Haèng ngaøy, chuùng ta coøn ñöôïc tieáp xuùc vôùi caùc taùc phaåm vaên hoïc, qua ñoù chuùng ta ñöôïc hieåu bieát theâm veà theá giôùi, xaõ hoäi vaø nhöõng tình caûm cao ñeïp cuûa con n[r]
Trang 11/ Kiến thức: Cảm nhận và hiểu biết được những tình cảm đẹp đẽ của người mẹ đối
với con nhân ngày khai trừơng; Thấy được ý nghĩa lớn lao của nhà trường đối với trẻ em
2/ Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng cảm thụ tác phẩm.
3/ Thái độ:Giáo dục tình cảm gia đình, ý thức học tập.
- Đọc văn bản, trả lời câu hỏi phần Đọc -hiểu văn bản
-Xem lại khái niệm về văn bản nhật dụng đã học ở lớp 6
C Tiến trình lên lớp:
1/ Ổn định: Kiểm tra sĩ số.
2/ Kiểm tra bài cũ :
Kiểm tra sách vở của HS
3/ Tiến trình dạy- học
Giới thiệu bài:
Em đã học nhiều bài hát về trừơng lớp, hãy hát một bài nói về ngày đầu tiên đi học HShát “Ngày đầu tiên đi học” Tâm trạng của em bé trong ngày đầu đi học là vậy đó Thế còn
em bé và người mẹ trong văn bản này có những suy nghĩ và tình cảm gì trong ngày khaigiảng đầu tiên? Ta cùng tìm hiểu
Hoạt động 2:Tìm hiểu chung
Văn bản này thuộc loại văn bản
Em nhận thấy từ Hán - Việt nào
xuất hiện trong phần chú thích?
Văn bản nhậtdụng
HStrả lời
HS đọc: 3HSđọc mỗi em 1đoạn
I-Tìm hiểu chung:
1/ Đọc và tìm hiểu chú thích:
Trang 2Từ đĩ được giải thích như thế
nào ?
Theo dõi nội dung văn bản em
hãy cho biết văn bản này nhằm:
- Kể chuyện nhà trường, chuyện
đưa con đến trường
- Hay biểu hiện tâm tư người
Tâm tư của mẹ được biểu hiện
trong 2 phần nội dung văn bản:
-Nỗi lịng yêu thương của mẹ
-Cảm nghĩ của mẹ về vai trị của
xã hội và nhà trường trong việc
giáo dục trẻ em
?Em hãy xác định hai phần nội
dung đĩ trên văn bản?
-Phần1: Từ đầu đến “Thế giới mà
mẹ vừa bước vào”
-Phần 2:Phần cịn lại của văn
bản
Em hãy tĩm tắt nội dung của
văn bản bằng vài câu ngắn gọn
( Trả lời câu hỏi:Tác giả viết về
cái gì, việc gì? )
Bài văn viết về tâm trạng của
người mẹ trong đêm khơng ngủ
trước ngày khai trường lần đầu
tiên của con
Hoạt động 3: Tìm hiểu chi tiết
Tìm những chi tiết thể hiện
tâm trạng của hai mẹ con?
Mẹ : khơng tập trung được vào
việc gì; trằn trọc, khơng ngủ
được; nhớ về buổi khai trừơng
đầu tiên; nơn nao, hồi hộp, chơi
II-Tìm hiểu chi tiết:
1/Diễn biến tâm trạng của người mẹ:
Thao thức khơng ngủ, suy nghĩtriền miên
Trang 3Con: hăng hái thu dọn đồ đạc,
-Con: thanh thản, vô tư
Vì sao mẹ không ngủ được?
Gợi: lo lắng, nghĩ về ngày khai
trừơng của mình, hay nhiều lí do
khác
Ngày khai trừơng đã đê lại dấu
ấn sâu đậm trong tâm hồn mẹ ,
chi tiết nào nói lên điều đó?
Cứ nhắm mắt lại…dài và hẹp;
Cho nên ấn tượng … bước vào
Vì sao ngày khai trừơng lớp một
để lại dấu ấn sâu đậm trong tâm
hồn mẹ?
Ngày đầu tiên đến trừơng,
bước vào một môi trừơng hoàn
toàn mới mẻ, một thế giới kì diệu
Từ dấu ấn sâu đậm của ngày
khai trừơng, điều mà mẹ mong
muốn cho con ở đây là gì?
Mong cho những kỉ niệm đẹp
về ngày khai trừơng đầu tiên sẽ
theo con suốt đời
Với những trăn trở, suy nghĩ,
mong muốn của mẹ, em cảm nhận
đây là ngừơi mẹ như thế nào?
Trong văn bản có phải mẹ đang
nói với con không? Theo em, mẹ
đang tâm sự với ai? Cách viết này
có tác dụng gì?
Không nói với ai cả Nhìn con
gái đang ngủ mẹ tâm sự với con
nhưng thật ra là đang nói với
chính mình Làm nổi bật tâm
trạng tâm tư tình cảm sâu kín khó
nói bằng lời trực tiếp như: vui ,
nhớ, thương
Câu văn nào trong bài nói lên
Lo lắng chongày khai trừơngcủa con, nghĩ vềngày khai trừơngnăm xưa
HStrả lời
HSthảo luận
HS suy nghĩ phátbiểu
HS suy nghĩ phátbiểu
HStrả lời
->Tấm lòng yêu thương con,tình cảm đẹp sâu nặng đối vớicon
Trang 4vai trò và tầm quan trọng của nhà
trừơng đối với thế hệ trẻ? Hãy
đọc.Em hiểu câu văn này có ý
nghĩa gì khi gắn với sự nghiệp
giáo dục?
“Ai cũng biết… hàng dặm sau
này”
Không được sai lầm trong giáo
dục vì giáo dục quyết định tương
lai của một đất nước
*Chuyển: Không chỉ có lo lắng,
hồi tửơng mà mẹ còn không biết
bao là suy nghĩ khi cổng trừơng
mở ra
Kết thúc bài văn ngừơi mẹ
nói:”Bước qua … mở ra”, em
hiểu cái thế giới kì diệu đó là gì?
suy nghĩ (câu nói) của người mẹ
một lần nữa nói lên điều gì?
Hoạt động 4:Tổng kết.
Với tất cả suy nghĩ và tâm trạng
của người mẹ em hiểu tác giả
muốn nói về vấn đề gì qua tác
phẩm này?
-Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ
Hoạt động 5 :Luyện tập.
Hãy nói về kỉ niệm của em trong
ngày khai trừơng đầu tiên?
-Đọc bài Trường học
HS tuỳ ý trảlời(có thể : trithức, tình cảmbạn bè thầy cô)
Tình cảm yêuthương của mẹđối với con vàvai trò của nhàtrừơng đối vớicuộc sống
2/.Suy nghĩ của mẹ khi “Cổng trừơng mở ra”:
“Đi đi con … bước qua cánhcổng trừơng là một thế giới kìdiệu sẽ được mở ra ”
->Vai trò to lớn cùa nhà trườngđối với cuộc sống con người
*Bài cũ: -Viết đoạn văn kể về những kỉ niệm trong ngày khai trừơng đầu tiên
-Nắm chắc suy nghĩ, tâm trạng của người mẹ và vấn đề mà văn bản muốn nói đến *Bài mới:Chuẩn bị cho bài: “Mẹ tôi”
+Đọc văn bản; Trả lời các câu hỏi
+Tìm hiểu về thái độ và tâm trạng của bố
V- RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Trang 51/ Kiến thức: Hiểu biết và thấm thía những tình cảm thiêng liêng,sâu nặng của mẹ đối
với con cái
2/ Kĩ năng:Rèn luyện kĩ năng cảm nhận tác phẩm.
3/ Thái độ:Giáo dục tình cảm gia đình.
kiểm tra sĩ số,tác phong HS
2/ Kiểm tra bài cũ :
Câu hỏi: Văn bản “cổng trừơng mở ra” để lại trong em suy nghĩ gì?
