1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giao an Tuan 8 Lop 2

37 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 75,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hieåu noäi dung, yù nghóa cuûa baøi: söï dòu daøng, ñaày thöông yeâu cuûa thaày coâ giaùo ñaõ an uûi baïn HS ñang buoàn vì baø maát, neân baïn caøng theâm yeâu quyù thaày vaø coá gaéng[r]

Trang 1

- Biết thực hiện phép tính cộng trong phạm vi 100 có dạng 36 + 15

- Biết, giải bài toán theo hình vẽbằng một phép tính cộng có nhớ phạm vi 100

- Bài tập cần làm:1(dòng1); 2;3

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

- Que tính, bảng gài

- Hình vẽ BT3

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

2 Kiểm tra bài cũ:

A Giới thiệu bài:

 Bước 1:

 Nêu bài toán (vừa nêu bài toán kết hợp gắn que

tính lên bảng gài)

Trang 2

- Có 36 que tính, thêm 15 que tính, hỏi có tất cả bao

nhiêu que tính?

- Nghe và phân tích đề toán

- Để biết có tất cả có bao nhiêu que tính? Em làm

như thế nào? (thực hiện phép cộng 36 + 15)

- 1 HS trả lời

* Bước 2:

Yêu cầu HS sử dụng que tính để tìm kết quả - Thao tác trên que tính.

- Yêu cầu HS nêu kết quả? (Có 51 que tính) - 2 HS trả lời

 Bước 3:

 Đặt tính và thực hiện phép tính Sau đó GV chốt

lại

- Viết 36 rồi viết 36 dưới 36 sao cho 5 thẳng cột

với 6, 1 thẳng cột với 3 viết dấu + rồi kẻ vạch ngang

- Gọi HS nêu lại cách đặt tính, kết hợp ghi bảng

(thực hiện tính từ trái sang phải) tính.- 3 đến 5 HS nêu lại cách đặt

6 cộng 5 bằng 11 viết 1, nhớ 1

3 cộng 1 bằng 4, 4 thêm 1 bằng 5 viết 5

- Yêu cầu cả lớp đọc lại cách tính - Cả lớp đọc

B Luyện tập - Thực hành:

* Bài 1:

Yêu cầu HS tự làm bài.Kết quả: 45; 64; 83; 82; 81

- Gọi 3 HS lên bảng làm bài

- Làm bài, nhận xét bài bạn,tự kiểm tra bài của mình

- Nhận xét

* Bài 2:

Yêu cầu HS nêu đề bài

- 1 HS đọc đề bài

- Muốn tính tổng các số hạng đã biết ta làm gì?

(cộng các số hạng với nhau)

HSTL

- Gọi HS lên bảng làm bài, yêu cầu HS còn lại vào

vở Làm bài, nhận xét bài bạnlàm, kiểm tra bài làm của

Trang 3

- Nhận xét

Kết quả: a) 54, b) 43, c) 61

mình

* Bài 3:

Hỏi: Bao gạo nặng bao nhiêu kilôgam? (46 kg) 1 HS lên bảng làm bài, HS

còn lại làm vào vởBao ngô nặng bao nhiêu kilôgam? (27 kg) HSTL

Bài toán yêu cầu ta làm gì? (tính xem cả 2 bao

nặng bao nhiêu kilôgam)

Yêu cầu HS giải và trình bày bài giải

Kết quả: hai bao nặng là: 46 + 27= 73kg

HSTL

* Bài 4: (dành cho HS khá giỏi)

- Hướng dẫn HS: nhẩm kết quả của từng phép tính

rồi

trả lời (các phép tính có kết quả bằng 45 là: 40 + 5,

18 + 27, 36 + 9)

- Làm bài, 1 HS nêu kết quả

4 Củng cố, dặn dò:

- Trò chơi: Ai nhanh nhất

- Đặt tính và thực hiện phép tính

- Cử đại diện các nhóm lênlàm toán thi đua

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng, bước đầu đọc rõ lời nhân vật trong bài

- Hiểu các từ mới: gánh xiếc, tò mò, lách, lấm lem, thập thò.(HS khá giỏi)

- Hiểu nội dung bài và ý nghĩa: Cô giáo vừa yêu thương vừa nghiêm khắc dạybào HS nên người.( trả lời các câu hỏi trong bài)

* Các KNS c ơ bản được giáo dục:

- Thể hiện sự cảm thơng

- Kiểm soát cảm xúc

- Tư duy phê phán

Trang 4

*Các phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực cĩ thể sử dụng.

