+ Trình bày nguyênnhân thắng lợi của cách mạng Việt Nam trong cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc và xây dựng chế độ mới. - Dặn dò: Học bài cũ, chuẩn bị bài kiểm tra học kì I[r]
Trang 1Ttgdtx anh sơn -à - tổ xã hội
Ngày soạn:15/8/2010
Phần mộtlịch sử thế giới hiện đại từ 1945 - 2000
Chơng I
sự hình thành trật tự thế giới mới sau
chiến tranh thế gi Ới thỨ hai(1939-1945)
Bài 1
sự hình thành trật tự thế giới sau chiến tranh thế giới thứ hai (1945- 1949)
PPCT:01
i mục tiêu bài học
1 Kiến thức Qua bài này HS nhận thức đợc:
- Trên cơ sở những quyết định của hội nghị Ianta cùng những thoả thuận của 3
c-ờng quốc (LX, M, A) 1 trật tự thế giới mới đã đợc hình thành với đặc trng lớn là thế
giới chia làm 2 phe TBCN- XHCN do 2 siêu cờng Mĩ và LX đứng đầu mỗi phe
Ngời ta gọi đó là trật tự 2 cực Ianta
- Mục đích, nguyên tắc hoạt động và vai trò quốc tế quan trọng của LHQ
2 Kỉ năng
- Quan sát khai thác tranh ảnh và lợc đồ
- Các kỉ năng t duy: trình bày kiến thức, so sánh phân tích tổng hợp đánh gía sự
kiện
3 T tởng
Giúp HS nhận thức khách quan về những biến đổi to lớn của tình hình thế giới sau
chiến tranh thế giới thứ 2, đồng thời biết quý trọng và gìn giữ hoà bình
ii thiết bị và tài liệu dạy học
- Bản đồ thế giới, lợc đồ nớc Đức sau chiến tranh TG 2, sơ đồ LHQ một số tranh
ảnh có liên quan Các tài liệu tham khảo
iii tiến trình tổ chức dạy học
1 Giới thiệu khái quát về chơng trình ls 12
2 Dẫn dắt vào bài mới
3 Tổ chức dạy học
Hoạt động 1:Cả lớp, cá nhân
- GV nêu câu hỏi: Hội nghị Ianta diễn
ra trong hoàn cảnh lịch sử nào?
- HS theo dõi SGK trả lời câu hỏi
- GV hớng dẫn HS quan sát hình 1
sgk kết hợp giảng giải bổ sung:
I Hội nghị Ianta (2- 1945) và những thỏa thuận của 3 cờng quốc
* Hoàn cảnh triệu tập:
- Đầu năm 1945 CTTG2 sắp kết thúcnhiều vấn đề bức thiết đặt ra trớc các nớc
Đồng minh:
Trang 2Ttgdtx anh sơn -à - tổ xã hội
- GV tiếp tục đặt câu hỏi: Hội nghị
Ian ta đã đa ra những quyết định quan
- GV đa ra câu hỏi: Qua những quyết
định quan trọng của hội nghị và qua
* Quyết định của hội nghị:
- Xác định mục tiêu chung là tiêu diệt tậngốc chủ nghĩa phát xít Đức – Nhật đểnhanh chóng kết thúc chiến tranh trongthời gian từ 2- 3 tháng sau khi đánh bại n-
ớc Đức LX sẽ tham gia chống Nhật ở Châu
á
- Thành lập tổ chức LHQ để duy trì hoàbình và an ninh tế giới
- Thoả thuận việc đóng quân giữa các nớcnhằm giải giáp quân đội phát xít và phânchia phạm vi ảnh hởng ở C âu và C á
* ý nghĩa: những quyết định của hội nghị
Trang 3II Sự thành lập Liên Hợp Quốc
* Sự thành lập
- Từ ngày 25/4- 26/6/1945 một hội nghịquốc tế lớn gồm đại biểu 50 nớc họp tạiXanphranxixcô (Mĩ) đã thông qua hiến ch-
ơng và tuyên bố thành lập tổ chức LHQ
* Mục đích: Hiến chơng nêu rõ mục đích
của LHQ là duy trì hoà bình và an ninh thếgiới, đấu tranh để thúc đẩy, phát triển cácmối quan hệ hữ nghị hợp tác giữa các nớctrên cơ sở tôn trọng quyền bình dẳng vànguyên tắc dân tộc tự quyết
* Nguyên tắc hoạt động:
- Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia
và quyền tự quyết của các dân tộc
- Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và dộc lậpchính trị của tất cả các nớc
- Không can thiệp vào công việc nội bộcủa bất kì nớc nào
- Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng
biện pháp hoà bình
- Chung sống hoà bình và đảm bảo sự nhấttrí giữa 5 nớc lớn (LX, M, A,P, TQ)
* Vai trò của LHQ
- Là một diễn đàn quốc tế vừa hợp tác vừa
đấu tranh nhằm duy trì hoà bình và an ninhthế giới
- Thúc đẩy giải quyết các vụ tranh chấpxung đột ở nhiều khu vực bằng biện pháphoà bình
- Thúc đẩy các mối quan hệ hữu nghị vàhợp tác quốc tế
- Giúp đỡ các dân tộc về kinh tế, văn hoágiáo dục và y tế…
Trang 4Ttgdtx anh sơn -à - tổ xã hội
- Gv giới thiệu 5 nguyên tắc hoạt
động của LHQ
- Tiếp đó GV giới thiệu cho HS bộ
máy tổ chức của LHQ theo sơ đồ gv
chuẩn bị sẵn và treo lên bảng
- GV hỏi:Qua quan sát sơ đồ và
những hiểu biết của mình em hãy đa
ra đánh giá của mình về vai trò của
LHQ trong hơn nửa thế kỉ qua? LHQ
có sự giúp đỡ ntn đối với VN?
- HS trao đổi thảo luận phát biểu ý
kiến GV nhận xét bổ sung, kết luận:
Hình 2: Trụ sở của LHQ
* Hoạt động3: nhóm
GV dẫn dắt để hiểu rõ về sự hình
thành 2 hệ thống các em cần nắm 3 sự
kiện: việc giải quyết vấn đề nớc Đức
sauy chiến tranh, CNXH trở thành hệ
III Sự hình thành hai hệ thống xã hội
Đức trở thành nớc hoàg bình dân chủ vàthống nhất
- Với âm mu chia cắt lâu dài nớc Đức A, P,
M đã hợp nhất khu vực chiếm đóng của mình lập ra nhà nớc CHLBĐ (9/1949) theo chế độ XHCN
- 10/1949 đợc sự giúp đỡ của LX nhà nớcCHDCĐ đợc thành lập đI theo con đờngCNXH
*CNXHđã trở thành hệ thống thế giới
- 1945- 1949 các nớc Đ âu từng bớc hoànthành cuộc cmdcnd và bớc vào thời kìxây dựng CNXH LX và các nớc Đ âuquan hệ ngày càng chặt chẽ
CNXH đã vợt ra khỏi phạm vi của 1 nớc vàtrở thành hệ thống thế giới
* Mĩ khống chế các nớc Tây âu
- Sau chiến tranh Mĩ thực hiện kế hoach
Trang 5Ttgdtx anh sơn -à - tổ xã hội
thống thế giới và việc M khống chế
các nớc Tây âu TBCN
- GV chia lớp thành 3 nhóm:
+ Nhóm1: Việc giải quyết vấn đề nớc
Đức sau chiến tranh đợc thực hiện
ntn? Tại sao ở Đức lại hình thành 2
Các nhóm đọc sgk thảo luận trả lời
GV sử dụng lợc đồ nớc Đức sau chiến
tranh nhận xét phân tích kết luận:
Hình 3: Lợc đồ Đức bị đồng minh
chiếm đóng sau CTTG2
- Cuối cùng GV tổng hợp vấn đề:
Macsan viện trợ các nớc,âu khôi phục kinh
tế, làm cho các nớc này ngày càng lệ thuộcvào Mĩ
Với các sự kiện trên ở C âu đã hìnhthành nên 2 hệ thống xã hội đối lập nhau:
T âu TBCN và Đ âu XHCN
Trang 6Ttgdtx anh s¬n -µ - tæ x· héi
4 S¬ kÕt bµi häc
Cñng cè: GV cñng cè nh÷ng kiÕn thøc c¬ b¶n nhÊt cña bµi häc
5.DÆn dß: häc bµi cò, lµm bµi tËp ë s¸ch bµi tËp
Ngµy
so¹n:20/8/2010
Ch¬ng II
Trang 7- Nắm đợc những nét lớn về công cuộc xây dựng CNXH ở LX và các nớc Đông âu
từ 1945- 1991, sự khủng khoảng của chế độ XHCN ở LX và các nớc Đông âu từgiữa những năm 70 đến 1991 1 vài nét về Liên Bang Nga từ 1991 - 2000
- Những nét lớn về mối quan hệ giữa các nớc XHCN ở LX và các nớc XHCNkhác
2 Kiểm tra bài cũ: Câu1:Hội nghị Ianta (2/1945) diễn ra trong hoàn cảnh nào,
hãy nêu những quyết định quan trọng của Hội nghị?
