Sau chiÕn tranh thÕ giíi thø II víi sù ra ®êi cña mét lo¹t c¸c níc XHCN ®· t¹o thµnh hÖ thèng XHCN ®éc lËp víi hÖ thèng TBCN... Lµm cho toµn bé chiÕn lîc cña MÜ vµ ®ång minh cña MÜ bÞ ®¶[r]
Trang 1- Hiểu đợc những thắng lợi có ý nghĩa lịch sử của nhân dân các Đông Âu sau 1945
o T liệu về công cuộc xây dựng CNXH ở Liên Xô
- Học sinh: Su tầm tranh ảnh, những mẩu chuyện về công cuộc xây dựng CNXH ở LiênXô
Giới thiệu bài mới
* Mục tiêu: tạo hứng thú cho HS vào tìm hiểu bài.
Giáo viên dẫn dắt vào bài mới
Hoạt động của Thầy - Trò Nội dung kiến thức cơ bản
Hoạt động 1: Liên Xô ( 38')
- * Mục tiêu: hiểu đợc những thành tựu to
lớn của nhân dân Liên Xô trong công cuộc hàn
gắn vết thơng chiến tranh, khôi phục nền kinh
tế và sau đó tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất kĩ
1 Công cuộc khôi phục kinh tế sau
Đoàn Hải Uyên Trờng PT DTNT Bảo Thắng Giáo án Lịch sử 9- Học kỳ 1 1
Trang 2GV yêu cầu học sinh đọc t liệu SGK trang 3 và trả
lời câu hỏi:
Hoạt động 1.1 :Công cuộc khôi phục kinh tế sau
chiến tranh (1945 - 1950
? Em đánh giá nh thế nào về sự thiệt hại của
Liên Xô sau CTTG thứ hai?
Học sinh dựa vào t liệu SGK trả lời
GV nhận xét bổ sung: đây là sự thiệt hại rất to lớn
về ngời và của nhân dân LX đất nớc gặp muôn vàn
khó khăn tởng chừng không vợt qua nổi
GV liên hệ sự thiệt hại của LX với các nớc đồng
minh khác để thấy rõ sự thiệt hại của LX là vô
GV cung cấp - HS ghi
GV yêu cầu HS thảo luận nhóm với nội dung câu
hỏi:
(?) Em nhận xét gì về tốc độ tăng trởng kinh tế
của LX trong thời kì khôi phục kinh tế?
- Hãy cho biết nguyên nhân sự phát triển đó?
HS thảo luận theo nhóm lớn
GV yêu cầu HS báo cáo kết quả thảo luận
+ Nhóm 1 + 2: Báo cáo nội dung 1
+Nhóm 3 + 4: Báo cáo nội dung 2
Các nhóm nhận xét
GV kết luận:
- Tốc độ khôi phục kinh tế trong thời kì này phát
triển nhanh chóng
Có đợc kết quả này là do: sự thống nhất về t tởng,
chính trị của LX Tinh thần tự lập tự cờng, tinh
thần chịu đựng gian khổ, lao động cần cù quên
mình của nhân dân Liên Xô
Hoạt động 1.2: Tiếp tục công cuộc XD CS
vật chất kĩ thuật của CNXH (Từ năm 1950 đến
đầu những năm 70 của thế kỷ XX)
GV giải thích những khái niệm “Thế nào là XD CS
vật chất kĩ thuật của CNXH”
GV cung cấp - HS ghi
GV yêu cầu HS liên hệ kiến thức đã học từ lớp 8
khi Liên Xô tiến hành xây dựng CNXH đến 1939
Nêu câu hỏi:
(?) Bớc sang giai đoạn này Liên Xô xây dựng cơ
sở vật chất kĩ thuật trong hoàn cảnh nào?
HS liên hệ kiến thức đã học và những hiểu biết của
chiến tranh (1945 - 1950).
- Sau chiến tranh thế giới thứ hai
LX phải chịu tổn thất nặng nề
- Đảng và nhà nớc LX ra kế hoạchkhôi phục và phát triển kinh tế
Kết quả:
- Hoàn thành thắng lợi kế hoạch 5năm trớc thời hạn
- Công nghiệp: 1950 sản xuất côngnghiệp tăng 73% so với trớcchiến tranh
- Nông nghiệp: Bớc đầu khôi phục
và phát triển một số ngành nghề
- KHKT: Chế tạo thành công bomnguyên tử 1949
2
Tiếp tục công cuộc XD CS vật chất kĩ thuật của CNXH (Từ năm
1950 đến đầu những năm 70 của thế kỷ XX)
* Liên Xô tiếp tục xây dựng cơ sởvật chất kĩ thuật của CNXH với việcthực hiện các kế hoạch dài hạn
- Phơng hớng chính: Ưu tiên pháttriển công nghiệp nặng, thực hiệnthâm canh trong sản xuất nôngnghiệp, đẩy mạnh tiến bộ KHKT,tăng sức mạnh quốc phòng
Đoàn Hải Uyên Trờng PT DTNT Bảo Thắng Giáo án Lịch sử 9- Học kỳ 1 2
Trang 3mình trả lời câu hỏi.