Trải nghiệm, thảo luận nhĩm, trình bày ý kiến cá nhân, phản hồi tích cực

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

- Tranh minh họa trong SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS lên bảng

Đọc lại bài “thời khóa biểu” và trả lời các câu hỏi

trong bài hỏi theo yêu cầu của GV.- 2 HS đọc bài trả lời câuNhận xét chung

3 Dạy bài mới:

A Giới thiệu bài: Cho HS xem tranh - Quan sát

- Giới thiệu tên bài “Người mẹ hiền” ghi bảng - 3 HS nhắc lại tên bài

- Giới thiệu các từ khó trong bài, hướng dẫn HS đọc:

+ Ra chơi, nén nổi tò mò, cổng trường, trốn ra sao

được, chỗ tường thủng, cố lách ra, vùng vẫy, cổ chân,

lấm lem…

- Nối tiếp nhau đọc từngcâu theo yêu cầu

- Yêu cầu HS đọc từng câu từ đầu cho đến hết cả bài

- GV theo dõi chỉnh sửa lỗi cho HS

- Yêu cầu HS lần lượt trả lời đọc từng đoạn, nêu

nghĩa của từ mới trong đoạn

- Nhận xét

- 4 HS lần lượt trả lời đọcbài, nêu ý nghĩa từ mới theoyêu cầu

- Giới thiệu câu khó hướng dẫn HS đọc:

Giờ ra chơi, / Minh thì thầm với Nam: // “Ngoài phố

có gánh xiếc // Bọn mình ra xem đi!” // thanh- 3 HS đọc lại, cả lớp đồng

Đến lượt Nam đang cố lách ra / thì bác bảo vệ tới, /

nắm chặt hai chân em/ “cậu nào đây? // Trốn học

hả?” //

Cô xoa đầu Nam / và gọi Minh đang thập thò ở cửa

lớp vào, / nghiêm giọng hỏi: // “Từ nay / các em có

trốn học đi chơi nữa không? //

- Yêu cầu HS nối nhau đọc theo đoạn - 4 HS lần lượt trả lời đọc

Trang 5

- Nghe, chỉnh sửa cho HS

- Yêu cầu HS đọc thuộc từng đoạn trong nhóm

* Tổ chức cho HS thi đọc giữa các nhóm (đọc cá

nhân)

- Yêu cầu các nhóm cử đại diện thi đọc

- Cá nhân đọc trước nhóm,các HS còn lại chỉnh sửa lỗicho bạn

- Nhận xét, tuyên dương

- Yêu cầu cả lớp đồng thanh đoạn 1 và 2 - Cả lớp đồng thanh

Tiết 2 : Tìm hiểu bài

- Yêu cầu HS đọc đoạn 1

Hỏi: Giờ ra chơi, Minh rủ Nam đi đâu? (ra phố xem

xiếc)

- 1 HS đọc đoạn 1, cả lớpđọc thầm theo

- Các bạn ấy định ra phố bằng cách nào? (chui qua

một chỗ tường thủng)

- Chuyện gì đã xảy ra khi Nam và Minh chui qua

chỗ tường thủng Chúng ta cùng tìm hiểu ở đoạn 2 và

3

- Lắng nghe

- Gọi HS đọc đoạn 2 và đoạn 3 - 2 HS lần lượt trả đọc

Hỏi:

- Ai đã phát hiện ra Nam và Minh chui … thủng?

