Cứ như thế dòng hồi tưởng, liên tưởng của Việt cứ đứt rồi lại nối, qua đó mà mở rộng dần đối tượng được miêu tà và mỗi lúc lại càng đi sâu hơn vào đời sống nội tâm của nhân vật, làm hiện[r]
Trang 1Chuyên đề 1 ( tiết: 1)
KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ CMT8 1945 ĐẾN
- Thiết kế bài học
C Cách thức tiến hành:
- Kết hợp các phương pháp : đàm thoại, diễn giảng, thảo luận, phân tích…
D Tiến trình dạy học:
1 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ : ( thông qua)
3 Bài mới : Lời vào bài (… )
GV hướng dẫn HS ôn lại những nét
khái quát về VHVN từ CMT8/45 đến
1975
GV nêu câu hỏi và gọi HS lần lượt
nhắc lại:
- Nêu những nét chính về hồn cảnh
lịch sử, xã hội, văn hĩa Việt Nam từ
năm 1945 đến năm 1975 ảnh hưởng
Những đặc điểm đó đã được biểu
hiện như thế nào trong nền văn
học?
GV chia HS thành 3 nhóm( mỗi
nhóm thảo luận làm rõ 1 đặc điểm cơ
bản của VHVN từ 1945 đến 1975)
Câu 1 Nêu những nét chính về hồn cảnh lịch sử, xã hội, văn hĩa Việt Nam từ năm 1945 đến năm 1975 ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển của VHVN thời kì này?
- CMT/8 thành cơng đã mở ra một kỉ nguyên mới cho dân
tộc, khai sinh một nền văn học mới gắn liền với lí tưởng độc lập,
tự do và chủ nghĩa xã hội
- Văn học Việt Nam từ CMT/8 năm 1945 đến năm 1975 lànền văn học của chế độ mới, vận động và phát triển dưới sự lãngđạo của Đảng Cộng sản
- Từ năm 1945 đến 1975, trên đất nước ta diễn ra nhiều sựkiện lớn lao:
+ Hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mĩ
vơ cùng ác liệt kéo dài suốt 30 năm + Cơng cuộc xây dựng cuộc sống mới, con người mới ở miềnBắc
+ Nền kinh tế nghèo nàn và chậm phát triển
+ Điều kiện giao lưu văn hố với nước ngồi khơng thuận lợi,
chỉ giới hạn trong một số nước XHCN ( như Liên Xơ, Trung Quốc).
Câu 2 Nêu những đặc điểm cơ bản của VHVN từ 1945 đến 1975 ? (3 đặc điểm)
a- Nền văn học chủ yếu vận động theo hướng cách mạng hĩa, gắn bĩ sâu sắc với vận mệnh chung của đất nước
- Văn học được kiến tạo theo mơ hình “ Văn hĩa nghệthuật cũng là một mặt trận” “ mỗi nhà văn cũng là một chiến sĩ.”
- Khuynh hướng tư tưởng chủ đạo của nền văn học mơí là
tư tưởng cách mạng, văn học trước hết phải phục vụ cách mạng, ýthức cơng dân của người nghệ sĩ được đề cao
- Hiện thực đời sống cách mạng trở thành nguồn cảm hứng
Trang 2theo các câu hỏi gọi ý sau: (3’)
-Đặc điểm 1: GV yêu cầu HS giải
thích khái niệm “ vận động theo
hướng cách mạng hoá”
-Đặc điểm 2: Trình bày đặc
điểm:Nền văn học hướng về đại
chúng, tác giả SGK đánh giá đó là
một nền văn học” có nội dung nhân
đạo mới” Bằng những hiểu biết của
mình, kết hợp với phần phân tích
SGK em hãy giải thích cách đánh
giá trên.
GV gợi mở: Em hiểu như thế nào
về nội dung nhân đạo trong văn
học? Những biểu hiện của nội dung
này trong văn học VN từ 45-75 có
bước phát triển mới như thế nào so
với các thời kì văn học trước đó?
-Đặc điểm 3: Phân tích , minh hoạ
đặc điểm khuynh hướng sử thi của
văn học VN từ 45-75, tác giả SGK
đã dẫn ra những nhân vật tiêu biểu
trong các tác phẩm: Người mẹ cầm
súng (N.Thi), Người con gái
VN(T.Hữu), từ mqh giữa nhan đề
sáng tác và nhân vật chính trong
mỗi tác phẩm được dẫn ra, em hãy
chỉ ra màu sắc sử thi trong tác
phẩm.
GV mời đại diện mỗi nhóm lần
lượt trả lời cả lớp bổ sung, GV
tổng hợp ý kiến, nhận xét, chốt ý
nghệ thuật cho nhà văn “ Văn nghệ phụng sự kháng chiến nhưngchính kháng chiến đem đến cho văn nghệ một sức sống mới Sắtlửa mặt trận đang đúc nên văn nghệ mới của chúng ta” ( NguyễnĐình Thi)
- Đề tài về tổ quốc là đề tài xuyên suốt trong các sáng tác
- Chủ nghĩa xã hội cũng là một đề tài lớn của văn học
=> Văn học là tấm gương lớn phản chiếu những vấn đề lớnlao, trọng đại của đất nước
b- Nền văn học hướng về đại chúng
- Đại chúng ở đây là quần chúng nhân dân lao động, là lực
lượng cơng-nơng-binh
- Đại chúng vừa là đối tượng phản ánh và đối tượng phục
vụ, vừa là nguồn cung cấp bổ sung lực lượng sáng tác cho văn học
- Các nhà văn thay đổi hẳn cách nhìn nhận về quần chúngnhân dân,cĩ những quan niệm mới về đất nước : Đất nước củanhân dân
- Hướng về đại chúng văn học giai đoạn này phần lớn lànhững tác phẩm ngắn gọn, nội dung dễ hiểu, chủ đề rõ ràng,phùhợp với thị hiếu và khả năng nhận thức của nhân dân
c- Nền văn học mang khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn
* Khuynh hướng sử thi thể hiện ở những phương diện:
- Đề cập đến những vấn đề cĩ ý nghĩa lịch sử và tồn dântộc
- Nhân vật chính thường là những con người dại diện chokhí phách tinh hoa, phẩm chất, ý chí của dân tộc
- Con người chủ yếu được khám phá ở bổn phận, tráchnhiệm, nghĩa vụ cơng dân, ở lẽ sống lớn và tình cảm lớn
- Lời văn thường mang giọng điệu ngợi ca, trang trọng vàđẹp một cách tráng lệ hào hùng
* Cảm hứng lãng mạn là cảm hứng khẳng định cái tơi đầytình cảm, cảm xúc và hướng tới lí tưởng Cảm hứng lãng mạn củavăn học VN từ 1945- 1975 thể hiện trong việc khẳng định phươngdiện lí tưởng của cuộc sống mới và vẻ đẹp cuả con người mới, cangợi chủ nghĩa anh hùng cách mạng và tin tưởng vào tương laitươi sáng của dân tộc
- Cảm hứng lãng mạn trở thành cảm hứng chủ đạo khơngchỉ trong thơ mà trong tất cả các thể loại khác
4 Củng cố: - Nắm được hoàn cảnh lịch sử, văn hoá, xã hội và những đặc điểm cơ bản của VHVN từ 1945
đến 1975
5 Dặn dò: - Học bài cũ & ôn lại bài “ Nghị luận về một tư tưởng đạo lí ”- tiết sau học.
BỔ SUNG - RÚT KINH NGHIỆM
Trang 3Chuyeõn ủeà 2 ( 3 tiết: 2.3.4)
NGHề LUAÄN VEÀ MOÄT Tệ TệễÛNG ẹAẽO LÍ
A Mục tiờu bài học:
- Thống nhất SGK, SGV Ngữ văn 12
- Trọng tõm: Thực hành (mỗi tiết 1 đề).
B Phương tiện dạy học:
2 Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra vở bài tập và sự chuẩn bị bài của HS
- Thế nào là nghị luận về 1 tư tưởng đạo lớ ?
- Cỏch làm một bài nghị luận về một tư tưởng đạo lớ?
3 Bài mới
TIẾT 2
GV yờu cầu học sinh nhắc lại những kiến thức cơ bản cần
nắm khi làm một bài văn nghị luận về 1 tư tưởng đạo lớ sau đú
GV hướng dẫn HS khảo sỏt 1 đề cụ thể
( hỡnh thửực thảo luận nhúm, yờu cầu HS thuyết trỡnh trước
lớp để hướng dẫn cỏc em xõy dựng dàn ý chi tiết GV định
hướng để HS cú thể vận dụng được những tri thức và kĩ năng
đó chiếm lĩnh được trong quỏ trỡnh này một cỏch cú hiệu quả
vào bài làm văn số 1- chỳ ý phỏt huy năng lực làm việc tớch
cực của HS trong giờ học.)
1 Yêu cầu
a Hiểu đợc vấn đề cần nghị luận là gì
b Từ vấn đề nghị luận đã xác định, tiếp tục phân tích, chứng
minh những biểu hiện cụ thể của vấn đề, thậm chí so sánh, bàn
bạc, bác bỏ nghĩa là biết áp dụng nhiều thao tác lập luận
c Phải biết rút ra ý nghĩa vấn đề
d Yờu cầu hành văn:
Diễn đạt chuẩn xỏc, mạch lạc, bố cục rừ ràng
Cú thể dựng biện phỏp tu từ và yếu tố biểu cảm nhưng cần
phải phự hợp
e Trớc khi tìm hiểu đề phải thực hiện ba thao tác :
+ Đọc kĩ đề bài, xỏc định rừ trọng tõm đề bài
+ Gạch chân các từ quan trọng sỏch tốt , người bạn hiền.
2 Tìm hiểu đề :
- Tìm hiểu về nội dung: Em hóy xỏc định vấn đề cần nghị
luận > chứng minh ý kiến “Một quyển sỏch tốt là một
người bạn hiền”
- Tỡm cỏc ý chớnh của bài nghị luận.
- Những thao tỏc lập luận chính cần được sử dụng trong đề
bài trờn? >(Giải thớch, phõn tớch, chứng minh, bỡnh luận)
Tỡm hiểu đề và lập dàn ý:
1 Đề: “Một quyển sỏch tốt là một người bạn hiền”
Hóy giải thớch và chứng minh ý kiếntrờn
2 Lập dàn ý:
a Mở bài:
- Giới thiệu và nờu vấn đề: Sỏch là một
phương tiện quan trọng giỳp ta rất nhiềutrong quỏ trỡnh học tập và rốn luyện, giỳp tagiải đỏp thắc mắc, giải trớ…Do đú, cú nhậnđịnh” Một quyển sỏch tốt là người bạn hiền
b Thõn bài:
* Giải thớch Thế nào là sỏch tốt và tại sao vớ
sỏch tốt là người bạn hiền+ Sỏch tốt là loại sỏch mở ra co ta chõntrời mới, giỳp ta mở mang kiến thức về nhiềumặt: cuộc sống, con người, trong nước, thếgiới, đời xưa, đời nay, thậm chớ cả những dựđịnh tương lai, khoa học viễn tưởng
+ Bạn hiền đú là người bạn cú thể giỳp
ta chia sẻ những nỗi niềm trong cuộc sống,giỳp ta vươn lờn trong học tập, cuộc sống Dotỏc dụng tốt đẹp như nhau mà cú nhận định vớvon “Một quyển sỏch tốt là một người bạnhiền”
*Phõn tớch, chứng minh vấn đề:
+ Sỏch tốt là người bạn hiển kể cho tabao điều thương, bao kiếp người điờu linh đúikhổ mà vẫn giữ trọn vẹn nghĩa tỡnh:
- Vớ dụ để hiểu được số phận ngườinụng dõn trước cỏch mạng khụng gỡ bằng đọctỏc phẩm tắt đốn của Ngụ Tất Tố, Lóo Hạc
Trang 4- Bài viết này cần sử dụng cỏc tư liệu thuộc lĩnh vực nào
trong cuộc sống để làm dẫn chứng ? >chủ yếu dựng tư liệu
thực tế Cú thể nờu cỏc dẫn chứng trong văn học được
khụng? Vỡ sao?
Từ cỏc ý tỡm được trong phần (1), hóy lập dàn ý cho đề bài
trờn
3 Lập dàn ý
- Cụng việc của phần mở bài là gỡ ?
- Giới thiệu vấn đề theo cỏch nào ?
( trực tiếp hoặc giỏn tiếp)
- Sau khi giới thiệu vấn đề, cần nờu luận đề ra sao? Kết hợp
các thao tác lập luận để lần lượt triển khai cỏc ý chớnh ( cỏc
luận điểm) đó nờu trong phần tỡm hiểu đề
Sắp xếp cỏc luận điểm, luận cứ tỡm được theo trật tự thớch
hợp (Phần này phải cụ thể, sâu sắc tránh chung chung)
- Cụng việc của phần kết bài là gỡ ?
Khẳng định ý nghĩa và tỏc dụng giỏo dục của đề bài
HẾT TIẾT 2
của Nam Cao
- Sỏch cho ta hiểu và cảm thụng với baokiếp người, với những mảnh đời ở những nơi
xa xụi, giỳp ta vươn tới chõn trời của ước
mơ, ước mơ một xó hội tốt đẹp
+ Sỏch giỳp ta chia sẻ, an ủi những lỳcbuồn chỏn: Truyện cổ tớch, thần thoại,…
GV yờu cầu học sinh nhắc lại những kiến thức cơ bản cần
nắm khi làm một bài văn nghị luận về 1 tư tưởng đạo lớ sau đú
GV hướng dẫn HS khảo sỏt 1 đề cụ thể
( hỡnh thửực thảo luận nhúm, yờu cầu HS thuyết trỡnh trước
lớp để hướng dẫn cỏc em xõy dựng dàn ý chi tiết GV định
hướng để HS cú thể vận dụng được những tri thức và kĩ năng
đó chiếm lĩnh được trong quỏ trỡnh này một cỏch cú hiệu quả
vào bài làm văn số 1- chỳ ý phỏt huy năng lực làm việc tớch
cực của HS trong giờ học.)
1 Yêu cầu
a Hiểu đợc vấn đề cần nghị luận là gì
b Từ vấn đề nghị luận đã xác định, tiếp tục phân tích, chứng
minh những biểu hiện cụ thể của vấn đề, thậm chí so sánh, bàn
bạc, bác bỏ nghĩa là biết áp dụng nhiều thao tác lập luận
c Phải biết rút ra ý nghĩa vấn đề
d Yờu cầu hành văn:
Diễn đạt chuẩn xỏc, mạch lạc, bố cục rừ ràng
Cú thể dựng biện phỏp tu từ và yếu tố biểu cảm nhưng cần
phải phự hợp
e Trớc khi tìm hiểu đề phải thực hiện ba thao tác :
+ Đọc kĩ đề bài, xỏc định rừ trọng tõm đề bài
+ Gạch chân các từ quan trọng
+ Ngăn vế
2 Tìm hiểu đề :
- Tìm hiểu về nội dung: Em hóy xỏc định vấn đề cần nghị
luận > Bày tỏ suy nghĩ về ý kiến: “ Phờ phỏn thúi thờ ơ,
ghẻ lạnh đối với con người cũng quan trọng và cần thiết như
ca ngợi lũng vị tha, tỡnh đoàn kết”.
- Tỡm cỏc ý chớnh của bài nghị luận.
- Những thao tỏc lập luận chính cần được sử dụng trong đề
Tỡm hiểu đề và lập dàn ý:
1 Đề: Anh ( chị ) suy nghĩ gỡ về ý kiến: “
Phờ phỏn thúi thờ ơ, ghẻ lạnh đối với con người cũng quan trọng và cần thiết như ca ngợi lũng vị tha, tỡnh đoàn kết”.
2 Lập dàn ý:
a Mở bài:
- Giới thiệu và nờu vấn đề:“ Phờ phỏn thúi thờ ơ, ghẻ lạnh đối với con người cũng quan trọng và cần thiết như ca ngợi lũng vị tha, tỡnh đoàn kết”.
b Thõn bài:
* Giải thớch :
- Thỏi độ thờ ơ, ghẻ lạnh là thế nào?(Sự vụ cảm, vụ trỏch nhiệm, ); tại sao phảiphờ phỏn? ( thúi xấu, sự ớch kỷ, thiếu hũađồng )
- Sự vị tha, tỡnh đoàn kết là thế nào?(Nhõn hậu, bao dung, hũa đồng, cao thượng,tương thõn tương ỏi ); Tại sao phải ca ngợi?(Lối sống đẹp, nhõn cỏch cao cả, cú văn húa,thể hiện nếp sống lịch sự, văn minh )
- Mục đớch của ý kiến: Nhắc nhở conngười hóy cú ý thức tụn trọng những chuẩnmực, phỏp lý và đạo lý, từ đú tự giỏc sống cútrỏch nhiệm hơn với bản thõn và trỏch nhiệmvới cộng đồng
* Phõn tớch, chứng minh vấn đề:
- Ca ngợi lũng vị tha, tỡnh đoàn kết
Trang 5bài trờn? >(Giải thớch, phõn tớch, chứng minh, bỡnh luận)
- Bài viết này cần sử dụng cỏc tư liệu thuộc lĩnh vực nào
trong cuộc sống để làm dẫn chứng ? >chủ yếu dựng tư liệu
thực tế Cú thể nờu cỏc dẫn chứng trong văn học được
khụng? Vỡ sao?
Từ cỏc ý tỡm được trong phần (1), hóy lập dàn ý cho đề bài
trờn
3 Lập dàn ý
- Cụng việc của phần mở bài là gỡ ?
- Giới thiệu vấn đề theo cỏch nào ?
( trực tiếp hoặc giỏn tiếp)
- Sau khi giới thiệu vấn đề, cần nờu luận đề ra sao? Kết hợp
các thao tác lập luận để lần lượt triển khai cỏc ý chớnh ( cỏc
luận điểm) đó nờu trong phần tỡm hiểu đề
Sắp xếp cỏc luận điểm, luận cứ tỡm được theo trật tự thớch
hợp (Phần này phải cụ thể, sâu sắc tránh chung chung)
- Cụng việc của phần kết bài là gỡ ?
