng và TLCH bài:
Đàn gà mới nở
- Nhận xét cho điểm
2 Bài mới :
2.1 Giới thiệu bài :
- Treo tranh minh hoạ và hỏi: Tranh vẽ
cảnh gì?
- Thái độ của những nhân vật trong tranh ra
sao?
- Giới thiệu bài và ghi đầu bài lên bảng
2.2 Luyện đọc đoạn 1,2,3:
a Đọc mẫu:
- GV đọc mẫu lần 1
-Y/C 1HSkhá đọc
b HD phát âm từ khó:
- GV giới thiệu từ cần luyện phát âm và gọi
HS đọc
c HD ngắt giọng câu văn dài:
- Giới thiệu câu cần luyện ngắt giọng và tổ
chức cho HS luyện ngắt giọng
d Đọc từng đoạn:
- Y/C HS đọc tiếp nối theo từng đoạn trớc
lớp, GV và cả lớp theo dõi để nhận xét
- Chia nhóm HS và theo dõi HS đọc theo
nhóm
- Đọc thuộc lòng bài thơ và TLCH
- Chó và mèo đang âu yếm bên cạnh một chàng trai
- Rất tình cảm
- HS theo dõi SGK, đọc thầm sau đó đọc chú giải
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi
- 4 HS đọc cá nhân, đồng thanh các từ khó
- Xa/ có chàng trai/ thấy một bọn trẻ định giết con rắn nớc/ liền bỏ tiền ra mua,/ rồi thả rắn đi.// Không ngờ/ con rắn ấy là con của Long Vơng.//
- Tiếp nối nhau đọc đoạn 1,2,3
- HS lần lợt đọc trớc nhóm
Trang 2e Thi đọc:
- Tổ chức cho các nhóm HS thi đọc đồng
thanh, cá nhân
- Nhận xét ,cho điểm
g Cả lớp đọc đồng thanh:
- Y/C cả lớp đọc đồng thanh
2.3 Tìm hiểu đoạn 1,2,3:
- Gọi HS đọc và TLCH:
? Gặp bọn trẻ định giết con rắn chàng trai
đã làm gì?
? Con rắn đó có gì kì lạ ?
? Con rắn tặng chàng trai vật quý gì?
? Ai đánh tráo viên ngọc ?
? Vì sao anh ta lại tìm cách đánh tráo viên
ngọc ?
? Thái độ của chàng trai ra sao?
- Chó mèo đã làm gì để lấy lại đợc ngọc
quý ở nhà thợ kim hoàn?
- GV chuyển tiếp
- HS các nhóm thi đọc
- HS đọc
- HS trả lời
- Bỏ tiền ra mua rắn rồi thả rắn đi
- Nó là con của Long Vơng
- Một viên ngóc quý
- Ngời thợ kim hoàn
- Vì anh ta biết đó là viên ngọc quý
- Rất buồn
- Mèo bắt chuột, nó sẽ không ăn thịt nếu chuột tìm đợc ngọc
Tiết 2
( TĐ : Tìm ngọc.) Hoạt động dạy Hoạt động học
2.4.Luyện đọc các đoạn 4,5,6:
a Đọc mẫu:
-Gv đọc mẫu
b HD phát âm từ khó:
- GV giới thiệu từ khó
c HD ngắt giọng :
- Giới thiệu các câu cần luyện ngắt giọng
và tổ chức cho HS luyện ngắt giọng
- Y/C HS đọc nghĩa từ mới
d Luyện đọc cả đoạn:
e Thi giữa các nhóm:
g Đọc đồng thanh:
2.5 Tìm hiểu các đoạn 4,5,6:
- Gọi HS đọc và TLCH:
? Chuyện gì xảy ra khi chó ngậm ngọc
mang về?
? Khi bị cá đớp mất ngọc , chó, mèo đã làm
gì?
? Lần này con nào sẽ mang ngọc về?