(bác bảo vệ) hỏi của GV.- 7 - 8 HS lần lượt trả lời câu

- Khi đó bác làm gì? (bác nắm chặt… trốn học hả?)

- Khi Nam bị bác bảo vệ giữ lại cô giáo đã làm gì?

(Cô xin bác bảo vệ … đưa về lớp)

- Những việc làm của cô giáo cho em thấy cô là

người như thế nào? (rất dịu dàng, yêu thương học

trò…)

- Cô giáo đã làm gì khi Nam khóc? (Cô xoa đầu an

ủi Nam)

- Lúc ấy Nam cảm thấy thế nào? (xấu hổ)

- Còn Minh thì sao? Khi được cô giáo gọi vào em đã

làm gì? (thập thò ngoài cửa… Nam đã xin lỗi cô)

- Người mẹ hiền trong bài là ai? (cô giáo)

- Vì sao cô giáo trong bài được ví với người mẹ

hiền? (Cô vừa thương yêu HS vừa nghiêm khác dạy suy nghĩ của mình.- 3 HS lần lượt trả lời theo

Trang 6

bảo HS giống như một người mẹ trong gia đình).

* Tổ chức cho HS thi đọc phân vai

- Nhận xét, tuyên dương cầu.- Thực hiện thi đọc theo yêu

4 Củng cố, dặn dò:

- GDHS: yêu thương, kính trọng thầy cô - Nghe

- Yêu cầu cả lớp hát bài “Cô giáo” - Cả lớp hát

5 Dặn dò:

- Nhận xét tiết học

Ngày soạn:7 tháng 10 năm 2019

- Học sinh khá biết tham gia dựng lại câu chuyện theo vai.(BT2)

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

- Tranh minh họa bài kể.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

2 Kiểm tra bài cũ: “Người thầy cũ” - 3 HS lần lượt kể theo vai

- Gọi HS nối nhau kể lại câu chuyện “Người thầy

cũ”

- Nhận xét

3 Dạy bài mới:

A Giới thiệu tên bài

1 Hướng dẫn kể từng đoạn truyện: HS lắng nghe

* Bước 1: Kể trong nhóm

- Treo lần lượt 4 tranh lên bảng

- Gợi ý HS kể từng đoạn truyện dựa vào tranh

Trang 7

+ Tranh 1:

- Minh đang thì thầm với Nam điều gì?

- Minh rủ Nam ra ngoài phố xem xiếc).

HSTL câu hỏi

- Nghe Minh rủ Nam cảm thấy thế nào?

(Nam rất tò mò muốn đi xem)

HSTL câu hỏi

- Hai bạn quyết định ra ngoài bằng cách nào? Vì

sao? (Cổng trường đóng nên hai bạn quyết định

chui qua … thủng)

- Bác đã làm gì, nói gì?

- (bác túm chặt chân Nam và nói: “Cậu nào đây?

Định … hả?”)

HSTL câu hỏi

- Bị bác bảo vệ bắt lại, Nam làm gì? (Nam sợ quá

khóc toán lên)

HSTL câu hỏi

+ Tranh 3:

- Cô giáo làm gì khi bác bảo vệ bắt được quả tang

hai bạn trốn học ?(Cô xin bác nhẹ tay kẻo Nam

đau… đưa cậu về lớp)

HSTL câu hỏi

+ Tranh 4:

- Cô giáo nói gì với Minh và Nam? (Cô hỏi: Từ

nay các em có trốn học … không?)