Khẳng định ý nghĩa và tỏc dụng giỏo dục của đề bài
HẾT TIẾT 3
đú là truyền thống lõu đời trong lịch sử,nhưng phờ phỏn thỏi độ thờ ơ, ghẻ lạnh đốivới con người chưa cú truyền thống, nờnthường sơ sài, qua loa, chưa cú hiệu quả
- Cần phờ phỏn thỏi độ thờ ơ, ghẻlạnh, đõy là việc làm quan trọng và cần thiếttrong cuộc sống hàng ngày Bởi cỏi xấu, cỏi
ỏc luụn tồn tại xung quanh chỳng ta
* Bàn bạc, mở rộng vấn đề:
- Phờ phỏn thỏi độ thờ ơ, ghẻ lạnh và
ca ngợi lũng vị tha, tỡnh đoàn kết là hai mặtcủa một vấn đề Chỳng tồn tại song songtrong xó hội
GV yờu cầu học sinh nhắc lại những kiến thức cơ bản cần
nắm khi làm một bài văn nghị luận về 1 tư tưởng đạo lớ sau đú
GV hướng dẫn HS khảo sỏt 1 đề cụ thể
( hỡnh thửực thảo luận nhúm, yờu cầu HS thuyết trỡnh trước
lớp để hướng dẫn cỏc em xõy dựng dàn ý chi tiết GV định
hướng để HS cú thể vận dụng được những tri thức và kĩ năng
đó chiếm lĩnh được trong quỏ trỡnh này một cỏch cú hiệu quả
vào bài làm văn số 1- chỳ ý phỏt huy năng lực làm việc tớch
cực của HS trong giờ học.)
1 Yêu cầu
a Hiểu đợc vấn đề cần nghị luận là gì
b Từ vấn đề nghị luận đã xác định, tiếp tục phân tích, chứng
minh những biểu hiện cụ thể của vấn đề, thậm chí so sánh, bàn
bạc, bác bỏ nghĩa là biết áp dụng nhiều thao tác lập luận
c Phải biết rút ra ý nghĩa vấn đề
d Yờu cầu hành văn:
Diễn đạt chuẩn xỏc, mạch lạc, bố cục rừ ràng
Cú thể dựng biện phỏp tu từ và yếu tố biểu cảm nhưng cần
Tỡm hiểu đề và lập dàn ý:
1 Đề:”Trên bớc đờng thành công, không có dấu chân của kẻ lời biếng ”
Lỗ Tấn
Hãy bàn luận về vấn đề trên?
2 Lập dàn ý:
a Mở bài:
- Giới thiệu và nờu vấn đề: Chúng ta thờng
nói: thiên tài chỉ là 1%, còn 99% là mồ hôi
và nớc mắt Đúng vậy, để có đợc thành công
trong bất kì lĩnh vực nào trong cuộc sống,trong nghiên cứu khoa học, con ngời cần có
sự cố gắng, nỗ lực lao động rất nhiều Không
có sự thành công nào lại đến với chúng ta mộtcách dễ dàng Chính vì thế, Lỗ Tấn – nhàvăn nổi tiếng Trung Hoa đã bằng kinh
nghiệm của mình mà phát biểu rằng: :”Trên bớc đờng thành công, không có dấu chân của kẻ lời biếng ” Đó là một kinh nghiệm
hoàn toàn đúng đắn, có ý nghĩa, tác dụnggiáo dục cao
b Thõn bài:
* Giải thích ”Trên bớc đờng thành công, không có dấu chân của kẻ lời biếng”
Có nghĩa là, trên con đờng đi đến nhữngthành công, đến với đỉnh cao vinh quang,thắng lợi, thì không thể có những kẻ lờibiếng đi đợc đến đích; mà chỉ có những conngời luôn chăm chỉ học tập, lao động để vợtqua mọi khó khan thử thách, những chông gai
Trang 6- Tìm hiểu về nội dung: Em hóy xỏc định vấn đề cần nghị
luận > bàn luận về vấn đề :”Trên bớc đờng thành công,
không có dấu chân của kẻ lời biếng”
- Tỡm cỏc ý chớnh của bài nghị luận.
]
- Những thao tỏc lập luận chính cần được sử dụng trong đề
bài trờn? >(Giải thớch, phõn tớch, chứng minh, bỡnh luận)
- Bài viết này cần sử dụng cỏc tư liệu thuộc lĩnh vực nào
trong cuộc sống để làm dẫn chứng ? >chủ yếu dựng tư liệu
thực tế Cú thể nờu cỏc dẫn chứng trong văn học được
khụng? Vỡ sao?
T
ừ cỏc ý tỡm được trong phần (1), hóy lập dàn ý cho đề bài trờn
3 Lập dàn ý
- Cụng việc của phần mở bài là gỡ ?
- Giới thiệu vấn đề theo cỏch nào ?
( trực tiếp hoặc giỏn tiếp)
- Sau khi giới thiệu vấn đề, cần nờu luận đề ra sao? Kết hợp
các thao tác lập luận để lần lượt triển khai cỏc ý chớnh ( cỏc
luận điểm) đó nờu trong phần tỡm hiểu đề
Sắp xếp cỏc luận điểm, luận cứ tỡm được theo trật tự thớch
hợp (Phần này phải cụ thể, sâu sắc tránh chung chung)
- Cụng việc của phần kết bài là gỡ ?
trên đờng đi, mới đến ợc thành công vinhquang Những kẻ lời biếng, không có lòngquyết tâm vợt gian khó, không chăm chỉ lao
động, nghiên cứu, học tập, thì không thể đi
đến thành công
- Nói cách khác, cái đích cuối cùng trên con
đờng đi của những kẻ lời biếng, không chămchỉ học tập, nghiên cứu, tìm tòi, sáng tạo, lao
động, chính là thất bại
* Phân tích,chứng minh
- Bằng dẫn chứng cụ thể trong học tập, lao
động, của chính bản thân mình và quanhững ngời bạn xung quanh (theo 2 ý trên tavừa giải thích)
+ Trong học tập: học sinh, sinh viên đangngồi trên ghế nhà trờng cái đích cuối cùng làtốt nghiệp đợc các cấp học và ra trờng để cóngành nghề, tạo lập cuộc sống cho mình (vậtchất và tinh thần) Nhng nếu học sinh, sinhviên trong quá trình học tập, nghiên cứu lại l-
ời biếng, ham chơi, không học tập một cáchnghiêm túc, chăm chỉ, vợt qua những khókhăn, thiếu thốn về vật chất cũng nh tinh thầnthì không thể có kết quả tốt đợc Ngợc lại,nếu học sinh, sinh viên mà vợt qua đợc nhữngkhó khăn, thử thách, chăm chỉ lao động, họctập, nghiên cứu, tìm tòi sáng tạo thì chắc chắn
sẽ đi đến đợc thành công
- Nhiều ngời cho rằng mình thông minh, làtài năng không cần học chăm chỉ mà chỉ cầnhọc lớt qua, không rèn luyện kĩ năng, kĩ xảotrong học tập Đến khi vào công việc, bài học
cụ thể thì không giải quyết đợc đúng quytrình dẫn đến sai kết quả Cần luôn biết rằng,
để trở thành thiên tài thì chỉ có 1% là tài năngbẩm sinh, còn 99% là sự lao động, mồ hôi vàcông sức đổ ra mới có đợc
* Bình luận- mở rộng vấn đề:.
- Nếu chúng ta muốn có thành công thì mộttrong yếu tố quan trọng nhất là ta phải chămchỉ học tập, làm việc, thì mới có kết quả nhmong muốn
- Trong xã hội ngày nay, thế hệ trẻ có rấtnhiều ngời đã thành công trong học tập, lao
động, công tác trong tất cả các lĩnh vực của
đời sống xã hội là nhờ quá trình chăm chỉ họctập, lao động, nghiên cứu,
- Nhng cũng có không ít ngời vì quá hamchơi mà sa ngã vào các tệ nạn xã hội, nhiềungời đã phải trả giá rất đắt cho sự lời biếng,không chăm chỉ học tập, lao động, củamình
c Kết bài:
- Khẳng định sự đúng đắn, ý nghĩa, giá trị,tác động giáo dục của lời phát biểu
- Bài học cho bản thân và những ngời khác
Trang 7 Khẳng định ý nghĩa và tác dụng giáo dục của đề bài.
4 Củng cố
- Cách làm một bài nghị luận bàn về một tư tưởng đạo lí
5 Dặn dị
- Nắm vững các bước tìm hiểu đề và lập dàn ý
- Về nhà hồn thành bài viết cho đề bài đã lập dàn ý trên
- Tiếp tục ơn lại kiến thức và nắm vững cách làm một bài nghị luận bàn về một tư tưởng đạo lí- tiết
sau thực hành nghị luận bàn về một tư tưởng đạo lí tiếp (T2,T3 )
- Ơn và chuẩn bị bài “ Tuyên ngơn Độc lập” (phần 2-tác phẩm)- tiết sau học (T4)
BỔ SUNG - RÚT KINH NGHIỆM
Chuyên đề 3 ( 2 tiết: 5,6)
TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP
-Phần hai : TÁC PHẨM
(Hå ChÝ Minh)
Trang 8A Mục tiờu bài học:
- Thống nhất SGK, SGV Ngữ văn 12
- Trọng tõm: + Hoàn cảnh sỏng tỏc, mục đớch, cơ sở phỏp lớ của bản Tuyờn ngụn Độc lập(T5)
+ Cơ sở thực tế và nghệ thuật của bản Tuyờn ngụn.(T6)
B Phương tiện dạy học:
2 Kieồm tra baứi cuừ : Kết hợp kiểm tra trong quỏ trỡnh lờn lớp
3 Baứi mụựi : Lụứi vaứo baứi (… )
-Trỡnh bày hoàn cảnh ra đời và mục đớch sỏng
tỏc bản Tuyờn ngụn Độc lập của Hồ Chớ
Minh?
GV gợi ý: Trong phần trỡnh bày hoàn cảnh ra đời
bản Tuyờn ngụn Độc lập cần chỳ ý cỏc điểm
- Mở đầu bản “Tuyờn ngụn độc lập”, Chủ tịch
HCM đó trớch dẫn bản Tuyờn ngụn Độc lập của
Mĩ và Tuyờn ngụn nhõn quyền và dõn quyền của
Cõu 1 Trỡnh bày hoàn cảnh ra đời và mục đớch sỏng tỏc bản Tuyờn ngụn Độc lập của Hồ Chớ Minh?
a Hoàn cảnh sỏng tỏc:
- 19/08/1945 Chớnh quyền về tay nhõn dõn ở Hà Nội,
ngày 26/08/1945 Hồ Chớ Minh từ Việt Bắc về đến Hà Nội,tại căn nhà số 48 phố Hàng Ngang Hà Nội, Người soạn
thảo " Tuyờn Ngụn Độc lập"- ngày 02/09/1945 tại Quảng
trường Ba Đỡnh, Người thay mặt Chớnh Phủ nước ViệtNam Dõn Chủ Cộng Hoà đọc bản "Tuyờn Ngụn Độc lập"trước hàng chục vạn đồng bào
- Hồ Chớ Minh viết và đọc Tuyờn ngụn khi đế quốcthực dõn đang chuẩn bị chiếm lại nước ta Dưới danhnghĩa quõn đồng minh vào giải giỏp vũ khớ quõn đội Nhật,quõn đội Quốc dõn đảng Trung Quốc tiến vào từ phớa bắc;quõn đội Anh tiến vào từ phớa nam; thực dõn Phỏp theochõn đồng minh, tuyờn bố Đụng Dương là đất “ bảo hộ”của Phỏp bị Nhật chiếm, nay Nhật đó đầu hàng, ĐụngDương phải thuộc quyền của người Phỏp
b Mục đớch:
- Tuyờn bố xoỏ bỏ chế độ thực dõn phong kiến, khẳngđịnh quyền tự chủ và vị thế bỡnh đẳng của dõn tộc ta trờntoàn thế giới
- Bỏc bỏ luận điệu sai trỏi của Phỏp trước dư luận quốc tế
- Tranh thủ sự đồng tỡnh của thế giới đối với sự nghiệpchớnh nghĩa của nhõn dõn Việt Nam
Cõu 2: Tác giả Hồ Chí Minh mở đầu bản TNĐL bằng cách nêu nguyên lí chung nh thế nào? Nhận xét cách
mở đầu nh vậy?
Khẳng định quyền độc lập, tự do của các dân tộc trênthế giới:
- Nguyên lí chung làm cơ sở cho hệ thống luận điểm và lập
luận của bản Tuyên ngôn độc lập là nguyên lí phổ quát,
mang tính chân lí về quyền hởng độc lập, tự do của conngời, của tất cả các dân tộc trên thế giới
- Đây là nguyên lí cơ bản, quan trọng nhất, làm tiền đề cho
Trang 9Phỏp Theo anh ( chị ), việc trớch dẫn ấy cú ý
nghĩa như thế nào ?
Cần nhấn mạnh cho hs thấy được mặc dự
được kế thừa từ di sản, tư tưỏng nhõn loại
nhưng “Tuyờn ngụn Độc lập” của Hồ Chớ Minh
cú bước phỏt triển mới Cụ thể là:
Nếu cuộc cỏch mạng ở Mỹ là giải phúng dõn
tộc thoỏt khỏi chế độ thuộc địa, phản phong và
cỏch mạng ở phỏp là giải phúng con ngưũi khỏi
ỏch chuyờn chế của chế độ phong kiến thỡ cỏch
mạng Việt Nam bao hàm cả hai nhiệm vụ trờn “
Phỏp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại thoỏi vị”
Nếu hai bản tuyờn ngụn của Mỹ và Phỏp chỉ
dừng lại ở việc khẳng định quyền con ngưũi thỡ
“Tuyờn ngụn Độc lập” của Hồ Chớ Minh đó
nõng lờn thành quyền của mọi dõn tộc, bằng
cỏch “ suy rộng ra” ( tức là từ một chõn lý đó
biết suy ra một chõn lý tương tự cú chung lụgic
bờn trong) “…Tất cả mọi dõn tộc trờn thế giới
đều sinh ra bỡnh đẳng, dõn tộc nào cũng cú
quyền sống, quyền sung sướng và quyền tự do”
Những điều trờn cho thấy vị thế “Tuyờn ngụn
Độc lập” của nước Việt Nam và tầm vúc văn
hoỏ của Chủ tịch Hồ Chớ Minh
-Phần mở đầu đó giỳp em hiểu thờm gỡ về tỏc
giả của TNĐL?
HẾT TIẾT 5
toàn bộ hệ thống luận điểm và lập luận của bản TNĐL Nótơng tự với đoạn mở đầu bài Bình Ngô đại cáo của Nguyễn
Trãi Việc nhân
nghĩa Cách nêu độc đáo, đầy sức thuyết phục ở chỗ: trích dẫn 2
đoạn văn quan trọng trong 2 bản tuyên ngôn của Mĩ, Pháp
- Cách trích dẫn này rất cao tay và khôn khéo của một nhàhoạt động chính trị, một nhà văn viết chính luận lão luyện
Đó là thuật lấy gậy ông đạp lng ông Một mặt, vẫn tỏ ratôn trọng lịch sử và truyền thống độc lạp của 2 nớc Pháp,
Mĩ, những cờng quốc hàng đầu trên thế giới, mặt khác tácgiả đã khéo léo vạch rõ sự bất nghĩa của thực dân Pháp vìchính chúng đã làm ngợc lại tuyên ngôn của chính cha ônghọ
- Cụm từ Suy rộng ra hết sức quan trọng vì nội dung câu
văn đó chính là sự phát triển, sáng tạo t tởng từ nguyên líchung mang tính khái quát hơn, mở rộng toàn diện hơn, đểhớng tới đất nớc và dân tộc VN một cách chắt chẽ, tựnhiên, lô gích
- Câu văn : Đó là những lẽ phải không ai chối cãi đợc=>
ngắn gọn, khẳng định một chân lí hiển nhiên, rõ ràng,không thể bàn cãi, bác bỏ
- Thế là tiền đề về lí luận cơ bản đã nêu
Với cách đặt vấn đề nh vậy,đã chứng tỏ tầm vóc t tởng,tài năng nghệ thuật chính luận của tác giả Với đoạn mở
đầu, HCM đã đặt ngang hàng 3 cuộc cách mạng, 3 nền độclập, 3 bản tuyên ngôn đã nối quá khứ với hiện tại, đa cáchmạng VN nhập vào dòng chảy của cách mạng thế giới, chỉbằng thuật lấy gậy ông đập lng ông quen thuộc của ngờiphơng Đông, bằng cụm từ đơn giản và một câu kết đích
đáng
TIẾT 6
- Hướng dẫn HS phõn tớch cơ sở thực tế của bản
Tuyờn Ng ụn
Trong phần thứ hai của bản Tuyờn ngụn, tỏc
giả đó lập luận như thế nào để khẳng định
quyền độc lập, tự do của nước VN ta ?
Cụ thể hoỏ luận điểm bằng những luận cứ cụ thể,
xỏc thực: Tố cỏo tội ỏc của thực dõn Phỏp trong
hơn 80 năm đụ hộ nước ta, đồng thời phản ỏnh
những nỗ lực của Việt minh và toàn dõn Việt
Nam trong việc đấu tranh chống lại ỏch thống trị
của tực dõn và phỏt xớt để thoỏt khỏi thõn phận
thuộc địa và nụ lệ
+ Bản cỏo trạng tội ỏc thực dõn Phỏp:
-Tỏc giả đó vạch rừ những tội ỏc nào của thực
dõn Phỏp gieo rắc trờn đất nước ta suốt hơn 80
năm qua ?
- Nhà văn đó dựng biện phỏp nghệ thuật nào
để làm nổi bật những tội ỏc đú và tăng cường
Cõu 3: Trong phần thứ hai của bản Tuyờn ngụn, tỏc giả
đó lập luận như thế nào để khẳng định quyền độc lập,
tự do của nước VN ta ?
Tố cáo tôi ác, vạch trần bản chất và âm mu thâm độccủa thực dân Pháp, khẳng định sự thật nhân dân VN đãlàm cách mạng tháng Tám thành công, giành độc lập tự docho đất nớc
a Bản cỏo trạng tội ỏc thực dõn Phỏp.
