- Nắm được mục đích và nội dung chính mà tác giả đặt ra qua văn bản là: cần hạn chế sự gia tăng dân số, đó là con đường “± tồn tại” của chính loài người.. Về kĩ năng:.[r]
Trang 1Văn bản BÀI TOÁN DÂN SỐ
I/ Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:
A.Về kiến thức:
- Nắm được mục đích và nội dung chính mà tác giả đặt ra qua văn bản là: cần hạn chế sự gia tăng dân số, đó là con đường “± tồn tại” của chính loài người
B Về kĩ năng:
- Cách viết nhẹ nhàng, kết hợp kể chuyện với lập luận trong việc thực hiện nội dung
- Cách nhận thức việc hạn chế gia tăng dân số là một đòi hỏi tất yếu của loài người
II/ Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
Phương pháp:+Động não: HS suy nghĩ và trình bày hiểu biết về nội dung và nghệ thuật của văn bản
+Thảo luận nhóm: HS trao đổi, thảo luận về lời giải cho BTDS
+Trình bày một phút: Trình bày những nét đặc sắc về phương pháp thuyết minh
và ý nghĩa văn bản
Phương tiện: giáo án, SGK, SGV, STK, tranh về dân số, máy chiếu
2 Học sinh: SGK, STK, soạn bài
III/ Các bước lên lớp:
1 Ổn định lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (4’)
Kiểm tra bằng 3 câu hỏi trắc nghiệm
3 Bài mới:
(Từ quan niệm “Trời sinh voi sinh cỏ” -> giới thiệu vấn đề gia tăng dân số)
TG Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng Ghi chú
5ph HĐ 1: HD tìm hiểu xuất xứ văn bản và phương
thức biểu đạt
GV hướng dẫn h/s đọc văn bản
HS đọc theo hướng dẫn
H: Nêu xuất xứ của văn bản?
H: Văn bản nêu lên nội dung gì?
HS trả lời
H: Xác định phương thức biểu đạt của văn bản?
HS xác định kiểu văn bản
H: Văn bản có thể chia làm mấy phần? Nêu
giới hạn và nội dung chính của từng phần
HS nêu bố cục 3 phần và đại ý từng phần
I Giới thiệu:
1 Xuất xứ:
Trích “Báo GD &
TĐ Chủ nhật số 28 -1995” của Thái An.
2 Phương thức biểu
đạt:
Thuyết minh (về vấn
đề xã hội).
Trang 2GV :dựa trên bố cục đó để chuyển sang mục II
HĐ 2: HD phân tích văn bản
Hướng h/s chú ý phần 1 của văn bản
H: Vấn đề tăng dân số được nêu lên bằng hình
thức nào? Ở thời đại nào?
H: Trong phần này, người vết đã bày tỏ thái độ
gì?
H: Tỏ thái độ như vậy, tác giả nhằm mục đích
gì?
-> Chuyển ý sang mục 2
H: Sự gia tăng dân số được so sánh với đối
tượng nào?
Gọi h/s đọc chú thích về cấp số nhân?
H: Trong thực tế, khả năng sinh con của người
phụ nữ là như thế nào?
H: Để thuyết minh về nội dung này, tác giả đã
dùng phương pháp thuyết minh nào? Chỉ rõ?
(dựa vào đâu mà em biết?)
H: Các phương pháp thuyết minh có tác dụng
gì trong việc trình bày?
H: Để hạn chế tăng dân số cần phải làm gì?
H: Thực tế, các nước tăng dân số có hoàn cảnh
kinh tế và đời sống như thế nào?
GV cho HS xem bảng thống kê tỉ lệ sinh
H: Những nước này thuộc châu nào? Nói về
tình hình phát triển kinh tế của hai châu này so
với châu âu?
GV cho HS xem tranh
H: Quanh em, có những hệ quả nào do nhà có
đông con?
=> giáo dục tình cảm, đạo đức cho học sinh
H: nhận xét về cách trình bày vấn đề?
HS trả lời
Hướng h/s chú ý vào phần cuối của văn bản
H: Nội dung chính của phần này là gì?
II Tìm hiểu văn bản:
1.Giới thiệu về bài toán dân số:
- Được đặt ra dưới hình thức một bài toán từ thời cổ đại.
- Tác giả tỏ ý nghi ngờ về mối liên hệ giữa bài toán cổ và việc tăng dân số.
-> tạo sự bất ngờ, lôi cuốn.
2 Thực trạng của vấn đề dân số và khả năng gia tăng trong tương lai
-Sự gia tăng dân số khiến mọi người kinh hoàng- một con số siêu lớn ở ô 64.
-Dân số tỉ lệ thuận với nghèo đói lạc hậu
và tỉ nghịch với sự phát triển kinh tế.
=> Trình bày vấn đề gia tăng dân số bằng phương pháp so sánh
và thống kê số liệu giúp người đọc hiểu
rõ bản chất của nó là
do sinh đẻ nhiều.
3 Lời kêu gọi hạn
Trang 3H: Tại sao nói đó là vấn đề tồn tại hay không
tồn tại của con người?
=> hướng h/s tổng kết nội dung
H: Văn bản đã sử dụng những phương pháp
thuyets minh?
HS liệt kê
H: Nhận xét về nghệ thuật lập luận?
GVchốt ý
chế sự bùng nổ dân số:
- Phải kế hoạch hoá gia đình.
- Hạn chế gia tăng dân số là vấn đề sống còn của nhân loại.
4.Phươngpháp thuyets minh
-Sử dụng kết hợp các
pp so sánh, số liệu, phân tích
- Lập luận chặt chẽ, giàu sức thuyết phục
5 Ý nghĩa văn bản *Dân số và tương lai của dân tộc, nhân loại
IV Củng cố: 1’
Hướng dẫn học sinh đọc thêm
V Dặn dò: 1’
- Học bài
- Làm bài tập 3 phần luyện tập
- Chuẩn bị: “Dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm”.