− Biết vẽ , gọi tên các yếu tố, biết tính số đo các gĩc của một tứ giác lồi.. Kiểm tra bài cũ 5’ Thay cho việc kiểm tra bài cũ, GV cĩ thể : − Nhắc lại sơ lược chương trình hình học 7 −
Trang 1Chương I : TỨ GIÁC
Tứ Giác
I MỤC TIÊU
− Học sinh nắm được định nghĩa tứ giác, tứ giác lồi, tổng các gĩc của tứ giác lồi.
− Biết vẽ , gọi tên các yếu tố, biết tính số đo các gĩc của một tứ giác lồi.
− Biết vận dụng các kiến thức trong bài vào các tình huống thực tiễn đơn giản
− Cẩn thận trong hình vẽ, kiên trì trong suy luận
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên : − Các dụng cụ vẽ − đo đoạn thẳng và gĩc.
− Bảng phụ vẽ các hình 1, 2, 3, 4, 5 và hình 6
2 Học sinh : − Xem bài mới − thước thẳng
− Các dụng cụ vẽ ; đo đoạn thẳng và gĩc
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
1 Ổn định lớp (1’) Kiểm diện
2 Kiểm tra bài cũ (5’) Thay cho việc kiểm tra bài cũ, GV cĩ thể :
− Nhắc lại sơ lược chương trình hình học 7
− Giới thiệu sơ lược về nội dung chương I, vào bài mới
Hoạt động của Giáo viên và học sinh Kiến thức
HĐ 1: Định nghĩa
GV cho HS nhắc lại định nghĩa tam giác
HS : nhắc lại
GV treo bảng phụ hình 1
Hỏi : Tìm sự giống nhau của các hình trên.
HS:− Hình tạo thành bởi bốn đoạn thẳng AB, BC,
CD, DA
GV giới thiệu : Mỗi hình a ; b ; c của hình 1 là một
tứ giác.
Hỏi: Các hình a ; b ; c của hình 1 cịn cĩ gì giống
nhau?
− Bất kỳ hai đoạn thẳng nào cũng khơng nằm trên
một đường thẳng
GV treo bảng phụ hình 2 và giới thiệu khơng phải
là tứ giác, vì sao ?
HS: Hình 2, hai đoạn thẳng BC, CD cùng nằm trên
1 đường thẳng
Hỏi : Vậy thế nào là một tứ giác ?
HS: nêu định nghĩa như SGK
GV giới thiệu cách gọi tên tứ giác và các yếu tố
đỉnh ; cạnh ; góc.
HS : nghe giảng
1 Định nghĩa : a/ Tứ giác :
Tứ giác ABCD là hình gồm bốn đoạn thẳng AB, BC, CD, DA Trong đó bất kỳ hai đoạn thẳng nào cũng không nằm trên một đường thẳng.
Tứ giác ABCD (BDCA, CDAB ) có :
− Các điểm : A ; B ; C ; D là các đỉnh.
− Các đoạn thẳng AB ; BC ; CD ;
DA là các cạnh
A
B
C
D
Trang 2GV cho HS làm bài ?1
GV giới thiệu hình 1a là hình tứ giác lồi.
Hỏi : Vậy tứ giác lồi là tứ giác như thế nào ?
HS: Nêu định nghĩa (SGK)
GV : (chốt lại vấn đề bằng định nghĩa và nhấn
mạnh) : Khi nói đến tứ giác mà không nói gì thêm,
ta hiểu đó là tứ giác lồi
GV cho HS làm bài ?2 SGK
GV treo bảng phụ hình 3 cho HS suy đoán và trả
lời
HS : quan sát hình 3 suy đoán và trả lời.
GV ghi kết quả lên bảng
GV Chốt lại : Qua ?2 các em biết được các khái
niệm 2 đỉnh kề, 2 cạnh kề, 2 đỉnh đối, 2 cạnh đối,
góc kề, góc đối, đường chéo, điểm trong, điểm
ngoài của tứ giác
b) Tứ giác lồi : Là tứ giác luôn nằm trong một nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng chứa bất kỳ cạnh nào của tứ giác.
Chú ý : (xem SGK)
HĐ 2: Tổng các gĩc của tứ giác
GV : Ta đã biết tổng số đo 3 gĩc của một ∆ ; bây
giờ để tìm hiểu về số đo 4 gĩc của một tứ giác ta
hãy làm bài ?3
a) Nhắc lại định lý về tổng ba gĩc của một tam giác
?
