GV: Có nhận xét gì về cách giải PT trên bằng công thức nghiệm thu gọn so với cách giải phương trình bằng công thức nghiệm trong phần kiểm tra bài cũ.. GV: Vậy dùng công thức nghiệm th[r]
Trang 1Ngày soạn: 14/3/2019
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
1.Kiến thức: Củng cố công thức nghiệm, vận dụng giải phương trình bậc hai
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng giải phương trình bậc hai bằng công thức nghiệm 3.Tư duy
- Rèn khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lí và suy luận logic
- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng
4.Thái độ: Nghiêm túc, tích cực , tự giác, cẩn thận.
5.Định hướng phát triển năng lực
- NL giải quyết vấn đề
- NL tính toán
- NL tư duy toán học
- NL hợp tác
- NL giao tiếp
- NL tự học
- NL sử dụng ngôn ngữ
* Tích hợp giáo dục đạo đức:
- Giúp các em ý thức về sự đoàn kết ,rèn luyện thói quen hợp tác
II CHUẨN BỊ
GV: - Phương tiện: Máy tính, máy chiếu,SGK,SGV
- Đồ dùng: Thước, phấn mầu
HS: SGK,đồ dùng học tập, học và chuẩn bị bài ở nhà
III PHƯƠNG PHÁP – KĨ THUẬT DẠY HỌC
1 Phương pháp
- Nêu vấn đề, hoạt động nhóm, vấn đáp, thuyết trình
2 Kĩ thuật dạy học :
- Kĩ thuật giao nhiệm vụ
- Kĩ thuật chia nhóm
- Kĩ thuật đặt câu hỏi
- Kĩ thuật vấn đáp
- Kĩ thuật trình bày 1 phút
IV/ TỔ CHỨC DẠY HỌC
Trang 21.Ổn định tổ chức (1phút)
2 Kiểm tra bài cũ(15 phút)
3 Giảng bài mới
Câu 1: Xác định hệ số a, b, c rồi giải phương trình:
a) x2 -3x -7 =0 b)
2
3x x 3
Câu 2: Tìm các giá trị của m để phương trình sau có nghiệm kép:
mx2 -2(m-1)x+2 = 0
Hoạt động 1:
- Mục đích: Vận dụng giải phương trình bậc hai theo công thức nghiệm
- Thời gian: 10 phút
- Phương pháp: Gợi mở, vấn đáp, thuyết trình
- Phương tiện, tư liệu: Phấn màu, thước thẳng
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi
GV đưa bài tập 16(SGK - 45)
GV?Hãy xác định các hệ số a; b; c để
giải phương trình phần c)
GV? Để tính được nghiệm của phương
trình trước hết ta phải tính gì ?
GV? Nêu cách tính ?
GV yêu cầu 1 học sinh lên bảng tính
sau đó nhận xét và tính nghiệm của
phương trình trên
Bài 1 Bài tập 16: ( Sgk - 45 )
HS: Nêu yêu cầu của bài:
Dùng công thức nghiệm của phương trình bậc hai để giải phương trình:
HS: Lên bảng làm bài tập c) 6x2 + x - 5 = 0 ( a = 6 ; b = 1 ; c = - 5 )
Ta có : = b2 - 4ac = 12 - 4 6.(- 5) = 1 +
120 = 121>0 121 11
phương trình có hai nghiệm phân biệt:
1
2
1 11 5
1 11
1 2.6
x x
Vậy phương trình có 2 nghiệm phân biệt :
x1=
5
6; x2 = -1 HS: Tương tự 2 học sinh lên bảng giải tiếp em hãy giải tiếp các phần còn lại của bài tập trên
d) 3x2 + 5x + 2 = 0 ( a = 3 ; b = 5 ; c =
Trang 3GV? Dựa vào đâu mà ta có thể nhận xét
về số nghiệm của phương trình bậc hai
một ẩn ?