3 Giới thiệu bài mới: GV sử dụng đoạn mở đầu bài trong sgk để giới thiệu
* Hoạt động 1: Cả lớp
- GV sử dụng lợc đồ LX sau năm
1945 giới thiệu sơ lợc LX
- GV nêu câu hỏi:LX đã phải chịu
tổn thất ntn trong CTTGII và để khắc
phục nền kinh tế sau chiến tranh LX
a Công cuộc khôi phục kinh tế (1945- 1950)
- LX là nớc chịu tổn thất nặng nề nhất trongCTTGII: 27 triệu ngời chết, 1710 thành phố,hơn 7 vạn làng mạc và 32000 xí nghiệp bị tànphá
- Quyết tâm khôi phục trong thời gian nhanhnhất, kế hoạch 5 năm khôi phục kinh tế(1946- 1950) hoàn thành trong vòng 4 năm 3
Trang 8nghĩa đối với LX mà còn đối với cục
diện của thế giới
+ KHKT: Tiên tiến năm 1957 phóng thànhcông vệ tinh nhân tạo, năm 1961 phóng contàu vũ trụ đa nhà du hành Gagarin gay vòngquanh trái đất
+ Xã hội: Học vấn ngời dân đợc nâng cao,công nhân chiếm 55% dân số
2 Các nớc Đông Âu
a Sự ra đời các nhà nớcDCND Đ âu
- Các nớc DCND Đ âu ra đời là do Hồngquân LX truy kích quân phát xít kết hợp với
sự nổi dậy giành chính quyền của lực lợngcách mạng ở các nớc
- Các nhà nớc ở Đ âu là chính quyền liênhiệp của nhiều giai cấp làm nhiệm vụ củacuộc cách mạng dcnd nh cải cách ruộng
đất, quốc hữu hóa xí nghiệp lớn của TB, banhành quyền tự do dc, nâng cao đời sống nhândân
b Công cuộc xây dựng CNXH ở các nớc Đ.
âu
+ Khó khăn: Các nớc Đ âu đều xuất phát từtrình độ thấp, bị bao vây kinh tế, bị các thế lựcphản động điên cuồng chống phá
+ Thuận lợi: đợc sự giúp đỡ của LX và nỗ lựcvơn lên của nhân dân Đ âu
+ Thàng tựu: từ những nớc nghèo các nớc Đ
âu đã trở thành các nớc công nông nghiệp
3 Quan hệ hợp tác giữa các nớc XHCN ở Châu âu
a Quan hệ kinh tế- khoa học kỉ thuật
+ sự ra đờicủa SEV
Trang 9Ttgdtx anh sơn -à - tổ xã hội
Hình 4: Lợc đồ Đông âu
Sau đó nêu câu hỏi:Các nhà nớc
DCND Đ âu ra đời trong hoàn cảnh
nào?
- HS trả lời và ghi nhớ:
- GV yêu cầu HS theo dõi sgk tìm
hiểu những khó khăn và thuận lợi của
nhd Đ âu trong quá trình xây dựng
+Nhóm1: Tìm hiểu sự ra đời và mục
tiêu, thành tựu của khối SEV?
+ Nhóm2: Tìm hiẻu sự ra đời và mục
tiêu của Hiệp ớc Vác sava?
- Các nhóm làm việc cử đại diện
nhóm trình bày
- 8- 1- 1949 Hội đồng tơng trợ kinh tế(SEV)đợc thành lập với sự tham gia củaLX,Anbani, Hungari, Bungari, Rumani,Tiệpkhắc năm 1950 kết nạp thêm CHCDĐức
+ Mục tiêu:Tăng cờng sự hợp tác giữa các nớc
về kinh tế…
+ Thành tựu: Thúc đẩy sự tiến bộ về khoa học
kỉ thuật, không ngừng nâng cao mức sống củangời dân
b Quan hệ về chính- quân sự
+ Sự ra đời của Vacsava
Năm 1949Mĩ đẩy mạnh chính sách chiếntranh lạnh tháng 4/1949 tổ chức Hiệp ớc Bắc
Đại Tây Dơng (NATO) ra đời năm 1955 Tây
Đức gia nhập NATO khiến tình hình thêmcăng thẳng Trớc tình hình đó 14/5/1955 cácnớc Anbani, Ba Lan, Hungari, Rumani, TiệpKhắc… kí hiệp ớc hữu nghị hợp tác và tơngtrợ đánh dấu sự ra đời của Hiệp ớc Vacsava
+ Mục tiêu: Liên minh phòng thủ về quân sự
và chính trị giữa các nớc XHCN ở C âu
Trang 11Ttgdtx anh sơn -à - tổ xã hội
Ngày soạn:24/8/2010
Bài 2Liên xô và các nớc đông âu (1945 – 1991)
Liên bang nga (1991- 2000) (Tiếp theo)
PPCT :03
i mục tiêu bài học (Nh tiết1)
ii thiết bị và tài liệu (nh tiết 1)
iii tiến trình tổ chức dạy học
1 ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ: Nêu những thành tựu chính của LX trong công cuộc khôi phục
kinh tế sau chiến tranh?
3 Giới thiệu bài mới: GV sơ lợc kiến thức cơ bản đã học ở tiết 1
*Hoạt động1:Cá nhân tậpthể
- GV yêu cầu HS theo dõi sgk trả lời
câu hỏi: Bối cảnh nào dẫn đến sự
khủng khoảng của chế độ XHCN ở
LX?