HS:Tổng số đo 3 gĩc của 1 tam giác bằng 180 0
b) Hãy tính tổng :
 + Bˆ+Cˆ+Dˆ = ?
Hỏi : Vì sao
 + Bˆ+Cˆ+Dˆ = 360 0
HS: vẽ đường chéo AC ta cĩ :
BÂC + Bˆ+B CˆA = 180 0
CÂD + Dˆ +D CˆA = 180 0
⇒ (BÂC + CÂD) + Bˆ + +( B ˆ C A + D ˆ C A ) + Dˆ =
360 0
GV : Tóm lại để có được kết luận trên ta phải vẽ
thêm một đường chéo của tứ giác rồi sử dụng định
lý tổng ba góc trong tam giác để chứng minh như
các bạn đã giải
2 Tổng các gĩc của tứ giác :
Tứ giác ABCD cĩ :
 + Bˆ+Cˆ+Dˆ = 360 0 Định lý :
Tổng các gĩc của một tứ giác bằng
360 0
A
B
C D
Trang 3HĐ 3: Củng cố
GV hệ thống lại nội dung bài giảng thông qua hình
1, hình 2, hình 3 và hình 4
GV cho HS làm bài tập 1 66 SGK
GV : Treo bảng phụ hình vẽ 5, 6 và cho HS hoạt
động nhóm (chia thành 8 nhóm)
HS : Hoạt động nhóm
Các nhóm cử đại diện trả lời
− Nhóm 1 ; 2 : Hình 5a, 6a
− Nhóm 3, 4 : Hình 5b, 6b
− Nhóm 5, 6 : Hình 5c ; d
GV nhận xét ; ghi kết quả lên bảng phụ
Bài 1 (66) : Kết quả hình 5 : a/ x = 50 0
b/ x = 90 0 c/ x = 115 0 d/ x = 75 0 Kết quả hình 6 a/ x = 100 0 b/ x = 36 0
GV cho HS làm bài tập 2 (66) SGK
GV giới thiệu các gĩc ngồi của tứ giác
GV treo bảng phụ hình 7a, b nhưng chưa vẽ gĩc
ngồi
− Yêu cầu 2 HS lên bảng vẽ gĩc ngồi của tứ giác
trên
GV : Cho HS trả lời kết quả hình 7a và giải thích vì
sao ?
GV gọi 1 HS lên bảng giải câu b.
GV cĩ thể gợi ý
GV Nhận xét sửa sai nếu cĩ và chốt lại :
 1 + Bˆ 1 +Cˆ 1 +Dˆ 1 = 360 0
Hỏi : Qua câu b em cĩ nhận xét gì về tổng các gĩc
ngồi của tứ giác
GV cho HS kiểm tra lại khẳng định trên thơng qua
hình 7a
Bài 2 (66) : a) Dˆ = 360 0− (Â + Bˆ+Cˆ )
Dˆ = 75 0
 1 = 180 0− 75 0 = 105 0
ˆB1 = 180 0− 90 0 = 90 0
Cˆ 1 = 180 0− 120 0 = 60 0 b) Â 1 = 180 0− Â
ˆB1 = 180 0− Bˆ
Cˆ 1 = 180 0− Cˆ
Dˆ 1 = 180 0− Dˆ
⇒ Â 1 + ˆB1 + Cˆ 1 + Dˆ 1
= 720 0− (Â + Bˆ+Cˆ+Dˆ)
= 720 0− 360 0 = 360 0 Vậy : Tổng các góc ngoài của tứ giác bằng 360 0
4 Hướng dẫn học ở nhà
− Ơn lại các định nghĩa tứ giác, tứ giác lồi, định lý tổng các gĩc của tứ giác
− Chuẩn bị thước, ê ke
Trang 4-Hình Thang
I MỤC TIÊU
− Nắm được định nghĩa hình thang, hình thang vuơng, các yếu tố của hình thang Biết cách chứng minh một tứ giác là hình thang, là hình thang vuơng.
− Biết vẽ hình thang, hình thang vuơng Biết tính số đo các gĩc của hình thang, của hình thang vuơng.
