1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án Ngữ văn 7 - Tuần 22 - Lê Thị Trang - Năm học 2012-2013

9 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 221,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Gv nêu yêu cầu để Hs về tự học ở nhà - Tìm trong một văn bản đã học tự chọn những câu đặc biệt và nêu tác dụng của chúng.. - Chuẩn bị bài mới.[r]

Trang 1

TUẦN 22 Ngày soạn: 19/01/13

TINH THẦN YÊU NƯỚC CỦA NHÂN DÂN TA

Hồ Chí Minh

A Mức độ cần đạt

Hiểu được qua văn bản chính luận chứng minh mẫu mực, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã làm sáng tỏ chân lí sáng ngời về truyền thống yêu nước nồng nàn của nhân dân Việt Nam

B Trọng tâm kiến thức, kỹ năng, thái độ

1 Kiến thức

- Nét đẹp truyền thống yêu nước của nhân dân ta

- Đặc điểm nghệ thuật văn nghị luận Hồ Chí Minh qua văn bản

2 Kỹ năng

- Nhận biết văn bản nghị luận xã hội

- Đọc - hiểu văn bản nghị luận xã hội

- Chọn, trình bày dẫn chứng trong tạo lập văn bản nghị luận chứng minh

3 Thái độ

- Nắm được nội dung, nghệ thuật nghị luận chặt chẽ, sáng, gọn có tính mẫu mực của bài văn

- Nhớ được một số câu văn tiêu biểu cho phong cách nghị luận của tác giả trong bài văn

C Phương pháp

Vấn đáp, thuyết trình, phân tích tác phẩm văn nghị luận

D Tiến trình dạy học

1 Ổn định: Kiểm tra sĩ số: 7A1………

2 Bài cũ: Đọc thuộc những câu tục ngữ về con người và xã hội? Nêu giá trị nội dung và nghệ

thuật của những câu tục ngữ đó?

3 Bài mới: Tinh thần yêu nước của nhân dân ta là một mẫu mực về văn nghị luận của Chủ tịch

Hồ Chí Minh Để biết sức hấp dẫn của văn bản, chúng ta cùng nhau tìm hiểu qua tiết học hôm nay

* Tiến trình bài dạy:

Hoạt động của GV và HS Nội dung bài dạy

Hoạt động 1: Giới thiệu chung

Em hãy nêu hoàn cảnh ra đời của văn bản?

Hs dựa vào chú thích * (Sgk), trả lời

Văn bản này viết theo thể loại nào?

Hoạt động 2: Hướng dẫn Đọc - hiểu văn bản

Gv yêu cầu giọng đọc: đọc to, rõ ràng, diễn cảm

Gv đọc mẫu 1 đoạn, gọi các Hs đọc tiếp đến hết

Gv yêu cầu Hs tìm hiểu từ khó theo Chú thích

? Văn bản này có thể chia làm mấy phần? Đó là

những phần nào? Nêu nội dung mỗi phần?

Mở bài: “Dân ta có… lũ cướp nước”: Lòng

yêu nước là truyền thống quý báu của dân tộc

ta Khi tổ quốc bị xâm lăng thì tinh thần ấy lại

trở nên sôi nổi, mạnh mẽ, to lớn

Thân bài: Tiếp… “lòng nồng nàn yêu nước”:

Tinh thần yêu nước đã được chứng minh qua

những trang lịch sử vẻ vang

Kết bài: Đoạn còn lại: Tinh thần yêu nước có

I Giới thiệu chung

1 Tác giả: Hồ Chí Minh

2 Tác phẩm:

- Hoàn cảnh ra đời, xuất xứ: Trích trong báo cáo chính trị tại Đại hội lần thứ II, tháng 2/1951 của Đảng Lao Động Việt Nam

- Thể loại: Văn nghị luận

II Đọc - hiểu văn bản

1 Đọc, tìm hiểu nghĩa từ khó

2 Tìm hiểu văn bản

2.1 Bố cục: 3 phần:

Trang 2

khi được trưng bày trong tủ kính Bổn phận của

chúng ta là làm cho tinh thần ấy được thể hiện

? Phương thức biểu đạt chính của văn bàn?

Hướng dẫn phân tích cụ thể

? Phần đầu của bài viết tác giả đã nêu vấn đề

nghị luận như thế nào? Nhận xét cách nêu vấn

đề của tác giả?