- Vạch trần bộ mặt xảo quyệt của thực dõn Phỏp
“lợi dụng lỏ cờ tự do, bỡnh đẳng, bỏc ỏi, đến cướp đất nước
ta, ỏp bức đồng bào ta”
- Năm tội ỏc về chớnh trị: 1- tước đoạt tự do dõnchủ, 2- luật phỏp dó man, chia để trị, 3- chộm giết nhữngchiến sĩ yờu nước của ta, 4- ràng buộc dư luận và thi hànhchớnh sỏch ngu dõn, 5- đầu độc bằng rượu cồn, thuốcphiện
- Năm tội ỏc lớn về kinh tế: 1- búc lột tước đoạt,2- độc quyền in giấy bạc, xuất cảng và nhập cảng, 3- sưuthuế nặng nề, vụ lý đó bần cựng nhõn dõn ta, 4- đố nộnkhống chế cỏc nhà tư sản ta, búc lột tàn nhẫn cụng nhõn ta,
Trang 10- GV yêu cầu: lấy “lí lẽ” làm tiền đề cho mọi
lập luận, tác giả đã nêu bật quá trình nổi dậy
giành chính quyền của nhân dân ta dưới sự
lãnh đạo của Mặt trận Việt Minh như thế
nào ?
- HS dựa vào kiến thức đã học và văn bản để tóm
tắt tái hiện
- GV dẫn dắt, yêu cầu: Tất cả những điều đã
được đề cập trong phần nội dung của TNĐL đều
là “sự thật” Sự thật về tội ác chính trị và kinh tế
của thực dân Pháp Sự thật về việc”bảo hộ” của
Pháp ở Đông Dương Sự thật về vai trò và hoạt
động của Mặt trận Việt Minh lãnh đạo nhân dân
giành chính quyền
Nhưng có một “sự thật” được láy đi láy lại 2 lần
trước khi lời tuyên ngôn và tuyên bố cuối cùng
được cất lên Theo em tại sao nhà văn lại chủ ý
điệp đi nhấn lại “sự thật” ấy mà không phải là
những bằng chứng hùng hồn khác?
GV gợi mở:
- Nội dung của “sự thật” đó là gì?
- Gắn với HCST, mục đích và đối tượng hướng
tới của bản Tuyên ngôn,“sự thật” này có vai
trò như thế nào?
- HS đọc đoạn văn có điệp từ “sự thật” đựơc
nhấn lại và suy nghĩ độc lập, trả lời
- Lí giải vì sao bản TNĐL từ khi ra đời cho đến
nay luôn là một áng văn chính luận có sức lay
động lòng người sâu sắc ?
Qua phân tích, GV tóm ý nhận xét chung :
- Với tư duy sâu sắc, cách lập luận chặt chẽ,
ngôn ngữ chính xác, dẫn chứng cụ thể, đầy sức
thuyết phục, thể hiện rõ phong cách chính luận
của HCM, TNĐL đã khẳng định được quyền tự
do, độc lập của dân tộc VN.
- TNĐL có giá trị lớn lao về mặt l/sử, đánh dấu
5- gây ra thảm họa làm cho hơn 2 triệu đồng bào ta bị chếtđói năm 1945
- Trong vòng 5 năm (1940 – 1945) thực dân Pháp
đã hèn hạ và nhục nhã “bán nước ta 2 lần cho Nhật”
- Thẳng tay khủng bố Việt Minh; “thậm chí đếnkhi thua chạy, chúng còn nhẫn tâm giết nốt số đông tùchính trị ở Yên Bái và Cao Bằng”
b Quá trình đấu tranh giành độc lập của nhân dân ta
- Từ mùa thu năm 1940, nước ta đã thành thuộc địacủa Nhật chứ không phải thuộc địa của Pháp nữa Nhândân ta đã nổi dậy giành chính quyền khi Nhật hàng Đồngminh
- Nhân dân ta đã đánh đổ các xiềng xích thực dân
và chế độ quân chủ mà lập nên chế độ Dân chủ Cộng hoà.Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại thoái vị
- Chế độ thực dân Pháp trên đất nước ta vĩnh viễnchấm dứt và xoá bỏ
- Trên nguyên tắc dân tộc bình đẳng mà tin rằngcác nước Đồng minh “quyết không thể không công nhậnquyền độc lập của dân Việt Nam”:
“Một dân tộc đã gan góc chống ách nô lệ của Pháp hơn
80 năm nay, một dân tộc đã gan góc về phe Đồng minhchống phát xít mấy năm nay, dân tộc đó phải được tự do.Dân tộc đó phải được độc lập
Phần thứ hai là những bằng chứng lịch sử không aichối cãi được, đó là cơ sở thực tế và lịch sử của bản Tuyênngôn độc lập được Hồ Chí Minh lập luận một cách chặtchẽ với những lí lẽ đanh thép, hùng hồn
Câu 4: Văn phong chính luận của Hồ Chí Minh được thể hiện như thế nào qua bản “Tuyên ngôn Độc lập”?
- Lập luận chặt chẽ: Mọi cố gắng trong lập luận của tác giả
bản “Tuyên ngôn Độc lập” chủ yếu dựa trên lập trường quyền lợi tối cao của một dân tộc nói chung và của dân tộc
ta nói riêng
- Lí lẽ đanh thép: Sức mạnh của lí lẽ được sử dụng trongbản tuyên ngôn xuất phát từ tình yêu công lí, thái độ tôntrọng sự thật, và trên hết, dựa vào lẽ phải và chính nghĩacủa dân tộc ta
- Bằng chứng đầy sức thuyết phục: Những bằng chứng xácthực, hùng hồn, không thể chối cãi cho thấy một sự quantâm sâu sắc đến vận mệnh của dân tộc ta, hạnh phúc củanhân dân ta Người lấy các dẫn chứng: chính trị, kinh tế,
sự kiện lịch sử để tố cáo và buộc tội thực dân Pháp đối vớinhân dân ta
- Ngôn ngữ hùng hồn: Cách sử dụng từ ngữ chan chứa
tình cảm ngay từ câu đầu tiên của bản Tuyên ngôn: “Hỡi đồng bào cả nước” (đồng bào - những người chung một
bọc, anh em ruột thịt), và nhiều đoạn văn khác, luôn có
cách xưng hô bộc lộ tình cảm tha thiết, gần gũi: đất nước
ta, nhân dân ta, nước nhà của ta, dân tộc ta, những người
Trang 11một trong những trang vẻ vang bậc nhất trong
l/sử đấu tranh k/cường b/khuất giành độc lập tự
do từ trước đến nay và là một áng văn bất hủ
của nền v/học dân tộc.
yêu nước thương nịi của ta, nịi giống ta, các nhà tư sản
ta, cơng nhân ta,
4 Củng cố: - Hồn cảnh sáng tác, mục đích, cơ sở pháp lí của bản Tuyên ngơn Độc lập(T5)
- Cơ sở thực tế và nghệ thuật của bản Tuyên ngơn.(T6)
5 Dặn dị : - Nắm vững nội dung kiến thức đã học
- Ơn và chuẩn bị tiếp phần cịn lại của bài “ Tuyên ngơn Độc lập” (T5)
- Về nhà luyện tập: Cĩ ý kiến cho rằng “Tuyên ngơn Độc lập” của Chủ Tịch HCM là một
áng văn lập luận rất chặt chẽ, lý lẽ đanh thép, chứng cứ khơng ai bác bỏ được” Hãy phân tích bảnTuyênngơn Độc lập để làm sáng tỏ ý kiến trên (T6)
- Ơn và chuẩn bị bài “ NguyƠn §×nh ChiĨu ” (T6)
BỔ SUNG - RÚT KINH NGHIỆM
Chuyên đề 4 ( 2 tiết: 7, 8)
NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU NGÔI SAO SÁNG TRONG VĂN
NGHỆ CỦA DÂN TỘC
Ph¹m V¨n §ång
Trang 12-A Mục tiêu bài học:
- Thống nhất SGK, SGV Ngữ văn 12
- Trọng tâm: + Tác giả, hồn cảnh sáng tác và cách nhìn mới mẽ của PVĐ(T7)
+ Nội dung và nghệ thuật tác phẩm(T8)
B Phương tiện dạy học:
2 Kiểm tra bài cũ : Kết hợp kiểm tra trong quá trình lên lớp
3 Bài mới : Lời vào bài (… )
- Nêu những hiểu biết của em về tác
GV nĩi thêm về: - Mĩ-Ngụy thay đổi
chiến thuật , chiến lược chuyển từ
chiến tranh đặc biệt sang chiến tranh
cục bộ.
- Những nhà sư tự thiêu: Hịa thượng
Thích Quảng Đức(Sài-Gịn 11/6/1963),
Tu sĩ Thích Thanh Huệ tại trường Bồ
Đề (Huế 13/8/1963), cuơc đồng khởi
Bến Tre-nơi NĐC trút hơi thở: Anh ở
ngồi kia anh cĩ nghe-Quê ta sơng
dậy tiếng chèo ghe-Ghe đưa trăm xác
đi địi mạng-Rầm rập ngày đêm lên
Bến Tre (Lá thư Bến Tre-Tố Hữu)
- Nhận xét cách nhìn nhận của tác
giả về thơ văn Nguyễn Đình Chiểu.
- Vì sao văn thơ của Nguyễn Đình
Câu 1 Nêu những nét khái quát về Phạm Văn Đồng?
- Phạm Văn Đồng (1906 – 2000 )
- Quê quán: xã Đức tân, huyện Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi
- Tham gia hoạt động cách mạng từ rất sớm, khi chưa đầy hai mươituổi, từng bị thực dân Pháp bắt, kết án tù và đày ra Cơn Đảo từ năm
1929 đến năm 1936
- Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, Phạm Văn Đồng cĩ nhiềucống hiến to lớn trong việc xây dựng và quản lí nhà nước Việt Nam
Kết luận:Phạm Văn Đồng:
- Nhà hoạt động cách mạng xuất sắc, nhà văn hĩa đồng thời là nhà
lí luận văn nghệ lớn của của nước ta trong thế kỉ XX
- Người học trị, người đồng chí thân thiết của Chủ tịch Hồ ChíMinh
- Được tặng thưởng Huân chương Sao Vàng và nhiều huân chươngcao quý khác
Câu 2: Trình bày hồn cảnh sáng tác bài “Nguyễn Đình Chiểu, ngơi sao sáng trong văn nghệ của dân tộc”( Phạm Văn Đồng)
Phạm Văn Đồng viết bài này nhân kỉ niệm 75 năm ngày mất củaNguyễn Đình Chiểu ( 3/7/1888-3/7/1963), in trong Tạp chí văn họctháng 7/1963 Thời điểm này cĩ nhiều sự kiện quan trọng: Từ năm1954-1959, Ngơ Đình Diệm và chính quyền Sài Gịn lê máy chémkhắp miền Nam và thực hiện luật 10/59 Từ 1960, Mĩ can thiệp sâuvào chiến tranh Việt Nam và khắp nơi ở miền Nam nổi lên phongtrào đấu tranh quyết liệt Phạm Văn Đồng viết bài ca ngợi NguyễnĐình Chiểu trong thời điểm này là cĩ ý nghĩa rất lớn
Câu 3 Cách nhìn mới mẻ, sâu sắc về Nguyễn Đình Chiểu
a Vì lâu nay ta cĩ thĩi quen nhìn các nhà thơ ở bình diệnnghệ thuật theo kiểu trau chuốt, gọt giũa lời lẽ hoa mĩ …Điều nàykhơng đúng và khơng thoả đáng với hồn cảnh của Nguyễn ĐìnhChiểu (do bị mù lồ), nên khơng thấy hết được những vẻ đẹp vàđánh giá đúng về thơ văn của ơng
b Giải thích:
“Những vì sao cĩ ánh sáng khác thường” cĩ nghĩa là ánh sáng đẹp
nhưng ta chưa quen nhìn nên khĩ phát hiện ra vẻ đẹp ấy
“Con mắt chúng ta … thấy”: Cĩ nghĩa là phải dày cơng kiên trì
Trang 13Chiểu cũng giống như những vì sao
“có ánh sáng khác thường” “con mắt
chúng ta phải chăm chú nhìn thì mới
thấy” ?
- Vì sao tác giả lại cho rằng ngôi sao
Nguyễn Đình Chiểu đáng lẽ ra phải
sáng tỏ hơn nữa không chỉ trong thời
ấy mà cả trong thời đại hiện nay ?
“Ngôi sao Nguyễn Đình Chiểu, một
nhà thơ lớn của nước ta, đáng lẽ phải
sáng tỏ hơn nữa trong bầu trời văn
nghệ của dân tộc nhất là trong lúc
này”.
* Phần thân bài:Tác giả khẳng định:
- Cuộc đời và thơ văn của Nguyễn
Đình Chiểu là của một chiến sĩ hi sinh
phấn đấu vì một nghĩa lớn
- Thơ văn yêu nước của Nguyễn Đình
Chiểu làm sống lại trong tâm trí của
chúng ta phong trào kháng Pháp oanh
liệt và bền bỉ của nhân dân Nam Bộ từ
năm 1860 về sau, suốt 20 năm trời
- Lục Vân Tiên là tác phẩm lớn nhất
của Nguyễn Đình Chiểu, rất phổ biến
trong dân gian, nhất là ở miền Nam
* Phần kết bài: “Đời sống và sự
nghiệp của Nguyễn Đình Chiểu là một
tấm gương sáng, nêu cao địa vị và tác
dụng của văn học, nghệ thuật, nêu cao
sứ mạng của người chiến sĩ trên mặt
trận văn hoá tư tưởng
- Em thấy cách sắp xếp các luận điểm
đó có gì khác với trật tự thông
thường?
- Thông thường khi nghị luận về một
tác gia, người viết chỉ nêu khái quát về
cuộc đời, sự nghiệp, sau đó phân tích
giá trị của các tác phẩm chính, làm cơ
sở đđể suy ra con người (tư tưởng, tình
cảm, đánh giá tài năng, vẻ đẹp tâm hồn
…) của tác giả
- Ngược lại Phạm Văn Đồng lại trình
bày rất kĩ lưỡng, tường tận về tấm lòng
của Nguyễn Đình Chiểu, sau đó mới đi
qua các tác phẩm chính của Nguyễn
Câu 4 Cách phân tích, đánh giá của tác giả về thơ văn yêu nước chống Pháp của Nguyễn Đình Chiểu?
- Phương pháp phân tích khoa học:
Tác giả đặt thơ văn yêu nước chống pháp của Nguyễn ĐìnhChiểu vào bối cảnh của phong trào chống Pháp lúc bấy giờ củanhân dân Nam Bộ (khởi nghĩa Trương Định, Nguyễn Hữu Huân…)
và trong dòng chảy của văn thơ yêu nước chống Pháp giai đoạn này(thơ Phan Văn Trị, Nguyễn Thông…) để thấy rõ mạch nguồn phátsinh là đúng đắn và tất yếu, đồng thời chỉ ra vị trí lá cờ đầu củaNguyễn Đình Chiểu trong thơ văn yêu nước thời kỳ cận đại cuối thế
+ Bài viết có bố cục chặt chẽ, các luận điểm rõ ràng
+ Bài viết có sức lôi cuốn mạnh mẽ do cách nghị luận vừaxác đáng, chặt chẽ, vừa xúc động tha thiết, với nhiều ngôn từ đặcsắc
Câu 5 Sự đánh giá của Phạm Văn Đồng đối với tác phẩm Lục Vân Tiên như thế nào?
Tác giả đã có những kiến giải mới mẻ và sâu sắc
- Về mặt nội dung:
+ Nhìn nhận đánh giá trong mối liên hệ biện chứng giữa cuộc đờinhà thơ với các nhân vật trong tác phẩm và trong cảm xúc củangười đọc
+ Từ chỗ Nguyễn Đình Chiểu suốt đời sống trong lòng quần chúngnhân dân, nên ông đã xây dựng thành công các nhân vật chínhnghĩa trong tác phầm (là những người có gan ruột, có xương thịt) đểtạo ra những cảm xúc thẩm mĩ trong người đọc
+ Tác giả đi đến một kết luận hết sức lôgic về các nhân vật chínhnghĩa đó: “Họ là những tấm gương dũng cảm Vì những lẽ đó họ
Trang 14Đình Chiểu Cĩ thể đây là cách trình
bày theo lối diễn dịch (trái với lối quy
nạp thơng thường) Sở dĩ như vậy vì
Thủ tướng Phạm Văn Đồng muốn nhấn
mạnh: Nguyễn Đình Chiểu là con
người đặc biệt, để hiểu về thơ ơng,
trước hết phải hiểu và cảm về con
người ơng Vì trong thực tế, nhiều
người cịn cĩ thiên kiến thiên lệch về
Nguyễn Đình Chiểu, nên chưa nhìn
đúng và thấy hết những giá trị cơ bản
trong cuộc đời và thơ văn ơng
- Anh (chị) thấy cách sắp xếp các luận
điểm đĩ cĩ gì khác với trật tự thơng
thường
- Em cĩ mhân xét gì vế cách phân
tích, đánh giá của tác giả về thơ văn
yêu nước chống Pháp của Nguyễn
Đình Chiểu?
Sự đánh giá của Phạm Văn Đồng đối
với tác phẩm Lục Vân Tiên như thế
mà ra
- Về văn chương: Tác giả nhấn mạnh đây là một truyện kể, truyệnnĩi, thơng cảm với điều kiện, hồn cảnh sáng tác của nhà thơ (mùlồ) để nhận ra những giá trị nghệ thuật đặc sắc của tác phẩm “ Tácgiả cố ý viết một lối văn nơm na, dễ hiểu, dễ nhớ, cĩ thể truyền bárộng rãi trong dân gian”; “ Dẫu sao đơi chỗ sơ sĩt về văn chươngkhơng hề làm giảm giá trị văn nghệ của bản trường ca thật hấp dẫn
từ đầu đến cuối”, từ đĩ mà khẳng định: “Trong dân gian miền Namngười ta thích Lục Vân Tiên, người ta say sưa nghe kể Lục VânTiên khơng chỉ về nội dung câu chuyện, cịn vì văn hay của LụcVân Tiên”
4 Củng cố: - Tác giả, hồn cảnh sáng tác và cách nhìn mới mẽ của PVĐ(T7)
- Nội dung và nghệ thuật tác phẩm(T8)
5 Dặn dị : - Nắm vững nội dung kiến thức đã học,nắm vững các luận đđiểm chính của bài
- Ơn và chuẩn bị tiếp phần nội dung và nghệ thuật tác phẩm- tiết sau học tiếp (T7)
- Ơn và chuẩn bị bài “ Nghị luận về một hiện tượng đời sống ” (T8)
BỔ SUNG - RÚT KINH NGHIỆM
Chuyên đề 5( 3 tiết: 9,10,11) Ngày soạn:15 /9 /2009
NGHỊ LUẬN VỀ MỘT HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG
A Mục tiêu bài học:
Trang 15- Thống nhất SGK, SGV Ngữ văn 12.
