Hệ thống quản lý tệp là một thành phần của hệ điều hành có nhiệm vụ tổ chức thông tin trên bộ nhớ ngoài, cung cấp các dịch vụ để người dùng có thể dễ dàng thực hiện việc đọc/ghi thông[r]
Trang 1Ngày giảng Tiết theo TKB Sĩ số & Tên HS vắng
10A1
10A2
10A3
10A4
CHƯƠNG I MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA TIN HỌC
Tiết 01: Bài 1 TIN HỌC LÀ MỘT NGÀNH KHOA HỌC
Biết các đặc trưng ưu việt của máy tính
Biết được một số ứng dụng của tin học và máy tính điện tử trong các hoạtđộng
- Sách giáo khoa, vở ghi, đồ dùng học tập
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Kiểm tra bài cũ
- Không
2 Nội dung bài mới
Hoạt động 1(15 phút): Tìm hiểu sự hình
thành và phát triển của tin học
Gv: Khi ta nói đến tin học thì ta sẽ nghĩ
Tin học hình thành và phát triển thành một ngành khoa học độc lập để đáp ứng nhu cầu khai thác tài nguyên thông tin của con người
Tin học gắn liền với một công
Trang 2tính Hiểu như vậy có đúng không?
- Vậy thì tin học là gì? Trước tiên ta xem
sự phát triển của tin học trong một vài
năm gần đây như thế nào?
Gv: Giới thiệu sơ lược về 3 nền văn minh
nhân loại: văn minh nông nghiệp, văn
minh công nghiệp, văn minh thông tin
Dẫn dắt đến sự hình thành và phát triển
của tin học
Hs: lắng nghe.
Gv: Em biết lịch sử ra đời của ngành
công nghệ thông tin?
Hs: Năm 1950 trung tâm nghiên cứu kỹ
thuật của Minneapolis đưa ra ERA 1101,
máy tính thương mại đầu tiên
Năm 1973 máy tính thương mại hoá
đầu tiên Micral do Trương Trọng Thi là
tổng chỉ huy làm ra
Hoạt động 2(15 phút): Đặc tính và vai
trò của máy tính điện tử.
Gv: Cho hs thảo luận nêu lên một số đặc
tính của máy tính và cho ví dụ
Gv: Hãy nêu vai trò của máy tính điện tử
đối với đời sống của con người?
Hs: Suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
Gv: Có thể nói ngành tin học là ngành
máy tính được không Giải thích?
Hs: Ta không thể đồng nhất tin học với
máy tính và càng không thể đồng nhất
việc học tin học với việc sử dụng máy
cụ lao động mới là máy tính điện tử.
Mà máy tính vừa là đối tượng nghiên cứu, vừa là công cụ.
2/ Đặc tính và vai trò của máy tính điện tử
a/ Đặc tính
Máy tính có thể làm việc 24/24giờ
Tốc độ xử lí thông tin nhanh
Các máy tính cá nhân có thể liênkết với nhau thành mạng máy tính và
có thể chia sẻ dữ liệu giữa các máytính với nhau → khả năng thu thập và
xử lí thông tin tốt hơn
Trang 3tính vì máy tính chỉ là một công cụ do con
người tạo ra để hỗ trợ một số công việc
của con người
Hoạt động 3(10 phút): Tìm hiểu thuật
ngữ tin học và khái niệm tin học
Gv: Như chúng ta đã biết,Toán học là
một ngành khoa học vì nó có: đối tượng,
công cụ, pháp pháp, nội dung nghiên cứu
cụ thể Vậy theo em Tin học có là ngành
khoa học không và những đặc trưng như
đối tương, công cụ là gì?
Hs: Máy tính điện tử là phương tiện giúp
ngành Tin học đạt được mục đích nghiên
cứu của mình, đồng thời cũng là một
trong những đối tượng nghiên cứu của
Trả lời các câu hỏi trong SGK trang 6
Chuẩn bị bài mới: Thông tin và dữ liệu
Trang 4Tiết 02: §2 THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆU (Tiết 1)
Ngày giảng Tiết theo TKB Sĩ số & Tên HS vắng
Biết được các dạng biểu diễn thông tin trong máy tính
Hiểu đơn vi đo thông tin
Biết được các hệ số đếm: hệ nhị phân, hệ thập phân, hệ cơ số mười sáu
- Sách giáo khoa, vở ghi, đồ dùng học tập
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Kiểm tra bài cũ (5 phút)
- Nêu những đặc tính siêu việt khiến máy tính ngày càng trở nên quan trọngđối với cuộc sống của con người
2 Nội dung bài mới
Hoạt động 1 (8 phút): Tìm hiểu khái
niệm thông tin và dữ liệu.
Gv-VD: Lan sinh năm 1980, tại Hà Nội.
Em hãy cho biết thông tin về Lan ?
Hs: Trả lời câu hỏi.
Gv: Thông tin là hiểu biết có thể có
được về một thực thể nào đó được gọi là
thông tin về thực thể đó
1/ Khái niệm thông tin và dữ liệu
* Thông tin: Thông tin của một
thực thể là những hiểu biết có thể cóđược về thực thể đó
VD: Hồng cao 1m 45, nặng 45kg là
thông tin về bạn Hồng
* Dữ liệu: Muốn đưa thông tin vào
máy tính, con người phải tìm cách biểu
Trang 5Thông tin là sự phản ánh các hiện tượng
sự vật của thế giới khách quan và hoạt
động của con người trong đời sống xã
hội Vậy để đưa được thông tin vào máy
tính chúng ta cần làm gì ?