HS trả lời GV nhận xét kết luận:
- GV nêu số liệu về việc giảm sút của
thu nhập quốc dân, của sx c
giới thiệu vài nét về Goocbachốp
- Yêu cầu HS tìm hiểu sự khủng
hoảng về kinh tế chính trị ở sgk
II Liên xô và các nớc Đông âu từ giữa những năm 70 đến năm 1991
1 Sự khủng khoảng của chế độ XHCN ở Liên xô
*Bối cảnh dẫn đến sự sụp đổ
- Năm 1973 cuộc khủng khoảng dầu mỏbùng nổ đã tác động đến các nớc trên thếgiới, trong đó có LX
- LX chậm sửa đổi không thích ứng với tìnhhình mới lâm vào trì trệ Giới lãnh đạo phạmsai lầm duy ý chí, độc đoán thiếu dân chủ.Thiếu công bằng nhân dân bất bình
*Sự sụp đổ của chế độ XHCN ở LX
- Công cuộc cải tổ: Cải cách kinh tế triệt để
và tiếp theo là cải cách hệ thống chính trị và
đổi mới t tởng
- Do những sai lầm trong quá trình cải tổnên kinh tế lâm vào tình trạng khủng khoảngtrầm trọng, chính trị mất ổn định, t tởng rốiloạn
* Diễn biến sự tan rã
- Cuộc đảo chính tháng 8- 1991 khôngthành công Goocbachôp yêu cầu giải tánUBTƯĐ, ĐCSLX bị đình chỉ hoạt động,chính phủ liên bang tê liệt Cộng đồng cácquốc gia độc lập ra đời (21- 12- 1991), ngày25/12/1991 lá cờ búa liềm trên nóc điệnkremli bị hạ xuống chấm dứt chế độ XHCN
ở LX
2 Sự khủng khoảng của chế độ XHCN ở
Đông âu
Trang 12Ttgdtx anh sơn -à - tổ xã hội
- Gv nêu câu hỏi: Em hãy trình bày
diễn biến sự sụp đổ của chế độ XHCN
ở LX?
HS dựa vào sgk trình bày GV nhận xét
chốt ý:
* Hoạt động2: Cá nhân tập thể
- GV nêu câu hỏi: Hãy trình bày khái
quát tình hình kinh tế, chính trị của
các nớc Đ âu sau khủng khoảng kinh
- Ban lãnh đạo và nhà nớc Đ âu chậm cảicách, sai lầm về đờng lối, tệ quan liêu, thamnhũng trầm trọng, độc đoán thiếu dân chủ.Nhdân giảm lòng tin vào chế độ XHCN, cácthế lực trong và ngoài nớc ráo riết hoạt độngchống phá Đảng và nhà nớc
- Cải tổ phạm sai lầm trên nhiều mặt
- Sự chống phá của các thế lực thù địchtrong và ngoài nớc
III Liên bang Nga từ năm 1991 đến năm
2000
- Liên bang Nga là quốc gia kế tục LX kếthừa địa vị pháp lí của LX trong quan hệquốc tế
+ Về kinh tế:giai đoạn từ 1990- 1995 tốc độ
tăng trởng bình quân hàng năm của GDP là
số âm, từ 1996- 2000 co dấu hiệu phục hồi
+ Chính trị: Tình hình chính trị không ổn
định: sự tranh chấp giữa các đảng pháI, xung
đột sắc tộc, đặc biệt là phong trào li khai ởvùng Trécbia
1993 hiến pháp liên bang ban hành quy chếtổng thống
+ Đối ngoại: Một mặt ngả về phơng tây mặtkhác nớc Nga khôi phục mối quan hệ với cácnớc C á
- Từ năm 2000 nớc Nga có nhiều biến
Trang 13Ttgdtx anh sơn -à - tổ xã hội
- GV yêu cầu HS theo dõi sgk sau đó
gọi hs trình bày những nét cơ bản nhất
về kinh tế chính trị và đối ngoại của
- 4 nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ CNXH ở LX và Đ âu
5.Dặn dò: học bài cũ, làm bài tập và chuẩn bị bài mới
Trang 14Ttgdtx anh sơn -à - tổ xã hội
Ngày soạn:30/8/2010
Chơng IIIcác nớc á, phi và mĩ latinh (1945- 2000)
Bài 3các nớc đông bắc á
PPCT:04
i mục tiêu bài học
Học xong bài hs cần:
1 Về kiến thức
- Biết đợc những biến đổi lớn lao của khu vực Đông Bắc á sau CTTG2
- Trình bày đợc các giai đoạn và nội dung các giai đoạn cách mạng TQ từ sau năm
Nhận thức rõ quá trình xây dựng CNXH diễn ra không theo con đờng thẳng tắp bằngphẳng mà gập gềnh, khó khăn
ii thiết bị tài liệu dạy học
- Lợc đồ khu vực Đông Bắc á sau CTTG2
- Tranh ảnh đất nớc TQ, bán đảo Triều Tiên
iii tiến trình tổ chức dạy học
1 ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ: Hãy nêu những nét chính về LBN từ năm 1991- 2000?
3 Giới thiệu bài mới: GV sử dụng đoạn mở đầu ở sgk để giới thiệu…
*Hoạt động1: Cả lớp và cá nhân
- GV sử dụng lợc đồ thế giới sau
CTTG2 yêu cầu HS xác định các nớc
trong khu vực ĐBA trên bản đồ Sau
đó GV giới thiệu về khu vài nét về khu
Trang 15- GV yêu cầu HS quan sát hình 5 GV
cung cấp thêm thông tin
- Sau CTTG2 khu vực này có nhiều biếnchuyển:
* Về kinh tế: Các nớc đều bắt tay vào xâydựng và phát triển kinh tế đạt đợc thành tựu
to lớn (ba con rồng HQ,HK, ĐL, NB đứngthứ 2 thế giới, những năm 80- 90 thế kỉ XX
TQ đạt mức tăng trởng co nhất thế giới)
II Trung Quốc
1 Sự thành lập nớc CHNDTH và thành tựu 10 năm đầu xây dựng chế độ mới (1949- 1959)
* Sự thành lập
- Sau khi chiến tranh chống Nhật kết thúc
đã diễn ra cuộc nội chiến giữa QDĐ và ĐCS(1946- 1949)
+ Cuối 1949 nội chiến kết thúc, ngày 1-
10-1949 nớc CHNDTH đợc thành lập đứng đầu
là chủ tịch Mao Trạch Đông
- ýnghĩa: Đánh dấu thắng lợi củaCMDTDC TQ, chấm dớt hơn 100 năm nôdịch và thống trị của đế quốc, xoá bỏ tàn dcủa chế độ phong kiến, da TQ tiến lênCNXH, làm tăng cờng lực lợng của hệ thốngXHCNtrên thế giới, có ảnh hởng sâu sắc đếnphong trào giải phóng dân tộc trên thế giới
* TQ trong 10 năm đầu xây dựng chế độ
Trang 16- GV nêu câu hỏi: nhiệm vụ hàng đầu
của nhân dân TQ trong thời kì này là
gì và TQ đã đạt đợc những thành tựu
ntn?