Trả lời: Tấm lòng yêu thương con, tình cảm đẹp sâu nặng đối với con; Vai trò to lớn
cùa nhà trường đối với cuộc sống con người
3/ Tiến trình dạy- học:
* Giới thiệu bài:
Trong cuộc đời mỗi chúng ta,người mẹ có một vị trí và ý nghĩa hết sức lớn lao và thiêng liêng.Nhưng không phải khi nào ta cũng ý thức được điều đó.Thường thìcó những lúc ta mắc lỗi lầm thì ta mới nhận ra tất cả.Bài văn “Mẹ tôi” sẽ cho ta một bài học như thế.
Hoạt động1: Tìm hiểu chung
Yêu cầu HS đọc chú thích (*)
sgk.để nắm hiểu về tác giả
GV: Hướng dẫn HS đọc -giọng
đọc phải bộc lộ rõ tâm tư tình
cảm của người cha với con
GV: Đọc mẫu,gọi HS đọc
GV: Nhận xét,uốn nắn, sửa chữa
Em hãy dựa vào chú thích SGK
để giải nghĩa các từ : lễ độ ,
cảnh cáo, quằn quại, trưởng
thành, hối hận.Phân biệt đâu là
từ ghép, đâu là từ láy ?
HS đọc
HS đọc theo yêucầu của GV
HS dựa vàoSGK, giải thíchtừng từ
-Từ ghép: lễđộ,cảnh cáo,trưởng thành, hối
I.Tìm hiểu chung:
1-Tác giả: (sgk-tr11) 2.-Đọc và tìm hiểu chú thích :
Trang 6*Chuyển ý: Muốn biết rõ
hơn về các từ ghép, từ láy này,
ta sẽ học ở tiết sau.Còn bây giờ
Văn bản là một bức thư của
người bố gửi cho con để giáo
dục con lòng yêu thương mẹ
Hoạt động 2: Tìm hiểu chi tiết.
Nguyên nhân bố viết thư cho
En-ri-cô?
En-ri-cô đã phạm lỗi vô lễ với
mẹ khi cô giáo đến thăm, bố đã
viết thư để bộc lộ thái độ cũa
mình
Thảo luận: Vì sao văn bản lại có
tên là “Mẹ tôi”?
Mượn hình thức bức thư để
hình ảnh người mẹ hiện lên một
cách tự nhiên; người viết thư dễ
dàng bày tỏ tình cảm của mình
với mẹ En-ri-cô
Qua bức thư em thấy thái độ
của bố đối với En-ri-cô như thế
nào?
Thái độ tức giận, buồn bã,
nghiêm khắc , chân tình
Dựa vào đâu em biết được
điều đó? (chi tiết nào)
Sự hỗn láo … một nhát dao
đâm vào tim bố; bố không thể
nào nén được cơn giận; con mà
lại xúc phạm đến mẹ con ư?;
thật đáng xấu hổ và nhục nhã …
Vì đâu ông có thái độ đó khi
En-ri-cô có thái độ không đúng
HS trả lời
HS trả lời
Thảo luận
Ông khôngngờ En-ri-cô cóthái độ đó với
3.Đại ý:
Văn bản là một bức thư củangười bố gửi cho con để giáodục con lòng yêu thương mẹ
I.Tìm hiểu chi tiết:
1.Thái độ của ngừơi cha đối với En-ri-cô:
- Buồn bã, tức giận,nghiêmkhắc, chân tình
Trang 7 Chi tiết nào nói lên điều đó?
Thức suốt đêm vì con; bỏ một
năm hạnh phúc để tránh cho con
một giờ đau đớn
Suy nghĩ của riêng em trước
thái độ của En-ri-cô với mẹ?
Từ đó nói lên suy nghĩ riêng
em về nhũng lời dạy của bố?
Theo em điều gì khiến
En-ri-cô” xúc động vô cùng” khi đọc
thư bố? (kết hợp phần trắc
nghiệm sgk)
Qua những điều bố nói trong
bức thư, ông mong muốn điều gì
ở con?
Trước tấm lòng yêu thương, hi
sinh của mẹ dành cho En-ri-cô,
bố đã khuyên con điều gì?
Em hiểu được điều gì qua lời
khuyên nhủ của bố?
Thảo luận: Vì sao bố không nói
trực tiếp mà viết thư?
*Chuyển ý: Có những tình cảm
sâu kín mà người ta khó trực
tiếp nói ra được mà phải dùng
thư từ để trao đổi, giãi bày
Thêm nữa vối người mắc lỗi,
nếu ta nói trực tiếp có khi lại
đánh mất đi lòng tự trọng của
họ Đây là điều các em cần lưu
ý trong giao tiếp vói mọi người
Hãy xác định các phương thức
biểu cảm của văn bản trong các
phương thức sau đây:
a.Tự sự b.Miêu tả
c.Biểu cảm d.Tự sự và biểu
cảm
Đọc xong thư bố,En-ri-cô có
cảm xúc như thế nào? Hãy chọn
mẹ
Yêu thươngcon rất mực
HS tự do trảlời (đáng trách,không nên cóthái độ nhưvậy…)
HS tự do trả lời
chọn:a,c,d
-Không baogiờ được thốt ralời nói nặng vớimẹ
- Thành khẩnxin lỗi mẹ
HS trả lời tựdo
-> Mong con hiểu được công lao
sự, hi sinh vô bờ bến của mẹ
2 Lời khuyên nhủ của bố đối với En-ri-cô:
-Không bao giờ được thốt ra lờinói nặng với mẹ
Trang 8những lí do nêu trong SGK mà
em cho là đúng?
Hoạt động 3: Tổng kết
Bức thư để lại trong em ấn
tượng sâu sắc nào về những lời
nói của bố?
-Gọi HS đọc ghi nhớ
Hoạt động4: Luyện tập.
Yêu cầu HS thực hiện BT1
Hãy kể lại một sự việc em lỡ
gây ra khiến bố mẹ buồn phiền?
HS dựa phầnghi nhớ phátbiểu
-HS đọc phầnghi nhớ
HS tuỳ ý lựachọn
HS tùy ý kể
4 Củng cố.
- Em có suy nghĩ gì sau khi học văn bản Mẹ tôi?
- Em hãy tìm những câu ca dao,
những bài hát ngợi ca tấm lòng cha mẹ dành cho con cái, con cái dành cho cha mẹ
- Hướng dẫn đọc thêm: Thư gửi mẹ; Vì sao hoa cúc có nhiều cánh nhỏ
5.Hướng dẫn về nhà:
*Bài cũ: - Chọn một đoạn trong thư có nội dung thể hiện vai trò lớn lao của mẹ đốivới con và học thuộc
-Nắm được ý nghĩa những lời khuyên nhủ của người bố
*Bài mới: Chuẩn bị cho bài: “ Từ ghép ”
Ôn lại các khái niệm từ đơn, từ ghép, từ láy
IV- RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Trang 9Tuần: 1
A Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức :Giúp HS nắm được cấu tạo của hai loại từ ghép: chính phụ và đẳng
lập Phân tích và hiểu được nghĩa của hai loại từ ghép trên.
2 Kỹ năng :Rèn luyện kĩ năng sử dụng từ ghép trong đặt câu, viết văn.
3 Thái độ:Giáo dục HS lòng yêu thích ngôn ngữ tiếng Việt.
- Kiểm tra sĩ số, tác phong HS.