Hs: Suy nghĩ, trả lời.
Hoạt động 2 (10 phút): Tìm hiểu đơn
vị đo lượng thông tin trong máy tính.
Gv: Muốn máy tính nhận biết được một
sự vật nào đó ta cần cung cấp cho nó đầy
đủ những thông tin về đối tượng này Có
những thông tin luôn ở một trong hai
trạng thái hoặc đúng hoặc sai Do vậy
người ta đã nghĩ ra đơn vị bit biểu diễn
thông tin trong máy tính
Gv: Ví dụ Tung ngẫu nhiên một đồng xu
có hai mặt cân xứng , khả năng xuất hiện
của mỗi mặt là như nhau Kí hiệu một
mặt là 0, mặt còn lại là 1 Sau khi tung
đồng xu cho ta thông tin là bit
Gv: Cho hs đổi một số đơn vị đo lượng
thông tin trong máy tính:
1GB = ? KB
2048 KB = ? MB
Hs: đổi các đơn vị đo trên và ghi bài
Hoạt động 3 (7 phút): Tìm hiểu các
dạng thông tin trong máy tính.
Gv: Thế giới xung quanh chúng ta rất đa
dạng nên có nhiều dạng thông tin khác
nhau nhưng máy tín chỉ ở một dạng chung
- dạng nhị phân Có thể phân thông tin
thành loại số và loại phi số
Gv: Hãy nêu một số dạng thông tin mà
em biết
Hs: Trả lời
Gv: Trong tương lai có thể còn nhiều loại
thông tin khác nữa mà máy tính có thể thu
thập lưu trữ và xử lí được Ví dụ như hiện
nay máy tính chưa thể nhận biết được mùi
diễn thông tin sao cho máy tính có thểnhận biết và xử lí được Trong tin học,
dữ liệu là thông tin đã được đưa vàomáy tính
2/ Đơn vị đo thông tin
Trong tin học, thuật ngữ Bit chỉ phầnnhỏ nhất của bộ nhớ máy tính dùng đểlưu trữ, ta dùng một trong hai ký hiệu 0
và 1
Ví dụ: Qui ước giới tính nam là (1) nữ
là (0) nếu một bàn có các học sinh: nam
nữ nữ nam thì sẽ được biểu diễn: 1001
Ngoài đơn vị bit còn có đơn vị byte: 1byte = 8 bit
Các đơn vị bội của byte:
Dạng âm thanh: tiếng nói , tiếngsóng , tiếng đàn , …
Trang 6vị nhưng trong tương lai có thể máy tính
sẽ nhận biết được
Hoạt động 4(10 phút): Tìm hiểu cách
mã hoá thông tin và biểu diễn nó.
Gv: Thông tin là một khái niệm trừu
tượng mà máy tính không thể xử lí được,
muốn vậy thì thông tin phải được chuyển
đổi sang dạng kí hiệu mà máy tính có thể
hiểu được và gọi đó là mã hoá thông tin
Hs: Lắng nghe và ghi bài.
Gv: Có 8 bóng đèn xếp theo thứ tự
sáng(s), tối(t)
stttssts 10001101máy tính
Gv: Tìm mã ASCII của kí tự “H”?
Gv: Bộ mã ASCII chỉ mã hoá được 256
(28) kí tự, chưa đủ để mã hoá đồng thời
các bảng chữ cái của các ngôn ngữ trên
thế giới Do đó với mã ASCII, việc trao
đổi thông tin trên toàn cầu còn khó khăn
Bởi vậy, người ta đã xây dựng bộ mã
Unicode, sử dụng 16 bit để mã hoá Với
bộ mã Unicode ta có thể mã hoá được
65536 (= 216) kí tự khác nhau, cho phép
thể hiện trong máy tính văn bản của hầu
hết các ngôn ngữ trên thế giới bằng một
bộ mã Hiện nay, nước ta đã chính thức
sử dụng bộ mã Unicode như một bộ mã
chung để thể hiện văn bản hành chính
Gv: Để con người có thể biết được
thông tin gì lưu trữ trong máy, máy tính
phải biến đổi thông tin đã mã hoá thành
dạng quen thuộc mà con người hiểu
được và đưa ra dưới dạng văn bản, âm
thanh hoặc hình ảnh…
4/ Mã hoá thông tin trong máy tính
Muốn máy tính xử lí được, thôngtin phải được biến đổi thành một dãybit Cách biến đổi như vậy gọi là một
cách mã hoá thông tin.
Vd: Có 8 bóng đèn xếp theo thứ tựsáng(s), tối(t)
Stttssts 10001101máy tính
Để mã hoá thông tin dạng văn bản,
ta chỉ cần mã hoá từng kí tự Bộ mãASCII sử dụng 8 bit để mã hoá kí tự.Trong bộ mã này ta mã hoá được 256 kí
tự được đánh số từ 0 đến 255 và các sốhiệu này được gọi là mã ASCII thậpphân của kí tự
Ví dụ, mã ASCII của kí tự "A" là01000001
Bộ mã Unicode dùng 2 byte (16bit) để biểu diễn một kí tự, vậy ta có thể
mã hóa được tư 065536 (216) ký tựkhác nhau
Hiện nay, nước ta đã chính thức sử dụng bộ mã Unicode như một bộ mã chung để thể hiện văn bản hành chính.