- Trọng tõm: Thực hành (mỗi tiết 1 đề).
B Phương tiện dạy học:
2 Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra vở bài tập và sự chuẩn bị bài của HS
- Thế nào là nghị luận về một hiện tượng đời sống ?
- Cỏch làm một bài nghị luận về hiện tượng đời sống ?
3 Bài m iớ
TIẾT 9
GV yờu cầu học sinh nhắc lại những kiến thức cơ
bản cần nắm khi làm một bài văn nghị luận về hiện
tượng đời sống sau đú GV hướng dẫn HS khảo sỏt 1
đề cụ thể
( hỡnh thửực thảo luận nhúm,GV chia lụựp thaứnh 4
nhoựm ( tửụng ửựng vụựi 4 toồ), yeõu caàu HS laứm vieọc
theo nhoựm – tieỏn haứnh trao ủoồi thaỷo luaọn tỡm yự vaứ
saộp xeỏp yự theo yeõu caàu cuỷa daứn baứi ẹaởc bieọt chuự yự
saộp xeỏp yự trong phaàn thaõn baứi ( ghi vaứo giaỏy ) theo
caực gụùi yự cụ thể sau đú yờu cầu HS thuyết trỡnh trước
lớp GV định hướng để HS cú thể vận dụng được
những tri thức và kĩ năng đó chiếm lĩnh được trong
quỏ trỡnh này một cỏch cú hiệu quả vào cỏc bài thi
sắp tới - chỳ ý phỏt huy năng lực làm việc tớch cực
của HS trong giờ học.)
Cheựp ủeà leõn baỷng
* Yêu cầu : Cách làm bài
- Nêu rõ hiện tợng, phân tích các mặt đúng - sai, tốt –
xấu, lợi – hại
- Chỉ ra nguyên nhân và bày tỏ thái độ, ý kiến của
ng-ời viết về hiện tợng xã hội đó
Tỡm hiểu đề và lập dàn ý:
1 Đề: Anh ( chị ) suy nghĩ gì về hiện tợng “ nghiện” karaoke và intơnet trong nhiều bạn trẻ hiện nay?
- Mặt tích cực của việc "nghiệm" ka-ra-ô-kê
và in-tơ-nét?
+ Giải trí, giao lu, gần gũi, thân thiện+ Khai thác thông tin, phục vụ học tập, công tác
- Mặt tiêu cực của việc "nghiệm" ka-ra-ô-kê
và in-tơ-nét?
+ Dùng vào mục đích xấu, dễ dẫn đến các tệnạn xã hội, vi phạm đạo đức, nhân cách phápluật: nghiện hút, trộm cắp, cớp của, giết ng-
Trang 16- Rút ra bài học ý nghĩa, liên hệ bản thân.
* Yờu cầu hành văn:
c Kết bài:
- Suy nghĩ và hành động, bài học liên hệ bản thân
TIẾT 10
GV yờu cầu học sinh nhắc lại những kiến thức cơ
bản cần nắm khi làm một bài văn nghị luận về hiện
tượng đời sống sau đú GV hướng dẫn HS khảo sỏt 1
đề cụ thể
( hỡnh thửực thảo luận nhúm,GV chia lụựp thaứnh 4
nhoựm ( tửụng ửựng vụựi 4 toồ), yeõu caàu HS laứm vieọc
theo nhoựm – tieỏn haứnh trao ủoồi thaỷo luaọn tỡm yự vaứ
saộp xeỏp yự theo yeõu caàu cuỷa daứn baứi ẹaởc bieọt chuự yự
saộp xeỏp yự trong phaàn thaõn baứi ( ghi vaứo giaỏy ) theo
caực gụùi yự cụ thể sau đú yờu cầu HS thuyết trỡnh trước
lớp GV định hướng để HS cú thể vận dụng được
những tri thức và kĩ năng đó chiếm lĩnh được trong
quỏ trỡnh này một cỏch cú hiệu quả vào cỏc bài thi
sắp tới - chỳ ý phỏt huy năng lực làm việc tớch cực
của HS trong giờ học.)
Cheựp ủeà leõn baỷng
* Yêu cầu : Cách làm bài
- Nêu rõ hiện tợng, phân tích các mặt đúng - sai, tốt –
xấu, lợi – hại
- Chỉ ra nguyên nhân và bày tỏ thái độ, ý kiến của
ng-ời viết về hiện tợng xã hội đó
- Rút ra bài học ý nghĩa, liên hệ bản thân
* Yờu cầu hành văn:
Diễn đạt chuẩn xỏc, mạch lạc, bố cục rừ ràng
Tỡm hiểu đề và lập dàn ý:
1 Đề: Suy nghú cuỷa anh/( chũ) trửụực hieọn tửụùng tieõu cửùc trong thi cửỷ Bieọn phaựp khaộc phuùc ?
2 Lập dàn ý:
1 Mụỷ baứi: - Giới thiệu và nờu vấn đề cần
nghị luận( coự theồ xuaỏt phaựt tửứ thửùc teỏ ủeồdaón daột vaứ neõu vaỏn ủeà )
2 Thaõn baứi
- Tieõu cửùc trong thi cửỷ: laứ gian laọntrong thi cửỷ, tỡm moùi caựch ủeồ quay coựp,cheựp baứi cuỷa ngửụứi khaực, laứ caực haứnh vineựm baứi hoaởc thi hoọ cho ngửụứi khaực…
- Daón chửựng cuù theồ moọt vaứi hieọntửụùng tieõu cửùc trong thi cửỷ
- Phaõn tớch nhửừng nguyeõn nhaõn daónủeỏn hieọn tửụùng tieõu cửùc trong thi cửỷ
+ Nguyeõn nhaõn khaựch quan từ phớacụng tỏc tổ chức, coi thi, chấm thi, ( làm việcchưa nghiờm tỳc, cũn dung tỳng hoặc tiếp taycho những trường hợp gian lận…)
+ Nguyeõn nhaõn chuỷ quan tửứ phớangửụứi hoùc, thi ( khụng nắm vững kiến thức)
- Leõn aựn nhửừng haứnh vi, vieọc laứm theồhieọn thaựi ủoọ khoõng trung thửùc, gian laọn , coỏtỡnh vi phaùm trong thi cửỷ
- Phaõn tớch roừ nhửừng taực haùi cuỷahaứnh vi, vieọc laứm treõn
- Nhửừng bieọn phaựp khaộc phuùc : caàntieỏn haứnh nhieàu bieọn phaựp ủoàng boọ nhử: toồchửực kieồm tra, thi cửỷ nghieõm tuực, giaựm thũvaứ giaựm khaỷo gửụng maóu, giaựo duùc loứng tửùtroùng cho ngửụứi hoùc, coự quy trỡnh tuyeồnchoùn vaứ ủaứo thaỷi khoa hoùc, xửỷ lớ nghieõm
Trang 17Cú thể dựng biện phỏp tu từ và yếu tố biểu cảm
GV yờu cầu học sinh nhắc lại những kiến thức cơ
bản cần nắm khi làm một bài văn nghị luận về hiện
tượng đời sống sau đú GV hướng dẫn HS khảo sỏt 1
đề cụ thể
( hỡnh thửực thảo luận nhúm,GV chia lụựp thaứnh 4
nhoựm ( tửụng ửựng vụựi 4 toồ), yeõu caàu HS laứm vieọc
theo nhoựm – tieỏn haứnh trao ủoồi thaỷo luaọn tỡm yự vaứ
saộp xeỏp yự theo yeõu caàu cuỷa daứn baứi ẹaởc bieọt chuự yự
saộp xeỏp yự trong phaàn thaõn baứi ( ghi vaứo giaỏy ) theo
caực gụùi yự cụ thể sau đú yờu cầu HS thuyết trỡnh trước
lớp GV định hướng để HS cú thể vận dụng được
những tri thức và kĩ năng đó chiếm lĩnh được trong
quỏ trỡnh này một cỏch cú hiệu quả vào cỏc bài thi
sắp tới - chỳ ý phỏt huy năng lực làm việc tớch cực
của HS trong giờ học.)
Cheựp ủeà leõn baỷng
* Yêu cầu : Cách làm bài
- Nêu rõ hiện tợng, phân tích các mặt đúng - sai, tốt –
xấu, lợi – hại
- Chỉ ra nguyên nhân và bày tỏ thái độ, ý kiến của
ng-ời viết về hiện tợng xã hội đó
- Rút ra bài học ý nghĩa, liên hệ bản thân
* Yờu cầu hành văn:
Diễn đạt chuẩn xỏc, mạch lạc, bố cục rừ ràng
Cú thể dựng biện phỏp tu từ và yếu tố biểu cảm
nhưng cần phải phự hợp
Tỡm hiểu đề và lập dàn ý:
1 Đề: Hiện nay ở nớc ta có nhiều cá nhân, gia đình,
tổ chức thu nhận trẻ em cơ nhỡ, lang thang kiến sống trong các thành phố, thị trấn về những mái ấm tình th-
ơng để nuôi dạy, giúp các em học tập, rèn luyện vơn lên sống lành mạnh, tốt đẹp.
Anh (chị ) hãy bày tỏ suy nghĩ về hiện tợng đó.
2 Lập dàn ý:
1 Mụỷ baứi: - Giới thiệu và nờu vấn đề cần
nghị luận( coự theồ xuaỏt phaựt tửứ thửùc teỏ ủeồdaón daột vaứ neõu vaỏn ủeà )
2 Thaõn baứi
- Thu nhận trẻ em cơ nhỡ, lang thang kiếnsống trong các thành phố, thị trấn về nhữngmái ấm tình thơng để nuôi dạy, giúp các emhọc tập, rèn luyện vơn lên sống lành mạnh,tốt đẹp là một việc làm cao đẹp của nhữngtấm lòng nhân ái
- Để làm đợc việc đó đòi hỏi có lòng kiênnhẫn vị tha, đức hi sinh của những tấm lòngvàng
- Những đứa trẻ cơ nhỡ, lang thang có hoàncảnh éo le, bất hạnh, thờng có tâm trạng mặccảm Vì vậy thu nhận trẻ em cơ nhỡ, langthang kiếm sống trong các thành phố, thị trấn
về những mái ấm tình thơng để nuôi dạy,giúp các em học tập, rèn luyện vơn lên sốnglành mạnh, tốt đẹp là một việc làm đòi hỏikhéo léo, tế nhị, có tình yêu thơng và sự hisinh rất lớn
- Cần phê phán thái độ ngợc đãi trẻ em, thóithờ ơ ghẻ lạnh, vô cảm, vô trách nhiệm đốivới những trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt trongxã hội
- Khẳng định đây là một nghĩa cử cao đẹp,truyền thống đạo lí "thơng ngời nh thể thơngthân" , lá lành đùm lá rách của ngời ViệtNam
- Lấy ví dụ minh họa ( những câu ca dao, tụcngữ, dẫn chứng thực tế ) bằng những hoạt
động từ thiện mà em biết, hoặc đã tham giatrong trờng, lớp, khu dân c, hoặc trong cuộcsống, xã hội hàng ngày
c Kết bài:
- Đánh giá liên hệ bản thân
- Đề xuất ý kiến
Trang 18d/ GV nhận xét, đánh giá ( về nội dung, về diễn đạt,
- Về nhà hoàn thành bài viết cho cỏc dàn ý đó lập trờn
- Tiếp tục ụn lại kiến thức và nắm vững cỏch làm một bài nghị luận bàn về một hiện tượngđời sống
- ễn và chuẩn bị bài “ Tuyờn ngụn Độc lập” (phần 2-tỏc phẩm)- tiết sau học
BỔ SUNG - RÚT KINH NGHIỆM
THOÂNG ẹIEÄP NHAÂN NGAỉY THEÁ GIễÙI PHOỉNG CHOÁNG
Trang 19+ Nội dung bản thơng điệp.
B Phương tiện dạy học:
- SGK, SGV, thiết kế bài học, tranh, ảnh, tài liệu tham khảo
C Cách th ức tiến hành:
- Kết hợp các phương pháp : đàm thoại, diễn giảng, thảo luận, phân tích
D Tiến trình dạy học
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
- Trình bày những nét chính về tác giả Cơ-phi An-nan
3 Bài mới
- Hồn cảnh ra đời bức thơng điệp?
- GV nêu câu hỏi Theo tác giả, đâu là khâu
yếu nhất trong việc muốn đánh bại căn
như thế nào?Từ đĩ chỉ ra khâu yếu nhất
trong việc muốn đánh bại căn bệnh
HIV/AIDS?
- HS suy nghĩ độc lâp, sau đĩ trả lời
- GV tổng hợp ý kiến, nhận xét, chốt ý
- GV nêu câu hỏi Để khẳng định “ hành
động của chúng ta vẫn cịn quá ít so với yêu
cầu của thực tế”, tác giả đã lập luận như
thế nào? Sức thuyết phục trong cách lập
HIV/AIDS vẫn hồnh hành nghiêm trọng,
nhiều mục tiêu ngắn hạn và chỉ tiêu dài hạn
cho đến năm 2005 đã khơng hồn thành và sẽ
khơng hồn thành.Em hãy dẫn chứng, phân
tích cụ thể.
Câu 1:Hồn cảnh ra đời :
Nhân Ngày thế giới phịng chống AIDS 1-12-2003, Tổng thư
kí Liên hợp quốc Cơ-phi An-nan đã gửi bức thơng điệp đếntồn thế giới, nhằm kêu gọi mọi quốc gia, tổ chức và mọingười hãy nỗ lực ngăn chặn phịng chống đại dịch này trêntồn cầu
Câu 2: Theo tác giả, đâu là khâu yếu nhất trong việc muốn đánh bại căn bệnh HIV/AIDS?
Gợi ý:
+ Mở đầu bản thơng điệp, tác giả đã gợi lại những điều đượccác nước nhất trí để đánh bại căn bệnh HIV/AIDS: Cĩ bađiều: Cam kết, nguồn lực và hành động
+ Đã cĩ cam kết, nguồn lực đã được tăng lên, song hành độngtuy đã cĩ nhưng vẫn cịn quá ít so với yêu cầu của thực tế.+ Cĩ thể nĩi khâu hành động là khâu yếu nhất của chúng ta.Chính vì thế mà dịch HIV/AIDS vẫn hồnh hành nghiêmtrọng, nhiều mục tiêu ngắn hạn và chỉ tiêu dài hạn cho đếnnăm 2005 đã khơng hồn thành và sẽ khơng hồn thành
Câu 3: Để khẳng định “ hành động của chúng ta vẫn cịn quá ít so với yêu cầu của thực tế”, tác giả đã lập luận như thế nào? Sức thuyết phục trong cách lập luận và nêu dẫn chúng?
Gợi ý:
+ Để khẳng định “ hành động của chúng ta vẫn cịn quá ít sovới yêu cầu của thực tế”, đầu tiên, tác giả đã nhấn mạnh haiđiều đã làm tốt là cĩ cam kết, nguồn lực được tăng lên Cụ thể
về nguồn lực: ngân sách cho phịng chống HIV tăng, đã cĩQuỹ tồn cầu về phịng chống AIDS; về cam kết: các quốcgia, các cơng ti, các tổ chức từ thiện đều cĩ chiến lược, chínhsách và hoạt động phối hợp
+ Như vậy, trong ba điều thì cĩ hai điều làm tốt Nhưng vìhành động vẫn cịn ít cho nên mới dẫn đến kết quả đáng longại:
- Nạn dịch vẫn hồnh hành, cĩ rất ít dấu hiệu suy giảm
- Mỗi phút cĩ khoảng 10 người nhiễm HIV
- Tuổi thọ bị giảm sút nghiêm trọng
- Tốc độ lây lan báo động ở phụ nữ
- Bệnh lây lan sang những vùng trước đây an tồn, đặc biệt làĐơng Âu và tồn bộ châu Á
+ Điều đĩ dẫn đến khơng hồn thành mục tiêu đề ra cho năm
Trang 20-Em cĩ nhận xét gì về cách lập luận của tác
giả?
- GV nêu câu hỏi Tổng thư ký Liên hợp
quốc kêu gọi mọi người cĩ thái độ như thế
nào trong cuộc chiến chống
2005
+ Tác giả đưa ra những điều đã làm tốt để vừa động viên, vừanhấn mạnh rằng chỉ vì hành động quá ít so với yêu cầu chonên kết quả là yếu kém Các dẫn chứng về sự yếu kém rất cụthể, chi tiết nên tính thuyết phục cao
Câu 4: Tổng thư ký Liên hợp quốc kêu gọi mọi người cĩ thái độ như thế nào trong cuộc chiến chống HIV/AIDS? Gợi ý: Tổng thư ký Liên hợp quốc kêu gọi các quốc gia và tổ
chức “ phải đưa vấn đế AIDS lên vị trí hành đầu trong chươngtrình nghị sự về chính trị và hành động thực tế”; phải nỗ lựcnhiều hơn nữa trong hành động Với mọi người ơng kêu gọi:
- Cơng khai lên tiếng về AIDS, đối mặt với thực tế khơng mấy
dễ chịu như dẫn chứng đã nêu
- Khơng vội vàng phán xét đồng loại của mình
- Khơng kỳ thị và phân biệt đối xử với người nhiễm bệnh
- Khơng ảo tưởng về sự bảo vệ bằng cách dựng lên hàng ràongăn cách với người bị nhiễm HIV
-Sát cánh với ơng trong cuộc chiến chống HIV/AIDS
4 Củng cố
- Xem lại bài giảng, đọc lại bản thơng điệp
- Vấn đề trọng tâm của thơng điệp
- Câu nĩi nào làm em cảm động nhất? Vì sao?
5 Dặn dị
- Ơn và chuẩn bị bài : Nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ - tiết sau học .
BỔ SUNG - RÚT KINH NGHIỆM
NGHỊ LUẬN VỀ MỘT BÀI THƠ, ĐOẠN THƠ
A Mục tiêu bài học:
- Thống nhất SGK, SGV Ngữ văn 12
- Trọng tâm: Thực hành (mỗi tiết 1 đề).
B Phương tiện dạy học:
- SGK, SGV, thiết kế bài học
Trang 21C Cách th ức tiến hành:
- Đàm thoại, thảo luận nhĩm, thực hành
D Tiến trình dạy học
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
- Tổng thư ký Liên hợp quốc kêu gọi mọi người cĩ thái độ như thế nào trong cuộc chiến chống
HIV/AIDS?
