1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Dai so 7 Tiet 2526

6 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 166,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Kiến thức: HS làm thành thạo các bài toán cơ bản về đại lượng tỉ lệ thuận và chia tỉ lệ.. - Kĩ năng : Có kĩ năng sử dụng thành thạo các tính chất của dãy tỉ số bằng nhau để giải toá[r]

Trang 1

Giảng: 15/11/2010

Tiết 25: LUYỆN TẬP

A MỤC TIÊU:

- Kiến thức: HS làm thành thạo các bài toán cơ bản về đại lượng tỉ lệ thuận và chia tỉ lệ

- Kĩ năng : Có kĩ năng sử dụng thành thạo các tính chất của dãy tỉ số bằng nhau để giải toán

- Thái độ : Thông qua giờ luyện tập HS được biết thêm về nhiều bài toán liên quan đến thực tế

B CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

- Giáo viên : Bảng phụ vẽ hình 10 phóng to, ghi bài tập

- Học sinh : Học và làm bài đầy đủ ở nhà

C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Tổ chức: 7d:

Hoạt động I: KIỂM TRA (10 phút)

- HS 1: Chữa bài tập 8 tr 44 SBT

- HS 2: Chữa bài 8 SGK

- Hai HS đồng thời lên bảng

- GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 8 SBT

a) x và y tỉ lệ thuận với nhau vì:

4

5

5 2

2 1

1

x

y x

y x y

b) x và y không tỉ lệ thuận với nhau vì:

5

5 1

1

x

y x

y

Bài 8 SGK

Gọi số cây trồng của lớp 7A, 7B, 7C lần lượt là x, y, z

Theo đề bài ta có: x+ y+ z= 24 và

4

1 96

24 36 28 32 36 28

x

Vậy

4

1

32 

x

 x = 8

28y 41

 y = 7

4

1

36 

z

 z = 9

Số cây trồng của các lớp 7A, 7B, 7C theo thứ tự là 8, 7, 9

Hoạt động II: LUYỆN TẬP (23 ph)

- Bài 7 SGK

- GV yêu cầu HS tóm tắt đầu bài

- KHi làm mứt thì khối lượng dâu và

khối lượng đường là hai đại lượng

quan hệ như thế nào?

Bài 7

Khối lượng dâu và đường là hai đại lượng tỉ lệ thuận nên ta có:

75 , 3 2

3 5 , 2 3

5 , 2

2

x x

Vậy bạn Hạnh nói đúng

Trang 2

- Hãy lập tỉ lệ thức rồi tìm x?

Bài 9 SGK

- Yêu cầu HS đọc và phân tích đề bài

- Hãy áp dụng tính chất của dãy tỉ số

bằng nhau để giải bài này

Bài 10 SGK

- Yêu cầu HS hoạt động nhóm Đại

diện nhóm lên bảng trình bày bài giải

Bài 9 SGK.

Gọi khối lượng của ni ken, kẽ, đồng lần lượt là x, y, z Theo đề bài ta có:

x+y+z = 150 và 3x 4y 13z

Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:

13 4 3

z y x

20

150 13 4

y z x

Vậy 7 , 5

3 

x

 x = 7,5 3 = 22,5

7 , 5

4 

y

 y = 7,5 4 = 30

7 , 5

13 

z

 z= 7,5 13 = 97,5 Trả lời: khối lượng của ni ken, kẽ, đồng theo thứ tự là 22,7 kg; 30 kg; 97,5 kg

Bài 10 SGK

Gọi độ dài các cạnh của tam giác lần lượt là a,b,c (cm) Ta có:

a+b+c= 45 và

2 3 4

a b c

  Suy ra:

45 5

2 3 4 2 3 4 9

a b c a b c 

 

Từ 5 2.5 10 2

a

a

   

5 3.5 15 3

b

b

   

5 4.5 20 4

c

c

   

Vậy độ dài ba cạnh của tam giác lần lượt

là 10 cm; 15 cm; 20 cm

Hoạt động III: TỔ CHỨC THI LÀM TOÁN NHANH (10 ph)

- GV đưa đầu bài lên bảng phụ:

Gọi x, y,z theo thú tự là số vòng quay

của kim giờ, kim phút, kim giây trong

cùng một thời gian

a) Điền số thích hợp vào ô trống

y

b) Biểu diễn y theo x

c) Điền số thích hợp vào ô trống

z

d) Biểu diễn z theo y

Bài làm

a)

b) y = 12 x c)

d) z = 60 y

Trang 3

e) Biểu diễn z theo x.