- 1 HS đọc mẫu, cả lớp theo dõi SGK và
đọc thầm theo
- HS luyện đọc từ khó
- 4 HS đọc cá nhân, cả lớp đồng thanh câu: Mèo liền nhảy tới/ ngoạm ngọc/ chạy biến.// Nào ngờ,/ vừa đi một quãng/ thì có con quạ sà xuống/ đớp ngọc/ rồi bay lên cao.//
- HS đọc và TLCH
- Chó làm rơi ngọc và bị một con cá lớn nuốt mất
- Rình bên sông, thấy có ngời đánh đợc con cá lớn , mmổ ruột cá có ngọc Mèo liền nhảy tới ngoạm ngọc chạy
- Mèo đội lên đầu
Trang 3? Chúng có mang đợc ngọc về không?
vì sao?
? Mèo nghĩ ra kế gì?
? Quạ có bị mắc mu không? Và nó phải
làm gì?
? Thái độ của chàng trai ntn khi lấy lại đợc
ngọc quý?
? Tìm những từ ngữ khen ngợi Chó và
Mèo?
2.6 Luyện đọc lại truyện:
- GV nghe và chỉnh sửa lỗi cho HS
3 Củng cố dặn dò:
- Gọi 2 HS đọc nối tiếp
- Qua câu chuỵên này , em hiểu đợc điều
gì?
? Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?
-Nhận xét tiết học, dặn HS đọc lại truyện
và chuẩn bị bài sau
- Không Vì bị một con quạ đớp lấy rồi bay lên cao
- Giả vờ chết để lừa quạ
- Qụa mắc mu, liền van lạy xin trả lại ngọc
- Chàng trai vô cùng mừng rỡ
- Thông minh , tình nghĩa
- HS đọc
- Đọc và TLCH:
- Chó và Mèo là những con vật gần gũi, rất thông minh và tình nghĩa
- Phải sống thật đoàn kết, tốt với mọi ngời xung quanh
Kể chuyện Tìm ngọc.
I Mục tiêu :
- Dựa vào tranh minh hoạ, gợi ý của GV kể lại đợc từng đoạn và toàn bộ nội dung câu chuyện
- Biết thể hiện lời kể tự nhiên và phối hợp lời kể với nét mặt, điệu bộ
- Biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với từng nội dung của chuyện
- Biết theo dõi lời bạn kể và biết nhận xét đánh giá lời kể của bạn
II Đồ dùng :
- Tranh SGK ( phóng to )
iii Các hoạt động dạy học :
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Bài cũ:
_ 3 HS nối tiếp nhau kể lại câu chuyện :
Con chó nhà hàng xóm
- Nhận xét cho điểm.
2 Bài mới:
2.1.Giới thiệu bài:
2.2 HD kể chuyện :
a Kể lại từng đoạn câu chuyện :
+ Bớc 1 : Kể theo nhóm :
- Y/C HS chia nhóm , dựa vào tranh và gợi
ý kể cho nhau nghe
+ Bớc 2 : Kể trớc lớp :
.- 6 HS khá kể nối tiếp theo tranh để tạo
thành 1 câu chuyện
- Y/C HS cả lớp nhận xét
- HS kể
- Mỗi nhóm 6 em lần lợt kể từng đoạn theo tranh
- HS kể
- Mỗi nhóm cử 1 HS đại diên kể 1 đoạn
- HS nhận xét về cách diễn đạt, cách thể hiện , về nội dung
Trang 4GV gợi ý HS bằng cách đặt câu hỏi.
Tranh1: ? Do đâu chàng trai có đợc viên
ngọc quý?
? Thái độ của chàng trai ra sao khi đợc tặng
ngọc?
Tranh2: ? Chàng trai mang ngọc về và ai đã
đến nhà chàng?
? Anh ta đã làm gì với viên ngọc?
? Thấy mất ngọc Chó và Mèo đã làm gì?
Tranh 3: ? Tranh vẽ 2 con gì?
? Mèo đã làm gì để tìm đợc ngọc ở nhà
ng-ời thợ kim hoàn?
Tranh4: Tranh vẽ cảnh ở đâu?
? Chuyện gì đã xảy ra với chó và mèo?
Tranh 5:
? Chó và Mèo đang làm gì?