3 Bài mới
GV yêu cầu học sinh nhắc lại những kiến thức cơ
bản cần nắm khi làm một bài văn Nghị luận về một
bài thơ, đoạn thơ sau đĩ GV hướng dẫn HS khảo sát
1 đề cụ thể
( hình thức thảo luận nhĩm,GV chia lớp thành 4
nhóm ( tương ứng với 4 tổ), yêu cầu HS làm việc
theo nhóm – tiến hành trao đổi thảo luận tìm ý và
sắp xếp ý theo yêu cầu của dàn bài Đặc biệt chú ý
sắp xếp ý trong phần thân bài ( ghi vào giấy ) theo
các gợi ý cụ thể sau đĩ yêu cầu HS thuyết trình trước
lớp GV định hướng để HS cĩ thể vận dụng được
những tri thức và kĩ năng đã chiếm lĩnh được trong
quá trình này một cách cĩ hiệu quả vào các bài thi
sắp tới - chú ý phát huy năng lực làm việc tích cực
của HS trong giờ học.)
Chép đề lên bảng
* Yªu cÇu c¸ch lµm bµi
* Yêu cầu hành văn:
Đề bài: Cảm nhận của anh, chị về đoạn thơ sau
đây trong bài thơ Việt Bắc của nhà thơ Tố Hữu:
Rừng thu trăng rọi hịa bình Nhớ ai tiếng hát ân tình thủy chung.
1.Tìm hiểu đề:
2.Lập dàn ý:
a.Mở bài: Giới thiệu đoạn thơ ( xuất xứ, vị trí, dẫnnguyên văn đoạn thơ)
+ Hình ảnh đối xứng, đan cài, hịa hợp
+ Giọng điệu ngọt ngào, sâu lắng, thiết tha,…
c Kết bài: Đánh giá chung về đoạn thơ
TIẾT 14
GV yêu cầu học sinh nhắc lại những kiến
thức cơ bản cần nắm khi làm một bài văn Nghị luận
về một bài thơ, đoạn thơ sau đĩ GV hướng dẫn HS
khảo sát 1 đề cụ thể
Đề bài: Cảm nhận của anh/ chị về đoạn thơ trong bài
thơ Tây Tiến của Quang Dũng:
“Doanh trại bừng lên hội đuốc hoa Kìa em xiêm áo tự bao giờ
Khèn lên mang điệu nàng e ấp
Trang 22( hình thức thảo luận nhĩm,GV chia lớp thành 4
nhóm ( tương ứng với 4 tổ), yêu cầu HS làm việc
theo nhóm – tiến hành trao đổi thảo luận tìm ý và
sắp xếp ý theo yêu cầu của dàn bài Đặc biệt chú ý
sắp xếp ý trong phần thân bài ( ghi vào giấy ) theo
các gợi ý cụ thể sau đĩ yêu cầu HS thuyết trình trước
lớp GV định hướng để HS cĩ thể vận dụng được
những tri thức và kĩ năng đã chiếm lĩnh được trong
quá trình này một cách cĩ hiệu quả vào các bài thi
sắp tới - chú ý phát huy năng lực làm việc tích cực
của HS trong giờ học.)
Chép đề lên bảng
* Yªu cÇu c¸ch lµm bµi
* Yêu cầu hành văn:
2.Lập dàn ý:
a.Mở bài: Giới thiệu vài nét về tác giả, tác phẩm
+ Cảnh sơng nước miền Tây thơ mộng
+ Tâm hồn lạc quan yêu đời của người lính Tây Tiến
- Về nghệ thuật:Bút pháp lãng mạn tài hoa
- Về nhà hồn thành bài viết cho các dàn ý đã lập trên.
- Tiếp tục ơn lại kiến thức và nắm vững cách làm bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ.
- Ơn và chuẩn bị bài “ Tây Tiến” của Quang Dũng- tiết sau học
BỔ SUNG - RÚT KINH NGHIỆM
+ Hình tượng ngưịi lính Tây Tiến+ Nghệ thuật (Phần cịn lại)( T16)
B Phương tiện dạy học:
- SGK, SGV, thiết kế bài học, tranh, ảnh, tài liệu tham khảo
Trang 23C Cách th ức tiến hành:
- Kết hợp các phương pháp : đọc sáng tạo, đàm thoại, diễn giảng, thảo luận, phân tích
D Tiến trình dạy học
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
- Trình bày những hiểu biết của em về đồn quân Tây Tiến.( T15)
- Phân tích nội dung và nghệ thuật đoạn thơ sau đây trong bài thơ Tây Tiến của Quang Dũng.( T16)
Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm
Heo hút cơn mây súng ngửi trời
Ngàn thức lên cao, ngàn thước xuống
Nhà ai Pha Luơng mưa xa khơi.
3 Bài mới
- Nhắc lại những nét cơ bản về nhà thơ Quang
Dũng.
- Trình bày những hiểu biết của em về đồn
quân Tây Tiến.
- Nêu hồn cảnh sáng tác bài thơ “Tây Tiến”.
- Nhắc lại bố cục bài thơ “Tây Tiến”và chỉ ra
mạch liên kết giữa các đoạn
- Bài thơ chia bốn đoạn:
+ Đoạn 1: Những cuộc hành quân gian khổ cửa
đồn quân Tây Tiến và khung cảnh thiên nhiên
miền Tây hùng vĩ, hoang sơ và dữ dội
+ Đoạn 2: Những kỉ niệm đẹp về tình quân dân
trong đêm liên hoan và cảnh sơng nước miền
Tây thơ mộng
+ Đoạn 3: Chân dung của người lính Tây Tiến
+ Đoạn 4: Lời thề gắn bĩ với Tây Tiến và miền
Tây
- Mạch liên kết giữa các đoạn của bài thơ là
mạch cảm xúc, tâm trạng của nhà thơ Bài thơ
được viết trong một nỗi nhớ da diết của Quang
Dũng về đồng đội, về những kỉ niệm của đồn
quân Tây Tiến gắn liền với khung cảnh thiên
nhiên miền Tây hùng vĩ, hoang sơ, thơ mộng.
Bài thơ là những kí ức của Quang Dũng về
Tây Tiến ; những kí ức, những kỉ niệm được tái
hiện lại một cách tự nhiên, kí ức này gọi kí ức
khác, kỉ niệm này khơi dậy kỉ niệm khác như
những đợt sĩng nối tiếp nhau Ngịi bút tinh tế
và tài hoa của Quang Dũng dành cho những kí
ức ấy trở nên sống động và người đọc cĩ cảm
tưởng đang sống cùng với nhà thơ trong
những hồi tưởng ấy.
Phân tích đoạn thứ nhất (từ câu 1 đến câu
14) để thấy được những cuộc hành quân gian
khổ của đồn quân Tây Tiến và khung cảnh
thiên nhiên miền tây hùng vĩ, hoang sơ và dữ
dội
- Sử dụng một loạt địa danh “Sài Khao”,
Câu 1: Cảm nhận đoạn thơ sau đây trong bài thơ Tây Tiến của Quang Dũng:
Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm Heo hút cơn mây súng ngửi trời Ngàn thức lên cao, ngàn thước xuống Nhà ai Pha Luơng mưa xa khơi.
1 Giới thiệu xuất xứ đoạn thơ và ý nghĩa bao trùm:
- Tây Tiến là một trong những bài thơ hay của Quang Dũng
và của thơ ca Việt Nam trong thời kì kháng chiến chốngPháp Bài thơ viết về những kỉ niệm của một đồn quânchiến đấu ở vùng biên giới Lào – Việt Đây là một miền rừngnúi hoang vu với đèo cao, vực thẳm, thú dữ…, một thiênnhiên khắc nghiệt nhưng vẫn cĩ nét hùng vĩ, nên thơ
- Đoạn thơ trên nằm ở phần đầu bài thơ, đã khắc họa rõ nétbức tranh thiên nhiên đặc sắc ấy
2 Nội dung
a- Hai câu thơ đầu vẽ lên cảnh đèo mây heo hút của vùngrừng núi miền Tây Bắc Cảnh núi non hùng vĩ, hiểm trở đượcmiêu tả trong đoạn thơ cũng thể hiện đặc sắc trong nghệthuật thơ Quang Dũng
- Các từ láy “khúc khủy”, “thăm thẳm”, “heo hút” và cách miêu tả “cồn mây” là những từ ngữ cĩ giá trị tạo hình đặc tả
cảnh miền Tây với đèo cao, vực sâu, núi non đầy mây baophủ Đĩ là một thiên nhiên vừa khắc nghiệt nhưng thật đẹp,đẹp một cách hùng vĩ Câu thứ nhất cĩ 5 thanh trắc càng gợitới cảnh hiểm trở, gập gềnh của con đường hành quân Tây
Tiến Đặc biệt hình ảnh “súng ngởi trời”- kết quả của thủ
pháp cường điệu hĩa – là một hình ảnh thơ độc đáo, vừa vẽlên được cái cao ngất của núi, vừa nĩi được ý chí vượt lênmọi gian khổ, trở ngại với một chút hĩm hỉnh pha chút tinhnghịch của anh lính trẻ Hà thành
b- Ở hai câu sau cĩ sự đối lập giữa vẻ đẹp dữ dội với vẻ đẹphoang sơ nhưng rất đỗi thân thuộc, gần gũi với người línhTây Tiến Thiên nhiên TB trong hai câu thơ này vừa huyền
bí vừa thân thương, quen thuộc
- Câu thứ ba như một nét gập với sự ngắt nhịp ở giữa đã vẽlên cái dốc đứng ngàn thước của núi đèo, vẽ nên vẻ hồnhtráng, gập ghềnh của con đường hành quân Tây Tiến
Trang 24“Mường Lát”, “Pha Luông gợi lên cảm giác
xa xôi hoang dã
- Dùng nhiều từ ngữ bạo khỏe “khúc khuỷu”,
“thăm thẳm”, “heo hút”, “súng ngửi trời”, “bỏ
quên đời” có sức diễn tả mạnh mẽ, gây ấn
tượng và cách phối hợp âm thanh tạo giọng
điệu lạ “Ngàn thước lên cao, ngàn thước
xuống – Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi ”
- Quang Dũng không những khắc họa được
một cách sinh động cảnh núi rừng hiểm trở, dữ
dội, hoang vu mà còn diễn tả được những cuộc
hành quân đầy gian lao của người lính Tây
Tiến ở vùng núi hiểm trở, xa xôi
Chủ yếu GV cho HS phân tích kĩ 4 câu thơ
khắc họa rõ nét nhất về khung cảnh thiên nhiên
miền tây hùng vĩ, hiểm trở và dữ dội
HẾT TIẾT 15
- Câu thứ 4 toàn vần bằng làm cho nhịp điệu thơ như chùngxuống, dịu đi, như một dấu hiệu của sự bình yên thân thuộcgiữa mênh mông núi rừng hiểm trở, xa lạ Một khung cảnhrộng mở đến hút tầm mắt khi nhìn từ trên đỉnh đèo cao: nhà
ai thấp thoáng trong mưa rừng, trong sương núi mờ ảo, đầycảm xúc lãng mạn Câu thơ kép lại như một tiếng thở phàonhẹ nhõm của người lính khi lên tới đỉnh và nhìn thấy nhữngbản làng thấp thoáng ẩn hiện
3 Đánh giá chung về đoạn thơ
- Đây là đoạn thơ hay nhất về cảnh hùng vĩ, hiểm trở của núirừng miền Tây Qua đó, nói lên nỗi gian truân, vất vả màđoàn quân TT phải vượt qua
- Nghệ thuật miêu tả đặc sắc: kết hợp nét gân guốc, rắn rỏivới nét mềm mại tạo nên bức tranh với hai nét chủ đạo: hiểmtrở và nên thơ Đoạn thơ giàu tính tạo hình, giàu chất nhạc docách ngắt nhịp và sự đối lập hình ảnh, thanh điệu
- Sử dụng phương pháp đàm thoại- ôn lại nội
dung đoạn thứ hai (từ câu 15 đến câu 22)
Những kỉ niệm đẹp về tình quân dân trong đêm
liên hoan và cảnh sông nước miền Tây thơ
mộng.
- Phác hoạ cảnh vật và con người Tây Bắc Với
những nét tinh tế, mềm mại, Tây Bắc không
những hiện lên thật dịu dàng, tươi mát, thơ
mộng mà còn có cảnh trú quân với những đêm
liên hoan văn nghệ rực rỡ Đây chính là vẻ đẹp
của núi rừng xứ lạ có sức lôi cuốn mạnh mẽ
đối với những người lính xuất thân từ học sinh,
sinh viên:
“Doanh trại bừng lên hội đuốc hoa
Kìa em xiêm áo tự bao giờ
Khèn lên man điệu nàng e ấp
Nhạc về Viên Chăn xây hồn thơ”.
- Bốn câu sau của đoạn hai gợi cảnh thiên
nhiên sông nước tuyệt đẹp Thiên nhiên tựa hồ
cũng tình tứ, cũng có linh hồn như con người
Dường như thiên nhiên và con người với dáng
đứng đẹp, hiên ngang có sự sóng đôi, tạo nên
chất thơ hào hùng đằm thắm :
“Người đi Châu Mộc chiều sương ấy
Có thấy hồn lau nẻo bến bờ
Có nhớ dáng người trên độc mộc
Trôi dòng nước lũ hoa đong đưa”.
Chủ yếu GV cho HS phân tích kĩ Chân
dung người lính Tây Tiến: Đoạn thứ ba (từ câu
22 đến câu 30)
Một nét đặc sắc của bài thơ “Tây Tiến” là
tinh thần bi tráng Do đâu mà có tinh thần bi
tráng ấy và nó được thể hiện rõ nhất ở hình
Câu 2: Chân dung người lính Tây Tiến: Đoạn thứ ba (từ
câu 22 đến câu 30)
Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc Quân xanh màu lá …
Sông Mã gầm lên khúc độc hành.
1 Giới thiệu xuất xứ đoạn thơ
- Quang Dũng là một nhà thơ được biết nhiều trong khángchiến chống thực dân Pháp Ông làm thơ, viết văn và vẽtranh
- Tây Tiến (1948) là bài thơ đặc sắc viết ở Phù Lưu Chanh.
Với bút pháp lãng mạn, trên nền nỗi nhớ, tác giả tái hiện hìnhảnh thiên nhiên, những chặng đường hành quân vất vả vàhình ảnh người chiến sĩ Tây Tiến …
- Đoạn trích là đoạn thứ ba của bài thơ, khắc họa hình tượngngười chiến sĩ Tây Tiến bằng cảm xúc lãng mạn và tình cảm
bi tráng của tác giả
2 Phân tích nội dung, nghệ thuật đoạn thơ:
- Bốn câu đầu thể hiện hình ảnh vừa thực vừa lãng mạn vềngười lính Tây Tiến Trong đó hai câu đầu cho ta biết chíquyết tâm vượt qua mọi khó khăn, gian khổ của người chiến
sĩ Tây Tiến
+ Những hình ảnh tả thực về ngoại hình “không mọc tóc”,
“xanh màu lá” gợi nhiều liên tưởng đến hiện thực khắc
nghiệt mà người lính Tây Tiến phải chịu đựng: sốt rét, đóikhổ thiếu thốn…
+ Nhưng với thể thơ bảy chữ, âm điệu chắc khỏe, những từ
ngữ như “đoàn binh”, “dữ oai hùm”, bút pháp nghệ thuật
nghiêng về cảm hứng lãng mạn, chất bi hùng hòa quyện …tạo nên hình tượng người lính toát lên một vẻ đẹp tinh thần,
vẻ đẹp của ý chí hào hùng, quả cảm khiến kẻ thù phải khiếp
sợ Cái hay cái độc đáo của Quang Dũng là đã lãng mạn hóanhững nét gian khổ để tạo nên biểu tượng của đoàn quân.Trong cái nhìn của ông, không còn những người lính sốt rét
đến rụng tóc, mà chỉ còn hình ảnh “đoàn binh không mọc
Trang 25ảnh nào trong bài thơ?
- Chiến trường ác liệt, hoang vu, nhiều thú
dữ, bệnh soát rét làm nhiều chiến sĩ đã ngã
xuống trên đường hành quân Nổi lên cái bi, là
hiện thực khốc liệt của cuộc chiến
- Quang Dũng không lẩn tránh cái bi, nhưng
đem đến cho cái bi màu sắc và âm hưởng tráng
lệ, hào hùng để thành chất bi tráng
- Cái "tráng" này là của Quang Dũng và cả
một lớp trai trẻ như ông thời ấy thổi vào bầu
máu nóng "thề quyết tử cho Tổ quốc quyết
sinh",.
Tinh thần bi tráng đã làm nên vẻ đẹp riêng
của người lính Tây Tiến Bài thơ không lẩn
tránh cái bi, thường đề cập đến cái chết, nhưng
không phải là cái chết bi luỵ mà là cái chết hào
hùng, lẫm liệt của người chiến sĩ đi vào cõi bất
tử Bài thơ ba lần nói đến cái chết, cái chết nào
cũng đẹp nhưng đẹp nhất là cái chết sang trọng
này:
Áo bào thay chiếu anh về đất Sông Mã gầm lên khúc độc hành
Chất bi tráng làm nên sắc diện bài thơ,
có mặt trong cả tác phẩm, nhưng nổi rõ và in
dấu đậm nhất ở đoạn thứ ba khi Quang Dũng
miêu tả chân dung người lính Tây Tiến, đồng
đội của ông, trong các cặp hình ảnh đối lập:
ngoại hình tiều tụy với thần thái “dữ oai hùm",
giữa "mắt trừng gửi mộng qua biên giới" với
"đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm", và nhất là
giữa hình ảnh cái chết "rải rác biên cương mồ
viễn xứ" với lí tướng đánh giặc thanh thản đến
lạ lùng của người chiến sĩ "chiến trường' đi
chẳng tiếc đời xanh"
- Vì sao nói hình ảnh người lính Tây Tiến
mang vẻ đẹp lãng mạn và bi tráng?
- Chất lãng mạn thể ở:
+ Ngoại hình đậm vẻ khác thường, thể hiện sự
kiêu hùng "không mọc tóc";xanh màu lá", "dữ oai
hùm".
+ Tâm hồn lãng mạn giàu mơ mộng, khát
khao hướng về vẻ đẹp hào hoa của Hà Nội
"Mắt trừng gởi mộng qua biên giới - Đêm mơ
Hà Nội dáng kiều thơm".