-> Tác giả đã nêu vấn đề một cách ngắn gọn,

súc tích, đầy đủ Sử dụng những hình ảnh sống

động (hình ảnh làn sóng) và những động từ,

tính từ mạnh được đặt liên tiếp có tác dụng gợi

tả được sức mạnh của lòng yêu nước.

? Thảo luận: Để chứng minh cho lòng nồng

nàn yêu nước của nhân dân ta, Hồ Chí Minh đã

đưa ra những dẫn chứng nào và sắp xếp theo

trình tự nào?

-> Tác giả đưa ra những chứng cứ biểu hiện

tinh thần yêu nước trong các cuộc chiến tranh

chống xâm lược để bảo vệ nền độc lập dân tộc

trong lịch sử và hiện tại Các dẫn chứng được

sắp xếp theo trình tự thời gian từ xưa cho đến

nay.

?Đoạn văn nói về lòng yêu nước của nhân dân

ta trong hiện tại sau câu chuyển đoạn có tính

chất khẳng định, tác giả đã đưa dẫn chứng bằng

cách nào? Cuối cùng tác giả đi tới kết luận gì?

-> Tác giả đã sử dụng cách liệt kê dẫn chứng

theo mô hình liên kết: “Từ… đến…” theo quan

hệ hợp lý Các dẫn chứng đưa ra vừa cụ thể

vừa toàn diện để cuối cùng tác giả dẫn tới kết

luận : “Những cử chỉ đó tuy khác nhau nơi việc

làm nhưng đều giống nhau nơi lòng nồng nàn

yêu nước.”

? Trong phần kết bài tác giả đã sử dụng hình

ảnh so sánh nào? Nhận xét về tác dụng của biện

pháp so sánh ấy?

-> Tác giả so sánh lòng yêu nước như các thứ

2.2 Phương thức biểu đạt: nghị luận 2.3 Phân tích

a Nhận định chung về tinh thần yêu nước

“Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước

Đó là truyền thống quý báu của ta.”

-> Vấn đề được nêu một cách ngắn gọn, súc tích: sử dụng những hình ảnh sống động (hình ảnh làn sóng) và những động từ, tính

từ mạnh được đặt liên tiếp, có tác dụng gợi

tả được sức mạnh của lòng yêu nước

b Những biểu hiện của lòng yêu nước

* Lòng yêu nước trong quá khứ

“Lịch sử ta có nhiều cuộc kháng chiến vi đại.”

Dẫn chứng: Thời Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung …

-> Nghệ thuật liệt kê theo trình tự thời gian

=> Chứng minh một cách thuyết phục cho lòng yêu nước của dân tộc ta trong lịch sử

* Trong hiện tại

Đồng bào ta ngày nay xứng đáng với tổ tiên

ta ngày trước.

+ Cụ già - nhi đồng

+ Kiều bào - đồng bào

+ Nhân dân miền ngược - nhân dân miền xuôi

-> Ai cũng có lòng nồng nàn yêu nước

=> Sắp xếp theo trình tự: lứa tuổi - hoàn cảnh - vị trí địa lý

+ Chiến sỹ -> tiêu diệt giặc

+ Công chức -> ủng hộ…

+ Phụ nữ -> khuyên…

+ Bà mẹ -> chăm sóc…

+ Công nhân, nông dân -> thi đua sản xuất + Điền chủ -> quyên ruộng đất

-> Việc làm thể hiện lòng yêu nước

=> Sắp xếp theo trình tự công việc

=> Mô hình liên kết “Từ… đến”

=> Sự phong phú với nhiều biểu hiện đa dạng của tinh thần yêu nước trong nhân dân

c Nhiệm vụ của chúng ta

“Tinh thần yêu nước cũng như các thứ của

quý… trong hòm.”

-> Hình ảnh so sánh sinh động

Trang 3

tàng kín đáo và biểu lộ rõ ràng đầy đủ Rồi từ

phép so sánh ấy tác giả đi tới một yêu cầu thực

tế chỉ cho mọi người thấy bổn phận của mình.

Tổng kết

Theo em, nghệ thuật nghị luận ở bài này có gì

đặc sắc? Với nghệ thuật đặc sắc ấy tác giả đã

tập trung làm sáng tỏ vấn đề gì ?