GV kết luận: Xây dựng trong hoàn cảnh các nớc
TB phơng Tây luôn có âm mu hành động bao vây
chống phá LX cả về KT - Chính trị và quân sự, LX
phải chi phí lớn cho Quốc phòng, an ninh để bảo vệ
thành quả của công cuộc XD CNXH
Hỏi: Hãy nêu những thành tựu mà Liên Xô đạt đợc
trong công cuộc xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật
của CNXH?
HS dựa vào SGK trả lời
GV nhận xét kết luận
GV tích hợp GDMT: thành tựu của Liên Xô
trong việc chinh phục vũ trụ.( Liên xô là nớcđầu
tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo,mở đầu kỷ nguyên
chinh phục vũ trụ của loài ngời- phóng con tàu "Phơng
Đông" lần đầu tiên đa con ngời bay vòng quanh trái đất.
GV kể về chuyến bay của nhà du hành vũ trụ Ga-ga-rin)
? Em đánh giá nh thế nào về những thành tựu
mà Liên Xô đã đạt đợc.
Những thành tựu Liên Xô đạt đợc có ý nghĩa hết
sức to lớn, tạo uy tín chính trị , và địa vị quốc tế
của Liên Xô đợc đề cao Từ đó Liên Xô trở thành
chỗ dựa cho PT CMTG, là trụ cột của các nớc
+ Về KHKT: Phát triển đặc biệt là
KH vũ trụ
+ Về quốc phòng: Đạt đợc thế cânbằng chiến lợc về quân sự nói chung
và sức mạnh hạt nhân nói riêng sovới Mĩ và các nớc phơng Tây
+ Về đối ngoại: thực hiện chính sách
đối ngoại hoà bình và tích cực ủng
hộ PT CMTG
Tiết 2:
Ngày giảng: 26+27/8/2009
Hoạt động 2: Đông âu ( 18 ')
- * Mục tiêu: Hiểu đợc những thắng lợi có ý
nghĩa lịch sử của nhân dân các Đông Âu sau
Tích hợp GDBV môi trờng: cung cấp cho HS
biết về vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên và của
*Hoàn cảnh
- Trớc chiến tranh TG thứ hai hầu
Đoàn Hải Uyên Trờng PT DTNT Bảo Thắng Giáo án Lịch sử 9- Học kỳ 1 3
Trang 4Đông Âu diễn ra trong thời gian ngắn dới sự giúp
đỡ của LX Bởi vậy các nớc dân chủ nhân dân
Đông Âu đã phát triển theo con đờng XHCN
GV cung cấp – ghi bảng
GV yêu cầu HS chú ý vào SGK trang 6 và trả lời
câu hỏi:
(?) Để hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ
nhân dân, các nớc dân chủ Đông Âu đã thực
hiện nhiệm vụ gì?
HS dựa vào SGK trả lời
GV nhận xét kết luận:
- Xây dựng bộ máy chính quyền dân chủ nhân
dân
- Tiến hành cải cách ruộng đất
- Quốc hữu hoá những xí nghiệp lớn
- Thực hiện các quyền tự do dân chủ và cải thiện
đời sống nhân dân
-> nh thế lịch sử các nớc Đông Âu bớc sang trang
mới
(?) Các nớc dân chủ nhân dân Đông Âu ra đời
trong hoàn cảnh nào?
HS dựa vào nội dung vừa học trả lời
GV kết luận – chuyển mục
Hoạt động : 2.2: Tiến hành xây dựng chủ
nghĩa xã hội (từ năm 1950 đến đầu những năm
70 của thế kỷ XX)
GV cung cấp – ghi
HS nghe – ghi bài
?) Nhiệm vụ trên có ý nghĩa nh thế nào?
HS dựa vào nội dung trên trả lời
- Xoá bỏ quan hệ ngời bóc lột ngời
- Xoá bỏ chế độ t hữu về sản xuất
GV yêu cầu HS đọc phần t liệu SGK-Tr7 và thảo
luận 5 phút câu hỏi với nội dung sau
1 Nêu thành tựu mà các nớc Đông Âu đã đạt
trong công cuộc xây dựng CNXH?
2 Em nhận xét gì về những thành tựu nhân dân
Đông Âu đã đạt đợc?