2.Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi:
a Thế nào là từ đơn, từ phức? Cho ví dụ
b Thế nào là từ ghép, từ láy? Cho ví dụ
Đáp án:
a -Từ đơn là từ chỉ có 1 tiếng; nhà, cây, áo …
-Từ phức có 2 tiếng trở lên; quần áo, học sinh, nhanh nhẹn …
b -Từ ghép là một kiểu của từ phức bằng cách ghép các tiếng có quan hệ nghĩa với nhau; nhà trường, học sinh, cá bạc má …
- Từ láy là một kiểu của từ phức bằng cách ghép các tiếng có quan hệ láy âm với nhau
3 Bài mới:
Giới thiệu bài:
Trong hệ thống từ tiếng Việt, từ ghép có một vị trí khá quan trọng với số lượng lớn, diễn tả được đặc điểm tâm lí, miêu tả được đặc điểm của các sự vật, sự việc một cách sâu sắc Vậy từ ghép có đặc điểm như thế nào hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu.
ngoại, thơm phức tiếng nào
là tiếng chính, tiếng nào là
tiếng phụ?
GV: Tiếng phụ bổ sung
nghĩa cho tiếng chính làm
cho nghĩa của từ cụ thể hơn
- HS đọc VD1
Bà ngoại: bà (chính) ngoại (phụ)-Thơm phức: thơm(chính)
Thơm (chính) Phức (phụ)
Trang 10lập trong hai văn bản đã học.
Qua 2 bài tập,em hãy cho
biết từ ghép có mấy loại ,nêu
khái niệm vàcấu tạo từng
loại?
Gọi HS đọc ghi nhớ
Tiếng chính đứngtrước,tiếng phụ đứngsau
Các từ ghép đó đượcgọi là từ ghép chính phụ
VD: Vui lòng, yêuđời, vở nháp …
Vui lòng: vui(chính)lòng(phụ)
Yêu đời: yêu(chính)đời(phụ)
Vở nháp: Vở(chính)nháp(phụ)
HS dựa vào ghi nhớ trảlời
HS đọc ví dụ 2
Không xác định được vìcác tiếng trong từ ghép
có nghĩa ngang nhau
Các từ ghép đó đượcgọi là từ ghép đẳng lập
Từ ghép có các tiếngbình đẳng với nhau vềmặt ngữ pháp
VD Hỗn láo, tức giận,buồn thảm, dũng cảm,che chở, khôn lớn,trưởng thành …
Dựa vào ghi nhớ trảlời
-Đọc ghi nhớ
Nghĩa của từ ghép bà
ngoại, thơm phức hẹp
->Tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau ( Từ ghépchính phụ)
VD:vui lòng,yêu đời, vở nháp
b-Ví dụ 2:
Trong từ ghép:
“Quần áo,trầm bổng” các tiếng không phân ra tiếng chính ,tiếng phụ
( Từ ghép đẳng lập)
-VD: sông núi, nhà cửa …
*.Ghi nhớ 1:
Trang 11? So s¸nh nghÜa cña tõ quÇn
¸o, trÇm bæng víi nghÜa cña
-Gọi đại diện nhóm trả lời
hơn so với nghĩa từ đơn
bà, thơm.
-Thơm phức:mùi thơm
bốc lên mạnh hấp
dẫn;Thơm:mùi nhưhương hoa dễ chịu,thíchngửi
Nghĩa của từ ghép
chính phụ có tính chất
phân nghĩa Nghĩa từghép chính phụ hẹp hơnnghĩa tiếng chính
+ QuÇn ¸o: Trang phôc nãi chung
+ TrÇm bæng: ¢m thanh lóc trÇm, lóc bæng nghe rÊt ªm tai
Từ ghép đẳng lập cótính chất hợp nghĩa .Nghĩa của từ ghép đẳnglập khái quát hơn nghĩacủa các tiếng tạo nên nó
HS dựa vào ghi nhớ 2 trả lời
BT1,2,3,4,6,7 theo HDcủa GV
-Làm việc theo nhóm,đại diện nhóm trả lời-BT1:
+Đẳng lập: suy nghĩ,chài lưới, cây cỏ, ẩmướt, đầu đuôi
+Chính phụ: lâu đời,xanh ngắt, nhà máy, nhà
2.Từ ghép đẳng lập:
-Quần áo:Trang phục nói chung.
-Trầm bổng: Âm thanh lúc trầm lúc bổng
->Từ ghép đẳng lập có tínhchất hợp nghĩa và có nghĩakhái quát hơn nghĩa của cáctiếng tạo nên nó
Ghi nhớ 2: ( học SGK trang 14)
III/ Luyện tập:
Bài 1: Phân loại từ ghép
Trang 12=> từ ghép chỉ phẩmchất nghề nghiệp (có taynghề giỏi)
Bài 2:Tạo từ ghép chính
phụ
Bài3:Tạo từ ghép đẳng lập Bài 4:
Bài 6.
4 Củng cố:
- Có mấy loại từ ghép? Nêu khái niệm từng loại?
- Nghĩa của từ ghép đẳng lập có gì khác với nghĩa từ ghép chính phụ?
5 Hướng dẫn về nhà:
*Bài cũ: - Hoàn tất các bài tập vào vở
-Nắm được cấu tạo và nghĩa 2 loại từ ghép
*Bài mới:Chuẩn bị cho bài: Liên kểt trong văn bản
+ Tính liên kết của văn bản
+Các phương tiện liên kết trong văn bản
IV- RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Trang 13Tuần: 1
A Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức : Giúp HS thấy được muốn đạt đựoc mục đích giao tiếp thì văn bản
phải có tính liên kết Sự liên kết ấy thể hiện trên cả hai mặt: hình thức ngôn ngữ và nội dung ý nghĩa
2 Kỹ năng : Biết vận dụng những kiến thức đã học để bước đầu xây dựng được
những văn bản có tính liên kết
3 Thái độ:Giáo dục ý thức trong giao tiếp, nói viết.
B Chuẩn bị:
1/Chuẩn bị của GV: -Soạn giáo án, sách tham khảo, một số ví dụ
2/Chuẩn bị của HS:Đọc lại các văn bản đã học, soạn bài theo câu hỏi Sgk.
C Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra việc chuẩn bị của HS
* Giới thiệu bài:
Trong quá trình tạo lập văn bản nhiều khi ta dùng từ, đặt câu, dựng đoạn một cách hợp lí,đúng ngữ pháp; nhưng khi đọc văn bản thì thấy rời rạc không có sự thống nhất, vì sao xảy ra điều
đó hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu.
không thể hiểu rõ được
?Lí do nào để En-ri-cô không
hiểu ý bố?
Chúng ta điều hiểu rằng văn
bản sẽ không thể hiểu rõ khi câu
văn sai ngữ pháp
?Trường hợp trên có phải sai
ngữ pháp không?
Văn bản trên sai ngữ pháp nên
không hiểu được khi nội dung ý
nghĩa của các câu văn không thật
chính xác rõ ràng
Trong ví dụ a
đó là những câukhông thể hiểu
Trang 14?Muốn cho đoạn văn có thể
hiểu được thì nó phải có tính
chất gì?
Chỉ có câu văn chính xác,rõ
ràng đúng ngữ pháp thì vẫn chưa
đảm bảo sẽ làm nên văn bản.Mà
các đoạn văn đó phải nối liền
nhau.Như vậy văn bản muốn hiểu
được thì không thể nào không liên
kết.Giống như có 100 đốt tre thì
chưa thể thành cây tre trăm
đốt.Muốn có cây tre trăm đốt thì
trăm đốt tre phải liền nhau
?Thế nào là liên kết trong văn
bản?
GV hướng dẫn HS tìm hiểu mục 2
SGK
?Đọc đọan văn a mục 1 SGK
trang 17 cho biết do thiếu ý gì
mà trở nên khó hiểu.Hãy sữa
lại?
Văn bản sẽ không thể hiểu rõ
nếu thiếu nội dung ý nghĩa văn
bản không được liên kết lại
?Đọc đoạn văn b chỉ ra sự thiếu
liên kết của chúng?Giữa đoạn b
và đoạn trong “cổng trường mở
ra” bên nào có sự liên kết,bên
nào không có sự liên kết?