-> Bố cục chặt chẽ, lập luận mạch lạc sáng

sủa… lí lẽ thống nhất với dẫn chứng, dẫn

chứng phong phú… Giọng văn tha thiết, sôi

nổi… Tất cả nhằm làm sáng tỏ chân lý: “Dân

ta có một lòng nồng nàn yêu nước.”

Gv chốt lại vấn đề Hs đọc phần Ghi nhớ, Sgk

Luyện tập

Hs làm bt 2 ra nháp trong 5 phút Gv thu một

số bài chấm ngay tại lớp Sau đó nhận xét, uốn

nắn cách viết của các em

Hoạt động 3: Hướng dẫn tự học

Gv nêu yêu cầu để Hs tự học ở nhà

=> Bổn phận là làm cho tinh thần yêu nước của tất cả mọi người đều được thực hành vào công việc yêu nước, công việc kháng chiến

3 Tổng kết:

- NT:

- ND:

*Ý nghĩa:

Truyền thống yêu nước quý báu của nhân dân ta cần được phát huy trong hoàn cảnh lịch sử mới để bảo vệ đất nước

4 Luyện tập

Bt2: Viết 1 đoạn văn theo lối liệt kê khoảng

4 - 5 câu có sử dụng mô hình liên kết “Từ…

đến”.

III Hướng dẫn tự học

- Đọc lại thật kỹ văn bản; Nắm nội dung bài học

- Kể tên một số văn bản nghị luận xã hội của Chủ tịch Hồ Chí Minh

- Tập phân tích tác dụng của các từ ngữ, các câu văn nghị luận giàu hình ảnh trong văn bản

- Chuẩn bị bài sau: Câu đặc biệt.

E Rút kinh nghiệm :

Trang 4

TUẦN 22 Ngày soạn: 19/01/13

CÂU ĐẶC BIỆT

A Mức độ cần đạt

- Hiểu thế nào là câu đặc biệt và tác dụng của câu đặc biệt trong văn bản

- Nhận biết được câu đặc biệt trong văn bản; biết phân biệt câu đặc biệt với câu rút gọn

- Biết sử dụng câu đặc biệt trong nói hoặc viết

B Trọng tâm kiến thức, kỹ năng, thái độ

1 Kiến thức

- Khái niệm câu đặc biệt

- Tác dụng của việc sử dụng câu đặc biệt trong văn bản

2 Kỹ năng

- Nhận biết câu đặc biệt.

- Phân tích tác dụng của câu đặc biệt trong văn bản.

- Sử dụng câu đặc biệt phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.

3 Thái độ: Có thái độ sử dụng câu đặc biệt vào đúng mục đích nói và viết.

C Phương pháp

Vấn đáp, thuyết trình

III Tiến trình lên lớp

1 Ổn định: Kiểm tra sĩ số: 7A1………

2 Bài cũ: Thế nào là câu rút gọn? Việc rút gọn câu nhằm mục đích gì? Khi rút gọn câu cần lưu

ý những điều gì? Cho một ví dụ về rút gọn câu

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài:

Trong cuộc sống mỗi người, ai cũng có những “người đặc biệt” của riêng mình 365 ngày trong năm, với mỗi ai đó cũng sẽ có “ngày đặc biệt”… Trong tiếng Việt giàu đẹp của chúng ta cũng có kiểu “câu đặc biệt” Vậy, câu đặc biệt là loại câu như thế nào? Chúng ta

cùng nhau tìm hiểu qua tiết học hôm nay.

* Tiến trình bài dạy:

Hoạt động 1: Tìm hiểu chung

Hướng dẫn tìm hiểu khái niệm câu đặc biệt.

Gv treo bảng phụ ghi ví dụ (sgk) và các phương án trả lời

? Câu được gạch chân có cấu tạo ntn?

Yêu cầu Hs thảo luận trong 1 phút.

Câu “Ôi, em Thủy!” là câu đặc biệt Vậy thế nào là câu

đặc biệt?

Hs trả lời, Gv chốt ý dẫn đến Ghi nhớ 1 Gọi 1 Hs đọc lại,

3 Hs nhắc trầm lại

? Em nào cho cô biết câu đặc biệt khác câu rút gọn ở chỗ

nào?

