1. Trang chủ
  2. » Hoá học lớp 11

GIÁO ÁN TUẦN 13

32 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 63,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Trẻ em có quyền được tham gia những việc công việc của lớp, việc của trường - Các em trai và gái đều bình đẳng trong công việc trường, lớp phù hợp với khả năng của mình.. - Nhắc nhở H[r]

Trang 1

TUẦN 13

Ngày soạn: 24 /10/2017

Ngày giảng:Thứ hai ngày 27 tháng 11 năm 2017

TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN NGƯỜI CON CỦA TÂY NGUYÊN

I MỤC TIÊU

1.Tập đọc

- Đọc đúng toàn bài, đọc to, rõ ràng, trôi chảy Đọc đúng các từ ngữ: Bok pa, lũ

làng, sao rua, mạnh hung, người thượng.

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi anh hùng Núp và dân làng Kông Hoa đã lập nhiều

thành tích trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp( trả lời được các câu hỏi trong

SGK)

- Giáo dục HS có ý thức trong học tập, noi gương anh hùng Núp Yêu quê hương

đất nước, có ý thức xây dựng quê hương

2 Kể chuyện

- HS kể lại được 1 đoạn trong câu chuyện theo lời nhân vật trong truyện

- Rèn kĩ năng lắng nghe

- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện

2II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Ảnh anh hùng Núp trong SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A- Kiểm tra bài cũ:(5’)

- 2 HS đọc thuộc lòng bài: Cảnh đẹp non

sông

- GV nhận xét, đánh giá,

B- Bài mới:

1/ Giới thiệu bài(2’)

-Y/c HS quan sát tranh

- Bức tranh vẽ gì

Trong tiết học hôm nay, các con sẽ được

đọc truyện: Người con của Tây nguyên

Câu chuyện kể về Anh hùng Quân đội

Đinh Núp(người dân tộc Ba-na),ở vùng

núi Tây Nguyên Trong kháng chiến

chống thực dân Pháp anh núp đã lãnh đạo

dân làng Kông Hoa chiến đấu rất giỏi, lập

được nhiều chiến công

2- Luyện đọc(20’-25’)

a GV đọc mẫu

b.Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải

nghĩa từ trong SGK

* Đọc nối tiếp câu:

- Đọc nối tiếp câu lần 1

GV theo dõi ghi từ HS phát âm sai( đọc

Trang 2

- Đọc nối tiếp câu lần 2 GV tiếp tục

hướng dẫn phát âm cho HS

* Đọc đoạn: GV chia đoạn

- Đoạn 1 khi đọc chú ý dấu câu nào ?

- Đoạn 2 khi đọc chú ý dấu câu nào ?

- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1,GVHD ngắt

nghỉ

- Cần ngắt rõ các cụm từ trong câu nào ?

-GV ghi kí hiệu ngắt, nghỉ, nhấn

giọng(nghỉ hơi rõ,tạo nên sự nhịp nhàng

trong câu nói)

- Còn dân làng rất vui và tự hào được thể

hiện qua chi tiết nào ?

- Đại hội tặng dân làng gì ?

- Khi xem những vật đó thái độ của mọi

- HS nối tiếp đọc đoạn , lớp theo dõi

-Người Kinh, người Thượng,con gái,/con

trai,/người già,/người trẻ đoàn kết đánh giặc,/làm dẫy/ giỏi lắm.

- 1 HS đọc lại

- Yêu cầu 3 HS đọc lại giải nghĩa một số từ

ở cuối bài:Núp, Bok, càn quét, lũ làng, Sao Rua, mạnh hung,

người Thượng.

- Mỗi nhóm 3 em, mỗi em đọc một đoạn sau

đó đổi lại đọc đoạn khác

- 2 nhóm thi, mỗi nhóm 3 em, mỗi em đọcmột đoạn ( thi 2 lần)

- Lớp đọc đồng thanh từ: Núp đi Đại hội bao nhiêu

- Núp được mời lên kể chuyện làng KôngHoa công kênh đi khắp nhà,mừng khôngbiết bao nhiêu

- Pháp dánh một trăm năm cũng không thắngnổi đồng chí Núp đúng đấy

Trang 3

a GV giao nhiệm vụ: Chọn và kể lại một

đoạn của câu chuyện Người con của Tây

Nguyên theo lời kể một nhân vật trong

chuyện

b- Hướng dẫn kể bàng lời của nhân vật

- Người kể nhập vai nhân vật nào để kể

lại đoạn 1 ?