HS trao đổi thảo luận
Báo cáo kết quả thảo luận
- Trong chiến tranh bị phát xít Đứcchiếm đóng
- Đợc sự giúp đỡ của hồng quânLiên Xô nhân dân các nớc Đông
Âu khởi nghĩa giành chínhquyền
- 1944 -> 1946 dới sự lãnh đạo củanhững ngời cộng sản một loạt cácnớc dân chủ nhân dân đợc thànhlập
*Công cuộc XD-C.N.X.H
1945 -> 1949 các nớc Đông Âu hoànthành thắng lợi những nhiệm vụ củacuộc cách mạng dân chủ nhân dân
2
Tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội (từ năm 1950 đến đầu những năm 70 của thế kỷ XX)
+ Nhiệm vụ: xoá bỏ sự bóc lột củagiai cấp t sản, tập thể hoá nôngnghiệp, tiến hành công nghiệp hoá,xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật củaCNXH
+ Thành tựu
- Tới 1970 các nớc Đông Âu đã trởthành những nớc CN – NN
Bộ mặt kinh tế – XH của đất
n-ớc đã có sự thay đổi căn bản
III Sự hình thành hệ
Đoàn Hải Uyên Trờng PT DTNT Bảo Thắng Giáo án Lịch sử 9- Học kỳ 1 4
Trang 5GV cung cấp: “Khi các nớc Đông Âu trong sản
xuất công nghiệp, nông nghiệp ”
HS chú ý vào phần chữ in nhỏ SGK và trả lời câu
GV cung cấp HS nghe - ghi
Sau khi các nớc Đông Âu bắt đầu bớc vào xây
GV mở rộng: Nh vậy trớc chiến tranh thế giới thứ
nhất thế giới chỉ có một hệ thống duy nhất là
TBCN Lúc đó họ “làm ma, làm gió” và quyết định
vận mệnh thế giới Sau chiến tranh thế giới thứ II
với sự ra đời của một loạt các nớc XHCN đã tạo
thành hệ thống XHCN độc lập với hệ thống TBCN
Cuộc đấu tranh trên thế giới lúc này là cuộc đấu
tranh giữa hệ thống với “hai cực” Xô - Mĩ
GV yêu cầu học sinh đọc phần chữ in nhỏ SGK
trang 8 và trả lời câu hỏi:
? Nêu những thành tựu nổi bật của SEV và đánh
giá vai trò của Liên Xô trong hoạt động của
+ Liên Xô giữ vai trò đặc biệt quan trọng cho các
nớc thành viên vay với lãi suất thấp và viện trợ
không hoàn lại 20 tỉ rúp
thống xã hội chủ nghĩa.
1
Cơ sở hình thành hệ thống các n
ớc xã hội chủ nghĩa
- Cùng chung mục tiêu là xâydựng CNXH
- Nền tảng t tởng là CN Mác nin
Lê-2 Sự hình thành hệ thống xã hội chủ nghĩa.
- 8/1/1949 hội đồng tơng trợ kinh
tế (viết tắt SEV) đợc thành lậpvới sự tham gia của các nớcXHCN
=> Hội đồng tơng trợ kinh tế ra đờinhằm đẩy mạnh sự hợp tác, giúp đỡlẫn nhau giữa các nớc XH, đánh dấu
sự hình thành hệ thống XHCN
Đoàn Hải Uyên Trờng PT DTNT Bảo Thắng Giáo án Lịch sử 9- Học kỳ 1 5
Trang 6GV mở rộng Bên cạnh những thành tựu đạt đợc
SEV bộc lộ những hạn chế
Hoạt động không kín, không hoà nhập với nền
kinh tế thế giới đang ngày càng quốc tế hoá Nặng
trao đổi mang tính bao cấp, phân công chuyên
ngành cha hợp lí
GV cung cấp: Trớc tình hình TG ngày càng căng
thẳng của ĐQ Mĩ
HS nghe - ghi
GV yêu cầu HS chú ý vào SGK
? Việc tổ chức hiệp ớc Vac xa va đợc thành lập
nhằm mục đích gì?