HSTL câu hỏi

- Hai bạn hứa gì với cô? (Hai bạn hứa sẽ … cô tha

lỗi)

- GV: Yêu cầu HS chia nhóm, dựa vào tranh minh

họa kể lại từng đoạn câu chuyện

- Kể trước nhóm Các bạn cònlại nghe chỉnh sửa cho các bạn

* Bước 2: Kể trước lớp

- Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên trình bày

trước lớp

- Đại diện các nhóm trình bày,nối nhau kể từng đoạn cho đếnhết truyện

- Nhận xét, tuyên dương

2 Kể lại toàn bộ câu chuyện:(dành cho HS khá

giỏi)

- Yêu cầu kể phân vai:

Trang 8

+ Lần 1: GV là người dẫn chuyện HS nhận các

vai còn lại

- Thực hành kể theo vai

+ Lần 2: Thi kể lại toàn bộ câu chuyện

- Gọi HS kể lại toàn bộ câu chuyện

- Thực hành kể theo vai

- 3 HS kể toàn bộ truyện

4 Củng cố, dặn dò:

- Tổ chức cho HS thi kể theo vai

- Nhận xét

5 Nhận xét

- 4 HS đại diện nhóm lần lượtkể, nối tiếp từng đoạn

- Nhận xét chung tiết học

Chính tả (Tập chép)

NGƯỜI MẸ HIỀN

I MỤC TIÊU:

- Chép lại chính xác một đoạn trong bài “Người mẹ hiền” đoạn “vừa đau vừaxấu hổ … xin lỗi cô”

- Làm đúng các bài tập 2, 3(a,b)

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

- Bảng chép sẵn nội dung đoạn chép

- Bảng ghi nội dung các bài tập chính tả

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS lên bảng GV đọc các từ khó cho HS

viết: vui vẻ, tàu thủy, đồi núi, lũy tre, che chở,

trăng sáng, thắng trẻo, con kiến, tiếng đàn

- 2 HS lên bảng viết, HScòn lại viết vào bảng con

Nhận xét

3 Bài mới:

A Giới thiệu tên bài viết

“Người mẹ hiền” ghi bảng.

- 3 HS nhắc lại

- Treo bảng phụ đọc đoạn văn cần chép - Theo dõi, đọc thầm

theo

Trang 9

Hỏi: Đoạn trích trong bài tập đọc nào? (bài

Người mẹ hiền)

- 4 HS lần lượt trả lời

- Vì sao Nam khóc? (vì Nam thấy đau và xấu hổ)

- Cô giáo nghiệm giọng hỏi hai bạn thế nào?

(Từ nay, các em… nữa không?)

- Hai bạn trả lời ra sao? (Thưa cố, không ạ

Chúng em xin lỗi cô)

Hỏi tiếp:

- Trong bài có những dấu câu nào? (Dấu chấm,

dấu phẩy, … dấu chấm hỏi)

- Dấu gạch ngang đặt ở đâu? (trước lời nói của

cô giáo, của Nam và Minh)

- Dấu chấm hỏi đặt ở đâu? (cuối câu hỏi của cô

giáo)

- Gọi HS nêu các từ khó viết trong bài: xấu hổ,

xoa đầu, cửa lớp, nghiêm giọng, trốn, xin lỗi, hài

lòng, giảng

- 7 - 8 HS nêu từ khóviết

- Gọi HS phân tích các từ khó đã nêu trên

- Đọc lần lượt các từ khó cho HS viết vào bảng

con và trình bày

- Cả lớp viết vào bảngcon

- Yêu cầu HS nhìn vảng chép bài vào vở - Nhìn bảng chép bài

- Đọc lại yêu cầu HS soát lỗi

Gọi HS đọc đề bài

- 1 HS đọc đề bài

- Gọi 1 HS lên bảng làm bài, HS còn lại làm

- Yêu cầu HS nhận xét bài của bạn trên bảng - Nhận xét

- GV chốt lại bài

a Một con ngựa đau, cả tàu bỏ cỏ

b Trèo cao, ngã đau

* Bài 3:

Gọi HS đọc đề bài

- 1 HS đọc đề bài

Trang 10

- Yêu cầu HS tự làm bài - 1 HS lên bảng làm.

a Con dao, tiếng rao hàng, giao bài tập về nhà - Cả lớp làm bài vào vở.