- Luật chơi: Mỗi đội cử 5 người, mỗi

người làm 1 câu Đội nào làm nhanh và

đúng là thắng

e) z = 720 x

Hoạt động IV: HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (2 ph)

- Ôn lại các dạng toán đã làm về đại lượng tỉ lệ thuận Làm bài tập 13, 14, 15 tr 44 SBT Đọc trước bài: Đại lượng tỉ lệ nghịch

Bảng nhóm:

Gọi x, y,z theo thú tự là số vòng quay của kim giờ, kim phút, kim giây trong cùng một thời gian.

a) Điền số thích hợp vào ô trống:

y

b) Biểu diễn y theo x:

c) i n s thích h p v o ô tr ngĐ ề ố ợ à ố

z

d) Biểu diễn z theo y: e) Biểu diễn z theo x:

Giảng: 17/11/2010

Tiết 26: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH

Trang 4

A MỤC TIÊU:

- Kiến thức: + Biết được công thức biểu diễn mối liên hệ giữa hai đại lượng tỉ lệ nghịch

+ Nhận biết được hai đại lượng có tỉ lệ nghịch hay không

+ Hiểu được các tính chất của hai đại lượng tỉ lệ nghịch

+ Biết cách tìm hệ số tỉ lệ nghịch, tìm giá trị của một đại lượngkhi biết

hệ số tỉ lệ và giá trị tương ứng của đại lượng kia

- Thái độ : Rèn tính cẩn thận khi làm toán

B CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

- Giáo viên : Bảng phụ ghi định nghĩa hai đại lượng tỉ lệ nghịch, tính chất của hai đại lượng tỉ lệ nghịch và bài tập

- Học sinh : Học và làm bài đầy đủ ở nhà

C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Tổ chức:7d

Hoạt động I: KIỂM TRA (5 phút)

- Nêu định nghĩa và tính chất của hai đại

lượng tỉ lệ thuận?

- Chữa bài 13 SBT

- GV nhận xét và cho điểm

Hoạt động II: 1) ĐỊNH NGHĨA (12 ph)

- Cho HS ôn lại kiến thức về hai đại

lượng tỉ lệ nghịch đã học ở tiểu học

- Cho HS làm ?1

- Rút ra nhận xét về sự giống nhau giữa

các công thức trên?

(Đại lượng này bằng một hằng số chia

cho đại lượng kia)

- GV giới thiệu định nghĩa hai đại lượng

tỉ lệ nghịch

- Yêu cầu HS đọc lại định nghĩa

- Cho HS làm ?2

?1.

a) Diện tích hình chữ nhật:

S = xy = 12 (cm2)  y =

x

12

b) Lượng gạo trong tất cả các bao là:

xy = 5 00 (kg )  y = 500x c) Quãng đường đi được của chuyển động đều là :

v.t = 16 (km)  v = 16t

* Định nghĩa: SGK y = a x hay x.y = a

?2.

y tỉ lệ với x theo hệ số tỉ lệ - 3,5  y =

y

x x

5 , 3 5

,

3 

Vậy nếu y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ

lệ - 3,5 thì x tỉ lệ nghịch với y theo hệ số

Trang 5

- So sánh với hai đại lượng tỉ lệ thuận?

- Yêu cầu HS đọc chú ý SGK

tỉ lệ - 3,5

y = x a y x

a

Hoạt động III: 2) TÍNH CHẤT (10 ph)

- Cho HS làm ?3

- GV gợi ý cho HS

- GV giới thiệu tính chất Yêu cầu HS

đọc tính chất

- So sánh với hai tính chất của hai đại

lượng tỉ lệ thuận

?3.

a) x1`y1 = a  a = 60 b) y2 = 20 ; y3 = 15; y4 = 12 c) x1y1 = x2y2 = x3y3 = x4 y4 = 60 (bằng

hệ số tỉ lệ)

* Có x1y1 = x2 y2 

1

2 2

1

y

y x

x

Hoạt động IV: LUYỆN TẬP CỦNG CỐ (16 ph)

Bài 12 SGK

Bài 13 SGK

- Dựa vào cột nào để tính hệ số a?

- Yêu cầu HS lên bảng điền các ô còn

lại

Bài 14 SGK

- Yêu cầu HS tóm tắt đầu bài

- Cùng một công việc, giữa số công

nhân và số ngày làm là hai đại lượng

quan hệ thế nào?

Bài 12

a) Vì x và y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch

 y = a x Thay x = 8 và y = 15 ta có:

a = x.y = 8 15 = 120 b) y = 120x

c) Khi x = 6  y = 20

6

120

Khi x = 10  y = 12

10

120

Bài 13

a = 1,5.4 = 6

Bài 14

Để xây một ngôi nhà:

35 công nhân hết 168 ngày

28 công nhân hết x ngày

Số công nhân và số ngày làm là hai đại lượng tỉ lệ nghịch Ta có:

210 28

168 35 168

28

35

Trả lời: 28 công nhân xây ngôi nhà đó hết 210 ngày

Hoạt động V: HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (2 ph)

- Nắm vững định nghĩa và tính chất của hai đại lượng tỉ lệ nghịch (so sánh với hai đại lượng tỉ lệ thuận)

- Làm bài 15 SGK; 18, 19, 20, 21 tr 45 SBT

Trang 6

- Xem trước bài: Một số bài toán về đại lượng tỉ lệ nghịch.

?3:

a)Tìm hệ số tỉ lệ:

b)Điền số thích hợp vào ô trống:

x x  1 2 x  2 3 x  3 4 x  4 5

y y  1 30 y  2 y  3 y  4

c)Tính các tích và so sánh:

1 1

y x 

2 2

y x 

3 3

y x 

4 4

y x 

Bài 13: Điền số thích hợp vào ô trống:

Ngày đăng: 11/05/2021, 14:02

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w