+ Chất lãng mạn còn ơ khí phách hào hùng của
tuổi trẻ "Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh"
- Chất bi tráng thể hiện ở:
+ Những gian khổ, thiếu thốn tột cùng và sự hi
sinh của người lính Hình ảnh những nấm mồ
tóc”lẫm liệt Trong cái nhìn của ông, cũng không có những
người lính xanh xao vì sốt rét, vì bệnh tật nữa mà chỉ còn
hình ảnh “Quân xanh màu lá dữ oai hùm” Ở đây, cái hùng
đã đã thay cho cái bi, cái gian khổ, cái gian khổ, hy sinhbỗng trở thành biểu tượng độc đáo của đoàn quân Nét đẹp,nét lãng mạn của bức chân dung của người lính Tây Tiến là ởđó
- Hai câu tiếp theo: Vẻ đẹp tâm hồn người lính
+ Hình ảnh “mắt trừng” là hình ảnh mang vẻ đẹp dữ dội của
những người tráng sĩ xưa Quang Dũng đã mượn nét đẹp ấy
để tạo hình cho người lính ở thế hệ mình Đó là vẻ đẹp dữdội, hào hùng của những người lính quyết chí ra đi trả thùnhà, đền nợ nước, mộng lập công nơi biên cương xa xôi + Nhưng đồng thời Quang Dũng cũng miêu tả người línhthật lãng mạn, dù gian khổ, hy sinh lòng vẫn đầy mộng mơ,vẫn biết mơ về một bóng dáng yêu kiều đâu đó nơi Hà Nội
xa xôi Câu thơ này gợi chất lãng mạn, mộng mơ, tinh thầnlạc quan, tâm hồn hào hoa thanh lịch của người lính Hà
thành.(so sánh với hình tượng người lính trong Đồng chí của Chính Hữu, Nhớ của Hồng Nguyên…) Dù có phần sáo mòn
nhưng lại rất phù hợp với hoàn ảnh của những chàng trai Hàthành đi kháng chiến
- Như vậy bốn câu thơ này thể hiện hai nét đẹp tưởng nhưđối lập nhau trong phẩm chất người chiễn sĩ Hai nét ấy kếthợp với nhau tạo nên chân dung độc đáo của người lính TâyTiến Đó là bức chân dung của người lính vừa hào hùng lẫmliệt, vừa trữ tình đằm thắm
- Bốn câu còn lại: Phẩm chất, sự hi sinh cao đẹp của ngườichiến sĩ
+ Viết về người lính TT, Quang Dũng không hề che dấu sự
hy sinh, gian khổ chồng chất của họ những điều đó đuôc thểhiện qua bút pháp lãng mạn của ông, mỗi khi chìm vào cái bithương lại được nâng lên bằng đôi cánh của lí tưởng và ti nhthần lãng mạn
+ Hai câu đầu là hình ảnh gợi tính chất bi tráng Cái bithương được gợi lên qua hình ảnh tả thực về những nấm mồchiến sĩ rải rác nơi rừng hoang biên giới xa xôi Nhưng cái bithương ấy đã được giảm nhẹ một mặt nhờ những từ Hán Việt
cổ kính, trang trọng; mặt khác, bị mờ hẳn đi trước lí trưởngquên mình, xả thân vì Tổ quốc của những người lính TT:
“Chiến trường đi….”- họ tự nguyện lên đường, tự nguyện
hiến thân cho Tổ quốc Như vậy, những người lính TT dù cótiều tụy trong hình hài, nhưng vẫn chói ngời vẻ đẹp lí tưởng,mang dáng dấp của những tráng sĩ thuở xưa, coi cái chết nhẹtựa lông hồng
+ Hai câu sau thể hiện sự hy sinh cao cả của người lính TT
và niềm tiếc thương, trân trọng của tác giả và đất nước đốivới họ
Ở câu thứ nhất, cái sự thật bi thảm: những người lính
TT gục ngã bên đường không có cả đến mảnh chiếu bọcthây, qua cái nhìn lãng mạn của Quang Dũng, lại như được
Trang 26rải rác nơi biên cương viễn xứ gợi lên cảm xúc
bi thương rất đậm Hình ảnh "áo bào thay
chiếu” khi mai táng những người chiến sĩ đã hi
sinh cũng gợi lên cảm xúc bi thương
+ Nhưng vượt lên cái bi là cái tráng, cái hùng
thể hiện ở khí phách của người lính vượt lên,
xem thường mọi gian khổ, thiếu thốn và thái
độ sẵn sàng, thanh thản của họ trong sự hi sinh
+ Vẻ bi tráng cịn thể hiện ở hình ảnh “ Sơng
Mã gầm lên khúc độc hành”tiếng gầm của
dịng sơng chứa nỗi đau và sức mạnh, nĩ cũng
là tinh thần và tâm trạng của những người lính
Tây Tiến trong giờ phút vĩnh biệt đồng đội của
mình
- Sử dụng phương pháp đàm thoại- ơn lại nội
dung lời thề gắn bĩ với Tây Tiến và miền Tây.
Bốn dịng thơ cuối
Quyết chiến đấu cùng đồng đội, dù cĩ ngã
xuống trên đường hành quân, hồn (tinh thần
của các anh) vẫn đi cùng đồng đội, vẫn sống
trong lịng đồng đội “Hồn về Sầm Nứa chẳng
về xuơi”.
phủ trong những tấm áo bào trang trọng Cái bi thương ấyvượt đi nhờ cách nĩi giảm, rồi bị át hẳn đi trong tiếng gàothét dữ dội của dịng sơng Mã Trong âm hưởng vừa dữ dội,vừa hào hùng của thiên nhiên ấy, cái chết, sự hi sinh củangười lính khơng bi lụy mà thấm đẫm tinh thần bi tráng Họkhơng hi sinh trong lẻ loi, cơ quạnh mà đã được cả vũ trụ nàyđưa tiễn Quang Dũng đã bất tử hĩa sự hi sinh của ngườilính, thể xác họ đã hĩa vào non sơng đất nước Họ ra đi saukhi đã hồn thành xuất sắc sứ mệnh với đất nước
3 Kết luận
- Bút pháp hiện thực kết hợp với cảm hừng lãng mạn Cáchmạng tạo nên một khúc quân hành, một khúc độc hành oaihùng, đặc sắc Tác giả khơng né tránh hiện thực nhưng khiơng nhìn thẳng vào sự thật, câu thơ vẫn tốt lên vẻ khỏekhoắn, lạc quan, người lính cĩ ốm nhưng khơng yếu, cĩ binhưng khơng lụy Từ đĩ, khắc họa được nét đẹp vừa bi trángvừa lãng mạn, hào hoa của người lính TT
- Cĩ thể nĩi, đây là đoạn thơ đặc sắc nhất của một bài thơđặc sắc Đoạn thơ giúp cho chúng ta hiểu thêm về một thờigian khổ mà vinh quang, hiểu thêm về ý chí, sự hi sinh cao
cả và cả tâm hồn lãng mạn của những chàng trai “quyết tử cho tổ quốc quyết sinh”.
4 Củng cố
- Xem lại bài giảng
- Khung cảnh thiên nhiên miền tây hùng vĩ, hiểm trở và dữ dội.( T15)
- Chân dung người lính Tây Tiến ( T16)
5 Dặn dị
- Ơn và chuẩn bị bài : Tác giả Tố Hữu - tiết sau học .
BỔ SUNG - RÚT KINH NGHIỆM
TỐ HỮU
( 1920 – 2002)
A Mục tiêu bài học:
- Thống nhất SGK, SGV Ngữ văn 12
- Trọng tâm: Đường cách mạng, đường thơ; phong cách nghệ thuật thơ Tố Hữu.
B Phương tiện dạy học:
- SGK, SGV, thiết kế bài học, tranh, ảnh, tài liệu tham khảo
C Cách th ức tiến hành:
- Kết hợp các phương pháp : đàm thoại, diễn giảng, thảo luận, phân tích
Trang 27D Tiến trình dạy học
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ.
- Vẻ đẹp chân dung người lính Tây Tiến?
3 Bài mới.
Hoạt động của GV & HS Nội dung cần đạt
- GV gọi 1-2 HS nhắc lại vài nét về tiểu
sử của Tố Hữu
GV nhấn mạnh lại tên khai sinh, hoàn
cảnh xuất thân, quê quán
GV hướng dẫn HS ôn lại đường cách
mạng, đường thơ Tố Hữu
GV gọi 1-2 HS nhắc lại tên các tập thơ
của Tố Hữu
GV nêu câu hỏi cho HS thảo luận theo
nhóm và trả lời:
Tóm tắt chặng đường thơ Tố Hữu và
chứng minh rằng thơ Tố Hữu gắn liền
với những mốc lịch sử quan trọng của
đất nước?
HSthảo luận theo nhóm ( 5’) GV gọi
HS ở mỗi nhóm lần lượt trả lời HS các
nhóm khác theo dõi, bổ sung
GV đọc một số bài thơ của Tố Hữu để
làm rõ nội dung của từng tập thơ
“ Hoan hô chiến sĩ Điện Biên”
Câu 1 : Vài nét về tiểu sử:
Tố Hữu ( 1920 – 2002), tên khai sinh là Nguyễn KimThành Tố Hữu xuất thân trong một gia đình nhà nho, cótruyền thống về văn học dân gian Quê: làng Phù Lai, QuảngThọ, Quảng Điền, Thừa Thiên Huế
Câu 2 : Đường cách mạng, đường thơ :
* Nhận xét chung: Những chặng đường thơ Tố Hữu gắn
bĩ và phản ánh chân thực những chặng đường CM của dân tộc ,những chặng đường vận động trong tư tưởng quan điểm và bảnlĩnh nghệ thuật của nhà thơ
* Những chặng đường thơ Tố Hữu:
1 Tập thơ “ Từ ấy”(1937-1946)
- Là tập thơ đầu tay đánh dấu bước trưởng thành củangười thanh niên quyết tâm đi theo ngọn cờ của Đảng, thểhiện những nhận thức sâu sắc về cách mạng về giai cấpvà niềm vui bất tuyệt khi CMT8 thành công, cả dân tộcđược giải phóng Tập thơ gồm có 3 phần : Máu lửa, Xiềngxích, Giải phóng
- Một số bài tiêu biểu :Tiếng hát sông Hương, Đi đi em, Từ ấy, Nhớ đồng, Tâm tư trong tù, Bà má Hậu Giang, Huế tháng Tám, Vui bất tuyệt…
2 Tập thơ “Việt Bắc” ( 1946-1954)
- Là tiếng ca hùng tráng thiết tha về cuộc kháng chiếnchống Pháp và những con người kháng chiến- những conngười lao động bình thường nhưng rất anh hùng : anh vệquốc quân, bà mẹ nông dân, chị phụ nữ, em liên lạc…Tácgiả còn ca ngợi Đảng và Bác Hồ
- Một số bài tiêu biểu :Cá nước, Lên Tây Bắc, Bầm ơi, Phá đường, Lượm, Sáng tháng năm,Hoan hô CSĐB, Việt Bắc…
3 Tập thơ “ Gío lộng”(1955-1961)
-Ra đời trong giai đoạn cách mạng mới, tập thơ phản ánh,
ca ngợi cuộc sống mới, con người lao động mới trên miền Bắc và thể hiện nỗi đau đất nước bị chia cắt và tình cảm hướng về miền Nam ruột thịt
- Một số bài tiêu biểu : Trên miền Bắc mùa xuân, Bài ca Xuân 1961, Mẹ Tơm…
4 Tập thơ” Ra trận”(1962-1971)
Trang 28GV hướng dẫn HS ôn lại những nét chính
về phong cách nghệ thuật thơ Tố Hữu
GV phát vấn & gọi HStrả lời:
- Trình bày phong cách nghệ thuật thơ
- Tính dân tộc trong hình thức nghệ
thuật thơ Tố Hữu biểu hiện ở những
điểm cơ bản nào?
- Là bản anh hùng ca về” miền Nam trong lửa đạn sáng ngời” với bao hình ảnh những con người đẹp nhất tiêu biểu cho dũng khí kiên cường của một dân tộc trong cuộc
ra quân vĩ đại
- Một số bài tiêu biểu : Bài ca Xuân 1968, Hãy nhớ lấy lời tôi, Người con gái VN, Mẹ Suốt…
5 Tập thơ” Máu và hoa”(1972-1977)
- Ghi lại một chặng đường CM đầy gian khổ hi sinh, khẳng định niềm tin và sức mạnh của con người VN, biểu hiện niềm tự hào và niềm vui phơi phới khi “toàn thắng về ta”
- Một số bài tiêu biểu : Nước non ngàn dặm, Toàn thắng về ta…
6 Hai tập thơ : “Một tiếng đờn”(1992) và “Ta với ta”(1999) : đánh dấu bước chuyển biến mới trong thơ TH,thể hiện những suy tư, trăn trở về cuộc sống đời thường, vẫn kiên định niềm tin vào lí tưởng, vào con đường CM- giọng thơ trầm lắng, thấm đượm suy tư
Những tập thơ của Tố Hữu thường gắn chặt và theo sátnhững mốc quan trọng của cách mạng Việt Nam
- Về ngơn ngữ, Tố Hữu khơng chú ý sáng tạo những từ mới,cách diễn đạt mới mà thường sử dụng những từ ngữ và cáchnĩi quen thuộc của dân tộc Đặc biệt, thơ Tố Hữu phát huycao độ nhạc tính của tiếng Việt
Trang 29BỔ SUNG - RÚT KINH NGHIỆM
Trang 301 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ.
- Phong cách nghệ thuật thơ Tố Hữu?
3 Bài mới.
- GV gọi HS đọc và chia thành 4 nhĩm thảo
luận theo sự chuẩn trước của mỗi cá nhân ở
- So sánh những nét giống nhau và khác nhau
về cách gieo vần, ngắt nhịp, hài thanh trong
luật thơ ngũ ngơn truyền thống ở bài Mặt
trăng với đoạn thơ trong bài Sĩng
-HS: Đại diện nhĩm 1 lên bảng ghi lại bài
làm theo sự thống nhất của nhĩm
GV: Nhận xét, chốt lại
- Phân tích cách gieo vần, ngắt nhịp khổ thơ
sau đđể thấy sự đổi mới, sáng tạo trong thể
thơ 7 tiếng hiện đại so với thơ thất ngơn
- Tìm những yếu tố vần, nhịp và hài thanh của
khổ thơ sau đây để chứng minh ảnh hưởng
của thơ thất ngơn Đường luật đối với thơ mới
-HS: Đại diện nhĩm 4 lên bảng ghi lại bài
+Tiếng 2: vặc, quang, cho, sạch,
rõ:T,B,B,T,T,B,B,T +Tiếng 4: thuyền, bốn, đất, sơng, trịn,trẻ, thế, hay: B,T,T,B,B,T,T,B
→Niêm B-B,T-T ở tiếng thứ 2 và 4
-2 vần ( thế,trẻ, em, lên)
- Nhịp linhhoạt
- Thanh củatiếng thứ 2
và 4 linhhoạt
2.Sự đổi mới, sáng tạo trong thể thơ 7 tiếng hiện đại so với thơ thất ngơn truyền thống:
a.Gieo vần:
- Vần chân, vần cách: lịng- trong ( giống thơ truyềnthống)
- Vần lưng: lịng- khơng (sáng tạo)
- Nhiều vần ở các vị trí khác nhau: sơng- sĩng- tronglịng- khơng (3)- khơng (5)- trong (5)- trong (7)→ sáng tạob.Ngắt nhịp: Câu1 : 2/5 → sáng tạo
Câu 2,3,4: 4/3→ giống thơ truyền thống
3 Mơ hình âm luật bài thơ Mời trầu:
Quả cau nho nhỏ / miếng trầu hơi
Đ B T B Này của Xuân Hương / mới quệt rồi
T B T Bv
Cĩ phải duyên nhau / thì thắm lại
Đ T B T Đừng xanh như lá / bạc như vơi
B T B Bv
4 Ảnh hưởng của thơ thất ngơn Đường luật đối với thơ mới:
a.Gieo vần: song- dịng: vần cáchb.Nhịp: 4/3
c.Hài thanh:
- Tiếng 2: gợn, thuyền, về, một: T-B-B-T
- Tiếng 4: giang, mái, lại, khơ: B- T-T-B
Trang 31GV: Nhận xét, chốt lại - Tiếng 6: điệp, song, trăm, mấy: T-B-B-T
→Vần, nhịp, hài thanh đều giống thơ thất ngôn tứ tuyệt
4 Củng cố: - Sự khác nhau giữa thơ truyền thống và thơ hiện đại.
- Mối quan hệ giữa thơ hiện đại và truyền thống
5 Dặn dò: - Học bài cũ, chuẩn bị bài: Việt Bắc.
BỔ SUNG - RÚT KINH NGHIỆM
Trang 32B Phương tiện dạy học:
- SGK, SGV, thiết kế bài học, tranh, ảnh, tài liệu tham khảo
C Cách th ức tiến hành:
- Kết hợp các phương pháp : đàm thoại, diễn giảng, thảo luận, phân tích
D Tiến trình dạy học
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ.
- Phong cách nghệ thuật thơ Tố Hữu?( T19)
- Em cho biết hồn cảnh ra đời của tác phẩm? Theo em hồn cảnh ra đời đã chi phối đến sắc thái tâm trạng âm hưởng gịong điệu trong bài thơ như thế nào?( T20)
3 Bài mới.
Hoạt động của GV & HS Nội dung cần đạt
- Bài thơ được tác giả sáng tác trong hồn
cảnh như thế nào?
- Vì sao cĩ thể nĩi: VB khơng chỉ là tình cảm
riêng của TH mà cịn là tiêu biểu cho suy
nghĩ, tình cảm cao đẹp của con người kháng
chiến đối với VB, với nd, với kháng chiến, với
cm.
- Giáo viên gọi học sinh lên đọc bài thơ
- Nêu cảm nhận chung của em về bài thơ
- Em nhận xét gì về cách kết cấu của bài thơ?
Cách kết cấu ấy cĩ gì gần gũi với ca dao dân
ca và tác dụng của nĩ?
- Em nhận xét gì về cách xưng hơ? Cách sử
dụng hai từ “mình”, “ta” trong bài thơ này?
“Mình”, “ta” là ai? Sự thống nhất và chuyển
hố giữa hai nhân vật ấy?
- Trong đoạn thơ trên, tác giả đã sử dụng
nghệ thuật gì? Cĩ tác dụng như thế nào?
- Hình ảnh “ Mười lăm năm ấy” cĩ ý nghĩa
như thế nào?