Dè dặt, giặt giũ quần áo, chỉ có rặt một loại

cá.

b Muốn biết phải hỏi, muốn giỏi phải học.

Uống nước ao sâu

Lên cày ruộng cạn

- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng lớp - Nhận xét, kiểm tra bài

của mình

4 Củng cố, dặn dò:

- Qua đoạn chép này các em rút ra được bài

học gì? (không trốn học, hoặc ra ngoài lớp mà

không xin phép

- Biết viết đúng chữ G hoa.(1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ); chữ và câu ứng

dụng: Góp (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ);Góp sức chung tay

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

- Mẫu chữ G hoa, cụm từ ứng dụng: Gùóp sức …

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra bài viết ở nhà của một số HS

- Yêu cầu 2 HS lên bảng viết chữ cái E, Ê yêu cầu của GV.- 2 HS lên bảng viết theo

- Cụm từ ứng dụng: Em yêu trường em.

- Nhận xét

3 Dạy bài mới:

Trang 11

“Chữ hoa G” ghi bảng.

- Treo mẫu chữ trong khung chữ cho HS quan

Hỏi: chữ G hoa cáo mấy li, rộng mấy li? (cao 5

li, rộng 5 li)

HS trả lời câu hỏi

- Chữ hoa được viết bởi mấy nét? 3 nét, hai nét

cong trái nối liền nhau và một nét khuyết dưới)

HS trả lời câu hỏi

- Bịt phần nét khuyết và yêu cầu HS nhận xét

phần còn lại giống chữ gì? (chữ C hoa)

HS trả lời câu hỏi

- Nêu qui trình viết:

-Nét 1, 2 viết tương tự như chữ viết C hoa. - Nghe, quan sát

- Điểm dừng bút của nét 1 nằm trên đường kẻ

6, khi viết đên sđây thì đổi chiều hướng bút

xuống dưới rồi viết nét cong trái thứ hai có

điểm dừng bút ở giao điểm của đường ngang 3

với đường dọc 5

- Từ điểm dừng của hai nét bút xuống dưới

viết nét khuyết dưới

- Điểm dừng bút của chữ G hoa nằm trên giao

điểm của đường ngang 2 và đường dọc 6

- GV vừa viết mẫu vừa giảng lại qui trình

- Yêu cầu HS viết vào không trung chữ G hoa. - Viết vào không trung

- Yêu cầu HS viết bảng con

- Chỉnh sửa lỗi cho các em - Viết bảng

- Giới thiệu cụm từ ứng dụng - Theo dõi

- Yêu cầu HS đọc cụm từ ứng dụng - 2 HS đọc

Hỏi: Bạn nào hiểu Góp sức chung tay nghĩa là

gì? (cùng nhau đoàn kết làm một việc gì đó) - 2 HS trả lời

- Yêu cầu HS nhận xét về số chữ trong từ Góp

sức chung tay? (4 chữ ghép lại, đó là: góp, sức,

chung, tay)

- 1 HS trả lời

- Yêu cầu HS nhận xét về chiều cao các chữ

trong cụm từ ứng dụng (các chữ g, h, y cao 2,5

li)

- 2 HS trả lời

- Chữ cái G hoa mấy li? (2,5 li) HS trả lời câu hỏi

Trang 12

- Chữ p cao mấy li? (2 li)

- Các chữ còn lại cao mấy li? (1 li) HS trả lời câu hỏi

- Yêu cầu nêu khoảng cách giữa các chữ?

(khoảng cách giữa các chữ bằng 1 đơn vị chữ

(viết đủ 1 chữ cái o))

HS trả lời câu hỏi

- Yêu cầu HS quan sát chữ mẫu và cho biết

cách viết nối từ G sang o (nét cong trái của chữ

o chạm vào điểm dừng bút của chữ G).

- Quan sát, lắng nghe

- 1 HS trả lời

- Yêu cầu HS viết bảng con chữ Góp 2 lượt,

- Yêu cầu HS viết vào vở - HS viết bài

- 1 dòng chữ G hoa, cỡ vừa.