- HS theo dõi sgk trả lời câu hỏi GV
nhận xét đa ra kết luận:
tế, cải cách ruộng đất
+ 1953- 1957: Thực hiện thắng lợi kế hoạch
5 năm, kinh tế- văn hoá giáo ục đều cónhững bớc tiến lớn
+ Đối ngoại: Thi hành chính sách tích cựcnhằm củng cố hoà bình và thúc đẩy sự pháttriển của phong trào cách mạng thế giới 18/1/1950 TQ thiết lập quan hệ ngoại giaovới VN
2 Trung Quốc những năm không ổn định (1959 – 1978)
* Đối nội: Từ 1959- 1978 TQ lâm vào tìnhtrạng không ổn về mọi mặt
- Nguyên nhân: 1958 TQ thực hiện đờng lối
+ Xã hội: hỗn loạn, đời sống nhân dân khókhăn
* Đối ngoại: ủng hộ phong trào cách mạngcủa nhân dân A, Phi, Mĩ la tinh, xung độtbiên giới với ÂĐ (1962), LX (1969), 1972quan hệ hoà dịu với Mĩ
3 Công cuộc cải cách mở cửa (từ năm 1978)
- 12/1978 TƯĐTQ đề ra đờng lối mới mở
đầu cho công cuộc cải cách kinh tế- Xã hộicủa đất nớc
- Nội dung: lấy phát triển kinh tế làm trungtâm, tiến hành cải cách và mở cửa, chuyểnnền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang nềnkinh tế thị trờng XHCN, nhầm hiện đại hoá
Trang 17Ttgdtx anh sơn -à - tổ xã hội
Hình7: Quân giẩi tiến vào Bắc Kinh
1949
* Hoạt động 3: Cá nhân
- GV yêu cầu HS đọc sgk và trả lời
câu hỏi: Tại sao từ năm 1959- 1978
TQ lại lâm vào tình trạng không ổn
định về kinh tế, chính trị, xã hội?
- HS trao đổi trả lời câu hỏi, GV nhận
xét phân tích kết luận:
GV: Việc thực hiện đờng lối Ba ngọn“
cờ hồng gây ra hậu quả tai hại ntn”
đối với đời sống kinh tế, chính trị- xh
* Thành tựu:
- Kinh tế: Tiến bộ nhanh chóng, thu nhậpbình quân đầu ngời tăng vọt
- KHKT: Thử thành công bom nguyên tử,phóng thành công tàu vũ trụ đa con ngời bayvào không gian,
- Văn háo giáo dục: ngày càng phát triển
đời sống nhân dân ngày càng nâng cao
* Đối ngoại: Bình thờng hoá quan hệ ngoạigiao với LX, VN Mông Cổ, Inđô…mở rộngquan hệ hợp tác với các nớc trên thế giới…vai trò của TQ ngày càng đợc nâng cao
Trang 18Ttgdtx anh sơn -à - tổ xã hội
- GV nêu câu hỏi: Đờng lối chung của
công cuộc cải cách ở TQ đợc thể hiện
4 Củng cố: GV tóm tắt và nhấn mạnh nội dung chính của bài học
5.Dặn dò: Học bài cũ, làm bài tập, chuẩn bị trớc bài mới
Trang 19
Ttgdtx anh sơn -à - tổ xã hội
Ngày soạn:04/9/2010 Bài 4
các nớc Đông nam á và ấn Độ
PPCT:5&6
I Mục tiêu bài học
1 Về kíên thức: Qua bài này hs cần nắm đợc:
Nét chính về quá trình đấu tranh giành độc lập của các quốc gia ĐNA,tiêu biểu làLào và CPC
Qúa trình xây dựng và phát triểncủa các nớc ĐNA Sự ra đời, phát triển và vai tròcủa tổ chức ASEAN
Những nét lớn về cuộc đấu tranh giành độc lập và công cuộc xây dựng đất nớccủa
Hiểu trân trọng,cảm phục những thành tựu đạt đợc trong công cuộc đấu tranh giành
độc lập và xây dựng phát triển đất nớc của các quốc gia ĐNA và ÂĐ Rút ra đợcnhững bài học cho sự đổi mới và phát triển của đất nớc VN
ii thiết bị và tài liệu dạy học
- Lợc đồ khu vực ĐNA sau CTTG2
- Lợc đồ các nớc Nam á
- Một số tranh ảnh có liên quan và tài liệu tham khảo cần thiết
Iii tién trình tổ chức dạy học
1 ổn định lớp: 5p
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu 1 Hãy nêu những sự kiện chính trong những năm 1946- 1949 dẫn tới sự thành
lập nớc CHNDTH và ý nghĩa của sự thành lập nhà nớc này?
Câu2: Trình bày nội dung cơ bản của đờng lối cải cách ở TQ năm 1978 và thành tựu của nó?
3 Giới thiệu bài mới: GV sử dụng đoạn mở đầu bài học ở sgk để giới thiệu bài mới
* Hoạt động1: cả lớp và cá nhân I các nớc đông nam á
- GV hớng dẫn HS quan sát lợc đồ
khu vực ĐNA sau CTTG2 để biết đợc
vị trí của từng quốc gia và toàn cảnh
ĐNA sau CTTG2
1 Sự thành lập các quốc gia độc lập sau chiến tranh thế giới thứ hai
Trang 20Ttgdtx anh sơn -à - tổ xã hội
Hình8:Các nớc ĐNAsau chiến tranh thế
giới hai
- GV trình bày: Trớc chiến tranh hầu
hết các nớc trong khu vực (trừ TháI
Lan) đều là thuộc địa của các nớc
Âu-Mĩ Sau đó GVhỏi: Sau CTTG các
n-ớc ĐNA đã đấu tranh chống kẻ thù
nào và thu đợc kết quả gì?
a Vài nét chung về quá trình đấu tranh giành độc lập
- Hs theo dõi sgk suy nghĩ trả lời GV
nhận xét và chốt ý:
- Sau CTTG2 các nớc ĐNA liên tục nổi dậy
đấu tranh và giành độc lập ở những mức độkhác nhau:
+ Inđônêxia 17- 8- 1945 Việt Nam 2-
9-1945
Lào 12- 10- 1945
- các nớc ĐNA tiến hành kháng chiến chốngthực dân Âu- Mĩ quay trở lại xâm lợc và đềugiành đợc thắng lợi:
+ VN đánh bại thực dân Pháp (1954) và đếquốc Mĩ (1975)
+ Hà lan phải công nhận độc lập củaIđônêxia (1949)
+Các nớc Âu- Mĩ phải công nhận độc lậpcủa Philippin (1946)MiễnĐiện (1948),Singapo (1959) Brunây (1984)…
b Lào (1945- 1975)
c Campuchia (1945- 1993)
Trang 21của nhóm mình và cử đại diện báo cáo.
- GV nhận xét, đa thông tin phản hồi
đã chuẩn bị từ trớc
Bảng1: Các giai đoạn phát triển của cách mạng Lào (1945- 1975)
Các giai đoạn pt Thời gian Sự kiện chính và kết quả
Kháng chiến chốngNhật
(1945)
23/8/1945 Nhân dân Lào nổi dậy giành
chính quyền12/10/1945 Chính phủ Lào tuyên bố độc
lậpKháng chiến chống Pháp
(1946- 1954)
3/1946 Thực dân pháp trở lại xâm lợc
Lào1946- 1954 Phối hợp với VN và CPC tiến
hành kháng chiến chốngPháp
7/1954 Pháp phải kí Hiệp định
Zơnevơ công nhận quyền dântộc cơ bản của Lào
22/3/1945 ĐNDCM Lào đợc thành lập
lãnh đạo nhân dân khángchiến chống Mĩ
Kháng chiến chống Mĩ 21/2/1973 Mĩ và tay sai phải kí Hiệp
định Viêngchăn lập lại hoàbình,thực hiện hoà hợp dântộc ở Lào
Từ 5- 12/1975 Quân dân Lào nổi dậy giành
chính quyền trong cả nớc 2/12/1975 Nớc CHND Lào chính thức
tuyên bố độc lập
Bảng2: Các gđ phát triển của cách mạng Campuchia (1945- 1993)
Các gđ phát triển Thời gian Sự kiện chính và kết quả
10/1945 Pháp trở lại xâm lợc Campuchia 1951
Đảng NDCM Campuchia thàmh lập, lãnh
đạo nhân dân đấu tranhChính phủ Pháp kí hiệp ớc trao trả độc lập
Trang 22Ttgdtx anh sơn -à - tổ xã hội
Kháng chiến chống
Pháp (1945- 1954)
9/11/1953 nhng quân P vẫn chiếm đóng7/1954
Hiệp định Zơnevơ công nhận độc lập chủquyền và toàn vẹn lãnh thổ CPC
Mĩ (1970- 1975)
18/3/1970 Mĩ điều khiển tay sai lật đổ chính phủ
Xihanúc Nhân dân CPC tiến hành khángchiến chống Mĩ
1979 Bùng nổ nội chiến giữa Đảng NDCM với
các phe phái đối lập
23/10/1991 Đợc cộng đồng quốc tế giúp đỡ Hiệp định
hoà bình về CPC đợc kí kết tại Pa ri
9/1993 Tổng tuyển cử quốc hội mới thành lập vơng
quốc CPC do Xihanuc làm quốc vơng
* Hoạt động3: Cả lớp
- GV nêu câu hỏi: Qua tìm hiểu quá
trình đấu tranh giành độc lập của Lào
và CPC em hãy cho biết tình đoàn kết
+Nhóm1: Chiến lợc phát triển kinh tế
và thành tựu đạt đợc trong công cuộc
xây dựng đát nớc của nhóm 5 nớc sáng
lập ASEAN
+Nhóm2:Đờng lối phát triển kinh tế và
thành tựu đạt đợc trong công cuọc xây
dựng đất nớc của nhóm các nớc ĐD?