Gv lưu ý: Câu đặc biệt là câu khác với câu bình thường

(có cả CN và VN), và khác với câu rút gọn (là câu vốn có

CN và VN nhưng trong trường hợp nào đó bị rút gọn đi)

Lấy cho cô 1 ví dụ, trong đó có câu đặc biệt?

Hướng dẫn tìm hiểu tác dụng của câu đặc biệt

Gv treo bảng phụ liệt kê tác dụng của câu đặc biệt (bỏ

trống phần trả lời)

I Tìm hiểu chung

1 Thế nào là câu đặc biệt

1.1 Phân tích ví dụ

“Ôi, em Thủy!”

-> Phương án C - đó là câu không thể có chủ ngữ và vị ngữ

=> Gọi là câu đặc biệt

1.2 Ghi nhớ 1: (Sgk/28)

2 Tác dụng của câu đặc biệt

2.1 Phân tích ví dụ

a “Một đêm mùa xuân.”

Trang 5

1 Hs lên bảng ghi đáp án nhóm mình chọn vào bảng phụ.

Tác dụng

Câu đặc biệt

Bộc

lộ cảm xúc

Liệt

kê thông báo

Xác định thời gian nơi chốn

Gọi đáp

Một đêm mùa xuân Trên

dòng sông êm ả, cái đò cũ

của bác Tài Phán từ từ trôi X

Đoàn người nhốn nháolên

“Trời ơi!”, cô giáo tái mặt

và nước mắt giàn giụa…

X

An gào lên :

- Sơn ! Em Sơn ! Sơn ơi!

- Chị An ơi!

X

Dựa vào bảng trên, em hãy liệt kê xem câu đặc biệt có

những tác dụng nào?

Hs trả lời Gv chốt ý dẫn đến Ghi nhớ 2 (sgk).Gọi Hs đọc

Hoạt động 2: Hướng dẫn Luyện tập

Làm bt1 kết hợp với bt2

? Xác định câu đặc biệt và câu rút gọn trong các ví dụ a,

b, c, d Sau đó, xét xem chúng có tác dụng gì?

Gv làm mẫu ví dụ a Gọi ba hs lên bảng làm các ví dụ b,

c, d Hs dưới lớp làm ra nháp Sau đó nhận xét bài làm

của bạn

Gv chữa bài

Gv lưu ý hs: Ở ví dụ d, câu rút gọn thứ nhất là câu mệnh

lệnh Câu mệnh lệnh thường rút gọn chủ ngữ

c - Không có câu rút gọn

- Câu đặc biệt: Một hồi còi.

=> Liệt kê, thông báo về sự tồn tại của sự vật, hiện tượng.

d.- Câu đặc biệt: Lá ơi!

=> Gọi đáp

- Câu rút gọn:

+ Hãy kể chuyện cuộc đời bạn cho tôi nghe đi!

+ Bình thường lắm, chẳng có gì đáng kể đâu.

->Làm cho câu gọn hơn, tránh lặp từ

BT3: Hs làm ở nhà Yêu cầu viết được đoạn văn trôi chảy,

có ý, tả cảnh quê hương Trong đó, bắt buộc phải sử dụng

câu đặc biệt

Hoạt động 3: Hướng dẫn tự học

Gv nêu yêu cầu để Hs về tự học ở nhà

tại của sự vật, hiện tượng

c “Trời ơi!” => Bộc lộ cảm xúc.

d - Sơn! Em Sơn! Sơn ơi?

- Chị An ơi!

=> Gọi đáp

2.2 Ghi nhớ 2: (Sgk/29)

II Luyện tập Bt1 và Bt2

a - Không có câu đặc biệt

- Câu rút gọn:

+ Có khi được trưng bày trong tủ kính, trong bình pha lê, rõ ràng

dễ thấy Nhưng cũng có khi cất giấu kín đáo trong rương, trong hòm.

+ Nghĩa là phải ra sức giải thích, tuyên truyền… công việc kháng chiến.

=> Làm cho câu gọn hơn, tránh

lặp những từ ngữ đã có trước

b - Không có câu rút gọn

- Câu đặc biệt: Ba giây… Bốn

giây… Năm giây… Lâu quá!