- HS dựa vào SGK trả lời
- GV tổ chức HS nhận xét - kết luận
GV kết luận: Với sự hình thành hệ thống XHCN,
PT CMTG, nhất là phong trào giải phóng dân tộc,
phát triển mạnh mẽ, giành thắng lợi to lớn Liên
Xô và các nớc XHCN đã đấu tranh không mệt mỏi
cho nền hoà bình và an ninh thế giới, kiên quyết
chống lại chính sách gây chiến, CL của CNĐQ và
các thế lực phản động
- 5/1955 Liên Xô và các nớcXHCN ở Đông Âu đã thoả thuậncùng nhau thành lập tổ chức Hiệp
ớc Vác xa va
=> Mục đích: Bảo vệ công cuộc XDCNXH, duy trì hoà bình an ninhChâu Âu và thế giới
3 Củng cố ( 10')
Giáo viên ra bài tập củng cố
Bài tập 1: Nêu mốc thời gian ở cột A tơng ứng với các sự kiện ở cột B
1949 Phóng con tàu đa ngời đầutiên bay vào vũ trụ
1955 nhân tạo đầu tiên vào trái đấtPhóng thành công vệ tinh
o Soạn bài mới: Bài 2
Đoàn Hải Uyên Trờng PT DTNT Bảo Thắng Giáo án Lịch sử 9- Học kỳ 1 6
Trang 7 Thấy đợc sự khủng hoảng tan rã của Liên Xô và các nớc Đông Âu.
Tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến khủng hoảng và tan rã đó
- Kiểm tra đầu giờ: ( 5')
+ Bài cũ: Hãy nêu cơ sở hình thành hệ thống XHCN? Hãy trình bày mục đích ra đời
và những thành tích của hội đồng tơng trợ KT trong những năm 1951 - 1973?
+ Kiểm tra phần chuẩn bị bài của HS
2 Bài mới:
Giới thiệu bài mới ( 1' )
* Mục tiêu: tạo hứng thú cho HS vào tìm hiểu bài.
*Thời gian: 1'
* Cách tiến hành:
Từ giữa những năm 70 của thế kỷ XX, Liên Xô và các nớc Đông Âu lâm vào tìnhtrạng khủng hoảng kinh tế dẫn đến sự khủng hoảng về chính trị trầm trọng và sự sụp đổcủa Liên Xô, các nớc Đông Âu Hôm nay chúng ta nghiên cứu về sự khủng hoảng và tanrã của Liên Xô và các nớc Đông Âu
Hoạt động của Thầy - Trò Nội dung kiến thức cơ bản
Hoạt động 1: Sự khủng hoảng tan rã của
liên bang Xô Viết ( 17 ')
* Mục tiêu: hiểu đợc nét chính về quá trình khủng
hoảng và tan rã của chế độ XHCN ở Liên Xô
Trang 8- Cách tiến hành:
- Bớc 1:
GV yêu cầu HS nhắc lại những thành tựu mà nhân
dân Liên Xô đã đạt đợc trong công cuộc xây dựng
CNXH
HS trả lời -> GV khái quát lại
Từ đầu năm 1945 -> đến những năm 70 của thế kỷ
XX Liên Xô phát triển theo mô hình CNXH và dựa
trên cơ sở sở hữu quốc doanh và tập thể
điều chỉnh phù hợp, hợp lý, tiết kiệm cho nên đã đa đất nớc
thoát khỏi tình trạng khủng hoảng Trong khi đó Liên Xô
cho rằng mình quá d thừa và dồi dào về dầu mỏ nên không
bị rơi vào vòng xoáy đó Hơn nữa Liên Xô cha chủ quan
cho rằng quan hệ SX XHCN là u việt nên đã không tiến
hành cải cách cần thiết về KT - XH, không khắc phục
những khuyết điểm trớc đây làm cản trở sự phát triển của
đất nớc Từ đầu năm 80 của thế kỷ XX nền kinh tế ngày
càng gặp khó khăn Mặt khác những vi phạm về pháp
chế, thiếu dân chủ và các tệ nạn xã hội, quan liêu, tham
nhũng ngày càng trầm trọng.
GV yêu cầu HS chú ý vào phần chữ in nhỏ SGK
-Tr9 và trả lời câu hỏi:
? Bối cảnh đó tác động nh thế nào đến nền kinh
tế, đời sống xã hội của Liên Xô?
HS chú ý vào SGK và phần giảng của GV và trả
lời
GV nhận xét - khái quát lại
- Nền kinh tế giảm sút nghiêm trọng- Đời sống XH
rối ren-> đất nớc khủng hoảng toàn diện
GV giải thích rõ khái niệm Cải tổ“ ”
(Thay đổi làm cho tốt hơn)
GV cung cấp - HS nghe ghi
HS nghe
Cải tổ là cần thiết, cấp bách đợc đông đảo nhân dân
Liên Xô hoan nghênh, chờ đợi, hi vọng
GV yêu cầu HS đọc chữ in nhỏ SGK Tr10
Mặc dù mọi mặt và áp dụng kỹ thuật DH “ ”
" khăn trải bàn" để thảo luận câu hỏi:
? Nêu nội dung của công cuộc cải tổ?