? Vì sao Quạ lại bị mèo vồ?
Tranh 6: ? Hai con vật mang ngọc về, thái
độ của chàng trai ra sao?
? Theo em, hai con vật đáng yêu ở điểm
nào?
b.Kể lại toàn bộ câu chuyện :
- Gọi HS tiếp nối nhau kể lại từng đoạn câu
chuyện
- Gọi HS kể lại toàn bộ câu chuyện
- Nhận xét, cho điểm
3 Củng cố dặn dò :
? Câu chuyện khen ngợi nhân vật nào?
Khen ngợi về điều gì?
- Nhận xét tiết học , dặn HS về nhà kể cho
bố mẹ và ngời thân nghe
- Cứu một con rắn …
- Rất vui
- Ngời thợ kim hoàn
- Tìm mọi cách đánh tráo
- Xin đi tìm ngọc
- Mèo và Chuột
- Bắt đợc chuột và hứa sẽ không ăn thịt nếu
nó tìm thấy ngọc
- Trên bờ sông
- Ngọc bị cá đớp mất Chó và Mèo …
- Mèo vồ quạ Quạ lạy van và trả lại ngọc cho Chó
- Vì nó đớp ngọc trên đầu mèo
- Mừng rở
- Rất thông minh và tình nghĩa
- HS thực hành kể nối tiếp nhau
- 2 HS kể lại câu chuyện
- Khen ngợi Chó và Mèo vì chúng thông minh và tình nghĩa
Trang 5Chính tả :( N.V ) Tìm ngọc.
I.Mục tiêu :
- Nghe- viết chính xác đoạn tóm tắt nội dung câu chuyện: Tìm ngọc
- Viết đúng một số tiếng có vần ui/ uy, et/ ec, phụ âm đầu r/d/gi
ii Đồ dùng :
Bảng phụ chép sẵn nội dung tóm tắt chuyện tìm ngọc và nội dung BT 3
iii Các hoạt động dạy học :
Hoạt động dạy Hoạt động học
1.Bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng, GV đọc các từ khó
cho HS viết, Y/C cả lớp viết vào bảng con
- Nhận xét và cho điểm
2 Bài mới :
2.1 Giới thiệu bài:
2.2 HD viết chính tả:
a.Ghi nhớ nội dung đoạn viết
- Đọc đoạn viết
- Gọi HS đọc lại đoạn văn
? Đoạn văn này nói về những nhân vật nào?
? Ai tặng cho chàng trai viên ngọc?
? Nhờ đâu mà Chó và Mèo lấy đợc ngọc
quý?
? Chó và Mèo là những con vật thế nào?
b HD cách trình bày:
? Đoạn văn có mấy câu ?
? Hãy đọc những chữ viết hoa trong bài?
c.HD viết từ khó :
- Đọc cho HS viết các từ khó vào bảng con
d.Viết chính tả:
- GV đọc cho HS viết
e Soát lỗi :
- GV đọc cho HS soát lỗi
g Chấm bài : - Chấm và nhận xét
2.3 HD làm bài tập: ( SGV )
2.4 Học bảng chữ cái:
3.Củng cố dặn dò : - GV nhận xét giờ học
- Dặn HS về nhà làm BT chính tả
- HS viết : trâu, ruộng, nối nghiệp, quản công, nông gia
- Đọc thầm theo GV
- 2,3 HS đọc lại bài
- Chó, Mèo và chàng trai
- Long Vơng
- Nhờ sự thông minh, nhiều mu mẹo
- Rất thông minh và tình nghĩa
- có 4 câu
- Các chữ tên riêngvà các chữ cái đứng đầu câu
- Viết các từ : Long Vơng, mu mẹo, …
- HS nghe – viết
- Đổi vở , dùng bút chì soát lỗi
Tập đọc
Gà “ tỉ tê “ với gà.