+ Với kết cấu theo lối hát giao duyên, đoạn
thơ tả cuộc chia tay giữa người Việt Bắc với
người cách mạng Nghĩa tình kẻ ở người về
được biểu hiện dằm thắm qua các đại từ
"mình- ta" Thể thơ lục bát êm ái, mượt mà
Hai nhân vật trữ tình " mình", " ta" gợi bao
lưu luyến trong buổi chia tay
+ Những lời nhắn nhủ của người ở lại với
những từ láy gợi cảm qua cách nói "mình có
nhớ ta, mình có nhớ không" vang lên day dứt
không nguôi "Mười lăm năm" ấy gợi thời
gian; " cây, núi, sông, nguồn" gợi không gian
Thời gian của một thời kì hoạt động cách
Câu 1: Hồn cảnh sáng tác bài thơ :
Sau chiến thắng Điện Biên Phủ, tháng 10/1954 các cơ quantrung ương của Đảng và Chính Phủ rời chiến khu Việt Bắc
để trở về Hà Nội Tố Hữu cũng là một trong số những cán
bộ kháng chiến từng sống gắn bĩ nhiều năm với VB, nay từbiệt chiến khu để về xuơi Bài thơ được viết trong buổi chiatay đầy lưu luyến đĩ
Câu 2: Tâm tình kẻ ở người về trong buổi chia tay ( 8 câu
đầu )
a Bốn câu thơ đầu là lời Việt Bắc tỏ bày với người cán bộchiến sĩ khi chia tay:
“Mình về mình cĩ nhớ taMười lăm năm ấy thiết tha mặn nồngMình về mình cĩ nhớ khơngNhìn cây nhớ núi nhìn sơng nhớ nguồn?”
- Điệp từ “nhớ” luyến láy trong cấu trúc câu hỏi tu từ đồngdạng, tràn đầy thương nhớ Cách xưng hơ mình – ta mộcmạc, thân gần gợi liên tưởng ca dao
- Hình ảnh 15 năm ấy là mơt hình ảnh cụ thể nhắc nhở thời
kì đầu thành lập lực lượng vũ trang, tiến tới tổng khởi nghĩagiành chính quyền về tay nhân dân, cho đến ngày khángchiến chống Pháp thắng lợi
==> Bốn câu thơ đầu là lời ướm hỏi tâm tình của VB, VBhỏi người cán bộ kháng chiến khi về thủ đơ cĩ nhớ đến ngọnnguồn nơi khai sinh ra phong trào cách mạng trong 15 nămhay khơng? Từ láy “thiết tha” gợi lên tình cảm gắn bĩ giữa
Trang 33mạng và kháng chiến chống Pháp, không
gian của một vùng căn cứ địa cách mạng
Trạng ngữ thiết tha mặn nồng thể hiện ân
tình đầy hương vị mặn mà nồng thắm của
bao nhiêu kỉ niệm mến yêu Điệp từ "nhớ"
gợi nỗi nhớ triền miên …
-Trong giờ phút chi li, tâm trạng người ra
đi được thể hiện như thế nào?
Phân tích 4 câu thơ tiếp theo
- Trên cái nền của bối cảnh, tâm trạng ấy,
Việt Bắc (không gian, thời gian) được bao
phủ bởi khói sương của hoài niệm, của tâm
trạng chất chứa nhớ nhung
- Em có nhận xét gì về tâm trạng của người
đi?
- Tác giả sử dụng nghệ thuật gì? Hình ảnh
chiếc áo chàm dùng để ám chỉ ai?
- Nhận xét nhịp thơ ở đây như thế nào?
Nhằm nĩi lên điếu gì?
-Phân tích đoạn thơ( tt) trong bài thơ Việt
Bắc của Tố Hữu:
“ Mình đi…mái đình cây đa”
- Mười hai câu thơ tiếp theo là lời của Việt
Bắc Giọng thơ vừa hỏi han vừa gợi nhớ theo
thời gian, lan toả trong không gian Nhớ về
những kỉ niệm xa xưa từ buổi đầu cách mạng,
trong kháng chiến chống Pháp Những không
gian, địa điểm cứ hiện dần từ mờ xa, mưa
nguồn, suối lũ, mây mù đến xác định như
một điểm chốt vửng vàng chiến khu, rồi dấy
lên một sức mạnh chiến đấu, khi kháng Nhật,
Thuở Việt Minh, khai sinh những địa dạnh
lịch sử, như những cái nôi đón đở Tân Trào,
Hồng Thái, mái đình ,cây đa
- Những chi tiết về cuộc sống và tình người:
bát cơm chấm muối, quả trám bùi, dọt mang
mai, mái nhà lau xám hắc hiu … cứ dần dần
tái hiện, nhắc nhở mối thù hai vai nặng gánh,
những tấm lòng son không bao giờ phai nhạt
VB và cán bộ CM
b Bốn câu thơ tiếp theo là nỗi lịng của người về:
“Tiếng ai tha thiết …bước đi”
- Bâng khuâng, bồn chồn là hai từ láy gợi cảm, diễn tả trạngthái tâm lí tình cảm buồn vui, luyến tiếc nhớ thương, chờmong…lẫn lộn cùng một lúc Mười lăm năm VB cưu mangngười cán bộ chiến sĩ, 15 gian khổ cĩ nhau, 15 năm đầynhững kỉ niêm chiến đấu , giờ phải chia tay tâm trạng củangười về do vậy khơng tránh khỏi nỗi niềm bâng khuângkhĩ tả
- Nghệ thuật hốn dụ “ áo chàm” đặc trưng của người dântộc miền núi VB – tác giả hướng nỗi nhớ VB qua hình ảnh
cụ thể “ áo chàm” màu áo bình dị, đơn sơ, mộc mạc nhưngsâu nặng nghĩa tình, đã gĩp phần khơng nhỏ vào sự nghiệpkháng chiến cứu quốc
- Hình ảnh “ Cầm tay…hơm nay” với nhịp thơ ngập ngừng,nĩi lên sự vấn vương vì xúc động khơng thể nĩi thành lời đãphản ánh đúng tâm trạng của người đi kẻ ở
Câu 3: Lời tâm tình của Việt Bắc:( 12 câu tt )
“ Mình đi…mái đình cây đa”
- Điệp từ “nhớ” được lặp đi lặp lại nhiều lần cùng với hàngloạt những câu hỏi tu từ bày tỏ tình cảm tha thiết đậm đà của
VB VB nhắc lại những kỉ niệm gian khổ, khĩ khăn trongthời kì kháng chiến Câu thơ liệt kê “Mưa nguồn, suối lũ”được nhấn mạnh thêm từ “ những”, từ “ cùng” để tạo mộtloạt “ những mây mù” nhấn mạnh thêm ý gian khổ, vất vảcủa cuộc kháng chiến Hình ảnh “miếng cơm chấm muối,mối thù nặng vai” cĩ sức khái quát cao, nĩi lên tình đồn kếtchiến đấu, chia sẻ gian lao giữa hai miền xuơi - ngược
- Trám, măng là đặc sản của VB, từng làm thức ăn lĩt lịngthay ngơ, sắn, cơm, khoai trong những ngày kháng chiến,nhắc lại với tấm lịng tha thiết trìu mến , xem đĩ là kỉ niệmsâu sắc trong đời
- Tiễn người về sau chiến thắng, người ở lại nhắc nhở khéo
Trang 34Nghệ thuật nhân hoá, ẩn dụ rừng núi nhớ ai
…, trám bùi để rụng, măng mai để già, diệp từ
" mình về, mình đi, có nhớ, còn nhớ, nhịp thơ
2/4- 4/4 đều đặn gợi lên hình ảnh một người
đang bâng khuân sững sờ với cảm giác hụt
hẫng của chia li, dè chừng sự lãng quên nên
thiết tha nhắc nhở người về bằng những hoài
niệm ân nghĩa nhất, nguồn cội sâu rộng nhất
…, sâu trong tình người, rộng trong thời gian
không gian Đây là tình cảm những con người
cách mạng trong không gian thời gian cách
mạng
HẾT TIẾT 19
léo “tấm lịng son” của người CB chiến sĩ Xin đừng quênthời kì “ kháng Nhật thuở cịn Việt Minh”, đừng quên cộinguồn cách mạng
- Đoạn thơ thể hiện những tình cảm lớn có ý nghĩa củathời đại Đó là tình đoàn kết, nghĩa thuỷ chung giữa nhândân và cách mạng, từ phong trào việt minh đến thời kìkháng chiến chống Pháp ở chiến khu Việt Bắc
- Đoạn thơ cũng thể hiện chất trữ tình chính trị, đậm đàtính dân tộc của Tố Hữu Phong cách đó đã có ảnh hưởngquan trọng đối với thơ ca cách mạng Việt Nam hiện đại
TIẾT 20
- Nỗi nhớ hướng về cảnh và người ở quê
hương Việt Bắc là một nội dung nổi bật của
bài thơ, được thể hiện hết sức xuất sắc trong
đoạn thơ trên
- Cảm xúc chủ đạo của đoạn thơ thể hiện rõ
nhất qua câu thơ nào ?
Ta về, mình có nhớ ta
Ta về, ta nhớ những hoa cùng người.
Khúc dạo đầu ấy đã làm “thoảng bay” nội
dung của cả đoạn thơ: Nỗi nhớ da diết về
thiên nhiên thơ mộng nơi núi rừng Việt Bắc
và con người ở nơi “ân tình thủy chung” ấy
- Phân tích cặp từ “ta – mình”:
Một thủ pháp nghệ thuật độc đáo, khơi
nguồn cho dòng mạch nhớ thương trôi chảy
- Phân tích câu thơ : “Ta về mình có nhớ ta”
là câu hỏi tu từ được dùng làm cái cớ để
bộc lộ tình cảm của chính bản thân mình:
“Ta về ta nhớ những hoa cùng người”.
GV nhấn mạnh :
Thiên nhiên: Đẹp như một bức tranh tứ bình,
hiện lên ở các câu lục:
- Mùa đông: Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi
- Mùa xuân: Ngày xuân mơ nở trắng rừng
- Mùa hạ : Ve kêu rừng phách đổ vàng
- Mùa thu : Rừng thu trăng rọi hòa bình
Con người: Hiện lên ở các câu bát:
Con người Việt Bắc là linh hồn của bức tranh
thơ, là trung tâm của nỗi nhớ mênh mang
Câu 4: Phân tích Thiên nhiên và con người Việt Bắc qua đoạn thơ :
Ta về, mình có nhớ ta
… Nhớ ai tiếng hát ân tình thủy chung.
- Hai dòng đầu của đoạn thơ vừa giới thiệu churvề đoạn thơ , vừa có tính chất như một sự đưa đẩy để nốicác phần của bài thơ lại với nhau Người ra đi đã nói rõ:
Ta về, ta nhớ những hoa cùng người.
Trong nỗi nhớ của người đi, cảnh vật lẫn con ngườiViệt Bắc hòa quyện với nhau thành một thể thống nhất
- Trong tám dòng thơ tiếp theo, tác giả tạo dựngmột bộ tranh tứ bình về Việt Bắc theo chủ đề Xuân – Hạ– Thu – Đông Ngòi bút tạo hình của nhà thơ đã đạt tớitrình độ cổ điển Bút pháp miêu tả nhất quán: câu lục đểnói cảnh, còn câu bát dành để “vẽ” người
- Bức thứ nhất của bộ tranh tả cảnh mùa đông.Màu hoa chuối đỏ tươi đã làm trẻ lại màu xanh trầm tịchcủa rừng già Sự đối chọi hai màu xanh – đỏ ở đây rất đắt
Hình ảnh con người được nói tới sau đó chính làđiểm sáng di động của bức tranh Tác giả thật khéo gàicon dao ở thắt lưng người đi trên đèo cao khiến hình ảnhđó trở nên nổi bật
- Bức tranh thứ hai tả cảnh mùa xuân bằng gammàu trắng Xuân về,rừng hoa mơ bừng nở Màu trắng tinhkhiết của nó làm choáng ngợp lòng người Âm điệu hai
chữ “trắng rừng” diễn tả rất đạt sức xuân nơi núi rừng và
cảm giác ngây ngất trong lòng người ngắm cảnh
Người đan nón có dáng vẻ khoan thai rất hòa hợp
với bối cảnh Từ “chuốt” vừa mang tính chất của động từ
vừa mang tính chất của tình tứ
- Bức tranh thứ ba nói về mùa hè Gam màu vàng
Trang 35Đánh giá tổng hợp bức tranh kép – “hoa”
và “người”:
* Thiên nhiên và con người hòa quyện,
quấn quýt bên nhau và điểm tô cho nhau
* Nghệ thuật điệp cấu trúc ngữ pháp, đổi trật
tự cú pháp, điệp từ được nhà thơ sử dụng rất
thành công
* Nhịp thơ, âm điệu thơ hài hòa, mềm mại,
uyển chuyển, làm say lòng người
* Cách xưng hô “mình – ta” rất gần với
điệu hát giao duyên t6rong kho tàng ca dao –
dân ca
* Sự kết hợp điêu luyện, hài hòa giữa nghệ
thuật thơ ca với các yếu tố hội họa, âm nhạc,
điện ảnh đã chứng tỏ Tố Hữu là một người
nghệ sĩ tài hoa, yêu cảnh, yêu người, yêu quê
hương đất nước sâu nặng
Nỗi nhớ như xoáy vào những ngày tháng hào
hùng của cuộc kháng chiến
- Tìm những kỉ kiệm trong kháng chiến được
tác giả thể hiện trong đoạn thơ ?
- Theo em cảm hứng chi phối đoạn thơ là
cảm hứng gì?
- Khơng gian núi rừng rộng lớn
- Hoạt động tấp nập
- Hình ảnh hào hùng
- Âm thanh sơi nổi, dồn dập, náo nức
Khung cảnh chiến đấu hồnh tráng phản
ánh khí thế mạnh mẽ của cả một dân tộc đứng
lên chiến đấu vì tổ quốc độc lập, tự do
được sử dụng đắt địa Đó là “màu” của tiếng ve quyệnhòa với màu vàng của rừng phách thay lá Do cách diễnđạt tài tình của rừng phách, ta có cảm tưởng tiếng ve đãgọi dậy sắc vàng của rừng phách và ngược lại sắc vàngnày như đã thị giác hóa tiếng ve
Hình ảnh “cô gái hái măng một mình” xuất hiện đã
cân bằng lại nét tả đầy kích thích ở trên Nó có khả năngkhơi dậy trong ta những xúc cảm ngọt ngào
- Bức tranh thứ tư vẽ cảnh mùa thu với ánh trăng
dịu mát, êm đềm Trên nền bối cảnh ấy, “tiếng hát ân tình thủy chung” ai đó cất lên nghe thật ấm lòng Đây là
tiếng hát của ngày qua hay tiếng hát của thời điểm hiệntại đang ngân nga trong lòng người sắp phải giã từ ViệtBắc?
Đoạn thơ có vẻ đẹp lộng lẫy đã được viết bằngmột ngòi bút điêu luyện Đọc nó, ấn tượng sâu sắc còn lại
là nghĩa tình đối với “quê hương cách mạng dựng nên cộng hòa”.
Câu 5 : Phân tích Việt Bắc trong kháng chiến qua đoạn
thơ :
Những đường Việt Bắc của ta,
… Vui lên Việt Bắc, đèo De, núi Hồng.
- Trong tám câu đầu, nhà thơ vẽ lại rất sống độïng hìnhảnh những đêm Việt Bắc trong mùa chiến dịch Ban ngàykẻ thù đánh phá ác liệt, nhưng ban đêm thì ưu thế thuộc
về chúng ta Hai từ “của ta” nằm cuối câu thứ nhất thể
hiện rõ ý thức làm chủ của người kháng chiến đối với quêhương, đất nước
- Khí thế ra trận bừng bừng của quân ta được miêutả hết sức chân thực bằng những hình ảnh gân guốc, khỏekhoắn; bằng những từ tượng hình, tượng thanhchính xác;bằng một so sánh thoáng nhìn qua không có gì mới mẻ
nhưng thực chất lại có ý vị (Đêm đêm rầm rập như là đất rung)
- Nét lãng mạn trong đời sống kháng chiến cũngđược nói tới bằng hình ảnh vừa giàu ý nghĩa tả thực, vừa
thấm đẫm tính tượng trưng: Ánh sao đầu súng, bạn cùng mũ nan.
- Tuy mô tả cảnh ban đêm, nhưng bức tranh thơcủa Tố Hữu lại giàu chi tiết nói về ánh sáng: ánh sáng
của sao trời, của lửa đuốc, của đèn pha Sự so sánh Đèn pha bật sáng như ngày mai lên tuy có vẻ cường điệu
nhưng phản ánh đúng niềm phấn chấn tràn ngập lòngngười kháng chiến
Trang 36- Nhận xét chung của em về nội dung và
nghệ thuật đoạn thơ trên?
Đoạn thơ thể hiện cảm hứng ngợi ca Việt
Bắc, ngợi ca cuộc kháng chiến chống Pháp
oanh liệt
- Để thể hiện không khí chiến thắng, tác giả lặp
lại nhiều lần từ “vui” và đưa vào thơ một loạt địa danh.
So với những nhà thơ khác như Quang Dũng, Hoàng Cầm,cách sử dụng địa danh của Tố Hữu vẫn có những nétriêng độc đáo
- Đoạn thơ đã thực sự làm sống dậy không khí hàohùng của một thời kì lịch sử không thể nào quên
- Qua đoạn thơ, ta thấy rõ Tố Hữu quả là ngườichép sử trung thành của cách mạng và là nhà thơ có khảnăng tạo dựng những bức tranh hoành tráng về lịch sử dântộc
4 Củng cố
- Hồn cảnh sáng tác + nội dung , nghệ thuật đoạn thơ( từ đầu… mái đình cây đa)( T19)
- Nội dung , nghệ thuật 2 đoạn thơ:( Ta về mình cĩ nhớ ta…thuỷ chung)& ( Những đường Việt … đèo
De, núi Hồng)(T20)
5 Dặn dị:
- Ơn và chuẩn bị bài : Đất Nước( NKĐ) - tiết sau học .
BỔ SUNG - RÚT KINH NGHIỆM
ĐẤT NƯỚC
( Trích trường ca “Mặt đường khát vọng” của Nguyễn Khoa Điềm )
A Mục tiêu bài học:
- Thống nhất SGK, SGV Ngữ văn 12
- Trọng tâm: + Hồn cảnh sáng tác + nội dung , nghệ thuật đoạn thơ( từ đầu… ĐN muôn đời)( T21)
+ Nội dung , nghệ thuật đoạn còn lại (T22)
B Phương tiện dạy học:
- SGK, SGV, thiết kế bài học, tranh, ảnh, tài liệu tham khảo
C Cách th ức tiến hành:
Trang 37- Kết hợp các phương pháp : đọc sáng tạo, đàm thoại, diễn giảng, thảo luận, phân tích.