Đoạn b không có sự liên kết mà
thiếu sót mấy chữ “ còn bâu giờ”
và chép nhằm chữ “con” thành
“đứa trẻ”
Bên cạnh sự liên kết về nội
dung,ý nghĩa văn bản cần phài có
rõ nếu thiếu nộidung ý nghĩa vănbản không đượcliên kết lại
-Liên kết là một trong nhữngtính chất quan trọng nhất củavăn bản,làm cho văn bản cónghĩa trở nên dễ hiểu
2.Phương tiện liên kết
trong văn bản.
Để văn bản có tính liên kếtngười viết(người nói) phải làmcho nôi dung của các câu,cácđoạn thống nhất và gắn bó chặtchẽ với nhau,các đoạn đó bằng
ngữ(từ,câu…)thích hợp
Trang 151 theo trật tự hợp lí?
?Các câu văn bài tập 2 có tính
liên kết chưa?Vì sao?
-Về hình thức ngôn ngữ,những
câu liên kết trong bài tập có vẻ rất
“liên kết nhau”.Nhưng không thể
coi giữa nhũng câu ấy đã có một
mối liên kết thật sự,chúng không
nói về cùng một nội dung
?Điền từ thích hợp vào bài tập
3?
?Giải thích tại sao sự liên kết
bài tập 4 không chặt chẽ?
Hai câu văn dẫn ở đề bài nếu tách
khỏi các câu khác trong văn bản
thì có vẻ như rời rạc,câu trước chỉ
nói về mẹ và câu sau chỉ nói về
con Nhưng đoạn văn không chỉ
có hai câu đó mà còn có câu thứ
ba đứng tiếp sau kết nối hai câu
trên thành một thể thống nhất làm
cho đoạn văn trở nên liên kết chặt
chẽ với nhau.Đo đó hai câu văn
vẫn liên kết với nhau không cần
sửa chữa
1)– (4) – (2) –(5) – (3)
HS trả lời
HS suy nghi trảlời
Bài 3: Điền vào chổ trống.
Bà ,bà ,cháu ,bà ,bà ,cháu ,thếlà
Bài 4: Hai câu văn dẫn ở đề bài
nếu tách khỏi các câu khác trong văn bản thì có vẻ như rời rạc,câu trước chỉ nói về mẹ và câu sau chỉ nói về con Nhưng đoạn văn không chỉ có hai câu
đó mà còn có câu thứ ba đứng tiếp sau kết nối hai câu trên thành một thể thống nhất làm cho đoạn văn trở nên liên kết chặt chẽ với nhau.Đo đó hai câu văn vẫn liên kết với nhau không cần sửa chữa
4 Củng cố:
-Nhắc lại tầm quan trọng của liên kết trong văn bản?
-Một văn bản có tính liên kết cần có điều kiện gì?
5 Hướng dẫn về nhà:
*Bài cũ: - Hoàn tất các bài tập vào vở
-Nắm được tính liên kết và các phương tiện liên kết trong văn bản
*Bài mới:Chuẩn bị cho bài: ”Cuộc chia tay của những con búp bê”
+Đọc văn bản; Trả lời các câu hỏi
+Tình cảm của các nhân vật trong cuộc chia tay
Trang 16+Vấn đề được đề cập đến trong văn bản
IV- RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Trang 17Tuần: 2
Tiết: 5 – 6 CUỘC CHIA TAY
CỦA NHỮNG CON BÚP BÊ Khánh Hoài
A Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS:
1/ Kiến thức: -Thấy được những tình cảm chân thành sâu nặng của hai anh em trong
câu chuyện
2/ Kĩ năng: -Rèn luyệ kĩ năng cảm nhận tác phẩm.
3/ Thái độ:-Giáo dục lòng cảm thông, chia sẻ.
B Chuẩn bị:
Giáo viên:
-Nghiên cứu SGK,SGV,STK để nắm được mục tiêu và nội dung bài học.Soạn giáo
án
-Đọc tài liệu có nội dung liên quan đến bài học.
-Tranh minh hoạ
Học sinh:
-Đọc văn bản,trả lời câu hỏi phần Đọc -hiểu văn bản.
C Tiến trình lên lớp:
1/ Ổn định:
- Kiểm tra sĩ số,tác phong HS
2/ Kiểm tra bài cũ:
-Câu hỏi: Học xong văn bản” Mẹ tôi” em có suy nghĩ gì?
-Trả lời: Phải kính trọng, yêu thương cha mẹ vì đó là tình cảm thiêng liêng hơn cả.Thật đáng xấu hổvà nhục nhã cho kẻ nào chà đạp lên tình cảm đó
3/ Tiến trình dạy- học:
Giới thiệu bài:
Trẻ em thì được nâng niu “như búp trên cành” Thế nhưng vẫn có không ít các bạn nhỏ rơi vào hoàn cảnh gia đình bất hạnh Nhưng điều đáng quí ở đây là giữa nỗi đau đó họ vẫn biết chia xẻ, yêu thương nhau và giành cho nhau những tình cảm tốt đẹp Văn bản “Cuộc chia tay của những con búp bê” sẽ cho ta thấm thía hơn về điều đó.
Hoạt động 1: Tìm hiểu
chung
- Hướng dẫn HS đọc: Phân
biệt rõ giữa các lời kể các đối
thoại,diễn biến tâm lý nhân
vật người anh,em qua
-Đoạn anh em chia đồchơi “Đồ chơi … nướcmắt đã ứa ra” – HS1
-Đoạn Thủy đến trườngchia tay “Gần trưa …cảnh vật”- HS2
-Đoạn hai anh em chia
I.Tìm hiểu chung:
1.Đọc và tìm hiểu chú thích:
Trang 18Hướng dẫn HS giải nghĩa từ
Có ba sự việc được lần lượt
kể trong cuộc chia tay này :
-Chia búp bê
-Chia tay lớp học
-Chia tay anh em
Hãy xác định các đoạn văn
bản tương ứng
Hai bức tranh trong SGK
minh hoạ cho các sự việc nào
của truyện?
Hoạt động 2:Tìm hiểu chi
tiết
Câu chuyện được kể theo
ngôi thứ mấy? Việc lựa chọn
ngôi kể này có tác dụng gì?
Thảo luận: Tại sao tên truyện
lại là” Cuộc chia tay của
những con búp bê”? Tên
truyện có liên quan gì đến ý
nghĩa truyện?
Gợi:Những con búp bê gợi
cho em suy nghĩ gì? Trong
truyện chúng có chia tay thật
không? Chúng đã mắc lỗi gì?
tay “Cuộc chia tay” đếnhết HS 3
Tìm hiểu các từ khótrong chú thích
Truyện viết về cuộcchia tay đầy xót xa, cảmđộng của hai anh emThành -Thuỷ khi bố mẹ
-Tù đầu đến “hiếu thảonhư vậy”
-Tiép đến “trùm lên cảnhvật”
-Đoạn còn lại
Minh họa cho sự việcchia búp bê và chia tayanh em
Kể theo ngôi thứ nhất,người xưng tôi là Thành
Ngôi kể này giúp tác giảthể hiện một cách sâusắc những suy nghĩ, tìnhcảm và tâm trạng nhânvật; Làm tăng tính chânthật,sức thuyết phục
Những con búp bê vốn
là những đồ chơi củatuổi nhỏ ngộ nghĩnh,trong sáng, ngây thơ, vôtội Cũng như 2 anh emThủy và Thành không cótội lỗi gì thế mà phảichia tay vì cha mẹ chúng
2.Đại ý:
Truyện viết về cuộc chia tayđầy xót xa, cảm động củahai anh em Thành -Thuỷ khi
Trang 19Vì sao chúng phải chia tay?
Đọc qua văn bản,em có
nhận xét gì về tình cảm của
hai anh em Thành ,Thuỷ?
Hãy tìm những chi tiết để
thấy hai anh em Thủy, Thành
rất mực gần gũi, thương
yêu,chia sẻ và quan tâm lẫn
nhau?