3 Củng cố, luyện tập (4 phút)
Khái niệm về thông tin và dữ liệu
Đơn vị cơ bản thông tin là bit (8 bit = 1Byte)
4 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (1 phút)
Học nội dung bài cũ và Xem trước bài Thông tin và dữ liệu (mục 5)
Trang 7Tiết 03: §2 THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆU (Tiết 2)
Ngày giảng Tiết theo TKB Sĩ số & Tên HS vắng
- Sách giáo khoa, vở ghi, đồ dùng học tập
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Kiểm tra bài cũ (5 phút)
- Nêu khái niệm thông tin và dữ liệu?
- Sắp xếp các đơn vị đo lượng thông tin sau theo thứ tự tăng dần: PB, KB,Byte, Bit, MB, GB, TB Áp dụng: Đổi đơn vị đo sau: 1GB= ? KB
2 Nội dung bài mới
Hoạt động (35 phút): Tìm hiểu về biểu diễn
thông tin trong máy tính
Gv: Có bao nhiêu loại thông tin đã được học?
Hs: Có hai loại thông tin: Loại số (số nguyên,
số thực, ); loại phi số (văn bản, hình ảnh, âm
thanh, )
Gv: Để biểu diễn thông tin trong máy tính ta
phải mã hoá thông tin Ta sẽ tìm hiểu cách
hiểu diễn thông tin loại số và loại phi số
trong máy tính, đầu tiên là biểu diễn thông
Hệ đếm là tập hợp các kýhiệu và quy tắc sử dụng tập ký hiệu
đó để biểu diễn và xác định giá trịcác số
Trang 8thuộc vào vị trí và hệ đếm phụ thuộc vào vị
trí
VD: Hệ chữ cái La Mã không phụ thuộc vào
vị trí
Hs: Lắng nghe và ghi bài
Gv: Có nhiều hệ đếm khác nhau nên muốn
phân biệt số được biểu diễn ở hệ nào ta viết
cơ số làm chỉ số dưới của số đó
Ví dụ: Biểu diễn số 7
Ta viết 1112 (hệ 2) hoặc 710 (hệ 10) hay 716
(hệ 16)
Gv: Ngoài hệ thập phân, trong tin học còn
dùng hai hệ đếm sau: hệ nhị phân và hệ thập
Gv: Tính giá trị của số có biểu diễn trong hệ
hexa sau: A0C1D3
Gv: Trong toán học dùng dấu phẩy (,) để
ngăn cách giữa phần nguyên và phần phân,
trong tin học được thay bằng dấu chấm (.)
và không dùng dấu nào phân cách nhóm ba
Ví dụ:
1BE16 = 1x162 + 11x161 + 14x160 =
44610
Biểu diễn số nguyên.
Xét biểu diễn số nguyên 1 byte Một byte có 8 bit, mỗi bit là 0 hoặc là 1 Các bit của 1 byte được đánh số từ phải sang trái bắt đầu từ 0
Trang 9Gv: Nêu các loại thông tin dạng phi số ?
HS: Dạng văn bản, âm thanh, hình ảnh
trong đó 0,1 M < 1, M được gọi làđịnh trị và K là một số nguyên không âm được gọi là phần bậc
Ví dụ: Số 13 456,25 được biểu diễn
0.1345625105
b Thông tin loại phi số.
- Văn bản: Để biểu diễn một xâu kí
tự, máy tính có thể dùng một dãy byte, mỗi byte biểu diễn một kí tự từtrái sang phải
Nắm đơn vị đo thông tin Biết cách mã hoá thông tin trong máy tính
Biết cách mã hoá thông tin dạng quen thuộc
4 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (1 phút)
Học nội dung bài cũ
Làm bài tập trong sgk, đọc bài đọc thêm Xem và soạn trước bài tập và thựchành 1
Trang 10Tiết 04: Bài tập và thực hành 1
LÀM QUEN VỚI THÔNG TIN VÀ MÃ HOÁ THÔNG TIN
Ngày giảng Tiết theo TKB Sĩ số & Tên HS vắng
Củng cố hiểu biết ban đầu về tin học, máy tính
Sử dụng bộ mã ASCII để mã hoá kí tự, số nguyên
Viết được số thực dưới dạng dấu phẩy động
2 Kỹ năng
Biết được cách mã hoá của máy tính
Biết biểu diễn các hệ đếm cơ số 10,2,16
- Sách giáo khoa, vở ghi, đồ dùng học tập
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra trong quá trình làm bài tập của học sinh
2 Nội dung bài mới
Hoạt động 1(20 phút): Hướng dẫn giải
b) Sử dụng bảng mã ASCII để mã hoá và giải mã.
Đáp án:
Trang 11thắng khác.
Hướng dẫn: Chuyển về cơ số 10
Gv: Yêu cầu học sinh đứng tại chỗ trả
lời
Gv: Yêu cầu học sinh nêu lại dạng biểu
diễn số thực
HS: Ðứng tại chỗ trả lời.
Hoạt động 2(20 phút): Hướng dẫn giải
các bài tập và câu hỏi sách giáo khoa.