+ Nhóm3: Đờng lối phát triển và thành
tựu đạt đợc trong công cuộc xây dựmg
đất nớc ở Brunây và Mianma?
- Các nhóm thảo luận thống nhất và cử
đại diên nhóm trình bày
- GV nhận xét,phân tích, kết luận:
+ Đa thông tin phản hồi đã chuẩn bị
tr-ớc:
a Nhóm các nớc sáng lập ASEAN
Trang 23Ttgdtx anh sơn -à - tổ xã hội
- Qúa trình xây dựng và phát triển đất nớc trải qua 2 giai đoạn:
Th gian Sau khi giành độc lập Từ những năm 60- 70 (Tkỉ XX)
M tiêu Nhanh chóng xoá
nghèo nàn lạc hậu… Khắc phục hạn chế của kt hớng nộiNdung Đẩy mạnh pt các
nghành CN sx hàng tiêu dùng…
Tiến hành mở cởa nền KT, thu hút vốn
đầu t kỉ thuật nớc ngoài…
T Tựu Đáp ứng đc nhu cầu cơ
bản cho nhdân… Bộ mặt kinh tế có biến đổi,tỷ trọng cn vàmậu dịch tăng nhanh
- Từ những năm 80- 90 các nớc này chuyểnsang KT thị trờng bộ mặt đất nớc có nhiều
đổi mới song tốc độ tăng trởng cha cao
c Các nớc khác ở ĐNA
+ Brunây: Thu nhập của đát nớc dựa vào dầu mỏ và khí đốt Từ những năm 80 chínhphủ thi hành chính sách đa dạng hoá nền kt
để gia tăng hàng tiêu dùng và xuất khẩu + Mianma: Ban đầu thực hiện chính sách tựlực hớng nội, từ1988 tiến hành cảI cách kt
đã có sự khởi sắc
*Hoạt động1:Cả lớp và cá nhân 3 Sự ra đời và phát triển của tổ chức
ASEAN
- GV nêu câu hỏi: Tổ chức ASEAN ra
đời trong bối cảnh nh thế nào?
* Bối cảnh ra đời
- HS theo dõi sgk trả lời
GVnhận xét chốt ý: - Bớc vào thời kì xây dựng và phát triển kt
các nớc cần phải hợp tác và liên kết để phát triển
- Hạn chế ảnh hởng của các cờng quốc bênngoài
- Xu thế xuất hiện các tổ chức trên thế giới ngày càng nhiều
Do đó ngày 8/8/1967 Hiệp hội các nớc
ĐNA (ASEAN)đợc thành lập tại Băngcốc (Tlan) gồm 5 nớc…
- Gv làm rõ 2 gđ phát triển của ASEAN * Qúa trình phát triển
Trải qua 2 gđ:
+ Từ 1967- 1976: Tổ chức còn lỏng lẻo, non trẻ cha có địa vị trên trờng quốc tế + Từ 196 – nay:
Trang 24Ttgdtx anh sơn -à - tổ xã hội
- gv hỏi: Tại sao nói Hiệp ớc Bali đánh
dấu sự phát triển của tổ chức ASEAN?
HS trả lời GV nhận xét chốt ý
- Hiệp ớc Bali (2/1976) đánh dấáỵ khởi sắccủa ASEAN
- Từ những năm 80 trở đi khi vấn đề CPC
đợc giải quyết thì quan hệ giữa ASEAN và các nớc ĐD hoà dịu
- Tiếp đó kết nạp thêm Brunây (1984), VN (1995), Lào và Mianma (1997)), CPC (1999)
- GV hỏi: Em đánh giá gì về vi trò của
tổ chức ASEAN?
- HS trả lời GV nhận xét và kết luận: * Vai trò: Ngày càng trở thành tổ chức hợp
tác toàn diện và chặt chẽ của khu vực, góp phần tạo dựng khu vực ĐNA hoà bình ổn
đạnh cùng phát triển
* Hoạt động1: Cả lớp và cá nhân ii ấn độ
- GV sử dụng lợc đồ giới thiệu vài nét
về ÂĐ
1 Cuộc đấu tranh giành độc lập
- Sau CTTG2 dới sự lãnh đạo của ĐQĐ cuộc đấu tranh chống thực dân Anh của nhân dân ÂĐ phát triển mạnh mẽ
Trang 25Ttgdtx anh sơn -à - tổ xã hội
Hình10: Bản đồ ÂĐộ sau chiến tranh thế
giới hai
- GV hỏi:Vì sao thực dân Anh phải
nh-ợng bộ và trao trả quyền tự trị cho
ÂĐ thành 2 quốc gia ÂĐ và Pakixtan
- GV thông báo về sự kiện Gan đi bị
ám sát… - Không thoả mãn với quy chế tự trị ĐQĐ tiếp tục lãnh đạo nhdân đấu tranh giành
thắng lợi hoàn toàn 26/1/1950 ÂĐ tuyên
bố độc lậpvà thành lập nớc Cộng hoà
- GV hỏi; Sự thành lập nớc CHÂĐ có ý
nghĩa lịch sử gi?
* ý nghĩa:
- HS trả lời GV nhận xét nhấn mạnh: - Đánh dấu bớc ngoặt quan trọng của lịch
sử ÂĐ, cổ vũ phong trào gpdt trên thế giới
* Hoạt động1: cả lớp 2 Công cuộc xây dựng đất nớc
- GV đặt câu hỏi: ÂĐ đạt đợc thành tựu
nổi bật ntn trong công cuọc xây dựng
Trang 26Ttgdtx anh sơn -à - tổ xã hội
và phát triển đất nớc?