Hai anh em rất thương nhau
nhưng không được ở gần
Em thấy lời nói và hành
động của Thuỷ có gì mâu
mà người viết muốn thểhiện
Họ rất mực gần gũithương yêu,chia sẻ vàluôn quan tâm đến nhau
Thủy vá áo cho anh ;Chiều nào Thành cũngđón em đi học về, dắt taynhau vừa đi vừa tròchuyện ; Hai anh emnhường đồ chơi chonhau khi chia tay
Vì bố mẹ li hôn
Thuỷ tru tréo giận dữ:
“Anh lại chia rẽ con Vệ
Sĩ với con Em Nhỏ ra à?
Sao anh ác thế?”
Thuỷ nói: “Nhưngnhư vậy lấy ai gác đêmcho anh?”
Vừa giận dữ vừathương anh nên bối rốisau khi tru tréo
Gia đình Thành, Thủyphải đoàn tụ, hai anh emkhông phải chia taynhau
Để con Em Nhỏ lạibên Vệ Sĩ
Thuỷ
Nhan đề gợi lên tình huống
và nội dung ý nghĩa củatruyện
2.Cuộc chia tay của hai anh em:
Hai anh em Thành,Thuỷ rất mực gầngũi,thương yêu,
Chia sẻ và luôn quan tâmđến nhau
-Bố mẹ li hôn Thành vàthuỷ phải chia tay
-Khi thành chia hai con Vệ
Sĩ và Em Nhỏ Thuỷ giậndữ.Mặt khác Thuỷ bối rốisau khi tru tréo
Lòi nói và hành độngmâu thuẫn nhau
-Cách giải quyết mâuthuẫn:Gia
đình đoàn tụ
Trang 20lựa chọn cách giải quyết
nào ?
Hình ảnh hai con búp bê
của anh em Thành ,Thuỷ
luôn đứng cạnh nhau mang ý
nghĩa tượng trưng gì?
Chi tiết này gợi cho em suy
nghĩ và tình cảm gì ?
Chuyển ý:Cha mẹ li hôn,gia
đinh tan vỡ,những đứa con
của họ phải chịu thiệt thòi gì,
mất mát gì? Tiết tới chúng ta
tìm hiểu tiếp ( Hết tiết 1)
-Cho HS đọc lại đoạn 2
Chi tiết nào trong cuộc
chia tay của Thủy với lớp
học làm cô giáo bàng hoàng?
Chi tiết trên, văn bản muốn
Ước muốn gia đìnhđoàn tụ
Đọc đoạn“Hay anh…
cảnh vật”
Em Thuỷ sẽ không đihọc nữa, mẹ sắm cho emmột thúng hoa quả để rachợ ngồi bán”
Nói lên một sự thậttrong đời sống xã hội, có
ý nghĩa giáo dục khôngchỉ cho những bậc cha
mẹ mà còn đề cập đếnquyền lợi của trẻ em làphải được nuôi dạy, yêuthương và đến trường
Cô giáo Tâm tặng choThủy quyển vở và câybút nắp vàng; khi ngheThủy cho biết em khôngđược đi học nữa , cô thốtlên “Trời ơi!”, cô tái mặt
và nước mặt và nướcmắt giàn giụa”
Trong khi mọi việcđều diễn ra bìnhthường,cảnh vật rất đẹpcuộc đời vẫn bình yên,…
ấy thế mà Thành và
- Kết thúc truyện: Thuỷ đểcon Em
Nói lên một sự thật trongđời sống xã hội,có ý nghĩagiáo dục không chỉ chonhững bậc cha mẹ mà còn
đề cập đến quyền lợi của trẻ
em là phải được nuôidạy,yêu thương và đếntrường
Trang 21khi dắt Thuỷ ra khỏi trường,
Thành lại có tâm trạng “ kinh
ngạc thấy mọi người vẫn đi
lại bình thườngvà nắng vẫn
vàng ươm trùm lên cảnh
vật”
GV: Diễn biến tâm lí này
được tác giả miêu tả rất
chính xác Nó làm thêm nỗi
buồn sâu thẳm, trạng thái
thất vọng bơ vơ của nhân
chuyện của tác giả Cách kể
này có tác dụng gì trong việc
làm nổi rõ nội dung, tư tưởng
truyện?
Qua câu chuyện này tác giả
muốn nhắn gửi với chúng ta
điều gì?
Thủy lại phải chịu đựng
sự mất mát đổ vỡ quálớn Nói cách khácThành thấy kinh ngạc vìtrong hồn mình đang nổidông bão mà bên ngoàiđất trời, mọi người vẫn ởtrạng thái “bình thường”
Dựa vào ghi nhớ trả lời
Cá nhân suy nghĩ trảlời:
- Cách kể bằng con mắt
và những suy nghĩ củangười trong cuộc, giúptác giả thể hiện một cáchsâu sắc những tình cảm,tâm trạng nhân vật
- Lời kể chân thành giản
dị, không có xung đột dữdội,ồn ào… phù hợp vớitâm trạng nhân vật và cósức truyền cảm
Cá nhân suy nghĩ trảlời:
-Tổ ấm gia đình là vôcùng quý giá và quantrọng, nên bảo vệ và giữgìn
Cần yêu thương và quantâm đến quyền lợi trẻ em,đừng làm tổn hại đến nhữngtình cảm tự nhiên, trongsáng
III- Tổng kết:
* Nghệ thuật:
Lời kể chân thành giản dị,không có xung đột dữdội,ồn ào… phù hợp vớitâm trạng nhân vật và cósức truyền cảm
Nội dung:
Tổ ấm gia đình là vô cùngquý giá và quan
trọng.Mọi người nên bảo vệ
và giữ gìn
4 Củng cố:
- Tóm tắt và nêu đại ý của truyện? Nhan đề của truyện?
- Văn bản CCTCNCBB là câu chuyện về những cuộc chia tay
Trang 22( chia tay búp bê, chia tay lớp học, chia tay anh em ).Theo em, đó có phải là những cuộcchia tay bình thường không ? Vì sao ?
- Viết về những cuộc chia tay không đáng có Văn bản này toát lên một thông điệp
về quyền trẻ em Theo em đó là thông điệp nào ?
5 Hướng dẫn về nhà:
*Bài cũ: -Hiểu nhan đề của truyện?
- Kể tóm tắt cuộc chia tay của anh em Thành ,Thuỷ
- Nắm được nội dung, ý nghĩa của văn bản
-Đọc phần đọc thêm
*Bài mới: Chuẩn bị cho bài: Bố cục trong văn bản
+ Đọc, trả lời các câu hỏi
+Hiểu thế nào là bố cục trong văn bản
+Yêu cầu về bố cục trong văn bản
IV- RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Trang 23Tuần: 2
A Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS:
1/ Kiến thức: -Tầm quan trọng của bố cục trong văn bản; Thế nào là một bố cục
rành mạch hợp lí; Tính phổ biến và sự hợp lí của dạng bố cục ba phần, nhiệm vụ mỗi phầntrong bố cục
2/ Kĩ năng: -Rèn luyện kĩ năng tạo lập văn bản có 3 phần Mở bài, Thân bài, Kết bài
đúng hướng hơn, đạt kết quả tốt hơn
3/ Thái độ:-Có ý thức xây dựng bố cục khi tạo lập văn bản.
B Chuẩn bị:
Giáo viên:
-Nghiên cứu SGK,SGV,STK để nắm được mục tiêu và nội dung bài học.Soạn giáo án
-Đọc tài liệu có nội dung liên quan đến bài học.Bảng phụ
Học sinh:
Bài soạn : Đọc,trả lời câu hỏi
C Tiến trình lên lớp:
1/ Ổn định:
- Kiểm tra sĩ số ,tác phong HS
2/ Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Thế nào là liên kết trong văn bản? Có những phương tiện liên kết nào?