-> 3 câu đầu: xác định thời gian -> Câu cuối: bộc lộ cảm xúc

BT3: Viết đoạn văn (5 - 7 câu) tả

cảnh quê hương Trong đó có sử dụng câu đặc biệt

III Hướng dẫn tự học

- Nắm nội dung bài học; Làm bt3

- Tìm trong một văn bản đã học (tự chọn) những câu đặc biệt và nêu tác dụng của chúng

- Chuẩn bị bài mới

E Rút kinh nghiệm :

Trang 6

TUẦN 22 Ngày soạn: 19/01/13

THCHD:BỐ CỤC VÀ PHƯƠNG PHÁP LẬP LUẬN

TRONG BÀI VĂN NGHỊ LUẬN

A Mức độ cần đạt

- Biết cách lập bố cục và lập luận trong bài văn nghị luận

- Hiểu mối quan hệ giữa bố cục và phương pháp lập luận của bài văn nghị luận

B Trọng tâm kiến thức, kỹ năng, thái độ

1 Kiến thức

- Bố cục chung của một bài văn nghị luận

- Phương pháp lập luận

- Mối quan hệ giữa bố cục và lập luận

2 Kỹ năng

- Viết bài văn nghị luận có bố cục rõ ràng

- Sử dụng các phương pháp lập luận

3 Thái độ: Có ý thức học để nắm được mối quan hệ giữa bố cục và lập luận trong văn nghị

luận

C Phương pháp

Vấn đáp, thuyết trình, nêu và giải quyết vấn đề

D Tiến trình dạy học

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số: 7A1………

2 Bài cũ: Đề văn nghị luận là đề văn như thế nào? Yêu cầu của việc tìm hiểu đề là gì? Nêu cách

lập ý của bài văn nghị luận

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài:

Muốn làm tốt bài văn nghị luận ta không thể không tìm hiểu cách xây dựng bố cục và phương pháp lập luận của bài

* Tiến trình bài dạy:

Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu mối quan

hệ giữa bố cục và lập luận

Hs đọc bài: Tinh thần yêu nước của nhân dân

ta.

? Nêu các phương pháp lập luận trong văn bản

theo sơ đồ có trong Sgk?

Hàng ngang 1,2 là lập luận theo quan hệ nhân

quả

Hàng ngang 3 là lập luận theo quan hệ tổng -

phân - hợp, tức là đưa ra một nhận định chung

rồi dẫn chứng bằng các trường hợp cụ thể để

cuối cùng đi tới một kết luận là mọi người đều

có lòng yêu nước

Hàng ngang 4 là quan hệ tương đồng từ truyền

thống mà suy ra bổn phận của chúng ta

Hàng dọc 1 là suy luận tương đồng theo dòng

thời gian

? Nhắc lại bài văn gồm mấy phần? Nội dung

I Tìm hiểu mối quan hệ giữa bố cục và lập luận

1 Phân tích ví dụ

Văn bản: Tinh thần yêu nước của nhân dân

ta.

- Các phương pháp lập luận:

+ Hàng ngang 1,2: Quan hệ nhân quả + Hàng ngang 3: Quan hệ tổng – phân – hợp

+ Hàng ngang 4: Suy luận tương đồng + Hàng dọc 1: Suy luận tương đồng theo thời gian

- Bố cục: Gồm 3 phần

a Đặt vấn đề

“Từ đầu… cướp nước”.

-> Tinh thần yêu nước của nhân dân ta

b Giải quyết vấn đề Tiếp “lòng nồng nàn yêu nước”.

Trang 7

Kết bài: Nêu kết luận nhằm khẳng định tư

tưởng thái độ quan điểm của bài

Gv chốt: Có thể nói mối quan hệ giữa bố cục và

lập luận đã tạo thành một mạng lưới liên kết

trong văn bản nghị luận Trong đó phương pháp

lập luận là chất keo gắn bó các phần, các ý của

bố cục

? Bố cục của bài văn nghị luận gồm mấy phần?

Đó là những phần nào? Để xác lập luận điểm

người ta làm thế nào?

HS trả lời, Gv chốt ý dẫn đến Ghi nhớ Hs đọc

Hoạt động 2: Hướng dẫn Luyện tập

? Xác định luận điểm chính của bài?

? Có những luận điểm nhỏ nào? Hãy liệt kê ra?

? Tìm bố cục của văn bản?

MB: Câu đầu tiên

TB: Đoạn thứ hai

KB: Đoạn còn lại

?Câu chuyện này em rút ra được bài học gì?