- Ngoài ra còn nhập vai nhân vật nào ?

* GV: Có thể kể theo lời anh Núp, anh

Thế, một người dân Khi kể cần xưng hô:

“tôi” từ đầu đến cuối câu chuyện Kể

đúng chi tiết trong câu chuyện, cũng có

thể dùng từ , đặt câu khác có nội dung

tương tự không phụ thuộc hoàn toàn vào

lời văn trong chuyện

- GV cho HS chọn vai

- GV cho kể theo cặp đôi

- GV cho HS thi kể trước lớp

- GV cùng HS nhận xét bạn kể đúng nhất,

hay nhất

C Củng cố dặn dò(5’)

Liên hệ: Bác Hồ rất quan tâm đến anh

hùng Núp- Người con của Tây Nguyên,

một anh hùng quân đội

- Câu chuyện cho em biết gì ?

- Nhận xét giờ học

- Kể lại câu chuyện cho người thân nghe

cho cả làng/một huân chương cho Núp.

- Lũ làng đi rửa tay thật sạch/rồi mới cầm từng thứ / coi đi/ coi lại/ coi mãi đến nửa

- 1 HS đọc yêu cầu bài

- HS đọc thầm đoạn văn mẫu

- Vai anh Núp, kể lại câu chuyện theo lời kểcủa anh Núp

- Anh Thế, một người dân

Trang 4

SO SÁNH SỐ BÉ BẰNG MỘT PHẦN MẤY SỐ LỚN I.MỤC TIÊU:

- HS biết so sánh số bé bằng 1 phần mấy số lớn

- Áp dụng để giải bài toán có lời văn

- Giáo dục HS yêu thích môn toán

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh minh hoạ bài toán trong SGK

III.CAC HOAT Đ NG DAY HOCÔ

A Kiểm tra bài cũ:(4’)

- Muốn so sánh số lớn với số bé ta làm thế nào?

- HD dựa vào bài trước để HS tìm đoạn CD gấp

mấy lần đoạn AB

- Muốn tìm độ dài đoạn thẳng AB bằng 1 phần

mấy độ dài đoạn thẳng CD ta làm thế nào ?

- HDHS phân tích bài toán

+ Tuổi mẹ gấp mấy lần tuổi con ?

+Vậy tuổi con bằng 1 phần mấy tuổi mẹ

- HS nêu bài toán

- Một số HS nhắc lại

Muốn tìm độ dài đoạn thẳng

CD dài gấp mấy lần độ dài đoạn thẳng AB ta lấy độ dài đoạn thẳng CD chia cho độ dài đoạn thẳng AB.

- 1 HS nêu bài toán

30 : 6 = 5 lần

- Bằng 1/5 tuổi mẹ

- HS giải vở, 1 HS làm bảnglớp

Trang 5

Số bé bằng mộtphần mấy số lớn.

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Muốn tính được số sách ở ngăn trên bằng một

phần mấy số sách ở ngăn dưới làm như thế nào?

- GV y/c HS làm vở

- GV cùng HS chữa bài:

* Bài tập 3:(6’)

- GV cho HS quan sát, nhận xét so sánh số ô

vuông màu xanh với số ô vuông màu trắng

- Hình 1: So sánh số ô vuông màu xanh với số ô

- Lớp làm VBT

- 1 HS chữa trên bảng phụ

- 1 HS đọc đề bài, HS kháctheo dõi

+ Ngăn trên có 6 quyển sách,ngăn dưới có 24 quyển sách.+ Số sách ở ngăn trên bằngmột phần mấy số sách ở ngăndưới

- 1 HS làm bảng lớp, lớp làmvở

Bài giải

Số sách ở ngăn dưới gấp sốsách ở ngăn trên một số lần là:

24 : 6 = 4 (lần)Vậy số sách ở ngăn trên bằng

¼ số sách ở ngăn dưới

Đáp số: 1/4

- 1 HS đọc yêu cầu, HS kháctheo dõi

a, (1/5)

b,(1/3)

c,(1/2)

- Một số HS nêu

-ĐẠO ĐỨC TÍCH CỰC THAM GIA VIỆC LỚP VIỆC TRƯỜNG (tiết 2)

Trang 6

I.MỤC TIÊU

+ HS hiểu được thế nào là tích cực tham gia việc lớp, việc trường, vì sao cần phải tích cực ?