Trả lời: Liên kết là một tính chất quan trọng của văn bản, làm cho văn bản trở nên có
nghĩa, dễ hiểu
Làm cho nội dung của các câu, các đoạn thống nhất và gắn bó chặt chẽ với nhau Kết nốicác câu, các đoạn bằng phương tiện ngôn ngữ (từ, câu, ) thích hợp
3/ Tiến trình dạy- học:
* Giới thiệu bài:
Bố cục trong văn bản không phải là vấn đề hoàn toàn mới đối với chúng ta Tuy nhiên trên thực tế,vẫn có nhiều HS không quan tâm đến việc xây dựng bố cục khi làm bài Bài học này giúp ta thấy rõ tầm quan trọng của bố cục trong văn bản, giúp ta xây dựng một những bố cục rành mạch hợp lí cho bài làm.
Hoạt động 1:Tìm hiểu
bố cục của văn bản.
Em phải làm đơn xin
gia nhập đội, hãy cho
biết trong lá đơn đó em
viết những nội dung gì?
Những nội dung trên
được sắp xếp theo trật
tự như thế nào?
Đơn gửi ai?Tên tuổi, địachỉ, nghề nghiệp của ngườiviết đơn , nêu yêu cầu ,nguyện vọng ,lời hứa
Trật tự trước sau một cáchhợp lí, rõ ràng
I-Bố cục và những yêu cầu
Trang 24Các câu trong mỗi
đoạn có tập trung quanh
một ý thống nhất
không? Vì sao?
Ý của đoạn này và
đoạn kia có phân biệt
được không? Vì sao?
Vậy yêu cầu đầu tiên
- HS đọc
Bản kể trong sách NV6,vìcách kể mạch lạc dễ tiếpnhận
-Có 2 đoạn văn
Đ1: nói về thói quen củacon ếch, hoàn cảnh sống củaếch trước kia, rồi lại nói đếncơn mưa năm ấy
Đ2: cũng tương tự
Các câu trong mỗi đoạnkhông tập trung quanh mộtý
Ta không thâu tóm được
ý của từng đoạn
Nội dung các phần và các
đoạn trong văn bản phải
thống nhất chặt chẽ vớinhau; đồng thời giữa chúngphải có sự phân biệt rạchròi
2/ Những yêu cầu về bố cục trong văn bản:
Trang 25có phải là yêu cầu duy
NV6 không? Tại sao?
Gợi:So với văn bản
Đ2: Anh ta đã được khoe
Đ2 có thay đổi về trình tựcác sự việc
Mất đi yếu tố bất ngờ,khiến cho tiếng cười khôngbật mạnh ra, truyện khôngtập trung vào phê phán nhânvật chính được nữa
Trình tự xếp đặt các phần các đoạn phải giúp người
viết (người nói) dễ dàng đạtđược mục đích giao tiếp đãđặt ra
HS trình bày theo ghi nhớ
2 SGK-tr.30
-MB: giới thiệu chung vềđối tượng được tả (về nhânvật và sự việc được kể)
-TB:Miêu tả chi tiết (Kểdiễn biến sự việc)
-KB:Nêu nhận xét, cảmnghĩ về đối tượng được tả(Nêu kết cục sự việc)
Ta cần phân biệt rõ ràngnhiệm vụ của mỗi phần vìyêu cầu về sự rành mạchkhông cho phép các phầntrong văn bản lặp lại
Trang 26lại một lần nữa của Mở
bài.Nói như vậy có
đúng không? Vì sao?
Một bạn khác lại cho
rằng nội dung chính của
việc miêu tả,tự sự được
Mở bài vừa thông báo đề tài
vừa dẫn dắt người đọc đi vàvăn bản một cách rõ dễ dàng
tự nhiên hứng thú
Kết bài làm cho văn bản để
lại ấn tượng tốt đẹp chongười đọc
Không đồng ý,vì: Mỗiphần có một nhiệm vụ riêng
và giúp cho văn bản trở nênrành mạch và hợp lí
Văn bản thường được xâydựng theo một bố cục gồm
có ba phần: Mở bài, Thânbài, Kết bài
- Đọc toàn bộ phần ghi nhớ,SGK-tr.30
- Làm việc cá nhân BT1 vàtrình bày
Thực tế cho thấy bài viết bàinói nếu có sự chuẩn bị chuđáo sẽ đạt được hiệu quảgiao tiếp Ngược lại thì sẽkhông hiểu được,khôngđược tiếp nhận
- HS làm bài tập theo tổ,nhóm, cử đại diện nhómtrình bày theo yêu cầu củaGV
HS sửa chữa ghi bài
-TB: “ Đêm qua… đi thôi
con” Cảnh chia tay của hai
Trang 27- Giao nhiệm vụ cho HS
làm BT2,3
- Tổ1,2, thực hiện BT2;
- Tổ3, 4 thực hiện BT3
GV gọi đại diện nhóm
lên trình bày kết quả
HS nêu nhận xét về bố cụcbản báo cáo
Sau những thủ tục chàomừng hội nghị,cần lần lượtnêu:Giới thiệu về mình nêu từng kinh nghiệm họctập của mình rút ra kinhnghiệm chung nguyệnvọng trao đổi kinh nghiệm
Chú ý đến trật tự sắp xếpcác kinh nghiệm
anh em cảnh chia tay củaThủy với lớp học
-Để bố cục rành mạch,cần lầnlượt nêu: Giới thiệu về mình
nêu từng kinh nghiệm họctập của mình rút ra kinhnghiệm chung nguyệnvọng trao đổi kinh nghiệm
-Để bố cục hợp lí,cần chú ýđến trật tự sắp xếp các kinhnghiệm
4.Củng cố:
-Em hiểu thế nào là bố cục trong văn bản?
- Một văn bản có bố cục rành mạch và hợp lí cần phải có những điều kiện gì?
5 Hướng dẫn về nhà:( 1’ )
*Bài cũ: - Hoàn tất các bài tập vào vở
- Học phần ghi nhớ
Trang 28*Bài mới: Chuẩn bị cho bài: Mạch lạc trong văn bản
+ Đọc, trả lời các câu hỏi
Tìm hiếu về tính mạch lạc trong văn bản
* RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG
Trang 291/ Kiến thức: Có những hiểu biết bước đấu về mạch lạc trong văn bản và sự cần
thiết phải làm cho văn bản có tính mạch lạc
2/ Kĩ năng: -Rèn luyện kĩ năng tạo lập văn bản mạch lạc.
3/ Thái độ:-Có ý thức chú ý đến mạch lạc trong các bài tập làm văn.
- Kiểm tra sĩ số, tác phong HS
-Chuẩn bị kiểm tra bài cũ
2/ Kiểm tra bài cũ:
-Câu hỏi: Một bố cục như thế nào được coi là rành mạch và hợp lí?
-Trả lời: Nội dung các phần và các đoạn trong văn bản phải thống nhất chặt chẽ với
nhau; đồng thời giữa chúng phải có sự phân biệt rạch ròi; Trình tự xếp đặt các phần cácđoạn phải giúp người viết (người nói) dễ dàng đạt được mục đích giao tiếp đã đặt ra
3/ Tiến trình dạy- học:
* Giới thiệu bài:
Ngoài các yêu cầu về bố cục ra, văn bản cũng cần phải mạch lạc để người đọc nghe thấy dễ hiểu và hứng thú Tiết học này ta sẽ tìm hiểu về mạch lạc trong văn bản.
Mạch lạc là sự tiếp nối của
I-Mạch lạc và những yêu cầu về mạch lạc trong văn bản:
1/ Mạch lạc trong văn bản:
Mạch lạc là sự tiếp nối củacác câu, các ý theo trình tự
Trang 30hay không? Tại sao?