-Qua bài tập trên Gv lưu ý cho học sinh
cách vận dụng công thức nghiệm vào
giải phương trình bậc hai 1 ẩn; cách
trình bày lời giải và lưu ý khi tính toán
2 )
Ta có = b2 - 4ac = 52 - 4.3.2 = 1 >0
phương trình có hai nghiệm phân
biệt:
1
2
5 1 2
5 1
1 2.3
x x
Vậy phương trình có 2 nghiệm phân biệt:
x1=
2
3; x2 = -1 e) y2 - 8y + 16 = 0 (a = 1; b = - 8; c = 16)
Ta có: = b2 - 4ac =(-8)2 - 4.1.16 = 0
phương trình có nghiệm kép:
1 2
( 8)
4 2.1
Vậy phương trình có nghiệm kép: x1 = x2
= 4
HS: Dựa vào ∆
∆>0 phương trình có 2 nghiệm phân biệt
∆<0 phương trình vô nghiệm
∆=0 phương trình có nghiệm kép(1 nghiệm)
*Điều chỉnh,bổ sung:
Hoạt động 2:
- Mục đích: Giải và biện luận phương trình chứa tham số dạng ax2 +bx +c =0
- Thời gian: 10 phút
- Phương pháp: Vấn đáp, làm bài tập
- Phương tiện, tư liệu: SGK,SBT,giáo án
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi
GV: Đưa đề bài
Bài 2 Giải và biện luận phương
trình:
HS: Nhận dạng bài tập HS: Lên bảng giải
HS dưới lớp làm vào vào vở
Trang 4mx2 + (2m-1)x +m +2 =0 (1)
GV: Hướng dẫn HS vận dụng công
thức nghiệm để giải Chú ý điều
kiện để phương trình (1) là phương
trình bậc hai
GV: Tổ chức cho HS nhận xét
* Tích hợp giáo dục đạo đức:
- Giúp các em ý thức về sự đoàn
kết ,rèn luyện thói quen hợp tác
Giải
* Với m = 0 Phương trình (1) trở thành: -x + 2 = 0 x2
Vậy phương trình có một nghiệm duy nhất x = 2
* Với m≠0 phương trình (1) là phương trình bậc hai một ẩn có:
∆ = (2m-1)2 -4m(m+2) = -12m +1
1
12
Khi đó phương trình đã cho vô nghiệm
1
2 : 0 12 1 0
12
TH m m
Khi đó phương trình đã cho có nghiệm kép:
1 2
1
5 1
2
6
m
x x
m
1
12
TH m m
Khi đó phương trình đã cho có 2 nghiệm phân biệt:
;
KL:
*Điều chỉnh,bổ sung:
Hoạt động 3:
- Mục đích: Giải phương trình bậc cao nhiều ẩn
- Thời gian: 5 phút
- Phương pháp: Vấn đáp, làm bài tập
- Phương tiện, tư liệu: SGK,SBT
Trang 5GV: Đưa đề bài
Bài 3 Tìm x, y biết: 2(x2+1) + y2 =
2y(x+1)
GV? Giải phương trình bậc cao nhiều ẩn
ta thường sử dụng các phương pháp nào?
GV: Hệ thống lại:Phương pháp bất đẳng
thức, tổng không âm, phương trình tích
Cung cấp phương pháp: Hãy biến đổi
phương trình trên thành phương trình bậc
hai ẩn x với tham số y rồi vận dụng công
thức nghiệm để giải
HS: Nhận dạng bài tập HS: Lên bảng thực hiện theo sự hướng dẫn của gv
2(x2+1) + y2 = 2y(x+1)
Phương trình có nghiệm khi ∆=0 khi
đó
4 2 2
Vậy: x =1; y = 2
*Điều chỉnh,bổ sung:
4 Củng cố (2 phút)
GV? Giờ học hôm nay đã được luyện những dạng bài tập nào? Sử dụng kiến thức nào để giải quyết các dạng bài tập trên?