Em có nhận xét gì về nội dung cải tổ của
mọi quyền hành, đa nguyên về chính trị
- Không tập trung và không có biện pháp hữu hiệu
trong việc cải tổ về kinh tế, nhanh chóng phá bỏ cơ
chế kinh tế cũ, cha xây dựng đợc cơ chế KT mới
* Bối cảnh lịch sử Năm 1973 cuộc khủng hoảngdầu mỏ đã mở đầu cho cuộc khủnghoảng về nhiều mặt của thế giới, đòihỏi các nớc phải có những cải cách
về KT - CTrị - XH
*Công cuộc cải tổ
3/1985 Goocbachôp lên nắm quyềnlãnh đạo, đề ra đờng lối cải tổ
- Nội dung cải tổ:
+ Tăng tốc về kinh tế, khi không có
điều kiện để phát triển
+ Thực hiện chế độ đa nguyên vềchính trị, tập trung quyền lợi trongtay tổng thống, xoá bỏ dần vai tròlãnh đạo của ĐCS
+ Tuyên bố dân chủ và công khaimọi mặt
* Hậu quả
Đoàn Hải Uyên Trờng PT DTNT Bảo Thắng Giáo án Lịch sử 9- Học kỳ 1 8
Trang 9thay thế.
GV cung cấp kiến thức
HS nghe - ghi
GV cung cấp giải thích cụ thể nội dung SGK
- Giải thích cho HS hiểu thế nào là mâu thuẫn sắc
tộc, CN ly khai
- HS quan sát vào kênh hình 3 (SGK Tr9)
? Em hãy miêu tả và nhận xét về nội dung bức
tranh đó?
- Cuộc biểu tình đời ly khai và độc lập ở Litva diễn ra sôi
nổi, đông đảo, rộng khắp, thuộc mọi tầng lớp nhân dân,
điều đó cho thấy ngời dân ở đây mong muốn tách ra khỏi
Liên bang xô viết, họ không còn tin tởng vào sự lãnh đạo
của ĐCS, nhà nớc liên bang xô viết.
GV sử dụng lợc đồ các nớc SNG, yêu cầu HS
quan sát vào lợc đồ và nêu tên các nớc thuộc cộng
đồng các quốc gia độc lập SNG
HS quan sát vào lợc đồ và trả lời
HS nhận xét - GV kết luận bổ xung
11 nớc cộng hoà trong cộng đồng các quốc gia độc lập
(SNG) sau khi liên bang xô viết tan rã: Liên bang Nga và
các nớc cộng hoà Ucraina, Bêlôrut xia, Cadacxtan,
Mônđôra, Acmênia, Adecbaigcan,
Crơg-xtan,Tuốcmênixtan,Udơbêkixtan, Tatgkixtan.
GV kết luận chuyển ý
Hoạt động 2 : Cuộc khủng hoảng và tan rã
của chế độ xã hội chủ nghĩa ở các nớc Đông Âu (
15 ')
* Mục tiêu: hiểu đợc nét chính về quá trình khủng
hoảng và tan rã của chế độ XHCN ở các nớc Đông
đúng đắn” và trả lời câu hỏi:
? Cho biết tình trạng khủng hoảng KT, CTrị ở
các nớc Đông Âu?
HS dựa vào SGK trả lời:
HS tự nhận xét -> GV khái quát lại
- SX công - nông nghiệp giảm sút
- Buôn bán với nớc ngoài giảm sút
- Nợ nớc ngoài tăng
- Đình công và biểu tình của quần chúng kéo dài
- Chính phủ đàn áp phong trào đấu tranh của quần
chúng
GV cung cấp - HS nghe ghi
GV phân tích tính chất thâm độc của các thủ đoạn
đấu tranh lật đổ của các thế lực chống CNXH
? Em có nhận xét gì về diễn biến của cuộc khủng
hoảng chế độ XHCN ở các nớc Đông Âu?
Nhìn chung cuộc khủng hoảng chế độ XHCN
ở Đông Âu diễn ra nhanh chóng, dồn dập từ Balan
- Đất nớc lún sâu vào khủng hoảng
và rối loạn
- 19.8.1991 ĐCS Liên xô bị đình chỉhoạt động
- 21.12.1991, 11 nớc cộng hoà tuyên
bố tách khỏi liên bang, thành lập cácquốc gia độc lập (SNG) Liên bangxô viết bị tan vỡ, chế độ XHCN sụp
đổ
II Cuộc khủng hoảng và tan rã của chế độ xã hội chủ nghĩa ở các n
ớc Đông Âu
+ Cuối những năm 70, đầu nhữngnăm 80 của thế kỷ XX các nớc Đông
Âu khủng hoảng kinh tế chính trịgay gắt
* Diễn biến:
- Cuối 1988 khủng hoảng lên đến
đỉnh cao: bắt đầu từ Balan sau đó lankhắp Đông Âu Mũi nhọn đấu tranhnhằm vào ĐCS
* Kết quả
Qua cuộc tổng tuyển cử các thế
Đoàn Hải Uyên Trờng PT DTNT Bảo Thắng Giáo án Lịch sử 9- Học kỳ 1 9
Trang 10lan ra nhiều nớc Đông Âu Các thế lực chống
CNXH đợc sự giúp đỡ từ bên ngoài đã kích động
quần chúng biểu tình, bãi công
HS chú ý vào SGK từ “Kết quả -> cộng hoà” và trả
lời câu hỏi:
? Kết quả của cuộc tổng tuyển cử tự do là gì? Em
đánh giá nh thế nào về kết quả đó?