Gv: Đọc câu hỏi và gọi hs đứng tại chỗ
trả lời, các hs còn lại theo dõi và nhận xét
Hs: Trả lời các câu hỏi
Gv: đưa ra kết luận
b1) VN: 01010110 01001110Tin: 01010100 01101001 01101110b2) Hoa
c) Biểu diễn số nguyên và số thực.
255 và các số hiệu này được gọi là mãASCII thập phân của kí tự
Ví dụ, mã ASCII của kí tự "A" là01000001
Bộ mã Unicode dùng 2 byte (16bit) để biểu diễn một kí tự, vậy ta cóthể mã hóa được tư 065536 (216) ký
tự khác nhau
Hiện nay, nước ta đã chính thức sửdụng bộ mã Unicode như một bộ mãchung để thể hiện văn bản hành chính
Câu 4/SGK_tr17: Hãy nêu cách
biểu diễn số nguyên và số thực trongmáy tính
Biểu diễn số nguyên: Xét biểu diễn số
nguyên 1 byte Một byte có 8 bit, mỗi bit là 0 hoặc là 1 Các bit của 1 byte được đánh số từ phải sang trái bắt đầu
từ 0
Các bit cao Các bit thấp
Biểu diễn số thực: Mọi số thực đều có
thể biểu diễn được dưới dạng M
10 K (được gọi là dạng dấu phẩyđộng), trong đó 0, 1 M < 1, M được
Trang 12gọi là định trị và K là một số nguyênkhông âm được gọi là phần bậc.
Ví dụ: Số 13 456,25 được biểu diễn
Về nhà tìm hiểu các bộ phận của máy tính điện tử
Đọc trước bài “Giới thiệu về máy tính”
Trang 13Tiết 05: GIỚI THIỆU VỀ MÁY TÍNH (Tiết 1)
Ngày giảng Tiết theo TKB Sĩ số & Tên HS vắng
- Sách giáo khoa, vở ghi
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra 15 phút (Có đề kèm theo)
2 Nội dung bài mới
Hoạt động 1(7 phút): Khái niệm hệ
phần nào cũng quan trọng, nhưng
1 Khái niệm hệ thống tin học
Sự quản lý và điều khiển của conngười
Trang 14phần thứ 3 là quan trọng nhất bởi vì
con người là chủ thể, con người tạo
ra các thành trên và con người thao
tác, sử dụng nó cho các mục đích
của đời sống
Hoạt động 2(8 phút): Sơ đồ cấu
trúc của một máy tính
Gv: Giống như con người, máy tính
cũng có bộ não để điều khiển mọi
hoạt động, có các bộ phận thành
phần thực hiện các hoạt động đó
Gv: Dùng hình vẽ minh họa sơ đồ
cấu trúc máy tính
Gv: Dựa vào hình vẽ nêu cấu trúc
chung của máy tính?
Hs: Cấu trúc chung của máy tính bao
Hs: Ghi bài và vẽ hình vào tập.
Gv: Thảo luận và đưa ra chức năng
Gv: Ở đây bộ não của con người
chính là CPU, CPU thu nhận cấc
thông tin mà con người nạp vào, sau
đó xử lý các thông tin đó bằng bộ
điều khiển , thanh ghi và bộ nhớ sẽ
làm nhiệm vụ ghi nhớ các thông tin
của chương trình, và khi con người
muốn nhận lại thông tin kết quả CPU
sẽ điều khiển để đưa kết quả ra màn
Bộ nhớ trong (Main Memory)
Bộ nhớ ngoài (Sencondary Memory)
Thiết bị vào (Input Divice)
Thiết bị ra (Output Divice)
Sơ đồ cấu trúc của một máy tính
3 Bộ xử lí trung tâm (CPU – Central Processing Unit)
CPU là thành phần quan trọng nhấtcủa máy tính, đó là thiết bị chính thựchiện và điều khiển việc thực hiện chươngtrình
CPU gồm hai bộ phận chính
Bộ điều khiển (CU-Control Unit):không trực tiếp thực hiện chươngtrình mà hướng dãn các bộ phận củamáy tính làm điều đó
Bộ số học/logic (Arithmetic/LogicUnit): thực hiện các phép toán sốhọc và logic, các thao tác xử lí thông
Trang 15Hs: CPU bao gồm bộ điều khiển và
bộ số học/ logic
Gv: Bộ xử lí đầu tiên có tên 4004
được giới thiệu vào ngày 15/11/1971
với tốc độ 108000 chu kì/s (108Khz)
chứa 2300 tranzitor trên diện tích
mỗi cạnh 10 miromet (1 phần triệu
Hs: Lắng nghe và ghi bài.
tin đều là tổ hợp của các phép toánnày
Ngoài hai bộ phận chính còn có:
Thanh ghi (Register): là vùng nhớđặc biệt được CPU sử dụng để lưu trữtạm thời các lệnh và dữ liệu đang được
xử lí Tốc độ truy cập đến các thanh ghirất nhanh
Bộ nhớ truy cập nhanh (Cache): đóngvai trò trung gian giữa bộ nhớ và cácthanh ghi Tốc độ truy cập đến Cache làkhá nhanh, chỉ sau tốc độ truy cập thanhghi
3 Củng cố, luyện tập (2 phút)
Nắm được khái niệm hệ thống tin học và các thành phần của hệ thống
Nhận biết và nắm được tính năng mỗi loại thiết bị đã nêu
4 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (1 phút)
Học lại bài cũ
Trang 16Tiết 06: GIỚI THIỆU VỀ MÁY TÍNH (Tiết 2)
Ngày giảng Tiết theo TKB Sĩ số & Tên HS vắng
- Sách giáo khoa, vở ghi
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Kiểm tra bài cũ (5 phút)
- Trình bày khái niệm hệ thống tin học và các thành phần của hệ thống? Sơ đồ cấu
trúc máy tính?