Bài văn nêu lên tư tưởng: Chỉ ai chịu khó luyện

tập động tác cơ bản thật tốt, thật tinh thì mới có

tiền đồ

Hoạt động 3: Hướng dẫn tự học

Gv nêu yêu cầu để Hs về nhà tự học thêm

Phần còn lại -> Bổn phận, trách nhiệm của chúng ta hiện nay

=> Bố cục hợp lý, rõ ràng, lập luận chặt chẽ

2 Ghi nhớ: (Sgk)

II Luyện tập

Văn bản: Học cơ bản mới có thể trở thành

tài lớn.

- Bài văn nêu tư tưởng : Học cơ bản mới thành tài

- Tư tưởng ấy thể hiện ở câu đầu đề của bài

và câu mở đầu của bài văn

- Bài văn có bố cục 3 phần

Mở bài: nêu luận điểm

Thân bài: Kể câu chuyện Lê ô na dơ Vanh –

xi học vẽ

Kết bài: Rút ra kết luận về việc học

- Bài văn sử dụng phép lập luận: Suy luận tương phản, Quan hệ nhân quả

III Hướng dẫn tự học

- Nắm vững nội dung bài học; học thuộc Ghinhớ

- Chỉ ra những phương pháp lập luận được

sử dụng trong một văn bản tự chọn

- Soạn bài mới: Luyện tập về phương pháp

lập luận trong bài văn nghị luận.

E Rút kinh nghiệm :

Trang 8

TUẦN 22 Ngày soạn: 19/01/13

LUYỆN TẬP VỀ PHƯƠNG PHÁP LẬP LUẬN

TRONG VĂN NGHỊ LUẬN

A Mức độ cần đạt

- Hiểu sâu thêm về phương pháp lập luận

- Vận dụng được phương pháp lập luận để tạo lập văn bản nghị luận

B Trọng tâm kiến thức, kỹ năng, thái độ

1 Kiến thức

- Đặc điểm của luận điểm trong văn nghị luận

- Cách lập luận trong văn nghị luận

2 Kỹ năng

- Nhận biết được luận điểm, luận cứ trong văn bản nghị luận

- Trình bày được luận điểm, luận cứ trong bài văn nghị luận

3 Thái độ: Luyện tập chuyên cần phương pháp lập luận trong văn nghị luận.

C Phương pháp

Vấn đáp, thuyết trình, nêu và giải quyết vấn đề

D Tiến trình dạy học

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số: 7A1………

2 Bài cũ: Bố cục trong văn nghị luận gồm mấy phần? Nêu nội dung mỗi phần? Để xác lập luận

điểm người ta làm thế nào?

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài:

Để hiểu rõ hơn, sâu hơn về văn nghị luận, tiết học hôm nay chúng ta sẽ tiến hành luyện tập về phương pháp lập luận trong văn nghị luận.

* Tiến trình bài dạy:

Hoạt động 1: Tìm hiểu chung

Lập luận trong đời sống.

Gọi học sinh đọc ví dụ và trả lời câu hỏi

Xác định luận cứ và kết luận? Nhận xét về

mối quan hệ giữa luận cứ và kết luận? Nhận

xét về vị trí của luận cứ và kết luận?

Học sinh đọc ví dụ – Trả lời

GV nhận xét – ghi bảng

GV yêu cầu Học sinh làm ví dụ 2 - Tìm luận

cứ cho KL Một kết luận có thể có nhiều

luận cứ vì thế có thể hỏi một vài học sinh

sau đó nhận xét và ghi bảng

Học sinh trả lời Gv nhận xét, ghi bảng.

GV yêu cầu Học sinh làm ví dụ 3: Tìm kết

luận cho luận cứ

Học sinh trả lời GV nhận xét - ghi bảng.