I Mục tiêu :
1 Đọc :
- HS đọc trơn đợc cả bài ; giọng kể tâm tình và thay đổi theo từng nội dung
- Đọc đúng các từ : gấp gáp, roóc roóc, gõ mỏ, dắt bầy con… …
- Nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ
2 Hiểu :
- Hiểu nghĩa các từ : tỉ tê, tín hiệu, xôn xao, hớn hở
Trang 6- Hiểu nội dung của bài : Loài gà cũng biết nói chuyện với nhau và sống tình cảm
nh con ngời
ii Đồ dùng :
- Bảng phụ , tranh minh hoạ
iii Các hoạt động dạy học :
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Bài cũ:
- KT 3 HS đọc và TLCH bài tìm ngọc
- Nhận xét cho điểm
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài:
2.2.Luyện đọc:
a Đọc mẫu
- GV treo tranh và đọc mẫu lần 1
-1 HS khá đọc mẫu lần 2
b.HD phát âm từ khó
- Giới thiệu các từ cần luyện phát âm và
Y/C HS đọc
- Y/C HS đọc nối tiếp câu
c HD ngắt giọng :
-Treo bảng phụ , HD HS ngắt giọng
d Đọc cả bài:
- Y/C HS đọc cả bài trớc lớp
- Y/C HS chia nhóm và luyện đọc
e Thi đọc
b.Đọc đồng thanh
2.3.Tìm hiểu bài:
? Gà con biết trò chuyện với mẹ từ khi
nào?
? Gà Mẹ nói chuyện với con bằng cách
nào?
? Gà con đáp lại mẹ thế nào?
? Từ ngữ nào cho thấy gà con rất yêu mẹ ?
? Gà mẹ báo cho con biết không có chuyện
gì nguy hiểm bằng cách nào?
- Gọi HS bắt trớc tiếng gà
- Cách gà mẹ báo tin cho con biết “ Tai
hoạ! Nấp mau!”
? Khi nào lũ con lại chui ra?
3.Củng cố dặn dò:
- Gọi HS đọc toàn bài
? Qua câu chuyện em hiểu điều gì?
- Loài gà cũng có tình cảm, biết yêu thơng
đùm bọc nhau nh con ngời
- GV nhận xét giờ học
- Y/C HS về nhà quan sát các con vật nuôi
-HS đọc bài
- Theo dõi và đọc thầm
- HS đọc cá nhân , đồng thanh các từkhó ,
từ dễ lẫn
- Mỗi HS đọc một câu nối tiếp đến hết
- Luyện đọc các câu: Từ khi đàn gà con còn nằm trong trứng,/ gà mẹ đã nói chuyện với chúng/ bằng cách gõ mỏ lên vỏ trứng,/ còn chúng/ thì phát tín hiệu/ nũng nịu đáp lời
mẹ //
- Một số HS đọc cả bài trớc lớp
- Thực hành đọc trong nhóm
- Từ khi còn nằm trong trứng
- Gõ mỏ lên vỏ trứng
- Phát tín hiệu nũng nịu đáp lại
- Nũng nịu
- Kêu đều đều” cúc…cúc…cúc”
- Cúc…cúc…cúc
- Xù lông, miệng kêu liên tục, gấp gáp
“ roóc, roóc”
- Khi mẹ “ cúc…cúc….cúc” đều đều
- Đọc bài
- Mỗi loài vật đều có tình cảm riêng, giống
nh con ngời
Trang 7trong gia đình.
Luyện từ và câu ( tuần 17 )
I Mục tiêu:
- Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ về loà vật
- Biết dùng đúng từ chỉ đặc điểm của mỗi loài vật
- Bớc đầu biết so sánh các đặc điểm ; Biết nói câu có dùng ý so sánh
II Đồ dùng:
- Tranh minh hoạ SGK , bảng phụ ghi nội dung BT2, 3
iii Các hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
1.Bài cũ:
- KT 2HS
- Nhận xét cho điểm.