− Biết sử dụng dụng cụ để kiểm tra một tứ giác là hình thang
− Biết linh hoạt khi nhận dạng hình thang ở vị trí khác nhau (hai đáy nằm ngang, hai đáy khơng nằm ngang) và ở các dạng đặc biệt (hai cạnh bên song song, hay đáy bằng nhau)
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên : − Bài soạn − SGK − Bảng phụ các hình vẽ 15 và 21
2 Học sinh : − Xem bài mới − thước thẳng
− Thực hiện hướng dẫn tiết trước
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
1.Ổn định lớp : 1’ Kiểm diện
2 Kiểm tra bài cũ : 8’
HS 1 : Nêu định nghĩa tứ giác, tứ giác lồi − Giải bài 4 tr 67
Giải : Hình 9 : − Dựng ∆ biết độ dài ba cạnh 3cm ; 3cm ; 3,5 cm
− Dựng 2 đường trịn với bán kính 1,5cm, và 2cm
Đặt vấn đề : 2’
GV : Tứ giác ABCD sau đây cĩ gì đặc biệt ?
HS : Â + Dˆ = 180 0 nên AB // DC (Dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song )
GV : Tứ giác ABCD như trên cĩ AB // DC gọi là hình thang
Vậy thế nào là hình thang, làm thế nào để nhận biết 1 tứ giác là hình thang chúng ta
sẽ nghiên cứu §2
3 Bài mới :
Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Kiến thức
HĐ : 1 Định nghĩa :
GV giới thiệu hình thang như cách đặt vấn đề.
HS : nghe giới thiệu
Hỏi : Tứ giác như thế nào được gọi là hình thang
?
HS : nêu định nghĩa như SGK
Hỏi : Minh họa hình thang bằng ký hiệu.
HS : nghe giới thiệu
GV: giới thiệu cạnh đáy, cạnh bên, đường cao
của hình thang.
HS : nghe giới thiệu
1HS nhắc lại
GV cho HS làm bài ?1
1 Định nghĩa :
Hình thang là tứ giác có hai cạnh đối song song
ABCD hình thang
⇔ AB // CD
− AB và CD : Các cạnh đáy (hoặc đáy)
B D
7 00
1 1 00
B H
D
Trang 5HS : đọc đề bài và quan sát hình 15
GV đưa bảng phụ vẽ hình 15
− Chia lớp thành bốn nhóm, mỗi nhóm một hình
a ;b; c
GV gọi đại diện mỗi nhóm trả lời
HS: a) Tứ giác là hình thang hình a, hình b vì
BC // AD ; FG // HE
hình c không phải là hình thang vì IN không //
MK
Hỏi : có nhận xét gì về hai góc kề một cạnh bên
của hình thang
HS:b) Vì chúng là 2 góc trong cùng phía, nên
chúng bù nhau
− AD và BC : Các cạnh bên
− AH : là một đường cao của hình thang.
HĐ 2 : Làm bài ?2
GV treo bảng phụ vẽ hình 16 và 17 tr 70 SGK
HS : đọc đề bài và vẽ hình vào giấy nháp
HS : cả lớp suy nghĩ và làm ra nháp
Hỏi : Em nào chứng minh được câu a.
GV gợi ý : Nối AC
Chứng minh :
∆ ABC = ∆CDA ⇒ đpcm.
1 HS lên bảng chứng minh theo sự gợi ý của giáo
viên
AB // CD ⇒ Â 1 = Cˆ 1
AD // BC ⇒ Â 2 = Cˆ 2
∆ABC = ∆CDA (g.c.g)
⇒ AD = BC ; AB = CD
Hỏi : Em nào rút ra nhận xét về hình thang cĩ
hai cạnh bên song song
HS : rút ra nhận xét thứ nhất
Hỏi : Em nào cĩ thể chứng minh câu b
GV cũng gợi ý
HS : lên bảng chứng minh
AB // CD ⇒ Â 1 = Cˆ 1
∆ABC = ∆CDA (c.g.c)
⇒ AD = BC ; Â 2 = Cˆ 2
⇒ AD // BC
Hỏi : Em nào có thể rút ra nhận xét về hình
thang có hai cạnh đáy bằng nhau
Nhận xét :
− Nếu một hình thang có hai cạnh bên song song thì hai cạnh bên ấy bằng nhau ; hai cạnh đáy bằng nhau :
AD // BC ⇒
− Nếu một hình thang có hai cạnh đáy bằng nhau thì hai cạnh bên song song và bằng nhau
AB = CD ⇒ AD // BCAD = BC
B D
1
2
1 2
B D
1 2
1 2
AD = BC
AB = CD
Trang 6− HS rúr ra nhận xét thứ hai
HĐ 3 : Hình thang vuơng
GV vẽ hình 18 tr 70 SGK lên bảng
HS : cả lớp vẽ hình 18 vào vở.