D Tiến trình dạy học
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ.
- Hình ảnh VB hiện lên trong nỗi nhớ của người CM ? ( T21)
- Em hãy cho biết cảm nhận của tác giả về nguồn gốc của Đất Nước ? ( T22)
3 Bài mới
- Trình bày những nét chính về tác giả
Nguyễn Khoa Điềm
- Trình bày hồn cảnh sáng tác , vị trí đoạn
trích.
Trong số các nhà thơ thế hệ chống Mỹ,
Nguyễn Khoa Điềm là người rất thành cơng
với giọng thơ trữ tình chính luận thể hiện rõ
những tâm tư của thế hệ trẻ đơ thị miền Nam
Trường ca “Mặt đường khát vọng” (1971) là
tiếng vọng tâm tình của một hồn thơ hịa
cùng mạch cảm xúc của dân tộc đứng trước
dịng thác lũ thời đại, trong đĩ chương V
“Đất nước” đã gĩi ghém trọn vẹn tâm tình
Đất Nước là một chủ đề xuyên suốt bao trùm
lên các tác phẩm trong giai đoạn kháng chiến
chống Mỹ cứu nước Các nhà thơ nhà văn
bằng tình cảm cơng dân đã cĩ nhiều phát
hiện mới mẻ độc đáo về Tổ quốc, nhân dân
Tổ quốc thường được soi chiếu từ bình diện
lịch sử chống ngoại xâm, được khái quát
bằng những hình tượng kỳ vĩ, khai thác triệt
để chất sử thi hồnh tráng Trong dịng chủ
lưu ấy, Nguyễn Khoa Điềm đã chọn lựa cách
thể hiện riêng của mình, bằng trải nghiệm
tuổi trẻ, bằng nhiệt tình cách mạng và cả
bằng vốn tri thức được đào tạo bài bản từ mái
trường xã hội chủ nghĩa, tạo nên chiều sâu
của hình tượng Đất Nước, hồ mạch thơ
chính luận - trữ tình
- Ta ở đây là chủ thể trữ tình hay là người
kể chuyện; là cá nhân hay là người đại
diện cho một thế hệ? Cĩ thể hiểu ta là chủ
thể trữ tình trong trang thơ Đất Nước, nhưng
cũng cĩ thể hiểu ta là người kể chuyện trong
chương V- Đất Nước của trường ca Mặt
Câu 1 Hồn cảnh sáng tác:
Trường ca “Mặt đường khát vọng” được tác giả hồn thành ở
chiến khu Trị -Thiên 1971 , in lần đầu năm 1974, viết về sựthức tỉnh của tuổi trẻ đơ thị vùng tạm chiếm miền Nam về nonsơng đất nước, về sứ mệnh của thế hệ mình, xuống đường đấutranh hồ nhịp với cuộc chiến đấu chống đế quốc Mĩ xâmlược
- Vị trí : Trích chương V của trường ca “Mặt đường khát vọng”
Câu 2: Phân tích nội dung , nghệ thuật đoạn thơ( từ đầu…
ĐN muôn đời)
1/Đất nước được cảm nhận trên nhiều bình diện:
a Cảm nhận chung về đất nước: (Đoạn mở đầu ) “ Khi ta lớn lên…
… Đất Nước cĩ từ ngày đĩ”
Đất Nước cĩ từ bao giờ?
- Trang thơ của mở ra bằng sự nhận thức về một điều đã là tấtyếu:
Khi ta lớn lên Đất Nước đã cĩ rồi”.
Dẫu biết rằng Đất Nước đã cĩ rồi, nhưng đất nước cĩ từ baogiờ vẫn là một ẩn số, thơi thúc con người trong hiện tại tìmhiểu Nguyễn Khoa Điềm đã giải mã bằng nhận thức lắngsâu- Trả lời cho câu hỏi: “Đất Nước là gì? Đất Nước từ đâura?”, nhà thơ đã bắt đầu bằng những kí ức tuổi thơ để hìnhdung ra một sự tồn tại của Đất Nước trong nhận thức và tìnhcảm tự nhiên nhất của con người Những vẻ đẹp được khơi lên
từ mạch tâm tình, thấm đẫm hơi thở ca dao dân ca, huyền tích
sử thi của dân tộc Cái hay của phần mở đầu chương ĐấtNước chính là sự xuất hiện của hàng loạt những hình ảnh cĩ ýnghĩa biểu trưng nhưng rất gần gũi từ những gì thân thuộcnhất và cũng bình dị nhất trong đời sống vật chất, tâm hồn củacon người Đất Nước ở ngay trong cuộc sống của mỗi giađình chúng ta:
+ Trong những câu chuyện ngày xưa mẹ thường hay kể gợiphương diện văn học dân gian
+ Cĩ trong phong tục tập quán miếng trầu bà ăn, hay tĩc bớisau đầu của mẹ gợi phương diện văn hĩa dân gian
=> Khởi thủy Đất Nước là văn hĩa được kết tinh từ tâm hồnViệt Từ truyền thuyết, truyện cổ tích đến ca dao, tục ngữ,miếng trầu đã là một hình tượng nghệ thuật giàu tính thẩm mĩ,
là hiện thân của tình yêu thương, lịng thủy chung của tâm hồndân tộc
Trang 38đường khát vọng Dù hiểu thế nào thì ta vẫn
là người đại diện, nhân xưng cho cả thế hệ trẻ
nói lên ý thức tìm hiểu cội nguồn của đất
nước Ta suy tư và thức nhận thật tự nhiên về
một điều là hiển nhiên là tất yếu: Đất Nước
đã có rồi.
- Em hãy cho biết cảm nhận của tác giả về
nguồn gốc của đất nước?
Đất Nước hiện ra trong cảm nhận qua
những phương diện văn học dân gian văn hóa
dân gian, Từ những phong tục, tập quán , đạo
lí của dân tộc
- Gọi HS đọc đoạn thơ:
“Đất là nơi anh đến trường….
….Cũng biết cúi đầu nhớ ngày giỗ tổ”
Và cho biết nhà thơ đang tìm hiểu về vấn đề
- Nếu hợp lại thành một từ thì Đất Nước có
ý nghĩa như thế nào ?
- Nhà thơ đã cảm nhận Đất Nước trên
những phương diện nào ?
- Về không gian địa lí, Đất Nước hiện diện
như thế nào ?
- Về thời gian lịch sử Đất Nước hiện diện
như thế nào?
- Nhà thơ đã sử dụng chất liệu gì để biểu
+ Đất Nước là mối quan hệ bền vững, tình cảm mặn nồngcủa cha với mẹ, của vợ với chồng
+ ” Đất Nước lớn lên khi dân mình biết trồng tre mà đánh giặc” ( gợi nhớ truyện Thánh Gióng)-là nhận thức về tính
cách anh hùng của con người VN Từ truyền thuyết dân gianđến tác phẩm thơ văn hiện đại, cây tre đã trở thành biểu tượngcho sức mạnh tinh thần dân tộc quật cường đánh giặc cứunước và giữ nước
+ Đất Nước có trong từng ngôi nhà đơn sơ mộc mạc: cái kèo,cái cột, trong cuộc sống lao động vất vả hằng ngày đđể kiếmlấy miếng ăn
Tóm lại: Đất nước có từ rất xa nhưng lại hiện hữu trongnhững cái gì gần gũi, than thiết nhất, trong lời kể chuyện của
mẹ, trong miếng trầu bà ăn, trong phong tục, tập quán, trongtình nghĩa thủy chung, trong cái kèo, cái cột, trong hạt gạo ta
ăn hang ngày…nhà thơ không đặt vấn đề tìm hiểu cội nguồnĐất Nước một cách trang trọng mà nhìn nhận từ những gìbình dị nhất => Giọng thơ nhẹ nhàng, âm hưởng đầy quyến
rũ , sử dụng chất liệu VHDG , tác giả đưa ta về với cộinguồn của đất nước : Một đất nước vừa cụ thể vừa huyền ảo
và đã có từ rất lâu đời
b Cảm nhận về đất nước trong sự thống nhất hài hoà cácphương diện địa lí và lịch sử, không gian và thời gian.:
“Đất là nơi anh đến trường….
….Cũng biết cúi đầu nhớ ngày giỗ tổ”
- Với một loạt cấu trúc định nghĩa: Đất là…., Nước là…, Đất Nước là….Nhà thơ đã suy nguyên khái niệm
Đất Nước Có thể xem đây là lối tư duy “chiết tự” để giảithích, cắt nghĩa hai tiếng Đất Nước thiêng liêng bằng lí luậnchân xác
+ Nếu tách ra làm thành những tố ngôn ngữ độc lập thì Đất vàNước chỉ có ý nghĩa là không gian sinh tồn về mặt vật chấtcủa con người cá thể
+ Nếu hợp thành một danh từ thì Đất Nước lại có ý nghĩa tinhthần thiêng liêng, chỉ không gian sinh sống của cả cộng đồngngười như anh em một nhà
- Đất Nước là gì ? Câu hỏi đã được nhà thơ trả lời qua nhận
thức theo cả hai phương diện: Không gian địa lí và thời gianlịch sử Những nhận thức này lấy chất liệu văn hóa, văn họcdân gian làm phương tiện biểu hiện
+ Về không gian địa lí: Đất Nước là núi sông , rừng bể( hòn
núi bạc, nước biển khơi); là nơi sinh sống của mỗi người( nơi anh đến trường, nơi em tắm); là nơi tình yêu đôi lứa nảy nở( nơi em đánh rơi chiếc khăn trong nỗi nhớ thầm); là không gian sinh tồn của cộng đồng dân tộc qua bao thế hệ( những ai
đã khuất… dặc dò con cháu chuyện mai sau)
+ Về thời gian lịch sử: Đất Nước có cả chiều sâu và bề dàyđược nhận thức từ huyền thoại Lạc Long Quân và Âu Cơ, từtruyền thuyết Hùng Vương và ngày giỗ tổ
Nguyễn Khoa Điềm đã sử dụng sáng tạo các yếu tố ca dao,
Trang 39hiện cách lí giải Đất Nước là gì ?
- Gọi HS đọc đọan thơ: “ Trong anh và em
hôm nay…Làm nên Đất Nước muôn đời” và
cho biết suy nghĩ, cảm nhận của thế hệ trẻ
về Đất Nước ?
- Tại sao nhà thơ lại cho rằng Đất Nước
có trong mỗi người và mỗi người cũng đều
có trong Đất Nước ?
- Thông điệp của nhà thơ gởi đến thế hệ trẻ
trong thời đại là gì ?
- Nhà thơ muốn nói lên tình cảm gì khi tìm
hiểu Đất Nước có từ bao giờ và Đất Nước
là gì ?
HẾT TIẾT 21
truyền thuyết dân gian để biểu hiện cho cách lí giải Đất Nước
là gì ? Ông đã tạo nên được những hình tượng nghệ thuật vừa
gần gũi vừa mới mẽ về Đất Nước trên cả bề rộng không gianđịa lí và chiều dài thời gian lịch sử
2/ Suy nghĩ, cảm nhận về Đất Nước của thế hệ trẻ trong hiện tại “ Trong anh và em hôm nay…
Làm nên Đất Nước muôn đời”
- Đất Nước hóa thân, kết tinh trong cuộc sống của mỗi conngười Trái lại sự sống của một người không chỉ là riêng của
cá nhân mà còn thuộc về Đất Nước Bời lẽ mỗi cuộc đời đềuđược thừa hưởng những di sản văn hóa tinh thần và vật chấtcủa dân tộc, của nhân dân Vì vậy mỗi cá nhân phải có tráchnhiệm giữ gìn, phát triển nó, truyền lại cho các thế hệ tiếptheo
- Khi đã hiểu hết ý nghĩa thiêng liêng của Đất Nước , nhà thơgởi đến thế hệ trẻ thông điệp về trách nhiệm đối với ĐấtNước Lời nhắn nhủ này mang tính chính luận nhưng không
có ý nghĩa giáo huấn mà vẫn rất trữ tình bởi chỉ như một lời tựdặn mình chân thành, tha thiết
Đất Nước có từ bao giờ và Đất Nước là gì ? đặt ra nhữngcâu hỏi này để nhận thức, lí giải và thấu hiểu bằng những trithức văn hóa dân tộc chứng tỏ nhà thơ là người có niềm tựhào sâu sắc và tình yêu Đất Nước thiết tha
TIẾT 22
- Phần sau của đoạn thơ tập trung làm nổi
bật tư tưởng ĐN của nhân dân Tư tưởng
ấy đã quy tụ mọi cách nhìn nhận và đưa
đến những phát hiện và mới của tác giả về
địa lí lịch sử và văn hoá của đất nước ntn ?
+ Tg đã cảm nhận đất nước qua những
địa danh , thắng cảnh nào?
+ Những địa danh gắn với cái gì, của ai?
+ Một Đất nước với nhiều danh lam
thắng cảnh, di tích lịch sử ,gắn với số phận,
tính cách ,phẩm chất, tâm hồn nhân dân
(Hòn Trống Mái, Núi Vọng phu, Núi Bút,
Non Nghiên, Vịnh Hạ Long )
=> ĐN hiện lên vừa gần gũi vừa thiêng liêng
+ Một Đất nước giàu truyền thống :
*Anh hùng bất khuất : Có những anh
hùng không ai nhớ mặt đặt tên Họ hi sinh
thầm lặng cho Đất nước
* Đoàn kết trong đấu tranh, lao động
sinh tồn
+ Một Đất nước của ca dao, thần thoại ,
của những vẻ đẹp tâm hồn nhân hậu thuần
phác
=>Tg chọn 3 dẫn chứng để nói về
truyền thống của nhân dân :
+ Say đắm, lạc quan trong tình yêu
(Yêu em từ thuở trong nôi
Câu 3 tư tưởng “Đất nước của nhân dân”:
- Tư tưởng “Đất nước của nhân dân” đã được tác giả phát biểutrực tiếp trong phần hai của đoạn thơ “Đất nước” nhưng đócũng chính là tư tưởng bao trùm, là điểm xuất phát và nơi quy
tụ mọi cảm xúc và phát hiện của tác giả về đất nước trong đoạnthơ
- Đất nước được cảm nhận trong chiều rộng của không gian,trong vẻ đẹp và sự phong phú của núi sông với những thắngcảnh kì thú Nhưng điều quan trọng là tác giả đã phát hiện ra sựgắn bó sâu xa, mật thiết của thiên nhiên đất nước với cuộc sống
và số phận của nhân dân, của vô vàn những con người bình dị:
Những người vợ nhớ chồng góp cho đất nước những núi Vọng phu
Cặp vợ chồng yêu nhau góp nên hòn Trống mái
Người học trò nghèo góp cho đất nước mình núi Bút non Nghiên.
- Nhìn vào thiên nhiên đất nước, nhà thơ đã “đọc” được tâmhồn, những ước vọng và sự gửi gắm của bao thế hệ con người
Từ đó tác giả cảm nhận được một chân lí hiển nhiên và sâu xa:
Ôi đất nước, sau bốn nghìn năm đi đâu ta cũng thấy, Những cuộc đời đã hóa núi sông ta
- Khi nói về lịch sử bốn nghìn năm dựng nước và giữ nước củadân tộc tác giả không nêu các triều đại, các anh hùng nổi tiếng
mà mọi người đều nhớ, mà trước hết nhắc đến vô vàn nhữngcon người bình thờng, vô danh, những người “không ai nhớmặt đặt tên, họ đã sống và chết, giản dị, bình tâm Nhng chính
họ đã làm ra đất nước”
- Đất nước còn được cảm nhận trong chiều sâu của văn hóa, lối
Trang 40+ Biết quý trọng tình nghĩa (Biết quý
cơng )
+ Quyết liệt trong căm thù và chiến đấu
(biết trồng tre )
=> Sự phát hiện thú vị và độc đáo của tg
về ĐN trên các phương diện địa lí, lịch sử,
văn hố với nhiều ý nghĩa mới : Muơn vàn vẻ
đẹp của ĐN đều là kết tinh của bao cơng sức
và khát vọng của nhân dân , của những con
người vơ danh , bình dị ĐN từ nhân dân mà
ra, do nhân dân mà cĩ và nhờ nhân dan mà
tồn tại
sống, phong tục, của tâm hồn và tính cách dân tộc Để nĩi vềnhững phơng diện đĩ, Nguyễn Khoa Điềm cũng lại tìm về vớinguồn phong phú của văn hĩa dân gian Nhân dân khơng chỉ làngười sáng tạo lịch sử, tạo dựng nên các giá trị vật chất mà cịn
là người sáng tạo và lưu truyền các giá trị văn hĩa, tinh thầncủa dân tộc Họ đã “truyền lửa qua mỗi ngơi nhà, truyền giọngđiệu mình cho con tập nĩi” Cịn vẻ đẹp tâm hồn dân tộc đã đư-
ợc kết đọng trong kho tàng phong phú, mĩ lệ của ca dao, dân ca,tục ngữ, truyền thuyết và cổ tích Bởi vậy Nguyễn Khoa Điềm
đã rất cĩ lí khi nêu một định nghĩa “Đất nước của ca dao thầnthoại” tiếp liền sau mệnh đề “Đất nước của nhân dân”
4 Củng cố : HS cần nắm :
- Hồn cảnh sáng tác + nội dung , nghệ thuật đoạn thơ( từ đầu… ĐN muôn đời)( T21)
- Nội dung , nghệ thuật đoạn còn lại (T22)
5 Dặn dị :
- Học thuộc đoạn trích
- Chuẩn bị tiết sau học Đất nước của Nguyễn Đình Thi
BỔ SUNG - RÚT KINH NGHIỆM
ĐẤT NƯỚC
- Nguyễn Đình Thi –
A Mục tiêu bài học:
- Thống nhất SGK, SGV Ngữ văn 12
- Trọng tâm: Hai bức tranh mùa thu xưa và nay.
B Phương tiện dạy học:
- SGK, SGV, thiết kế bài học, tranh, ảnh, tài liệu tham khảo
C Cách th ức tiến hành:
- Kết hợp các phương pháp : đọc sáng tạo, đàm thoại, diễn giảng, thảo luận, phân tích