HS dựa vào SGK, suy nghĩ trả lời
Nguyên nhân thứ nhất là nguyên nhân cơ bản
(do Đông Âu rập khuân một cách máy móc giáo
điều theo mô hình xây dựng CNXH ở Liên Xô)
GV cung cấp - HS nghe
- Sự sụp đổ của chế độ XHCN ở Đông Âu và Liên
Xô đã kết thúc sự tồn tại của hệ thống XHCNTG
HS ghi
? Tại sao SEV và tổ chức hiệp ớc vacxava tuyên
bố chấm dứt hoạt động và giải thể?
HS dựa vào nội dung đã học, suy nghĩ trả lời
GV nhận xét - Kết luận và mở rộng
- Cùng với sự sụp đổ của chế độ XHCN ở Đông Âu, trớc
những biến động mới của tình hình TG, sự tồn tại của SEV
không còn thích hợp nữa do đó hội nghị đại biểu các nớc
thành viên đã quyết định chấm dứt mọi hoạt động của SEV
- Sau những biến động chính trị lớn ở Đông Âu, sau khi hai
ngời đứng đầu 2 nhà nớc Mĩ - Liên Xô đã thoả thuận chấm
dứt “Chiến tranh lạnh”, việc tiếp tục tồn tại của hiệp ớc
Vacxava không còn thích hợp với tình hình mới.
GV phân tích những tổn thất nặng nề do sự sụp đổ
chế độ XHCN ở LX và Đông Âu
GV MR: Đây là một bớc thụt lùi và một thất bại nặng nề
của CNXH trên phạm vi TG dẫn đến hệ thống XHCN TG
trên thực tế không còn tồn tại Nhng đây chỉ là sự sụp đổ
của một mô hình CNXH cha khoa học, cha nhân căn và là
bớc lùi tạm thời của CNXH Bởi vậy mặc dù LX và các nớc
Đông Âu đã sụp đổ chế độ XHCN, Việt Nam vẫn kiên định
theo CNXH chúng ta khắc phục thiếu sót sai lầm mà CNXH
đã mắc phải, xây dựng mô hình XHCN tốt đẹp hơn, trên
thực tế ta đã làm đợc.
lực chống CNXH ở hầu hết các nớc
Đông Âu đã nắm đợc chính quyền,các ĐCS bị thất bại
- 1989 chế độ XHCN đã sụp đổ ởhầu hết các nớc Đông Âu
- 28.6.1991 SEV chấm dứt hoạt động
và 1.7.1991 hiệp ớc Vacxava tuyên
bố giải thể
3 Củng cố ( 5')
GV củng cố toàn bài
GV yêu cầu HS làm bài trắc nghiệm
* Hãy khoanh tròn vào chữ cái đầu câu, nêu đúng nguyên nhân cơ bản nhất quyết định sựsụp đổ chế độ XHCN ở Liên Xô và Đông Âu?
A Đã xây dựng một mô hình về CNXH cha đúng đắn, cha phù hợp
Đoàn Hải Uyên Trờng PT DTNT Bảo Thắng Giáo án Lịch sử 9- Học kỳ 1 10
Trang 11B Chậm sửa chữa, thay đổi trớc những biến động lớn của tình hình thế giới
C Những sai lầm về chính trị và tha hoá về phẩm chất đạo đức của một số ngời lãnh đạo
Đảng và Nhà nớc
D Hoạt động chống phá của các thế lực chống CNXH trong và ngoài nớc
4 h ớng dẫn học bài ( 2')
HS học kỹ nội dung bài cũ
Chuẩn bị bài mới (bài 3)
- Thấy đợc ba giai đoạn phát triển của PT GPDT và sự tan rã của hệ thống thuộc địa
Quá trình phát triển của phong trào giải phóng dân tộc
và sự tan rã của hệ thống thuộc địa
A Mục tiêu cần đạt.