2 Nội dung bài mới
Gv: Sự khác nhau và giống nhau
giữa ROM và RAM là gì?
Hs: Thảo luận và trả lời.
Gv: Nhận xét, chỉnh sửa, ghi nhận.
4 Bộ nhớ trong
Bộ nhớ trong là nơi chương trình được đưa vào để thực hiện và là nơi lưu trữ dữliệu đang được xử lí
ROM (Read Only Memory - Bộ nhớ chỉ đọc) chứa một số chương trình
hệ thống được hãng sản xuất nạp sẵn
+ Dữ liệu trong ROM không xoá được + Chức năng: Thực hiện việc kiểm tra các thiết bị và tạo sự giao tiếp ban đầu của máy với các chương trình mà người dùng đưa vào để khởi động
+ Đặc tính: Dữ liệu không bị mất đi
Trang 17- Dữ liệu trong RAM chỉ tồn tại khi
máy tính đang hoạt động, còn dữ liệu
ghi ở bộ nhớ ngoài có thể tồn tại
ngay cả khi tắt máy (không còn
- Bộ nhớ ngoài của máy tính
thường là đĩa cứng, đĩa mềm, đĩa
CD, thiết bị nhớ flash
- Việc tổ chức dữ liệu ở bộ nhớ ngoài
và việc trao đổi dữ liệu giữa bộ nhớ
ngoài với bộ nhớ trong được thực
hiện bởi chương trình hệ thống - hệ
điều hành
Gv: Dùng hình ảnh hoặc thiết bị trực
quan để chỉ từng thiết bị và nêu một
số chức năng của từng thiết bị đó
Hoạt động 6(10 phút): Tìm hiểu
thiết bị vào
Thiết bị vào gồm bàn phím, chuột,
máy quét, Webcam
Gv: Dùng hình ảnh để chỉ từng thiết
bị
Nêu một số chức năng của từng thiết
bị đó
Thiết bị vào dùng để đưa thông tin
sau khi tắt máy
RAM (Radom Access Memory)
là phần bộ nhớ có thể đọc, ghi dữ liệu trong lúc làm việc
+ Có thể truy cập và thay đổi dữ liệu trong RAM
+ Chức năng lưu trữ tạm thời các chương trình chưa, đang xử lí
+ Đặc tính: Dữ liệu sẽ bị mất đi khi tắt máy
Cách lưu trữ của bộ nhớ trong: Bộ nhớ trong gồm các ô nhớ được đánh số thứ
tự bắt đầu từ 0 Số thứ tự của một ô nhớ gọi là địa chỉ của ô nhớ đó Máy tính truy cập dữ liệu ghi trong ô nhớ thông qua địa chỉ của nó
5 Bộ nhớ ngoài (Secondary Memory)
Bộ nhớ ngoài dùng để lưu trữ lâu dài dữ liệu và hỗ trợ cho bộ nhớ trong
Bộ nhớ ngoài của máy tính thường là đĩa cứng, đĩa mềm, đĩa CD, thiết bị nhớ flash
Các thiết bị lưu trữ ngoài: Đĩa cứng, đĩa mềm, CD, flash
Việc tổ chức dữ liệu ở bộ nhớ ngoài và trao đổi dữ liệu giữa bộ nhớ ngoài và bộ nhớ trong được thực hiện
bởi hệ điều hành
6 Thiết bị vào (Input device)
Thiết bị vào dùng để đưa thông tin vào máy tính
Trang 18vào máy tính Có nhiều loại thiết bị
vào như bàn phím, chuột, máy quét,
Trang 19Tiết 07: GIỚI THIỆU VỀ MÁY TÍNH (Tiết 3)
Ngày giảng Tiết theo TKB Sĩ số & Tên HS vắng
- Sách giáo khoa, vở ghi
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Kiểm tra bài cũ (5 phút)
- Bộ nhớ trong bao gồm những bộ phận nào? Trình bày chức năng của từng bộ
phận?