- HS khai thác sgk trả lời câu hỏi
GV nhận xét chốt lại các vấn đề cơ bản: - Thành tựu:
+ Nông nghiệp: Từ những năm70 thực hiện
“Cách mạng xanh” trong nông nghiệp nhờ
đó tự túc đợc lơng thực, xuất khẩu gạo đứngthứ 3 thế giới
+ Công nghiệp: Trong thập niên 80 ÂĐ
đứng hàng thứ 10 tgiới
+ KHKT: Đang cố gắng vơn lên hàng các ờng quốc công nghệ phần mềm, hạt nhân,
4 Củng cố: GV yêu cầu HS tổng hợp kiến thức đã học
5 Dăn dò: Học bài cũ, làm bài tập và chuẩn bị bài mới
Trang 27Ttgdtx anh sơn -à - tổ xã hội
Ngày soạn:08/9/2010
Các nớc châu phi và mĩ la tinh
Qúa trình phát triển kinh tế- xã hội của những nớc này và những khó khăn mà họ
đang phải đối mặt
Chia sẽ những khó khăn mà nhân dân 2 khu vực này đang phải đối mặt
ii Thiết bị tài liệu dạy học
- Lợc đồ Châu Phi và khu vực MLT sau chiến tranh thế giới thứ 2
- Tranh ảnh và t liệu về Châu phi và khu vực MLT
iii tiến trình tổ chức dạy học
1, ổn định lớp: 5 p
2 Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Em hãy trình bày sự ra đời và quá trình phát triển của tổ chức ASEAN
Câu2: Nêu những thành tựu chính trong công cuộc xây dựng đất nớc của ÂĐ từ sau CTTG2?
3 Giới thiệu bài mới
GV có thể nêu những biến đổi chung của thế giới sau CTTG2 trong đó có phong trào
đấu tranh giải phóng dân tộc ở C Phi và khu vực MLT
Trang 28Ttgdtx anh sơn -à - tổ xã hội
* Hoạt động 1:Cả lớp và cá nhân i các nớc châu phi
- GV sử dụng lợc đồ C Phi sau
CTTG2 giới thiệu vài nét về C phi
1 Vài nét về cuộc đấu tranh giành độc lập
GV đặt câu hỏi: qua sử dụng sgk và
quan sát lợc đồ em hãy nêu các
mốcchínhtrong cuộc đấu
- Năm 1960 lịch sử gọi năm C phi vì có 17 nớctuyên bố độc lập
- Năm 1975 Môdămbíc, Ănggôla giành thắnglợi đánh dấu sự sụp đổ căn bản của chủ nghĩathực dân cũ
- Sau 1975 nhân dân các nớc cò lại hoàn thànhcuộc đấu tranh đánh đổ chủ nghĩa thực dân cũ
và thành lập nớc cộng hoà nh Dimbabua(4/980), Namibia (3/1991)
- GV khắc sâu hình ảnh Nen xơn
Manđêla
- GV có thể hỏi: Vì sao cuộc đấu
tranh chống phân biệt chủng tộc ở
Nam phi đợc xếp vào phong trào
đấu tranh giải phóng dân tộc?
HS trả lời Gv củng cố
- ở Nam phi sau cuộc bầu cử dân chủ giữa cácchủng tộc (4/1994) N Xơnmanđela trở thànhtổng thống ngời da đen đầu tiên, chấm dứt chế
độ phân biệt chủng tộcdã man ở nớc này
* Hoạt động 1:Cả lớp và cá nhân 2 Tình hình phát triển kinh tế- xã hội
- GV trình bày: - Sau khi giành đợc độc lập các nớc C phi tiến
hành công cuộc xây dựng đất nớc và thu đợc 1
số thành tựu ban đầu
- GV hỏi:Em hãy nêu những khó
khăn của nhân dân C puatrong
công cuộc xây dựng kinh tế- xã
hội? Triển vọng của châu lục này ra
sao?
- Tuy nhiên C phi vẫn là châu lục nghèo nàn, lạc hậu gặp rất nhiều khó khăn:
- HS trình bày GV nhận xét và chốt
ý (cho HS cacsự kiện, dẫn chứng)
+ Xung đột sắc tộc và tôn giáo, nội chiến diễn
Trang 29Ttgdtx anh sơn -à - tổ xã hội
(AU)đang triển khai nhiều chơng trình pháttriểncủa châu lục song còn rất lâu dài, gian khổmới thu đợc kết quả
*Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân ii các nớc mĩ la tinh
- GV đa ra câu hỏi: Trên cơ sở
quan sát lợc đồ và sgk em hãy nêu
những sự kiện tiêu biểu trong phong
trào đấu tranh giành và bảo vệ độc
lập của các nớc MLT?
- HS theo dõi sgk trả lời GV nhận
xét và đa ra kết luận về các sự kiện
- GV cung cấp thêm thông tin về
cuộc đấu tranh ở Cuba và đàm thoại
về nhân vật PhiđenCaxtơrô và công
lao của ông đối với sự nghiệp cách
mạng Cuba
+ 1/1/1959 cách mạng Cuba do PhiđenCaxtơrô lãnh đạo đã giành đợc thắng lợi đã lật đổ chế độ
độc tài Baxti thành lập nớc Cộng hoà Cuba do Phiđen đứng đầu
- Từ thập niên 60- 70 phong trào đấu rtanhchống Mĩ và chế độ độc tài thân Mĩ ở khu vựcngày càng phát triển và giành nhiều thắng lợi:+ Nhân dân Panama đấu tranh và thu hồi đợcchủ quyền kênh đào Panama (1964- 1999) + Đến 1983 13 quốc gia ở Ca ribê giành đợc
độc lập
- GV yêu cầu HS theo dõi sgk tìm
hiểu về hình thức đấu tranh của các
Các nớc MLT lần lợt lật đổ chế đọ độc tài phản
động giành lại chủ quyền dân tộc
* Hoạt động1: Cả lớp và cá nhân 2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội
Trang 30Ttgdtx anh sơn -à - tổ xã hội
- GV hỏi: Hãy nêu những thành tựu
và khó khăn chủ yếu của ác nớc
MLT trong quá trình xây dựng và
phát triển Kinh tế- xã hội?
- HS theo dõi dgk trả lời câu hỏi
- Thập niên 80 các nớc MLT gặp nhiều khókhăn KT suy thoái, lạm phát tăng nhanh, nợ n-
ơca ngoài chồng chất, chính trị biến động phứctạp
- Thập niêm 90 KT MLT có chuyển biến tíchcực thu hút đợc nguồn vốn đầu t lớn của nớcngoài Tuy nhiênnhững khó khăn đặt ra còn rấtlớn nh tình trạng mâu thuẩn xã hội, nạn thamnhũng…
4 Củng cố bài: Gv điểm lại những nội dung cơ bản của bài học nhấn mạnh nhữngthành tựu trong công cuộc đấu tranh giành độc lập làm thay đổi bộ mặt của 2 khu vựcnày, nêu những thành trong xây dựng đất nớc và chia sẽ những khó khăn mà họ đangphải đối mặt
5 Dặn dò: Học bài cũ làm bài tập và chuẩn bị trớc bài mới
Trang 31Ttgdtx anh sơn -à - tổ xã hội
Ngày soạn:12/9/2010
Chơng IVmĩ- tây âu- nhật bản (1945- 2000)
Nắm đợc quá trình phát triển của nớc Mĩ từ sau chiến tranh thế giới2
Nhận thức đợc vai trò hàng đầu của Mĩ trong đời sống quan hệ quốc tế
Hiểu đợc những thành tựu cơ bản của Mĩ trong lĩnh vực khoa học- kỉ thuật, văn hoá
2 Về kỉ năng
Rèn luyện kỉ năng phân tích, tỏng hợp để hiểu đợc thực chất của các vấn đề hoặc sựkiện
3 Về thái độ
Tự hào về thắng lợi vĩ đại của nhân dân ta trớc 1 đế quốc Mĩ hùng mạnh
Nhận thức về ảnh hởng cảu chiến tranh VN trong lịch sử nơca Mĩ giai đoạn này
Ii Thiết bị và tài liệu dạy học
Bản đồ nớc Mĩ, Bản đồ hế giới thời kì chiến tranh lạnh
iii tiến trình tổ chức dạy học
1 ổn định lớp: 5p
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu1 Nêu những nét chính về cuộc đấu tranh giành độc lập của các nớc Châu phi sau CTTG2?