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài:
2.2 HD làm bài tập:
Bài 1:Treo các bức tranh lên bảng
- 1 HS đọc đề bài
- Y/C 4 HS lên bảng làm bài
- Nhận xét bài làm
_ Y/C HS tìm các câu tục ngữ, thành ngữ,
ca dao nói về các loài vật
Bài 2:
- Gọi 1 HS nêu Y/C của bài
- Gọi HS đọc câu mẫu
- Gọi HS đọc câu của mình
- Đặt câu có từ ngữ chỉ đặc điểm
- Chọn mỗi con vật dới đây 1 từ chỉ đúng
đặc điểm của nó
- HS ở dới làm miệng
- Khoẻ nh trâu…
- Thêm hình ảnh so sánh vào các từ dới đây
- Đẹp nh tiên ( Đẹp nh tranh.)
- HS nói liên tục
Trang 8Bài 3:
- Gọi HS đọc Y/C
- Gọi HS đọc mẫu
- HS làm theo cặp
– HS khác nhận xét bổ sung
3 Củng cố dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
- Dặn HS về nhà làm BT 2,3 vào vở
- Y/C HS chuẩn bị bài sau
- Dùng cách nói trên để viết nốt các câu sau;
- Mắt con mèo nhà em tròn nh hòn bi ve
Tập viết: ( tuần 17 )
I Mục tiêu:
- Viết đúng, viết đẹp chữ Ô, Ơ hoa
- Biết cách nối nét từ các chữ Ô, Ơ sang chữ cái đứng liền sau
- Viết đúng, viết đẹp cụm từ ứng dụng: Ơn sâu nghĩa nặng
II Đồ dùng:
- Mẫu chữ Ô, Ơ hoa đặt trong khung chữ , vở tập viết 2/1
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
1Bài cũ:- KT vở tập viết.
- Y/C viết chữ O, Ong vào bảng con
- Nhận xét, cho điểm
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài:
2.2 HD viết chữ hoa:
a Quan sát số nét, quy trình viết Ô, Ơ
- HS lần lợt so sánh chữ Ô, Ơ và chữ O?
? Chữ O hoa gồm mấy nét? Đó là những
nét nào? Nêu quy trình viết chữ hoa?
? Dấu phụ chữ Ô giống hình gì?
? Dấu phụ chữ Ơ giống hình gì?
b Viết bảng:
- GV Y/C HS viết chữ Ô, Ơ hoa vào không
trung sau đó cho các em viết vào bảng con
2.3 HD viết cụm từ ứng dụng:
a Giới thiệu cụm từ ứng dụng:
- HS mở vở tập viết, đọc cụm từ ứng dụng
? Ơn sâu nghĩa nặng nghĩa là gì?
b Quan sát và nhận xét:
? Cụm từ gồm mấy tiếng? Là những tiếng
nào?
? So sánh chữ Ơ và chữ n
? Những chữ nào có chiều cao bằng chữ O?
? Khi viết: Ơn- ta viết nét nối giữa Ơ và n
ntn?
? Khoảng cách giữa các chữ.bằng chừng
nào?
c Viết bảng:- Y/C viết chữ Ơn vào bảng
2.4 HD viết vào vở tập viết:
- GV chỉnh sửa lỗi.- Thu và chấm
- Thu vở
- HS viết
- Chữ Ô, Ơ có thêm dấu phụ
- HS trả lời
- Hình chiếc nón
- Hình dấu hỏi
- Viết bảng con
- Đọc: Ơn sâu nghĩa nặng
- Có tình nghĩa sâu nặng với nhau
- Gồm 4 tiếng là : Ơn, sâu, nghĩa, nặng
- Chữ Ơ cao 2,5 li, chữ n cao 1 li
- Chữ h, g
- Từ điểm cuối Ơ lia bút viết chữ n
- bằng chữ o
- Viết bảng
- HS viết
Trang 93 Củng cố dặn dò :- GV nhận xét giờ học
- Y/C HS về nhà hoàn thành nốt bài viết
Tập đọc Thêm sừng cho ngựa.