2 Nội dung bài mới
7 Thiết bị ra (Output device)
Thiết bị ra dùng để đưa dữ liệu ra
từ máy tính
Màn hình: Chất lượng màn hình quyết định bởi độ phân giải, chế độ màu
Máy in: co nhiều loại như in kim, in phun…, in màu hoặc đen trắng
Máy chiếu: dùng để hiển thị nội dung màn hình máy tính lên màn ảnh rộng
Loa và tai ngheModem: dùng để truyền thông tin giữa
hệ thống máy tính thông qua đường
Trang 20Gv: Nói rõ hơn về chức năng của
nó
Hoạt động 8 (20 phút): Tìm hiểu
nguyên lí hoạt động của máy tính
Gv: Tại một thời điểm máy chỉ thực
hiện được một lệnh Tuy nhiên máy
có thể thực hiện hàng tỷ lệnh trong
một giây
Gv: Địa chỉ của các ô nhớ là cố định
nhưng nội dung ghi ở đó có thể thay
đổi trong quá trình máy làm việc
Gv: Khi xử lí dữ liệu, máy tính xử lí
đồng thời một dãy bit chứ không xử
lí từng bit Dãy bit như vậy được gọi
là từ máy và được lưu trữ trong một
ô nhớ Độ dài từ máy có thể là 8, 16,
32 hay 64 bit phụ thuộc kiến trúc
từng máy
Các bộ phận của máy tính nối với
nhau bởi các dây dẫn gọi là các tuyến
(bus) Mỗi tuyến có một số đường
dẫn, theo đó các giá trị bit có thể di
chuyển trong máy Thông thường số
đường dẫn dữ liệu trong tuyến bằng
giấy trắng để các nhóm ghi kết quả
truyền như đIện thoại
8 Hoạt động của máy tính a) Nguyên lí điều khiển bằng chương trình:
Máy tính hoạt động theo chương trình.Thông tin về một lệnh bao gồm:
Địa chỉ của một lệnh trong bộ nhớ
Mã của thao tác cần thực hiện
Địa chỉ các ô nhớ liên quan
Ví dụ: Việc cộng hai số a và b có thể mô
tả bằng lệnh, chẳng hạn: "+" <a> <b>
<t>
trong đó "+" là mã thao tác, <a>, <b> và
<t> là địa chỉ nơi lưu trữ tương ứng của
a, b và kết quả thao tác "+"
b) Nguyên lí lưu trữ chương trình:
Lệnh được đưa vào máy tính dưới dạng mã nhị phân để lưu trữ, xử lí như những dữ liệu khác
c) Nguyên lí truy cập theo địa chỉ:
Việc truy cập dữ liệu trong máy tính được thực hiện thông qua địa chỉ nơi lưutrữ dữ liệu đó
d) Nguyên lí Phôn Nôi - man
Mã hoá nhị phân, Điều khiển bằng chương trình, Lưu trữ chương trình và Truy cập theo địa chỉ tạo thành một nguyên lí chung gọi là nguyên lí Phôn Nôiman
Trang 21thảo luận.
Nội dung thảo luận: trình bày tên và
chức năng chính của các thành phần
cơ bản của máy tính
Sau khi HS thảo luận, GV tổng kết :
Máy tính gồm 5 thành phần cơ bản:
CPU: là thiết bị chính thực hiện vàđiều khiển việc thực hiện chươngtrình.CPU bao gồm:Bộ điều khiểnCU,Bộ số học/lôgic, ngoài ra còn cóThanh ghi,Cache
Bộ nhớ trong :thực hiện và lưu trữ
dữ liệu đang được xử lí
Bộ nhớ trong bao gồm:ROM,RAM
Bộ nhớ ngoài (Secondary Memory):dùng để lưu trữ lâu dài dữ liệu và
hỗ trợ cho bộ nhớ trong Thiết bị vào(input device): dùng đểđưa thông tin vào máy tính
Thiết bị ra(Output Device) : dùng để đưa dữ liệu ra từ máy tính
3 Củng cố, luyện tập (4 phút)
Nắm được các nguyên lí làm việc của máy tính
Hiểu được cách máy tính thực thi chương trình
4 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (1 phút)
Học lại bài cũ
Chuẩn bị trước bài thực hành số 2
Trang 22Tiết 08: Bài tập và thực hành 2
LÀM QUEN VỚI MÁY TÍNH (Ti t 1)ế
Ngày giảng Tiết theo TKB Sĩ số & Tên HS vắng
Làm quen và tập một số thao tác sử dụng bàn phím, chuột
Nhận thức được máy tính được thiết kế rất thân thiện với con người
2 Kỹ năng
Quan sát và nhận biết được các bộ phận chính của máy tính và một số thiết
bị khác như máy in, bàn phím, chuột, đĩa, ổ đĩa, cổng USB,
- Sách giáo khoa, vở ghi
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Kiểm tra bài cũ
- Lồng trong bài học
2 Nội dung bài mới
Làm quen với máy tính
1 Học sinh quan sát và nhận biết các thiết bị:
Các bộ phận của máy tính và một
số thiết bị khác như: ổ đĩa, bànphím, màn hình, máy in, nguồnđiện, cáp nối, cổng USB,…
Cách bật/tắt một số thiết bị máytính như máy tính, màn hình, máyin,…
Cách khởi động máy tính
2 Sử dụng bàn phím
Trang 23Hs: Quan sát và ghi nhớ
Gv: Cho hs quan sát chuột và các phím trên
chuột, cách nháy chuột…
Hs: Thực hành trực quan trên máy tính theo
hướng dẫn của giáo viên
3 Củng cố, luyện tập (3 phút)
Nắm được cách sử dụng các thiết bị máy tính
Biết được cách khởi động và tắt máy tính
4 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (2 phút)
Thực hành về cách điều khiển các thiết bị máy tính
Ôn tập lại toàn bộ kiến thức đã học về máy tính
Trang 24Tiết 9: Bài tập và thực hành 2
LÀM QUEN VỚI MÁY TÍNH (Tiết 2)
Ngày giảng Tiết theo TKB Sĩ số & Tên HS vắng
- Sách giáo khoa, vở ghi
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Kiểm tra bài cũ
- Lồng trong bài học
2 Nội dung bài mới
Hoạt động 1: Thảo luận nhóm trả lời
các câu hỏi trắc nghiệm (25phút)
Gv: Chia lớp thành 5 nhóm Hãy thảo
luận theo nhóm và trả lời các câu hỏi
trắc nghiệm sau đây
Hs: Thảo luận theo nhóm và đưa ra đáp
Bài tập 1: Trả lời các câu hỏi trắc
nghiệm sau đây:
Câu1 Hệ thống tin học gồm các thành
phần
A Người quản lí, máy tính và Internet
B Sự quản lí và điều kiển của con người, phần cứng và phần mềm
C Máy tính, mạng và phần mềm
D Máy tính, phần mềm và dữ liệu
Câu 2 Phát biểu nào sau đây là không
Trang 25A Tốc độ máy tính ngày càng tăng.