- Lưu ý xác định chuẩn phương trình bậc 2, ẩn, các hệ số a, b,c
5 Hướng dẫn về nhà(3 phút):
+ Giải tiếp các phần còn lại của các bài tập trên ( làm tương tự như các phần đã chữa ), đánh dấu các bài chưa làm được để hỏi bạn và cô giáo vào giờ sau
+Xem lại các bài tập đã chữa
+Học thuộc công thức nghiệm của phương trình bậc hai một ẩn
+Đọc trước bài: Công thức nghiệm thu gọn, dùng bút chì đánh dấu các nội dung chính của bài, làm các ? của bài
Trang 6Ngày soạn: 14/3/2019
Ngày giảng: 22/3/2019
Tiết 55
CÔNG THỨC NGHIỆM THU GỌN
I MỤC TIÊU
1.Kiến thức: Nắm vững công thức nghiệm thu gọn và cách giải phương trình bậc
hai theo công thức nghiệm thu gọn
2.Kỹ năng: Rèn kỹ năng giải phương trình bậc hai trong trường hợp sử dụng công
thức nghiệm thu gọn
3.Tư duy
- Rèn khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lí và suy luận logic
- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng
4.Thái độ: Nghiêm túc, tích cực , tự giác, cẩn thận.
5.Định hướng phát triển năng lực
- NL giải quyết vấn đề
- NL tính toán
- NL tư duy toán học
- NL hợp tác
- NL giao tiếp
- NL tự học
- NL sử dụng ngôn ngữ
* Tích hợp giáo dục đạo đức:
- Giúp các em ý thức về sự đoàn kết ,rèn luyện thói quen hợp tác
II CHUẨN BỊ
GV: - Phương tiện: Máy tính, máy chiếu,SGK,SGV
- Đồ dùng: Thước, phấn mầu
HS: SGK,đồ dùng học tập, học và chuẩn bị bài ở nhà
III PHƯƠNG PHÁP – KĨ THUẬT DẠY HỌC
1 Phương pháp
- Nêu vấn đề, hoạt động nhóm, vấn đáp, thuyết trình
2 Kĩ thuật dạy học :
Trang 7- Kĩ thuật giao nhiệm vụ.
- Kĩ thuật chia nhóm
- Kĩ thuật đặt câu hỏi
- Kĩ thuật vấn đáp
- Kĩ thuật trình bày 1 phút
IV/ TỔ CHỨC DẠY HỌC
1.Ổn định tổ chức (1phút)
2 Kiểm tra bài cũ(5 phút)
Nêu công thức nghiệm để giải phương trình bậc hai một ẩn.Áp dụng giải phương trình: 3x2+8x+4=0
Từ KTBC giáo viên ĐVĐ vào bài
3 Giảng bài mới
Hoạt động 1:
- Mục đích: Công thức nghiệm thu gọn
- Thời gian: 10 phút
- Phương pháp: Gợi mở, vấn đáp, thuyết trình
- Phương tiện, tư liệu: Phấn màu, thước thẳng
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi
GV: Xét phương trình bậc hai
ax2 + bx + c = 0 ( a 0 ) , khi b = 2b’
(trong đó b’ là biểu thức nguyên , gọn
hơn b) ta đi xây dựng công thức nghiệm
thu gọn theo b’
GV? Thay b = 2b’ vào biệt thức ta có
điều gì?
GV: Đặt ’= b’2 – ac, hãy tìm ra quan
hệ của và ’ (quan hệ về dấu)
- GV cho HS làm vào vở, một học sinh
lên bảng làm ( GV cần lưu ý HS dấu
của trùng với dấu của ’)
GV: Đưa bảng phụ ghi công thức
nghiệm thu gọn để học sinh đối chiếu
với kết quả của mình biến đổi
- GV gọi HS nêu lại công thức nghiệm
thu gọn chú ý các trường hợp ’ > 0 ; ’
1 Công thức nghiệm thu gọn:
Xét phương trình ax2 + bx + c = 0 ( a
0 ) Đặt b = 2b’ ta có:
= (2b’)2 - 4ac = 4 (b’2 - ac)
Kí hiệu: ’ = b’2 - ac = 4’
Ta có và ’cùng dấu
Từ công thức nghiệm ta có:
+ Nếu: ’ > 0 Phương trình có hai nghiệm phân biệt:
1
2 ' 4 ' ' ' 2
x
; 2
2 ' 4 ' ' ' 2
x
+ Nếu ’ = 0 Phương trình có nghiệm kép: 1 2
2 ' ' 2
+ ’ < 0 Phương trình vô nghiệm
Trang 8= 0 ; ’ < 0 cũng tương tự như đối với
GV: Vậy dùng công thức nghiệm thu
gọn có lợi ích gì hơn so với dùng công
thức nghiệm,ta sẽ cùng tìm hiểu trong
các ví dụ sau
*Điều chỉnh,bổ sung:………
………
Hoạt động 2:
- Mục đích: Áp dụng công thức nghiệm thu gọn
- Thời gian: 10 phút
- Phương pháp: Vấn đáp, làm bài tập
- Phương tiện, tư liệu: SGK,SBT
-Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
- GV yêu cầu học sinh thực hiện ? 2
( sgk )
GV? Nhận xét dấu của ’ và suy ra số
nghiệm của phương trình trên ?