+ Giáo dục HS biết yêu quý các bạn tích cực làm việc lớp, việc trường

* Trẻ em có quyền được tham gia những việc công việc của lớp, việc của trường Các em trai và gái đều bình đẳng trong công việc trường, lớp phù hợp với khả năng của mình.

* CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

- Kĩ năng lắng nghe tích cực ý kiến của lớp và tập thể.

- Kĩ năng trình bày suy nghĩ ,ý tưởng của mình về các việc trong lớp.

- Kĩ năng tự trọng và đảm nhận trách nhiệm khi nhận việc của lớp giao.

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh, ảnh.

III.CAC HOAT Đ NG DAY HOC Ô

A.Kiểm tra bài cũ:(3’)

- Đối với việc lớp, việc trường ta phải làm

* Mục tiêu: HS biết thể hiện tính tích cực

tham gia việc lớp, việc trường trong các

b, Em nên xung phong giúp bạn học

c, Em nên nhắc nhở bạn không được làm

ồn ảnh hưởng đến lớp bên cạnh

D, Em có thể nhờ mọi người trong gia

đình hoặc bạn bè mang lọ hoa đến lớp hộ

em

Hoạt động 2: (15’) Đăng kí tham gia việc

lớp, việc trường

* Mục tiêu: Tạo cơ hội cho HS thể hiện sự

tích cực tham gia làm việc lớp, việc

- Đại diện nhóm báo cáo

- 1 HS nêu yêu cầu bài 5 (21)

- 1 số HS nêu, HS khác nhận xét

Trang 7

- GV nêu YC: Theo em việc nào là của

lớp, của trường

- GV cho HS tự ghi ra nháp xem mình có

thể làm được những việc gì bỏ vào hộp

- GV cho mỗi tổ 1 bạn lên đọc to các

phiếu

- GV hướng dẫn 3 HS đại diện của 3 tổ

chia các nội dung phiếu thành các nhóm

công việc và giao cho các nhóm làm

GV kết luận chung: Tham gia việc lớp,

việc trường là quyền và bổn phận của mỗi

HS

C Củng cố dặn dò(5’)

-Trẻ em có quyền được tham gia những

việc công việc của lớp, việc của trường

- Các em trai và gái đều bình đẳng trong

công việc trường, lớp phù hợp với khả

Sau bài học, HS có khả năng:

- Kể tên một số hoạt động ngoài hoạt động học ở trường

- Nêu được ích lợi và trách nhiệm của hs khi tham gia các hoạt động trên

- Tham gia tích cực các hoạt động ở trường phù hợp với khả năng của mình

*GD bảo vệ môi trường: HS biết được những hoạt động ở trường và có ý thức

tham gia các hoạt động ở trường góp phần BVMT như: làm vệ sinh, trồng cây, tướicây,

*Giáo duc quyền trẻ em: Quyền được vui chơi giải trí, quyền được phát triển,

- Bổn phận phải chăm ngoan học tốt, biết ơn và có hoạt động cụ thể để đền đáp

công ơn của các anh hùng liệt sĩ, của những người có công với nước

* CÁC KỸ NĂNG SỐNG ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

- Kĩ năng hợp tác: Hợp tác trong nhóm, lớp để chia sẻ, đưa ra cách giúp đỡ các bạnhọc kém

- Kĩ năng giao tiếp: Bày tỏ suy nghĩ, cảm thông Chia sẻ với người khác

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Các tranh trong SGK(48,49)Tranh, ảnh hoạt động ở trường, VBT

III CÁC HO T Ạ ĐÔ NG D Y –H C Ạ Ọ

A Kiểm tra bài cũ: (4')

Trang 8

- Hãy kể tên những hoạt động trên lớp?

- Qua từng môn: Toán, Tiếng việt, TNXH,

Đạo đức, Nghệ thuật, thể dục giúp em hiểu

- Chia nhóm yêu cầu các nhóm thảo luận

theo câu hỏi sau:

tham gia các hoạt động ở trường góp phần

BVMT như: làm vệ sinh, trồng cây, tưới

cây,

*GV Kết luận

b Hoạt động 2(14'): Giới thiệu 1 số hoạt

động của trường em

-Trường em đã tổ chức các hoạt động ngoài

giờ lên lớp nào?

-Em đã tham gia vào hoạt động nào?

-Hoạt động ngoài giờ lên lớp có tác dụng

gì?