1 Kiến thức:
- HS hiểu đợc quá trình đấu tranh giải phóng dân tộc và sự tan rã của hệ thống thuộc
địa ở châu á, Phi, Mĩ latinh
- Những diễn biến chủ yếu của quá trình đấu tranh giải phóng dân tộc của các nớc này
Tháng 3/1985 Goocbachôp lên nắm quyền lãnh đạo, đề ra đờng lối cải tổ
- Nội dung cải tổ:
+ Tăng tốc về kinh tế, khi không có điều kiện để phát triển
+ Thực hiện chế độ đa nguyên về chính trị, tập trung quyền lợi trong tay tổng thống, xoá bỏdần vai trò lãnh đạo của ĐCS
+ Tuyên bố dân chủ và công khai mọi mặt
* Hậu quả
- Đất nớc lún sâu vào khủng hoảng và rối loạn
Đoàn Hải Uyên Trờng PT DTNT Bảo Thắng Giáo án Lịch sử 9- Học kỳ 1 11
Trang 12- 19.8.1991 ĐCS Liên xô bị đình chỉ hoạt động.
- 21.12.1991, 11 nớc cộng hoà tuyên bố tách khỏi liên bang, thành lập các quốc gia độc lập(SNG) Liên bang xô viết bị tan vỡ, chế độ XHCN sụp đổ
2 Bài mới:
Giới thiệu bài mới ( 1 ')
* Mục tiêu: tạo hứng thú cho HS vào tìm hiểu bài.
*Thời gian: 1'
* Cách tiến hành:
Sau chiến tranh thế giới thứ hai, cao trào đấu tranh giải phóng dân tộc diễn ra sôi nổi ởChâu á, Châu Phi, Mĩ La Tinh làm cho hệ thống thuộc địa của CNĐQ tan ra từng mảng lớn
và đi tới sụp đổ hoàn toàn
Hoạt động của Thầy - Trò Nội dung kiến thức cơ bản
Hoạt động 1: Giai đoạn từ năm 1945 đến
giữa những năm 60 của thế kỷ XX ( 10 ')
* Mục tiêu: hiểu đợc quá trình đấu tranh giải
phóng dân tộc và sự tan rã của hệ thống thuộc địa ở
châu á, Phi, Mĩ latinh Những diễn biến chủ yếu
của quá trình đấu tranh giải phóng dân tộc của các
nớc này
* Đ D D H: + Tranh ảnh về các nớc á, Phi, MLT từ
sau chiến tranh thế giới thứ 2
+ Phiếu học tập + Bản đồ: Phong trào
đấu tranh giải phóng dân tộc ở á, Phi, MLT
- Thời gian:
- Cách tiến hành:
- Bớc 1:
HS đọc SGK mục I (Tr13)
GV sử dụng lợc đồ PTGP dân tộc ở châu á và yêu
cầu HS trả lời câu hỏi
? Trình bày phong trào đấu tranh giải phóng dân
tộc ở các nớc châu á, Phi, MLT từ sau 1945 ->
PT diễn ra sôi nổi rộng khắp các Châu lục tiêu
biểu, mạnh mẽ nhất là ở Châu Phi
? Từ đó hãy cho biết ý nghĩa của phong trào đấu
tranh GPDT ở châu á, Phi, MLT từ 1945 ->
Trang 13phóng dân tộc ở á, Phi, MLT
- Thời gian:
- Cách tiến hành:
- Bớc 1:
GV sử dụng bản đồ phong trào đấu tranh giải
phóng dân tộc ở châu á, Phi, MLT, giới thiệu đặc
điểm vị trí của các nớc ănggôla, Môdămbich và
ghinêbitxao
GV cung cấp kiến thức
HS nghe ghi
GV mở rộng: 1967 hệ thống thuộc địa chỉ còn 5,2 triệu
km 2 với 35 triệu dân tập trung chủ yếu ở miền Nam Châu
Phi (năm 1939 hệ thống thuộc địa 91.900.000 km 2 , dân số
thuộc địa 1500 triệu ngời)
Tới lúc này CN thực dân chỉ tồn tại dới hai hình thức , một
là các thuộc địa của chế độ TD Bồ đào nha ở ănggôla,
Môdămbich và ghinêbitxao ; hai là chế độ phân biệt chủng
tộc Apacthai ở 3 nớc Rôđêria, Tây nam phi và cộng hoà
Nam phi.
Đến những năm 70 của thế kỷ XX do kết quả đấu tranh
vũ trang của ănggôla, Môdămbich và ghinêbitxao chính
quyền mới ở Bồ đào nha đã tuyên bố trao trả độc lập cho 3
Sự kiện ngày 11/11/1975 nớc cộng hoà nhân dân
ănggôla thành lập và thực dân Bồ đào nha hạ cờ rút tên lính
cuối cùng ra khỏi ănggôla sau 5 thế kỷ thống trị đợc coi là
mốc sụp đổ về căn bản của CN thực dân cùng hệ thống
thuộc địa của nó ở Châu Phi.