Hỏi : Hình thang ABCD có gì đặc biệt ?
HS: ABCD là hình thang vì AB // CD và có 1
góc vuông
GV : hình thang ABCD là hình thang vuông Vậy
thế nào là hình thang vuông ?
HS : nêu định nghĩa như SGK
− 1 vài HS nhắc lại
Hỏi : Em hãy minh họa hình thang vuông bằng
ký hiệu ?
1HS lên bảng minh họa bằng ký hiệu
2 Hình thang vuông :
Hình thang vuông là hình thang có 1 góc vuông
ABCD là hình thang vuông
AB // CD
AD ⊥ AB
HĐ : 4 Củn g cố :
GV treo bảng phụ hình vẽ 21 tr 71 của bài tập 7
HS : quan sát hình 21 cả lớp suy nghĩ
GV gọi 3 HS đứng tại chỗ lần lượt trả lời kết
quả và giải thích
HS 1 : hình a
HS 2 : hình b
HS 3 : hình c
GV cho HS làm bài tập 8 ttr 71 SGK
HS : đọc đề bài tập 8 SGK
GV cho HS cả lớp làm ra nháp
− Cả lớp suy nghĩ làm ra nháp
Gọi 1 HS lên bảng trình bày bài giải
GV cho HS khác nhận xét
1 vài HS khác nhận xét
Bài tập 7 tr 71 SGK : Kết quả :
a) x = 100 0 ; y = 140 0 b) x = 70 0 ; y = 50 0 c) x = 90 0 ; y = 115 0
Bài tập 8 tr 71 SGK :
Ta có : Â − Dˆ = 20 0
 + Dˆ = 180 0
⇒ Â = 100 0 ; Dˆ = 80 0
Ta có Bˆ= 2Cˆ
C
Bˆ+ ˆ = 180 0
⇒ Bˆ = 120 0 ; Cˆ = 60 0
-⇔
Trang 7Hình Thang caân I/ MỤC TIÊU:
- HS nắm được định nghĩa , các tính chất , dấu hiệu nhận biết hình thang cân
- HS biết vẽ biết cách chứng minh một tứ giác là hình thang biết sử dụng định nghĩa
và tính chất của hình thang cân trong tính toán và chứng minh
- Rèn luyện cho HS tính chính xác và cách lập luận chứng minh hình học
II/ CHUẨN BỊ:
GV:Bảng phụ , phiếu bài tập , thước, êke
HS:Dụng cụ học tập
III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
1.Ổn định lớp : 1’ Kiểm diện
2 Kiểm tra bài cũ : 6’
HS 1 : − Nêu định nghĩa hình thang, vẽ hình thang ABCD và nêu các yếu tố ?
HS 2 : − Giải bài tập 6 tr 70 − 71
Sau khi kiểm tra ta có : tứ giác ABCD ; IKMN là hình thang.
Đặt vấn đề : Hình thang sau đây có gì đặc biệt ?
HS : Hình thang ABCD có hai góc đáy bằng nhau.
GV : Hình thang ABCD như trên gọi là hình thang cân Thế nào là hình thang cân và hình thang cân có tính chất gì ? →
Bài học hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu.
3 Bài mới
Hoạt động 1: Định nghĩa hình thang cân:
GV sử dụng kết quả bài kiểm tra , giới thiệu bài
học :
Tứ giác ABCD như vừa xét là một hình thang
cân Vậy hình thang cân là gì? (HS định nghĩa
hình thang cân )
GV nhấn mạnh cho HS các ý :
Hình thang cân Là hình thang
Có hai góc kề đáy bằng nhau
+Vậy để chứng minh một tứ giác là hình thang
cân ta cần chứng minh như thế nào ?