* GD quyền trẻ em: Mọi trẻ em đều có

quyền học tập vui chơi ở trường như nhau

không phân biệt trai hay gái đó là Quyền

bình đẳng giới;

- Bổn phận phải chăm ngoan học giỏi, biết

ơn và có hoạt động cụ thể để đền đáp công

ơn của các anh hùng liệt sĩ, của những

người có công với nước

C Củng cố - dặn dò(3'):

- Em tham gia những hoạt động ngoài giờ

nào? Khi tham gia hoạt động ngoài giờ đó,

em cảm thấy tinh thần như thế nào?

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS tích cực tham gia các hoạt động

-HS trả lời

-HS nhận xét

HS quan sát hình 48 – 49 thảo luận nhóm

và trả lời câu hỏi:

- Đại diện nhóm lên báo cáo kết quả

- HS dưới lớp đặt câu hỏi để nhóm lêntrình bày vừa chỉ tranh vừa trả lời

- Nhận xét, bổ sung

-Vui chơi, văn nghệ, TDTT,

-Làm việc cá nhân bài 2-Văn nghệ, ủng hộ, TDTT, Lao động Hộikhoẻ phù đổng

- HS kể cá nhân

- Hoạt động ngoài giờ lên lớp làm cho tinhthần vui vẻ, cơ thể khoẻ mạnh

- 1 số HS đọc KL: Khi đến trường, ngoài

hoạt động học tập, các em còn được thamgia các hoạt động ngoài giờ nhằm làm chotinh thần các em vui vẻ, cơ thể khoẻ mạnh,giúp các em nâng cao và mở rộng kiếnthức, mở rộng phạm vi giao tiếp, tăngcường tinh thần đồng đội, biết quan tâm,giúp đỡ người khác

-HS trả lời

Trang 9

I MỤC TIÊU

- Rèn luyện kĩ năng so sánh số bé bằng 1 phần mấy số lớn

- Rèn luyện kỹ năng giải toán có lời văn (hai bước tính)

- Giáo dục HS có ý thức trong học tập

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bảng phụ

- Bảng con

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A Kiểm tra bài cũ(5’)

- Bài toán cho biết gì ?

- Bài toán hỏi gì ?

- Muốn biết số lớn gấp mấy lần số bé con làm

- Các phần khác làm tương tự

- GV cho HS làm vở bài tập

- GV cùng HS chữa bài

* Bài tập 2 : Giải bài toán (6’)

- Bài toán cho biết gì ?

- Bài yêu cầu tìm gì ?

Trang 10

- Muốn biết số trâu bằng một phần mấy số

con bò ta cần biết gì?

- GV hướng dẫn giải

- GV cùng HS chữa bài

* Bài tập 3 : Giải bài toán (8’)

- Hướng dẫn tóm tắt bài toán:

- HD giải bài vào vở tương tự bài tập 2

- Nhắc HS về ôn bài và chuẩn bị bài sau

- Số bò có bao nhiêu con?

Đáp số: 15

- 1 HS đọc yêu cầu

- HS giải vở Bài giả

Số con vịt đang bơi là:

48 : 8 = 6( con)

Số con vịt ở trên bờ là:

48 - 6 = 42(con) Đáp số: 42 con vịt

- 1 HS đọc yêu cầu

- HS xếp hình bằng các tam giác của bộ

đồ dùng

THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT

ÔN DẤU CÂU, ĐIỀN VẦN

I MỤC TIÊU:

- Biết điền âm đầu, vần thích hợp vào chỗ trống

- Biết điền dấu chấm hỏi, dấu chấm than thích hợp vào chỗ trống

- Yêu thích môn học

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Giáo viên: Bảng phụ có nội dung bài 3

- Học sinh: VTH

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Giới thiệu bài: 1’

Trang 11

- Yêu cầu cả lớp làm vào vở bài tập.