B Giá thành máy tính ngày càng tăng
C Dung lượng đĩa cứng ngày càng tăng
D Dung lượng bộ nhớ ngày càng tăng
Câu 3 Hãy chọn phát biểu chính xác
nhất về chức năng của CPU
A Thực hiện các phép tính số học và lôgic
B Điều khiển, phối hợp các thiết bị củamáy tính thực hiện đúng chương trình
đã định
C Điều khiển thiết bị ngoại vi
D A và B
E A và C
Câu 4 Bộ nhớ trong bao gồm
A thanh ghi và ROM
B cache và ROM
C thanh ghi và RAM
D thanh ghi và Cache
E RAM và ROM
Câu 5 ROM là bộ nhớ dùng để
A chứa các chương trình hệ thống được hãng sản xuất cài đặt sẵn và người dùng thường không thay đổi được
B chứa các dữ liệu quan trọng
C chứa hệ điều hành MS - DOS
C Người dùng không thể thay đổi nội
Trang 26A Là bộ nhớ đặt bên ngoài hộp máy.
B Là bộ nhớ lưu trữ lâu dài dữ liệu và
hỗ trợ bộ nhớ trong
C A và B đều đúng
D A và B đều sai
Câu 8 Phát biểu nào sau đây là hợp lí
nhất về chức năng của bộ nhớ RAM
A Dùng để lưu trữ dữ liệu và chương trình trong thời gian máy làm việc
B Dùng để lưu trữ chương trình trong thời gian máy làm việc
C Dùng để lưu trữ dữ liệu lâu dài
D B và C đều đúng
Câu 9 Lệnh máy tính không chứa các
thành phần nào sau đây
A Địa chỉ của chính lệnh máy
B Mã của thao tác cần thực hiện
C Địa chỉ của ô nhớ toán hạng
D Địa chỉ của ô nhớ kết quả
Câu 10 Điền vào chỗ trống trong các
câu dưới đây bằng cách chọn cụm từ
thích hợp trong danh sách: hệ thống tin
học, máy tính, phần mềm, phần cứng,
hệ điều hành, thanh ghi, chương trình, ROM, RAM, bộ nhớ chính, bộ nhớ trong, bộ nhớ ngoài, CPU, ALU, lệnh
và dữ liệu
a) Phần cứng gồm các thiết bị trong đó phải có…… , phần mềm gồm
các…… và sự quản lí điều khiển của con người tạo nên một…
b) Khi bộ nhớ trong là …… nội dung của nó có thể được thay đổi
c) Khi bộ nhớ trong là … nội dung
Trang 27d, CU
e, ALU
Hoạt động 2: Cho học sinh làm bài
tập (25phút)
Gv: Đưa ra bài tập cho hs
Hs: Làm bài tập và lên bảng làm bài
tin ra3/ Bộ nhớ trong c/ điều khiển hoạt
động đồng bộ củacác bộ phận trongmáy tính và cácthiết bị ngoại viliên quan
4/ Bộ điều khiển d/ Lưu trữ thông
tin cần thiết đểmáy tính hoạtđộng và dữ liệutrong quá trình
xử lí5/ Bộ số
học/logic
e/ dùng để nhậpthông tin vào6/ Thiết bị ra f/ lưu trữ thông
tin lâu dài
b/ Hãy ánh d u v o c t tđ ấ à ộ ương ngứ phân lo i thi t b trong b ng sau:
Trang 28 Nắm vững các khái niệm về tin học.
Biết cách sử dụng căn bản về máy tính
4 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (1 phút)
Xem trước bài : “Bài toán và thuật toán”
Trang 29Ngày giảng Tiết theo TKB Sĩ số & Tên HS vắng
Biết khái niệm bài toán và thuật toán, các đặc trưng chính của thuật toán
Hiểu cách biểu diễn thuật toán bằng liệt kê và sơ đồ khối
- Sách giáo khoa, vở ghi
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Kiểm tra bài cũ
- Không
2 Nội dung bài mới
Hoạt động 1(20 phút): Giới thiệu khái
niệm bài toán
1 Khái niệm bài toán
Trong phạm vi tin học bài toán là một việc nào đó ta muốn máy tính thực hiện
Trang 30Yêu cầu nào được xem như là một bài
toán?
HS: Thảo luận tìm câu trả lời.
+ 1, 4 là bài toán
Gv: Nhận xét câu trả lời của các nhóm,
giới thiệu cho học sinh biết bài toán trong
tin học
Gv: Nêu vấn đề thảo luận
Các yếu tố cần quan tâm khi giải một bài
toán trong toán học
HS: Thảo luận tìm câu trả lời.