(CM tứ giác đó là hình thang , có hai góc kề
một đáy bằng nhau )
GV nêu ?2 , HS làm việc theo nhóm , đại diện
nhóm báo cáo kết quả :
a/ Các hình thang cân : ABCD, MNIK, PQST
b/ Dˆ =1000,Iˆ=1100,Nˆ =700,Sˆ =900
c/ Hai góc đối của hình thang cân bù nhau.
HS nêu mục Chú ý
Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất cạnh bên
của hình thang cân :
(?) Hãy đo độ dài hai cạnh bên của hình thang
cân ở hình 23 Em rút ra nhận xét gì ?
1/ Định nghĩa :
Hình thang cân là hình thang có hai góc
kế một đáy bằng nhau.
C D
Tứ giác ABCD là hình thang cân (đáy AB,CD)
=
=
⇔
) ˆ ( ˆ
//
D C B A
CD AB
* Chú ý : (sgk) 2/ Tính chất : Định lý 1: Trong hình thang cân hai
cạnh bên bằng nhau
GT : ABCD là hình thang cân (AB // CD)
C D
⇔
Trang 8Tính chất vừa nhận xét là nội dung của định lý
về cạnh bên của hình thang cân , hãy phát biểu
định lý.
GV hướng dẫn HS chứng minh định lý
+ Xét trường hợp AD cắt BC tại O (AB <
CD)
GV đưa hình vẽ lên bảng , HS nêu GT-KL của
định lý
+Để chứng minh AD = BC ta làm thế nào?
(chứng minh OA = OB, OD = OC )
+Cần chứng minh thế nào?
(∆AOB,∆COD cân ở O)
+Cĩ khi nào AD khơng cắt BC ? (khi AD //
BC)
Trường hợp này định lý cĩ cịn đúng ? Hãy
chứng minh AD = BC khi AD//BC
HS chứng minh dựa vào tính chất hình thang cĩ
hai cạnh bên song song
(?) Các khẳng định sau là đúng hay sai :
a/ Trong hình thang cân, hai cạnh bên bằng
nhau (Đ)
b/ Hình thang cĩ hai cạnh bên bằng nhau là hình
thang cân (S)
Từ nhận xét trên , GV nêu Chú ý
Hoạt động 3: Tìm hiểu tính chất đường chéo
của hình thang cân :
Trong hình thang cân ABCD , (AB // CD) , hãy
dự đốn xem cịn cĩ đoạn thẳng nào bằng
nhau ?(AC = BD ) Hãy đo độ dài các đoạn
thẳng đĩ xem dự đốn của em cĩ đúng khơng ?
Cĩ thể chứng minh AC = BD được khơng ? Nêu
cách chứng minh
(∆ADC =∆BCD )
Tính chất vừa chứng minh là một định lý về
đường chéo hình thang cân , hãy phát biểu định
lý đĩ
(HS phát biểu định lý, Gvvẽ hình , ghi GT-KL )
Hoạt động 4: Dấu hiệu nhận biết hình thang
cân
:
Một hình thang cĩ hai đường chéo bằng
KL : AD = BC
Chứng minh
a) AB cắt BC ở O (AB <CD) ABCD là hình thang Nên
D
Cˆ = ˆ ; Â 1 = ˆB1 Ta cĩ :
D
Cˆ= ˆ nên ∆ OCD cân
Ta cĩ : Â 1 = ˆB1 Nên
2
ˆB = Â 2 Do đĩ ∆ 0AB cân ⇒ 0A = 0B (2)
Từ (1) và (2) ⇒
0D − 0A = 0C − 0B Vậy : AD = BC b) AD // BC ⇒ AD = BC
* Chú ý : Cĩ những hình thang cĩ hai
cạnh bên bằng nhau nhưng khơng phải
là hình thang cân
Định lý 2 :
Trong hình thang cân, hai đường chéo bằng nhau
Chứng minh
∆ADC và ∆BCD cĩ
CD là cạnh chung
D C B C D
Aˆ = ˆ (gt)
AD = BC (gt)
Do đó ∆ADC = ∆ BCD (c.g.c) Suy ra
AC = BD
Định lý 3 ;
Hình thang có hai đường chéo bằng nhau là hình thang cân
*Dấu hiệu nhận biết hình thang cân
(sgk)
A B
C D
C D
0
Trang 9nhau có là hình thang cân không ? Các em tìm
hiểu qua ?3.
HS thực hiện ?3 Nêu dự đoán sau khi đo
đạc.