I Tìm hiểu chung

1 Lập luận trong đời sống

* Ví dụ 1:

a Hôm nay trời mưa  Luận cứ.

chúng ta không đi chơi công viên nữa  Kết

luận

b Em rất thích đọc sách  Kết luận

Vì qua sách em học được nhiều điều  Luận

cứ -> Luận cứ và kết luận có quan hệ chặt chẽ Vị trí của luận cứ và kết luận có thể đổi chỗ cho nhau

* Ví dụ 2: Bổ sung luận cứ cho các kết luận

a Em rất yêu trường em vì trường em rất đẹp.

b Nói dối rất có hại vì nó làm cho mọi người

không còn tin tưởng mình nữa.

c Làm bài tập căng thẳng quá nghỉ một lát

nghe nhạc thôi

* Ví dụ 3: Cho luận cứ nêu kết luận.

a.Ngồi mãi ở nhà chán lắm ra ngoài chơi vui hơn.

b Ngày mai thi rồi mà bài vở còn nhiều quá

Trang 9

GV tóm lại ý về lập luận trong đời sống rồi

chuyển sang phần lập luận trong văn nghị

luận

Hướng dẫn tìm hiểu lập luận trong văn

nghị luận

Gọi học sinh đọc mục 1

So sánh các kết luận ở mục I.2 với các luận

điểm ở mục II?

Nêu tác dụng của luận điểm trong văn

nghị luận?

Giáo viên chốt: Về hình thức: Lập luận

trong đời sống hằng ngày thường được diễn

đạt dưới hình thức một câu; Lập luận trong

văn nghị luận diễn đạt dưới hình thức một

tập hợp câu

Nội dung: Trong đời sống, lập luận thường

mang tính cảm tính, văn nghị luận có tính lý

luận, chặt chẽ và tường minh

Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập

Ở lớp 6, chúng ta được học những truyện

ngụ ngôn như “Thầy bói xem voi, Ếch ngồi

đáy giếng, Đeo nhạc cho mèo…” Mỗi câu

chuyện là một bài học đầy ý nghĩa, giúp

chúng ta nhìn nhận và ứng xử trong cuộc

sống tốt hơn

Các em hãy xem xét truyện Ếch ngồi đáy

giếng, rút ra một kết luận để làm luận điểm

và lập luận cho luận điểm đó

Hs thực hiện theo nhóm Đại diện nhóm

trình bày Gv nhận xét, chữa bài

Hoạt động 3: Hướng dẫn tự học

Gv nêu yêu cầu để Hs về nhà tự học

d Các bạn đã lớn rồi, làm anh làm chị chúng nó

phải gương mẫu cho chúng nó noi theo chứ.

e Cậu này ham đá bóng thật lớn lên có khi làm

cầu thủ.

-> Một luận cứ có thể có nhiều kết luận khác nhau miễn là hợp lý.

2 Lập luận trong văn nghị luận

* Luận điểm trong văn nghị luận khác với kết luận trong lập luận ở đời sống vì luận điểm trong văn nghị luận là những kết luận có tính khái quát, có ý nghĩa phổ biến đối với xã hội còn kết luận trong lập luận ở đời sống là những kết luận đơn giản

* Luận điểm trong văn nghị luận quan trong vì thế lập luận trong văn nghị luận phải khoa học

và chặt chẽ chứ không tuỳ tiện và linh hoạt như trong đời sống

Lưu ý: Giữa luận cứ và kết luận trong văn nghị luận không thể tùy tiện, linh hoạt như trong đời sống Ở văn nghị luận, mỗi luận cứ chỉ cho phép rút ra một kết luận

II Luyện tập

Truyện: Ếch ngồi đáy giếng.

1 Luận điểm: Cái giá phải trả cho sự ngông nghênh, kiêu ngạo

2 Luận cứ:

- Ếch sống lâu trong giếng, bên cạnh những con vật nhỏ bé

- Các loài vật này rất sợ tiếng kêu vang động của ếch

- Ếch tưởng mình ghê gớm như một vị chúa tể

- Trời mưa to, nước dềnh lên, đưa ếch ra ngoài

- Quen thói cũ ếch đi nghênh ngang, chẳng thèm để ý đến xung quanh

- Kết quả: Ếch bị trâu dẫm bẹp

3 Lập luận: Theo trình tự thời gian và không gian, chuyện kể với những chi tiết, sự việc cụ thể và chọn lọc để rút ra kết luận (luận điểm) một cách kín đáo

III Hướng dẫn tự học

- Đọc lại truyện ngụ ngôn “Thầy bói xem voi”

và rút ra kết luận làm thành luận điểm, sau đó trình bày lập luận làm sáng rõ luận điểm đó

- Chuẩn bị 2 bài tiếp theo: “Sự giàu đẹp của

tiếng Việt” và “Thêm trạng ngữ cho câu”.

E Rút kinh nghiệm :

Ngày đăng: 30/03/2021, 11:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w