GV: Có nhận xét gì về cách giải PT trên
bằng công thức nghiệm thu gọn so với
cách giải phương trình bằng công thức
nghiệm trong phần kiểm tra bài cũ
? 2 ( sgk - 48 ) Giải phương trình
- HS xác định các hệ số của phương trình sau đó tính ’
5x2 + 4x - 1 = 0 (a = 5 ; b’ = 2 ; c = - 1)
’ = b’2 - ac = 22 - 5 ( -1) = 4 + 5 = 9 >
0
Phương trình có hai nghiệm phân biệt :
Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm là:
x1 =
1
5; x2 = -1 HS: tính toán với số nhỏ hơn, kết quả không cần rút gọn
HS: Dùng công thức nghiệm thu gọn có tác dụng tính toán với số nhỏ hơn, kết
Trang 9GV: Vậy dùng công thức nghiệm thu
gọn có tác dụng gì?
GV:Tương tự như trên hãy thực hiện ?3
( sgk )
-GV: Gọi 2 HS lên bảng trình bày lời
giải
- GV gọi HS khác nhận xét và chốt lại
cách giải phương trình bằng công thức
nghiệm thu gọn
GV yêu cầu Hs hoạt động nhóm bàn-
Giải bài tập 17 ( a , b ) - Gọi 2 HS ở 2
nhóm nhanh nhất lên bảng áp dụng công
quả không cần rút gọn, thuận lợi và hạn chế nhầm lẫn
?3 ( sgk ) a) 3x2 + 8x + 4 = 0 (a = 3; b = 8; b’ = 4;
c = 4)
Ta có :
' = b' - ac = 4 - 3.4 = 16 - 12 = 4 > 0
Phương trình có hai nghiệm phân biệt là:
Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm là:
x1 =
2 3
; x2 = -2 b) 7x2 - 6 2x 2 0
( a7;b6 2 b'3 2;c2)
Ta có: ’= b’2 – ac = 3 22 7.2
9.2 14 18 14 4 0
Phương trình có hai nghiệm phân biệt
là :
1
2
( 3 2) 2 3 2 2
( 3 2) 2 3 2 2
x x
Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm là:
x1 =
3 2 2 7
; x2 =
3 2 2 7
Bài 17a,4x2 + 4x + 1 = 0 ( a = 4 ; b’ = 2 ; c = 1 )
’ = 22 - 4.1 = 4 - 4 = 0 phương
Trang 10thức nghiệm thu gọn làm bài
* Tích hợp giáo dục đạo đức:
- Giúp các em ý thức về sự đoàn kết ,rèn
luyện thói quen hợp tác
trình có nghiệm kép x1 = x2 = -
1 2
b) 13852 x2- 14 x + 1 = 0 ( a = 13852 ; b’ = - 7 ; c = 1 )
’ = ( -7)2 - 13852.1 = 49 -
13852 = - 13803 < 0 phương trình vô nghiệm
*Điều chỉnh,bổ sung:……….
………
4 Củng cố (2 phút)
- Nêu công thức nghiệm thu gọn của phương trình bậc hai
- Dùng công thức nghiệm thu gọn của phương trình bậc hai có tiện ích gì?
- Khi nào ta dùng công thức nghiệm thu gọn, công thức nghiệm tổng quát?
5 Hướng dẫn về nhà(3 phút):
- Học thuộc và nắm chắc công thức nghiệm và công thức nghiệm thu gọn để giải phương trình bậc hai một ẩn
- Xem lại các ví dụ và bài tập đã chữa
- Giải bài tập 17; 18 (Sgk – 49)