I Mục tiêu:
1 Đọc:
- Đọc trơn đợc cả bài - Đọc đúng các từ có vần khó: quyển vở, hí hoáy, …
- Nghỉ hơi đúng sau dấu câu và giữa các cụm từ
- Giọng đọc vui, phân biệt đợc lời của từng nhân vật
2 Hiểu:
- Hiểu nghĩa các từ mới
- Hiểu tính hài hớc của câu chuyện: Cậu bé vẽ ngựa không ra ngựa, lại vẽ thêm sừng để
nó thành con bò
II Đồ dùng:
- Tranh SGK , bảng phụ
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Bài cũ:
- Gọi 2 HS đọc - Trả lời câu hỏi bài:
Gà “ tỉ tê “ với gà
- Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài:
- Treo tranh và hỏi: Tranh vẽ cảnh gì?
- Bức tranh vẽ con gì?
- Ghi tên bài lên bảng
2.2 Luyện đọc:
a Đọc mẫu:
- GV đọc mẫu lần 1
b HD, luyện phát âm từ khó:
-Chỉ các từ khó Y/C HS đọc
- Y/C HS đọc từng câu của bài
c HD ngắt giọng:
- HD HS ngắt giọng từng câu
d Đọc từng đoạn:
- Y/C HS đọc nối tiếp từng đoạn trớc lớp
- Y/C luyện đọc theo nhóm
e Thi đọc:
2.3 Tìm hiểu bài:
? Bin ham vẽ ntn?
? Bin thờng vẽ bằng gì?
? Thấy Bin ham vẽ mẹ đã làm gì?
? Mẹ muốn Bin vẽ con gì?
? Nghe mẹ bảo Bin đã làm gì?
- HS giải nghĩa từ : Hí hoáy
- HS đọc bài và TLCH
- Cậu bé đang khoe với mẹ bức vẽ
- Mẹ không hiểu cậu bé vẽ con gì
- Đọc thầm theo – 1 HS khá đọc mẫu lần2
- HS đọc cá nhân, đồng thanh
- HS nối tiếp nhau đọc
- HS thực hành ngắt giọng câu:
Đúng,/ không phải con ngựa.// Thôi,/ để con vẽ thêm hai cái sừng/ cho nó thành con
bò vậy.//
- Đọc nối tiếp từng đoạn
- Thực hành đọc trong nhóm
- Trên nền nhà, ngoài sân gạch, chỗ nào cũng có bức vẽ của em
- Bằng phấn ,bằng than
- Mua cho Bin 1 quyển vở vẽ và hộp bút chì màu
- Con ngựa nhà mình
- Mang vở và bút ra tận chuồng ngựa, vừa ngắm, vẽ rồi lại xoá, xoá rồi lại vẽ, hí hoáy rất lâu rồi cũng xong
- HS đọc SGK
Trang 10? Vì sao mẹ hỏi: “ Con vẽ gì đây?”
? Thái độ của mẹ ra sao?
? Bin định chữa bức vẽ ntn ?
- Cho HS xem tranh con bò
? Bức tranh Bin vẽ con gì?
- vậy phải khuyên Bin thế nào để cậu bé
khỏi buồn và sẽ vẽ lại
3 Củng cố dặn dò :
- Gọi HS đọc lại truyện theo vai
? Cậu Bin đáng cời ở điểm nào?
- GV nhận xét giờ học
- Dặn HS về nhà đọc lại truyện và chuẩn bị
bài sau
- Vì Bin vẽ chẳng giống con ngựa
- Rất ngạc nhiên
- Thêm 2 cái sừng để thành con bò
- Chẳng giống ngựa , chẳng giống bò
- HS nêu
- 3 HS đọc
- HS nhận xét
Chính tả : ( T.C)
Gà “ tỉ tê “ với gà.
I Mục tiêu:
- Chép lại đúng đoạn : Khi gà mẹ thong thả… Mồi ngon lắm
- Củng cố quy tắc chính tả phân biệt ao/ au; et/ éc; r/d/gi
- Viết đúng câu có dấu ngoặc kép
II Đồ dùng:
- Bảng phụ có ghi quy tắc chính tả ao/ au; et/ ec; r/d/gi
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Bài cũ:
- KT HS viết chính tả
- GV nhận xét
- HS viết các từ :ẻừng núi, dừng lại, mìu khét, phéc mơ tuya