Dự đoán trên là môt định lý Phát biểu và nêu
GT-KL của định lý đó
Định lý này được chứng minh trong bài tập
18
(?)Vậy để chứng minh một tứ giác là hình thang
cân ta có thể chứng minh như thế nào ? ( CM
theo định nghĩa , theo định lý 3 )
GV nêu dấu hiệu nhận biết hình thang cân
Hoạt động 5 : Củng cố-Luyện tập :
+ HS nhắc lại định nghĩa hình thang cân ,
hai tính chất của hình thang cân
+ HS nêu các dấu hiệu nhận biết hình thang
cân.
+ HS giải BT : Cho hình thang cân ABCD
( AB // CD )
a/ Chứng minh : A CˆD= B DˆC
b/ Gọi E là giao điểm của AC và BD
Chứng minh : EA = EB
HS vẽ hình , ghi GT-KL, tìm cách chứng minh
Để chứng minh A CˆD= B DˆC ta làm thế nào ?
(∆ACD =∆BDC )
Để chứng minh EA = EB ta làm thế nào?
( AC – EC = BD – ED )
Cần chứng minh thêm điều gì ?
( EC = ED )
Một HS trình bày , cả lớp giải
HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ:1’Học lại bài , giải BT 11, 12, 13
-
-LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
− Kiến thức: Củng cố cho HS các kiến thức về hình thang cân HS biết chứng minh một tứ giác là hình thang, hình thang cân Qua đó suy ra từ các tính chất của hình thang cân
để chứng tỏ các đoạn thẳng bằng nhau
− Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng vẽ hình, kỹ năng chứng minh 1 tứ giác là hình thang, hình thang cân.
− Thái độ: Giáo dục cho HS tính cẩn thận, chính xác, linh hoạt.
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên : − Bài soạn − SGK − Bảng phụ và hình 15
2 Học sinh : − Học bài và làm bài đầy đủ − dụng cụ học tập đầy đủ
− Thực hiện hướng dẫn tiết trước
Trang 10A B
C D
1 1
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
1.Ổn định lớp : 1’ Kiểm diện
2 Kiểm tra bài cũ : 7’
HS 1 : − Nêu định nghĩa, tính chất hình thang cân ?
HS 2 : − Nêu dấu hiệu nhận biết hình thang cân ?
Giải bài 11 tr 74 SGK Đáp số : AB = 2cm ; DC = 4cm ; AD = BC = 10cm
3 Bài mới :
HĐ 1 : Bài tập 16
HS đọc đề bài 16
− Cho HS lớp làm bài tập 16 tr 75 SGK
GV gọi HS ghi GT và KL Vẽ hình
HS nêu GT, KL lên bảng vẽ hình
Hỏi : Em nào nêu cách giải bài tập 16
+ Chứng minh BECD là hình thang cân
ta phải
C/m : ED // BC và Bˆ=Cˆ
− Làm thế nào để c/m
B
D
E
D
Bˆ = ˆ
− Gọi HS lên bảng c/m tiếp Gọi HS nhận
xét
GV sửa sai
Bài tập 16 tr 75 SGK :
GT ∆ABC cân tại A
BD ; CE phân giác
KL BEDC hình thang cân
ED = EB
C/m : xét ∆ABD và ∆ACE có Bˆ1=Cˆ1 (∆ABC cân)
 chung Nên
2
ˆ
1800−A
Lại có : A ˆ B C =
2
ˆ
1800−A (∆ABC cân tại Â)
⇒ AÊD = A ˆ B C (đv) nên ED // BC
hình thang cân
Vì ED // BC
⇒ Dˆ 1 =Bˆ 2 (slt) mà Bˆ 1 =Bˆ 2
⇒ Dˆ 1 =Bˆ 1 Nên ∆EBD cân tại E ⇒ DE = BE
Bài tập 17 :
GV cho lớp làm bài 17
Gọi HS ghi GT, KL và vẽ hình
GT ABCD (AB // CD)
C D B D
C
Aˆ = ˆ
KL ABCD là hình thang cân
Hỏi : Nêu cách chứng minh bài 17
Hỏi : Làm thế nào để chứng minh AC =
BD ?
Bài tập 17 tr 75 SGK :
Chứng minh
Vì Cˆ 1 =Dˆ 1 Nên
∆ECD cân tại E ⇒ ED = EC (1)
A
D E
1 1 1
2 2