Câu 2: Thành tựu và khó khăn về kinh té- xã hội của các nớc MLT sau CTTG2?
3 Giới thiệu bài mới: GV sử dụng phần mở đầu bài học ở sgk để giới thiệu, hoặc giới thiệu vài nét về Vị trí địa lí,diện tích và dân số nớc Mĩ…
* Hoạt động 1: cả lớp I Nớc Mĩ từ năm 1945 đến nă1973
- GV trình bày: Sau chiến tranh
trong khi các nớc châu âu bị thiệt
hại nặng nề phải mất ít nhất 5 năm
để phục hồi kinh tế thì ngợc lại Mĩ
sau chiến tranh kinh tế Mĩ phát
Trang 32Ttgdtx anh sơn -à - tổ xã hội
nhận xét con số nói lên sự phát
triển của nớc Mĩ sau chiến tranh
HS theo dõi số liệu đa ra đánh giá
nhận xét GV nhận xét kết luận:
+ Sản lợng công nghiệp chiếm 56,5% của thếgiới (1948)
+ Sản lợng nông nghiệp bằng 2 lầnA,P,CHLBĐ,NB, Itali cộng lại (1949)
+ Nắm 50% tàu bè đi lại trên biển, ắ giữ trữvàng của thế giới
+ Kinh tế Mĩ chiếm gần 40% tổng sản phẩmkinh tế thế giới
Khoảng 20 năm sau chiến tranh M là trungtâm kinh tế tài chính lớn nhất TG
* Hoạt đông3: Cả lớp cá nhân
GV: Nguyên nhân nào dẫn đến sự
phát triển nhảy vọt của kinh tế M
sau chiến tranh?
+ M lợi dụng chiến tranh để làm giàu
+ ứng dụng thành công thành tựu khoa học kỉthuật hiện đại vào sản xuất
+ Tập trung sản suất t bản cao, các công ty
độc quyền có sức sản xuất lớn và cạnh tranh
có hiệu quả
+ Do chính sách và biện pháp điều tiết củanhà nớc
* Hoạt động 4: cả lớp và cá nhân * Về khoa học kỉ thuật
- GV trình bày Mĩ là nơi khởi dầu
của cuộc cách mạng khoa học hiện
đại và đạt đợc nhiều thành tựu to
- Xã hội Mĩ không hoàn toàn ổn định chứa
đựng nhiều mâu thuẩn: giai cấp, sắc tộc, nạnthất nghiệp, nhiều tệ nạn xã hội khác
* Hoạt động 6: cả lớp * Chính sách đối ngoại
Yêu cầu HS theo dõi sgk về chính - Mĩ triển khai chiến lợc toàn cầu với tham
Trang 33Mĩ còn bắt tay với các nớc XHCN (TQ,LX)nhằm hoà hoãn để dễ bề chống lại phongtrào cách mạng thế giới
thiện phần kién thức của HS đồng
thời mở rộng chính sách đối ngoại
+ Chính trị: Thờng xuyên bê bối
+ Đối ngoại: Có nhiều thay đổi
- Tiếp tục triển khai chiến lợc toàn cầu tăngcờng chạy đua vũ trang đối đầu với LX
- Từ những năm 90 xu thế đối thoại ngàycàng chiếm u thế trong quan hệ quốc tế
- 12/ 1989 M và LX tuyên bố chấm dứtchiến tranh lạnh
* Hoạt động 1: Cả lớp, cá nhân iii nớc mĩ từ năm 1991 đến 2000
- GV nêu câu hỏi: Em biết gì về
n-ớc Mĩ trong giai đoạn này với 2
nhiệm kì tổng thống BinClintơn
(1993- 2000)?
- HS trao đổi trả lời GV nhận xét
bổ sung và lầm rõ nhứng ý chính
HS theo dõi và ghi nhớ:
+ Kinh tế: trải qua những đợt suy thoái ngắnnhng kinh tế Mĩ vẫn đứng đầu thế giới
+ KHKT: Tiếp tục phát triển chiếm 1/3 phátminh thế giới
4 Củng cố bài: Yêu cầu HS trình bày nội dung chính của bài học
5.Dặn dò: Học bài cũ làm bài tập và chuẩn bị bài mới
Trang 34Nắm đợc quá rình phát triển chung củâ C âu, quá trình hình thành và phát triển cuả
1 C âu thống nhất (EU)
Những thành tựu cơ bản của EU trong lĩnh vực khoa học kỉ thuật, văn hoá…
Mối quan hệ hợp tác giữa EU và VN
2 Về kỉ năng
Nhận thức về khả năng hợp tác trên cơ sở cùng tồn tại và cùng phát triển
3 Về kỉ năng
Rèn luyện kỷ năng phân tích, tổng hợp
ii THIếT Bị TàI LIệU DạY HọC
Bản đồ thế giới thời kì chiến tranh lạnh
iii tổ chức quá trình dạy học
1 ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ: Em hãy nêu tình hình kinh tế nớc Mĩ từ năm1945- 1973 trình
bày nguyên nhân dẫn đến sự phát triển của kinh tế Mĩ?
Trình bày chính sách đối ngoại của Mĩ từ năm 1945- 2000?
3 Giới thiệu bài mới: GV đặt câu hỏi: Các em biết những gì về khu vực Tây âu hoặc liên minh C âu (Địa lí, dân số…)?
Bài mới:
* Hoạt đông1: Cả lớp và cá nhân i tây âu từ năm 1945 đến năm 1950
- GV sử dụng lợc đồ giới thiệu sơ lợc
về T âu
GV hỏi: Tình hình kinh tế, chính trị và
đối ngoại T âu sau CTTG2 ntn?
* Kinh tế:
- HS dựa vào sgk trả lời câu hỏi
GV nhận xét bổ sung và chốt ý: - Bị chiến tranh tàn phá, lâm vào tình
trạng tiêu điều kiệt quệ
GV phân tích bản chất của kế hoạch
tế
GV hỏi: Vì sao sau chiến tranh các
n-ớc T âu lệ thuộc vào Mĩ?
HS trả lời GV nhận xét và làm rõ vì:
Nhân viện trợ của M để khoi phục kinh
tế Lo ngại ảnh hởng của LXvà các
ớc ĐCNĐ âu đối với tình hình trong
n-* Đối ngoại: Liên minh chặt chẽ với Mĩ,tìm cách trở lại các thuộc địa cũ củamình
Trang 35Ttgdtx anh sơn -à - tổ xã hội
ớc
* Hoạt động2:Cả lớp và các nhân ii Tây âu từ năm 1950 đến năm 1973
- GV khái quát sự phát triển kinh tế
nhanh chóng của các nớc T âu:
* Kinh tế: Phát triển nhanh, nhiều nớc
v-ơn lên Đức đứng thứ 3, Anh đứng thứ 4,Pháp thứ 5 trong thế giới TB
- Đầu thập kỉ 70 trở thành 1 trung tâmkinh tế tài chính lớn,khoa học kỉ thuậtcao hiện đại
GV nêu câu hỏi: Trình bày nguyên
nhân cơ bản dẫn đến những thành
công của T âu đã nêu trên?