- 2 dòng chữ cái G hoa, cỡ nhỏ.

- 1 dòng chữ Góp , cỡ nhỏ.

- 3 dòng Góp sức chung tay, cỡ nhỏ.

- Thu : 5 - 7 vở rồi nhận xét

4 Củng cố,

Gọi học sinh nêu lại cách viết chữ G nhận xét

chốt lại

5 dặn dò:

Học sinh nêu

- Nhận xét tiết học

Toán

LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

- thuộc bảng 6,7,8,9 cộng với một số

Biết thực hiện phép tính cộng có nhớ trong phạm vi 100

Biết giải bài toán về nhiều hơn cho dưới dạng sơ đồ

Biết nhận dạng hình tam giác

Bài tập cần làm: 1;2;4;5(a)

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

- Viết sẵn lên bảng nội dung bài tập 3, 5

Trang 13

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

2 Kiểm tra bài cũ: 36 + 15

- Gọi HS lên bảng giải bài toán: Thùng đường

trắng nặng 48 kg, thùng đường đỏ nặng hơn

thùng đường trắng 6 kg Hỏi thùng đường đỏ

nặng bao nhiêu kilôgam?

- 1 HS lên bảng giải HScòn lại giải vào vở

- Nhận xét

3 Dạy bài mới:

A Giới thiệu tên bài:

“Luyện tập” ghi bảng - 3 HS nhắc lại tên bài.

B Luyện tập thực hành:

* Bài 1:

Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó đọc kết quả

- Làm bài, 1 HS đọc kếtquả

* Bài 2:

Hỏi: Để biết tổng ta làm thế nào? (Cộng các số

hạng đã biết với nhau)

- 1 HS trả lời

- Nêu cách thực hiện phép tính 26 + 5, 15 + 36

Nhận xét nêu kết quả từng bài

- 2 HS trả lời

* Bài 3: Vẽ lên bảng nội dung BT3

Hỏi: số 6 được nối với số nào đầu tiên? (số 4) - 5 HS lần lượt trả lời

- Mũi tên của số 6 thứ nhất chỉ vào đâu? (số 10)

- Như vậy chúng ta đã lấy 6 cộng 4 bằng 10 và

ghi vào dòng thứ 2 trong bảng (6 + 4 = 10)

- 10 được nối với số nào? (Nối với số 6 thứ 2)

- Số 6 thứ 2 có mũi tên chỉ vào đâu? (chỉ vào số

16)

- GV: ghép 2 phép tính với nhau ta có: 4 + 6 + 6

= 16 Như vậy trong bài tập này chúng ta lấy số

hàng đầu cộng với mấy? (cộng với 6, rồi cộng

với 6)

- Yêu cầu 1 HS lên bảng làm bài, HS còn lại - Làm bài nhận xét bài

Trang 14

làm vào vở bạn làm, kiểm tra bài của

mình

- Nhận xét

* Bài 4:

Yêu cầu HS dựa vào tóm tắt nêu đề toán Đội 1

trồng được 46 cây, đội 2 trồng được nhiều hơn

đội 1 là 5 cây Hỏi đội 2 trồng được bao nhiêu

cây?

- 3 HS đọc đề toán theosuy nghĩ của mình

- Bài toán này thuộc dạng toán gì? (nhiều hơn) HSTL câu hỏi

- Gọi 1 HS lên bảng làm bài, HS còn lại làm

* Bài 5: Vẽ hình lên bảng, đánh số trên hình

- Yêu cầu HS kể tên các hình tam giác? 3 hình - 3 HS trả lời

- Có mấy tứ giác? Đó là những hình nào? (3

hình tứ giác đó là hình 2, (hình 2 + 3), hình (1 +

2))

- Nhận xét

4 Củng cố, dặn dò:

- Thi đố: Nói nhanh kết quả - Tham gia thi đố, tìm kết

quả các phép tính

Trang 15

- Nhận xét chung tiết học.