- GV nhận xét chốt lại lời giải

Bài 2: Điền âm đàu r,d,hoặc gi vào chỗ

trống ( 6’)

-Yêu cầu một em đọc yêu cầu bài tập 2

- Gọi HS nêu kết quả

- GV nhận xét, tuyên dương

Bài 3: Điền vào ô trống dấu chấm hỏi

hoặc dấu chấm than( 8’)

-Yêu cầu một em đọc yêu cầu bài tập 3

- Gọi HS nêu kết quả

- GV nhận xét, tuyên dương

3) Củng cố - Dặn dò(4')

- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học

- Dặn về nhà học bài xem trước bài mới

thầm

- Thực hành làm bài tập vào vở

- 1HS lên bảng làm bài

Tiu nghỉu, khuỷu tay

- Một em đọc bài tập 2 Lớp theo dõi và đọcthầm theo

- Cả lớp làm bài

- 2 HS nêu kết quả, cả lớp nhận xét bổ sung:

Dịu dàng, giữa, rải ra, giờ

- Một em đọc bài tập 3 Lớp theo dõi và đọcthầm theo

- Cả lớp làm bài

- 3HS nêu kết quả, cả lớp nhận xét bổ sung:

- 3HS lần lượt đọc lại bảng sau khi đã hoànchỉnh

Ngày soạn: 12/11/2017

Ngày giảng: Thứ tư ngày 15/11/2017

TẬP ĐỌC CỬA TÙNG

I MỤC TIÊU

- Đọc đúng toàn bài, đọc to, rõ ràng, trôi chảy Đọc đúng giọng văn miêu tả

- Biết các địa danh và hiểu các từ ngữ trong bài (Bến Hải, Hiền Lương, đồi mồi,

bạch kim)

- Hiểu được nội dung bài: Tả vẻ đẹp kì diệu của Cửa Tùng - một cửa biển thuộc

miền Trung nước ta

* Giáo dục BVMT: hs yêu quý cảnh đẹp đất nước và qua đó có ý thức giữ gìn và

bảo vệ môi trường xung quanh.

* HS biết thêm về một số loài động vật biển từ đó giáo dục cho học sinh có ý

thức bảo vệ môi trường là nơi sinh sống của các loài động vật đó.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh minh hoạ SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A- Kiểm tra bài cũ: (5’)

2 HS đọc bài Người con của Tây

Nguyên và trả lời câu hỏi về nội dung

bài

- 2 HS đọc, lớp nhận xét

Trang 12

với giải nghĩa từ

* Hướng dẫn đọc nối tiếp câu

- HD đọc nối tiếp câu lần 1

- Đọc nối tiếp đoạn lần 1

- 3 học sinh đọc nối tiếp đoạn

3 Hướng dẫn tìm hiểu bài.(8’)

- GV cho HS đọc toàn bài

- Cửa Tùng ở đâu ?

- GV cho HS đọc lại đoạn 1 và trả lời

câu 1:

- Cảnh hai bên bờ sông có gì đẹp ?

- GV cho HS đọc lại đoạn 2 và trả lời

- 3 HS trả lời: Thay đổi 3 lần trong mộtngày:

Trang 13

- 2 HS nêu nội dung bài văn?

- Biển mang lại cho con người rất nhiều

ích lợi, mọi người đều phải có trách

nhiệm giữ gìn vệ sinh môi trường

chính là giữ gìn môi trường sống cho

+ Buổi trưa - nước biển màu xanhlơ(xanh nhạt như màu da trời)

+ Chiều tà - nước biển đổi màu xanh lục(xanh đậm như màu lá cây)

- Dùng hình ảnh so sánh(chiếc lược đồimồi đẹp và quý giá cài trên mái tóc bạchkim của sóng biển)

I MỤC TIÊU

- Giúp HS lập được bảng nhân 9 và học thuộc bảng nhân 9

- Thực hành nhân 9, đếm thêm 9 và giải toán

- Giáo dục HS có ý thức trong học tập, tính nhanh nhẹn

II.ĐỒ DUNG DẠY HỌC

- Các tấm bìa có 9 chấm tròn

III C HOAT Đ NG DAY HOCÔ

A- Kiểm tra bài cũ:(5’)

- GV cho HS chữa bài 2 và 3 tiết trước

Trang 14

- GV cho HS lấy 1 tấm bìa và nêu thành

* - Làm nhân trước, cộng trừ sau

- Nếu có nhân và chia làm từ trái sang

phải

* Bài tập 3 : Bài toán (5’)

- GV gọi HS đọc bài toán

- HD tóm tắt và giải vở

- GV cùng HS chữa bài

* Bài tập 4 : Đếm thêm 9 rồi điền số

- HS lấy 1 tấm bìa có 9 dấu chấm tròn,viết phép nhân 9 x 1

- 1 HS đọc đầu bài, HS khác theo dõi

- HS làm miệng và nêu kết quả

9 x 3 x 2 = 27 x 2 = 54

b, 9 x 7 - 25 = 63 - 25 = 38

9 x 9 : 9 = 81 : 9 = 9

- 1 HS đọc đầu bài, HS khác theo dõi

9 bạn ? bạn Bài giải

Lớp 3B có số bạn là:

9 x 3 = 27( bạn) Đáp số: 27 bạn

- 1 HS lên bảng chữa

Trang 15

thích hợp vào chỗ trống: (5’)

- Bài toán yêu cầu gì ?