Vậy mạch lạc trong văn
Cho biết toàn bộ sự
việc trong văn bản xoay
Xoay quanh sự chia
tay, hãy nói rõ hơn tính
Các đoạn ấy được nối
với nhau theo mối liên
các câu, các ý theo trình tựhợp lí
- Đọc bài tập a,suy nghĩ,trảlời
Tấm lòng và tình cảm củahai anh em khi buộc phảichia tay
Làm nên đề tài của câuchuyện
Nhân vật chính làm nêncâu chuyện
- Đọc bài tập b,suy nghĩ,trảlời
Các từ ngữ tạo ra sự liênkết hình thành nên chủ đềvăn bản Cho nên văn bảnđược mạch lạc Mạch lạc vàliên kết thống nhất với nhau
Hai anh em buộc phải chiatay nhưng hai con búp, tìnhcảm hai anh em thì không vàtoàn bộ câu chuyện đềuxoay quanh chủ đề đó
Các phần, các đoạn, các câu trong văn bản đều nói
về một đề tài,biểu hiện một chủ đề chung xuyên suốt.
- Đọc bài tập c,suy nghĩ,trảlời
Có cả bốn mối liên hệ
Các phần, các đoạn, cáccâu trong văn bản được tiếpnối theo một trình tự rõràng, hợp lí, trước sau hôứng nhau nhằm làm cho chủ
đề liền mạch và gợi đượcnhiều hứng thú cho người
hợp lí
2/ Các điều kiện để một văn bản có tính mạch lạc:
a.Bài tập: Văn bản “cuộc
chia tay của những con búpbê”
-“Sự chia tay” và “những conbúp bê” làm nên đề tài củacâu chuyện
-Toàn bộ câu chuyện đềuxoay quanh chủ đề đó
Các đoạn trong văn bản đượcnối với nhau theo mối liên hệthời gian,không gian,tâm lí,ýnghĩa
Trang 31hệ nào?
Vậy một điều kiện
tiếp theo cho tính mạch
+ Ý tứ chủ đạo, toàn đoạn:
sắc vàng trù phú, đầm ấmcủa làng quê vào mùa đông,giữa ngày mùa
+ Trình tự thể hiện chủ đề:
Câu đầu giới thiệu bao quát
về sắc vàng trong thời gian(mùa đông, giữa ngày mùa)
và trong không gian (làngquê).Sau đó tác giả nêunhững biểu hiện của sắcvàng trong không gian vàthời gian đó Hai câu cuối lànhận xét,cảm xúc về sắcvàng
Bài 2:Không cần , như thế sẽ
làm cho văn bản phân tán Chủ đề xuyên suốt xoayquanh cuộc chia tay của 2 đứatrẻ và hai con búp bê
Trang 324 Củng cố:
- Em hiểu như thế nào là mạch lạc trong văn bản?
- Một văn bản có tính mạch lạc cần có điều kiện gì?
+Tìm hiểu khái niệm ca dao, dân ca
* RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Trang 33Tiết: 9
CA DAO, DÂN CA NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH
A Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS:
1/ Kiến thức:
- Hiểu được khái nệm ca dao – dân ca
- Nắm được nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của nhữngbài ca dao có chủ đề tình cảm gia đình
2/ Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng đọc, cảm nhận ca dao.
3/ Thái độ: Giáo dục tình cảm gia đình.
B Chuẩn bị:
Giáo viên:
- Nghiên cứu SGK, SGV, STK để nắm được mục tiêu và nội dung của bài học
- Đọc thêm các tài liệu có nội dung liên quan đến bài học Soạn giáo án.
Học sinh:
- Bài soạn theo hướng dẫn của GV
C Tiến trình lên lớp:
1/ Ổn định:
- Kiểm tra sĩ số,tác phong HS
-Chuẩn bị kiểm tra bài cũ
2/ Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Văn bản “ Cuộc chia tay của những con búp bê” tác giả muốn nói với chúng ta
điều gì?
Trả lời: Tổ ấm gia đình là vô cùng quý giá và quan trọng.Mọi người nên bảo vệ và giữ
gìn
3/ Tiến trình dạy- học:
*Giới thiệu bài:
Mỗi người đều được sinh ra và lớn lên trong chiếc nôi gia đình Mái ấm gia đình dẫu có đơn sơ đến đâu cũng là nơi nuôi dưỡng suốt cuộc đời ta Bởi thế tình yêu gia đình như nguồn mạch chảy mãi trong lòng mỗi con người Bài học này sẽ giúp em cảm nhận rõ hơn điều đó.
- Tìm hiểu chung:
1.Khái niệm ca dao, dân ca:
- Ca dao: lời thơ của dân ca
và cả những bài thơ dân gianmang phong cách nghệ thuậtchung với lời thơ dân ca
-Dân ca: những sáng tác kết
hợp lời và nhạc
Trang 34 Lời của từng bài ca dao
là lời của ai, nói về ai?
B2:Lời người con gái lấychồng xa quê nói với mẹ
và quê mẹ; lời ca hướng về
mẹ và quê mẹ, không gian
B4:Có thể là lời của ông
bà, cha mẹ, cô bác nói vớicon cháu hay của anh emruột thịt nói với nhau; nộidung câu hát nói lên điềuđó
- HS đọc
So sánh ->Thấy rõ hơncông lao trời biển của chamẹ
Hai hình ảnh được miêu
tả bằng những định ngữchỉ mức độ và được nhắclại hai lần -> Hai hình ảnh
2.Đọc và tìm hiểu chú thích:
II.Tìm hiểu chi tiết :
* Bài1:
Trang 35Gợi: Được miêu tả như
thế nào? Xuất hiện như
thế nào trong câu ca dao?
Những điều đó có tác
dụng gì?
Câu ca dao mang âm
điệu gì? Âm điệu ấy giúp
bài 1 muốn diễn tả là gì?
- GV yêu cầu HS đọc bài
2
Tiếng nói tâm trạng của
người con gái trong bài ca
dao này là gì?
Cảm nhận của em về
thời gian trong bài ca dao
này?
Gợi:Tại sao là “chiều
chiều”? Thời gian đó gợi
lên điều gì?
GV: Mô típ trong ca dao,
dân ca-GV đọc một số bài
ca dao minh hoạ
Không gian “ngõ sau”
gợi cho em suy nghĩ gì?
ơn của cha mẹ
Lời ru gần gũi, ấm áp,thiêng liêng -> bài ca nhưlời tâm tình thành kính,sâu lắng
Giản dị mà sâu sắc
“Ơn cha nặng lắm …chín tháng cưu mang” “Công cha như núi …đạocon”;“Ngày nào em bé …ngày ước ao”
-> Công lao trời biển củacha mẹ đối với con và bổnphận, trách nhiệm của contrước công lao to lớn ấy
- HS đọc
Nỗi buồn, xót xa, nhớquê, nhớ mẹ
Nhiều buổi chiều Đây
là thời gian gợi buồn gợinhớ, chiều là lúc mọingười đoàn tụ còn ngườicon gái này lại bơ vơ nơi
xứ người
“Ngõ sau” gợi sự vắng
vẻ, heo hút làm tăng lêncảm giác cô đơn khi xaquê.“Ngõ sau” là hình ảnh
ẩn dụ
Nỗi nhớ về mẹ, về quênhà, nỗi đau buồn tủi của
kẻ là con phải xa cách cha
mẹ Có thể, có cả nỗi nhớ
-Âm điệu lời ru, biện pháp sosánh
-> Công lao trời biển của cha
mẹ đối với con và bổn phận,trách nhiệm của con trướccông lao to lớn ấy
* Bài 2:
-Hình ảnh ẩn dụ
Trang 36những nỗi niềm gì?
GV: nói thêm về thân
phận người phụ nữ trong
xã hội phong kiến Bài ca
dao chỉ có hai câu ngắn
biện pháp nghệ thuật nào?
Tại sao tác giả dân gian
Nội dung bài ca dao 3?