Rèn TOÁN

Luyện tập

I MỤC TIÊU :

Giúp học sinh :

- Củng cố các công thức cộng qua 10 (trong phạm vi 20) đã học dạng : 9 + 5 ; 8 + 5 ;

7 + 5 ; 6 + 5 …

- Rèn kĩ năng cộng qua 10 (có nhớ) các số hạng trong phạm vi 100

- Củng cố kiến thức về giải toán , nhận dạng hình …

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ

- Gọi 2 em ( 1 em tóm đề , 1 em giải )

 Thùng đường trắng nặng 48 kg

Thùng đường đỏ nặng hơn thùng đường

trắng 6 kg Hỏi thùng đường đỏ nặng bao

nhiêu kg ?

- Nhận xét

Hoạt động 2 : Bài mới

Bài 1

- Yêu cầu học sinh tính nhẩm rồi điền

ngay kết quả vào phép tính

- Giáo viên hỏi thêm : 6 + 2 = ? 9 + 2 =

- Học sinh tính nhẩm rồi điền kết quả vào ô trống

- Giáo viên cho học sinh nhận xét

 Các số theo hàng ngang là liên tiếp : 10 , 11, 12 , 13 , 14 hoặc 16 , 17 , 18 …

Trang 16

 Các soá theo từng cột cách nhau 6 đơn vị : 4 , 10 , 16 hoặc 5 , 11, 17

10 11 12 13 14

16 17 18 19 20 Bài 4

- Học sinh tự nêu đề toán (theo tóm

tắt) rồi nêu cách giải và trình bày bài

Hoạt động 3 : Củng cố , dặn dò

- Tổng kết tiết học : Tuyên dương ,

nhắc nhở

Bài giảiSố cây đội hai trồng được là :

46 + 5 = 51 (cây)Đáp số : 51 cây

Ngày soạn: Ngày 7 tháng 10 năm 2019

Ngày dạy:………

Toán

BẢNG CỘNG

I MỤC TIÊU:

- Thuộc bảng cộng đã học

- Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100

- Biết giải bài toàn về nhiều hơn

Bài tập cần làm: 1, 2(3 phép tính đầu), 3.Các bài còn lại dành cho HS khá giỏi

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

- Hình vẽ BT4

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

Trang 17

Hoạt động dạy Hoạt động học

Trang 18

2.Kiểm tra bài cũ

3 Dạy bài mới:

A Giới thiệu bài:

“Bảng cộng” ghi bảng

- 3 HS nhắc lại tên bài

B Hướng dẫn HS làm bài tập:

* Bài 1:

- Yêu cầu HS tự nhẩm và ghi kết quả các phép

- Yêu cầu HS nêu kết quả đã nhẩm - 4 HS lần lượt nêu kết quả đã

nhẩm

- Yêu cầu cả lớp đồng thanh bảng cộng - Cả lớp đồng thanh

- Kết quả của 1 vài phép tính bất kỳ: 9 + 4 = ?

 Yêu cầu HS đọc đề bài

Hỏi: Bài toán cho biết những gì? Hoa cân nặng

28 kg… Hoa 3 kg)

HS trả lời câu hỏi

- Bài toán hỏi gì? (Mai cân nặng bao nhiêu

kilôgam?)

HS trả lời câu hỏi

- Bài toán thuộc dạng gì? Vì sao? (Về nhiều

hơn, vì “nặng hơn” nghĩa là “nhiều hơn”)

HS trả lời câu hỏi

- Yêu cầu HS làm bài, 1 HS lên bảng làm - Làm bài

Bài giải:

Bạn Mai cân nặng là:

28 + 3 = 31 (kg)

Đáp số: 31 kg

* Bài 4: (dành cho HS khá giỏi)

Vẽ hình lên bảng đánh số các phần của hình

- Quan sát

- 3 HS trả lời

2

Ngày đăng: 10/05/2021, 17:46

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w