- GV y/c HS tính nhẩm:

9 + 9 = 18, 18 + 9 = 27, 27 + 9 = 36, cứ

tiếp tục như vậy cho đến 81 + 9 = 90

- GV y/c HS điền số vào

- 1 HS đọc đầu bài, HS khác theo dõi

- Đếm thêm 9 và điền vào vở

-LUYỆN TỪ VÀ CÂU

MỞ RỘNG VỐN TỪ ĐỊA PHƯƠNG DẤU CHẤM HỎI, DẤU CHẤM

- Giáo dục HS có ý thức trong việc nói, viết để giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Băng giấy ghi đoạn thơ của bài 2

- Bảng phụ kẻ bài 1

- Một tờ giấy khổ to viết 5 câu văn có ô trống cần điền của bài tập 3

III CÁC HOẠT ĐỘNG DAY HỌC

A- Kiểm tra bài cũ:(5’)

- GV cho HS làm lại bài 1, 3 tuần trước

- GV cùng HS nhận xét

B- Bài mới:

1- GV giới thiệu bài(1’)

Trong tiết luyện từ và câu hôm nay, các

con sẽ được luyện tập 2 kiểu bài:

+ Kiểu 1: Các bài về từ địa phương giúp

các con có hiểu biết về một số từ ngữ

thường được sử dụng ở các miền trên đất

nước ta

+ Kiểu 2: Bài tập điền dấu câu vào ô

trống giúp các con sử dụng đúng hai loại

dấu câu: dấu chấm hỏi, dấu chấm than

2- Hướng dẫn bài tập:(28’)

*Bài tập 1: Xếp từ đã cho vào 2 cột

tương ứng (10’)

- 2 HS lên chữa miệng

- HS nghe và nhắc lại đầu bài

- 1 HS đọc đầu bài, HS khác theo dõi

Trang 16

bố, mẹ, anh cả,

quả, hoa, dứa, sắn,

ngan

Ba,má,anh hai,trái, bông, thơm,khóm, mì, vịtxiêm

GV: Qua bài tập này các con thấy từ

ngữ trong tiếng Việt rất phong phú.

Cùng một sự vật, đối tượng mà mỗi

miền có thể có những cách gọi khác

nhau.

* Bài tập 2: Tìm các từ cùng nghĩa với

các từ in đậm (10’)

- GV treo băng giấy

- GV y/c HS lần lượt đọc từng dòng thơ

trao đổi theo nhóm đôi

- GV y/c các nhóm nối tiếp nhau đọc kết

quả trước lớp

- Cả lớp và GV cùng nhận xét và ghi kết

quả đúng lên bảng lớp:

GV: Đây là đoạn thơ nhà thơ Tố Hữu viết

ca ngợi mẹ Nguyễn Thị Suốt - một phụ

nữ Quảng Bình đã vượt qua bom đạn địch

chở hàng nghìn chuyến đò đưa bộ đội qua

sông Nhật Lệ trong thời kì kháng chiến

- 2 HS đọc lại

- 1 HS đọc đầu bài, HS khác theo dõi

- HS hoạt động theo nhóm đôi để tìmcác từ cùng nghĩa với các từ in đậm.Viết kết quả vào giấy nháp

- Đại diện nhóm trả lời

- chi (gì), rứa (thế), nờ ( à), hắn (nó),tui (tôi)

- 2 HS đọc lại kết quả: Một hs đọc theotiếng Bắc, một hs đọc tiếng Nam

- Một HS đọc lại đoạn thơ sau khi đãthay thế các từ địa phương bằng các từcùng nghĩa

- 1 HS đọc đầu bài, HS khác theo dõi

- Cả lớp đọc thầm nội dung đoạn văn

- HS làm bài vào VBT

- HS tiếp nối nhau đọc lại đoạn văn,nói rõ dấu câu được điền vào ô trống

- Cả lớp chữa bài trong VBT

- 2 HS đọc lại cả đoạn văn

Ngày đăng: 09/02/2021, 14:06

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w