+ Giả thiết
+ Kết luận
Gv: Nêu vấn đề “Bài toán trong tin học
có các thành phần nào?” Giới thiệu các
thành phần cơ bản của một bài toán trong
tin học
Gv: Yêu cầu trình bày rõ Input, Output
của từng bài toán trên ( HD học sinh
trình bày input, output qua ví dụ ).
HS: Trình bày Input, Output.
Hoạt động 2(22 phút): Tìm hiểu khái
niệm thuật toán
Gv: Dẫn dắt để đưa ra khái niệm thuật
Input
Output
Kết luận: Trong tin học để phát biểu một
bài toán cần trình bày rõ Input và Output
của bài toán đó
Ví dụ 1: Giải pt bậc 2:
0) (a 0 2
bx c ax
Input: Cho hai số nguyên dương a và b.
Output: Ước chung lớn nhất của a và b.
Ví dụ 3: Xếp loại học tập các học sinh
trong lớp
Input: Bảng điểm học sinh.
Output: Bảng xếp loại học sinh.
2 Khái niệm thuật toán Khái niệm thuật toán: Thuật toán để giải
một bài toán là một dãy hữu hạn các thaotác được sắp xếp theo một trình tự xác địnhsao cho sau khi thực hiện dãy thao tác ấy,
từ Input của bài toán, ta nhận được Outputcần tìm
Sơ đồ:
Mô tả các thao tác trong thuật toán
Có hai cách: Liệt kê và sơ đồ khối
Cách 1: Liệt kê
Ví dụ: Tìm nghiệm phương trình bậc nhất
tổng quát
Trang 31trình bậc 1.
Nếu a 0 thì (*) có nghiệm x = -b/a
Gv: Hãy xác định input, output của thuật
toán
HS: Input: Nhập a, b
Output: Tìm số thực x thoả ax + b = 0
Gv: Hướng dẫn cách chuyển bài toán
thông thường sang hai cách liệt kê và sơ
đồ khối
Gv: Hãy nêu thuật toán giải phương trình
bậc nhất tổng quát bằng cách liệt kê?
Hs: Trả lời.
Gv: Ngoài ra ta có thể sử dụng sơ đồ
khối để mô tả thuật toán này
Gv: Treo bảng phụ sơ đồ khối thuật toán
giải phương trình bậc nhất
Cách 2: Sơ đồ khối.
Các biểu tượng trong sơ đồ khối
Hình thoi thể hiện các thao tác so sánh
Hình chữ nhật thể hiện các phép tính toán
Hình ô van thể hiện các thao tác nhập, xuất dữ liệu
Các mũi tên → quy định trình tự thực
hiện các thao tác
3 Củng cố, luyện tập (2 phút)
Nắm vững khái niệm bài toán và thuật toán trong tin học
Diễn tả được thuật toán
4 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (1 phút)
Học lại bài cũ
Sử dụng các kí hiệu trên diễn đạt lại thuật toán giải phương trình bậc hai
Tìm hiểu xem từ định nghĩa thuật toán ta cần chú ý những điều gì?
Trang 32Ngày giảng Tiết theo TKB Sĩ số & Tên HS vắng
Nắm được thêm cách diễn đạt thuật toán bằng sơ đồ khối
Nắm được tính chất của thuật toán
Hiểu được thuật toán Tìm giá trị lớn nhất của một dãy số nguyên
- Sách giáo khoa, vở ghi
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Kiểm tra bài cũ (7 phút)
- Hãy nêu khái niệm bài toán, thuật toán trong tin học và các thành phần cơ bản của một bài toán?
2 Nội dung bài mới
Hoạt động 2(35 phút): Khái
niệm thuật toán (tiếp)
Dùng cách liệt kê mô tả thuật
toán tìm số lớn nhất của một
dãy số.
Gv: Hãy xác định input, output
của thuật toán
HS: Input: Nhập N và dãy a1
an
Output: Đưa ra GTLN
Gv: Hướng dẫn các bước tìm
2 Khái niệm thuật toán (tiếp)
Ví dụ: Bài toán tìm giá trị lớn nhất của một dãy
Trang 33GTLN của dãy số Từ đó yêu
cầu học sinh làm việc theo
nhóm để viết thuật toán dưới
dạng liệt kê
HS: Lên bảng trình theo sự hiểu
biết của mình
Gv: Hãy trình bày thuật toán
dưới dạng sơ đồ khối
HS: Lên bảng trình bày
Gv: Đưa ra cho học sinh một số
tính chất của thuật toán
Hs: Ghi nhớ lại các tính chất.
Gv: HD học sinh thấy được tính
dừng, tính xác định, tính đúng
đắn của bài toán tìm Max.
B3: Nếu i>N thì đưa ra giá trị Max rồi kết thúcB4:
B4.1: Nếu ai > Max thì Max ai
B4.2: i i+1 rồi quay lại bước 3;
Chú ý: Dấu mũi tên () trong thuật toán trên biểu
được mặc định là tuần tự nên sau bước 1 là bước
2, sau bước 2 là bước 3 Kết quả so sánh trong bước 3 và bước 4 đều xác định duy nhất bước tiếp theo cần thực hiện
Tính đúng đắn: Vì thuật toán so sánh Max với
từng số hạng của dãy số và thực hiện Max ← ai
nếu Max < ai nên sau khi so sánh hết N số hạng của dãy thì Max là giá trị lớn nhất