- GV yêu cầu HS đọc bài
Tâm trạng, nỗi buồn xót
xa, sâu lắng của người congái lấy chồng xa quê, nhớmẹ
- HS đọc
Nỗi nhớ và sự kính yêuđối với ông bà
Sự trân trọng, tôn kính
So sánh : “ nuộc lạt máinhà” với nỗi nhớ
Rất nhiều, gợi sự kếtnối, bền chặt, không táchrời
Gợi nỗi nhớ da diết ,không nguôi
Âm điệu lục bát diễn tảtình cảm sâu lắng
Diễn tả nỗi nhớ và sựkính yêu, biết ơn đối vớiông bà
- HS đọc
Tình anh em ruột thịt
Câu 1 : anh em khác với
“người xa”, có tới ba chữ
cùng Như vậy anh em là
hai nhưng một; Câu 2 : sửdụng biện pháp từ sosánh, biểu hiện sự gắn bóthiêng liêng của tình anhem
->Tâm trạng, nỗi buồn xót
xa, sâu lắng của người congái lấy chồng xa quê, nhớmẹ
* Bài3:
-Nghệ thuật so sánh
-> Diễn tả nỗi nhớ và sự kínhyêu, biết ơn đối với ông bà
* Bài4:
Nghệ thuật so sánh
Trang 37Câu lục bát hai có biện
nói như thế nào về tình
cảm ấy của con người
Việt Nam ?
Anh em phải biết hòathuận và nương tựa vàonhau
Biểu hiện sự gắn bóthiêng liêng của anh emruột thịt
Tình cảm đối với cha
mẹ, ông bà, anh em
- Dùng thể thơ lục bát
- Các hình ảnh ẩn dụ,sosánh mộc mạc,quen thuộcgần gũi,dễ hiểu
- Đọc ghi nhớ SGK-36
- HS đọc phần đọc thêm
Tình cảm gia đình =>
Tình cảm gia đình là mộttrong những tình cảmthiêng liêng nhất đối vớimỗi con người
->Biểu hiện sự gắn bó thiêngliêng của anh em ruột thịt
*Bài cũ: - Nắm được nội dung, ý nghĩa từng bài ca dao.
-Học thuộc lòng 4 bài ca dao
-Sưu tầm thêm một số câu ca dao nói về tình cảm gia đình
*Bài mới: Chuẩn bị cho bài: Những câu hát về tình quê hương, đất nước, con người.
+ Đọc, trả lời câu hỏi sgk
+Tìm hiểu ý nghĩa từng bài ca dao
IV- RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Trang 382/ Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng đọc, cảm nhận ca dao.
3/ Thái độ: Giáo dục tình yêu quê hương, đất nước, con người.
B Chuẩn bị:
Giáo viên:
- Nghiên cứu SGK, SGV, STK để nắm được mục tiêu và nội dung của bài học
- Đọc thêm các tài liệu có nội dung liên quan đến bài học Soạn giáo án.
Học sinh:
- bài soạn theo yêu cầu hướng dẫn của GV.
C Tiến trình lên lớp:
1/ Ổn định:
- Kiểm tra sĩ số, tác phong HS
2/ Kiểm tra bài cũ:
*Câu hỏi: Ca dao, dân ca là gì? Đọc thuộc lòng bốn bài ca dao đã học
*Trả lời: Ca dao: lời thơ của dân ca và cả những bài thơ dân gian mang phong
cách nghệ thuật chung với lời thơ dân ca; Dân ca:những sáng tác kết hợp lời vànhạc
3/ Tiến rình dạy- học:
* Giới thiệu bài:
I-li-a Ê-ren-bua đã từng nói: “ Lòng yêu nước ban đầu là lòng yêu những cái tầm thường nhất: yêu cái phố nhỏ đổ ra bờ sông…” Quả thật trong mỗi con người chúng ta ai cũng
có một tình yêu quê hương tha thiết Tiết học này ta cùng cảm nhận tất cả những tình cảm ấy qua “ Những câu hát về tình yêu quê hương, đất nước, con người”.
Hoạt động 1:Tìm hiểu
chung.
- Yêu cầu HS đọc 4 bài ca dao
- Hướng dẫn HS hiểu nghĩa
của các chú thích trong bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu chi
tiết.
Câu hát 1, tác giả dân gian đã
gợi ra những địa danh, phong
cảnh nào? Em hiểu biết gì về
- Đọc
- 1HS đọc các chú thíchtheo yêu cầu của GV
HS trả lời theo chúthích sgk
I.Tìm hiểu chung.
1.Đọc văn bản:
2.Tìm hiểu chú thích:
II Tìm hiểu chi tiết:
Trang 39những địa danh, phong cảnh
ấy?
Em đồng ý với ý kiến nào
khi nhậ n xét về bài 1?(theo
Vì sao chàng trai,cô gái lại
hỏi đáp về những địa danh với
những đặc điểm của chúng
như vậy?
Có nhận xét gì về người hỏi
và người đáp?
Yêu cầu HS đọc bài ca dao 2
Khi nào người ta nói “rủ
Cách xưng hô: Chàng
ơi, nàng ơi.
Một loạt câu hỏi đòi hỏingười nghe( cô gái) phảitrả lời Có những câukhông có dấu chấm hỏinhưng đòi hỏi người
nghe phải giải đáp: Ở đâu năm cửa nàng ơi…, đền nào thiêng nhất xứ Thanh…
a - Anh có biết cỏngựa nằm ở cữa ngõ
Kẻ bắn con nây nằm ởcây non
Chàng mà đối được thiếptrao tròn một quan
-Con cá đối… tiền treo
Cầu vồng hai cội nửavàng nửa xanh
Thể hiện, chia xẻ sựhiểu biết cũng như niềm
tự hào, tình yêu quêhương, đất nước
*Bài 1:
- Hình thức hát đốiđáp
->Thể hiện,chia xẻ sựhiểu biết cũng như niềm
tự hào, tình yêu đối vớiquê hương đất nước
* Bài 2:
Trang 40 Nhận xét của em về cách tả
cảnh bài 2?
Địa danh và cảnh trí trong
bài gợi lên điều gì?
Suy ngẫm của em về câu hỏi
cuối bài: “Hỏi ai gây dựng nên
non nước này”?
- Yêu cầu HS đọc lại bài ca
trong lời mời, lời nhắn gửi:
“Ai vô xứ Huế thì vô”?
- Yêu cầu HS đọc lại bài ca
có chung mối quan tâm
Gợi nhiều hơn tả Tảbằng cách nhắc đến kiếm
Hồ, Cầu Thê Húc, chùaNgọc Sơn, đài Nghiên,tháp Bút Đó là nhữngđịa danh cảnh trí tiêubiểu của hồ Hoàn kiếm
Rất nhiều cảnh trí gợilên truyền thống lịch sử
- HS đọc
Phác họa cảnh đườngvào xứ Huế rất đẹp vừakhoáng đạt bao la lạiquây quần Màu sắc gợi
vẻ nên thơ, tươi mátsống động
“Ai” có thể chỉ ngườitác giả trực tiếp nhắn gửihoặc hướng tới ngườichưa quen biết
-Lời mời, lời nhắn gửithể hiện tình yêu, lòng tựhào; mặt khác muốn chia
sẻ với mọi người về vẻđẹp, tình yêu, lòng tựhào; thể hiện ý tình kếtbạn
Câu hát gợi nhiều hơn tả
->Tình yêu niềm tự hào
về quê hương, đất nước
-Câu hỏi giàu âm điệunhắn nhủ, tâm tình ->Nhắc nhở thế hệ concháu phải tiếp tục gìn giữ
và xây dựng đất nước
* Bài 3:
-Cảnh gợi nhiều hơn tả
-> Ca ngợi vẻ đẹp xứHuế, lời nhắn gửi, lờimời chân tình của tác giảgởi tới mọi người
* Bài 4:
-Dòng thơ kéo dài, điệpngữ, đảo ngữ và đốixứng, so sánh