HS dựa vào sgk trình bày GV nhận xét
và chốt ý:
+ Nguyên nhân dẫn tới sự phát triển:
- Cá nớc T âu áp dụng những thành tựucủa cách mạng khoa học kỉ thuật hiện đại
để tăng năng suất, năng cao chất lợng, hạgiá thành
Vai trò quản lí điều tiết của nhà nớc
-Đã tận dụng tốt cơ hội bên ngoài nh việntrợ của Mĩ, hợp tác có hiệu quả trongkhuôn khổ EU…
GV yêu cầu HS theo dõi sgk trình bày
chính sách đối ngoại của T âu trong
giai đoạn này?
*Hoạt đông 3: cả lớp iii tây âu từ năm 1973 - 1991
- GV nêu câu hỏi: Trình bày những nét
- Do tác động của khủng khoảng dầu mỏ
1973 kinh tế lâm vào suy thoái
- Gặp nhiều khó khăn: Lạm phát, thấtnghiệp, cạnh tranh khốc liệt với Mĩ và
- 30/10/1990 nớc Đức thống nhất
- 1975 các nớc C âu kí iệp ớc Hensinxki
về an ninh và hợp tác C âu
Trang 36Ttgdtx anh sơn -à - tổ xã hội
iv tây âu từ năm 1991 - 2000
Bài cũ : KT tây âu từ năm1973->1991
ntn ?
GV nêu câu hỏi: Trình bày tình hình
phát triển kinh tế Tây âu từ
1991-2000 ?
Học sinh trình bày các ý
GV : nhận xét ,chốt ý
Tình hình chính trị ,đối ngoại của Tây
âu có những thay đổi nh thế nào ?
- phục hồi và phát triển
-Là một trong ba trung tâm kinh tế- tàichính lớn của TG
-giữa thập kỷ 90 GDP chiếm 1/4 tổng sảnphẩm thế giới
* Chính trị và chính sách đối ngoại:
- Chính trị : cơ bản ổn định
-đối ngoại: có sự điều chỉnh
+ Anh vẫn liên minh chặt chẽ vớiMỹ.+ Pháp và Đức trở thành đối trọng củaMỹ
+Các nớc tây âu mở rộng, đa phơnghoá ,đa dạng hoá ngoại giao trên thế giới
* Hoạt động 5: Cả lớp v liên minh châu âu (eu)
- GV giới thiệu: Sự hợp tác C âu là nét
nổi bật nhất của C âu sau chiến tranh,
là biểu hiện nhất của xu hớng khu vực
hoá hoá trong thời đại ngày nay
*Trong thời gian tồn tại EU có những
quyết định nào quan trọng?
- 18/4/1951 Thành lập “Cộng đồng thanthép châu âu”gồm: P,tây Đức, Bỉ, HàLan,lúc xăm bua
- 25/3/1957 thành lập “Cộng đồng nănglợng nguyên tử châu âu”và “Cộng đồngkinh tế châu âu” (EEC)
-1/71967 ba tổ chức trên hợp nhất lạithành “Cộng đồng châu âu” (EC).1/1/1993 đổi tên thành Liên minh châu âu(EU)
Trang 37Ttgdtx anh sơn -à - tổ xã hội
*Liên minh châu âu thành lập nhằm
mục đích gì?
*cơ cấu của tổ chức nh thế nào ?
*Hiện nay EU cơ bản đã thống nhất
*VN-liên minh châu âu thiết lập quan
hệ ngoại giao khi nào?
* từ khi thiết lập quan hệ ngoại giao
với Việt Nam đến nay, EU đẵ thực hiên
những dự án nào giúp đỡ VN ?
- Thống nhất trong đa dạng.nhằm xâydựng một nhà nớc chung
*chính trị: Hội đồng bộ trởng, uỷ ban
châu âu, nghị viện châu âu, toà án châu
âu
*kinh tế
-Hệ thống tài chính chung Đồng ơ rô-kT đối ngoại (quan hệ với các nớc trênthế giới
-Ngân hành chung châu âu
b Quan hệ Việt nam -EU
- Tháng 10/1990 EU thiết lập quan hệngoại giao với VN
-hợp tác về kinh tế, phát triển, thơng mại,
đầu t văn hoá -giáo dục, kH-KT
4 Củng cố bài: chốt lại các vấn đề chính nh các giai đoạn phát triển của T âu Khối thị trờng chung Châu âu
5.Dặn dò: Học bài cũ làm bài tập và chuẩn bị bài mới
Trang 38Ttgdtx anh sơn -à - tổ xã hội
Ngày soạn:26/ 9/ 2010
Bài 8 nhật bản
ppct:11
i mục tiêu bài học
1 Về kiến thức
- Nhận thức đợc quá trình phát triển của NB từ sau CTTG2
- Trình bày đợc vai trò kinh tế quan trọng của NB Trên thế giới đặc biệt ở C á
- Lý giải đợc sự phát triển thần kì của NB
ii thiết bị và tài liệu dạy học
- Bản đồ nớc Nhật, Bản đồ thế giới thời kì chiến tranh lạnh
- Tranh ảnh tài liệu liên quan
III.trọng tâm :
-Mục II và IV của bài học đã đển lại những bài học cho Việt Nam chúng ta ngày nay
đang trong xu thế hội nhập
iV tiến trình tổ chức dạy học
1 ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ: Trình bày tình hình Tây âu từ năm 1952 - 1973 nguyên nhân
dẫn đến sự phát triển Tây âu giai đoạn này ?
3 Giới thiệu bài mới: Gv sử dụng đoạn mở đầu bài ở sgk để giới thiệu bài học Bài mới:
Trang 39Ttgdtx anh sơn -à - tổ xã hội
* Hoạt động 1: Cá nhân
- GV hỏi: Em hãy cho biết NB đã ra khỏi
chiến tranh thế giới 2 trong tình trạng nh
thế nào?
- HS trả lời GV nhận xét và yêu cầu HS
theo dõi sgk những con số nói lên sự thiệt
hại của Nhật Những con số đó nói lên
điều gì?
HS theo yêu cầu của GV trả lời câu hỏi Gv
nhận xét bổ sung và kết luận:
- GV yêu cầu HS theo dõi sgk để thấy đợc
những thay đổi về chính trị, kinh tế, xã hội
và đối ngoại của Nhật sau chiến tranh
HS theo dõi sgk, GV cung cấp cho HS
và giám sát mọi hoạt động
+ Cam kết từ bỏ chiến tranh, khôngduy trì quân đội thờng trực
* Về kinh tế: Thực hiện 3 cuộc cảicách dân chủ:
+ Giải tán Daibatxi+ Cải cách ruộng đất
Trang 40- GV nêu câu hỏi: Nguyên nhân nào dẫn
đến sự phát triển thần kì của kinh tế Nhật?
+ 1968 Nhật trở thành 1 trong 3 trungtâm tài chính lớn của TG
*Về khoa học kỉ thuật:
- NB rất coi trọng giáo dục và KHKT
- Chủ yếu tập trung vào công nghiệpdân dụng
- ứng dụng thành công khoa học kỷthuật vào sản xuất
- Chi phí quốc phòng thấp
- Lợi dụng tốt các yếu tố bên ngoài
* Đối ngoại: Tiếp tục LM với Mĩ
- 1956 bình thờng hoá quan hệ ngoạigiao với LX và gia nhập Liên hợpquốc
ĐNA và ASEAN
-Ngày 21/9/1973 Nhật thiết lập quạn
* Hoạt động 1: Cả lớp