? Hãy xác định trên bản đồ Châu Phi vị trí 3 nớc
ănggôla, Môdămbich và ghinêbitxao?
- HS quan sát các bản đồ phong trào đấu tranh giải
GV sử dụng bản đồ Châu Phi
GV cung cấp - HS nghe ghi
Từ cuối những năm 70, CN thực dân chỉ tồn tại dới
hình thức cuối cùng của nó là chế độ biệt chủng tộc
Apacthai tập trung ở 3 nớc Miền Nam Châu Phi là Rôđêria,
Tây nam phi và cộng hoà Nam phi.
GV giải thích ngắn gọn thế nào là chế độ phân biệt
chủng tộc Apacthai hoặc yêu cầu HS giải thích
GV kể chuyện về chế độ phân biệt chủng tộc
Apacthai( Tiểu thuyết " Hãy để ngày ấy lụi tàn;
nớc ănggôla, Môdămbich vàghinêbitxao tiến hành đấu tranh vũtrang nhằm lật đổ ách thống trị của
- Kết quả: Sau nhiều năm đấu tranh
Đoàn Hải Uyên Trờng PT DTNT Bảo Thắng Giáo án Lịch sử 9- Học kỳ 1 13
Trang 14Bức th của Ibraghim gửi Lêonora…)
GV yêu cầu HS đọc SGK Tr14 , trả lời câu hỏi
? Nêu nội dung chủ yếu của giai đoạn từ giữa
những năm 70 đến giữa những năm 90 của thế
kỷ XX?
HS dựa vào SGK trả lời
GV nhận xét - chốt lai - ghi bảng
HS đọc SGK và thảo luận câu hỏi ? Kết quả của
phong trào đấu tranh nhằm xoá bỏ chế độ
Apacthai là gì? Em đánh giá nh thế nào về kết
quả này?
HS dựa vào SGK và hiểu biết trả lời
GV nhận xét, chốt, bổ xung và ghi bảng
GV kết luận toàn bài bằng câu hỏi:
? Em hãy nhận xét về quá trình phát triển của
phong trào giải phóng dân tộc từ sau 1945 đến
những năm 90 của thế kỷ XX? (đánh dấu vào ô
trống)
A Phong trào phát triển đồng đều ở cả 3 châu lục,
mạnh mẽ nhất ở châu phi
B Phong trào khởi đầu ở ĐNA rồi lan sang nam á,
Bắc Phi, MLT
C Phong trào dã làm lung lay hệ thống thuộc địa
của CNĐQ
D Phong trào làm lan ra từng mảng và đi tới sụp
đổ hoàn toàn hệ thống thuộc địa của CNĐQ
E Các nớc thuộc địa giành đợc độc lập dới nhiều
Cu Ba
Trang 15- Thấy đợc thành tựu của công cuộc cải cách mở của TG
- ý nghĩa sự ra đời nớc cộng hoà nhân dân Trung Hoa
Ngày soạn: 15/9/2009
Ngày giảng: 17 +… /9/2009
Tiết 5 Bài 4
- Sự ra đời của nớc cộng hoà nhân dân Trung Hoa
- Thấy đợc các giai đoạn phát triển của nớc cộng hoà nhân dân Trung Hoa từ sau năm
- Kiểm tra bài cũ: ( 5')
Nêu nội dung chủ yếu của giai đoạn từ 1945 đến giữa những năm 60 của thế kỷ XX
2 Bài mới:
Giới thiệu bài mới( 1')
* Mục tiêu: tạo hứng thú cho HS vào tìm hiểu bài.
*Thời gian: 1'
* Cách tiến hành:
Sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay, châu á có nhiều biến đổi sâu sắc trải qua quá trình đấu tranh lâu dài, gian khổ, các dân tộc châu á đã giành độc lập Từ đó đến nay các n-
ớc đang ra sức củng cố độc lập, phát triển kinh tế xã hội
Vậy để hiểu rõ hơn về Châu á ta tìm hiểu bài học hôm nay
Hoạt động của Thầy - Trò Nội dung kiến thức cơ bản
Đoàn Hải Uyên Trờng PT DTNT Bảo Thắng Giáo án Lịch sử 9- Học kỳ 1 15
Trang 16Hoạt động 1.1 Phong trào đấu tranh giải
phóng dân tộc ở châu á ( 13')
* Mục tiêu: hiểu đợc một cách khái quát tình hình
các nớc châu á sau chiến tranh thế giới thứ hai* Đ
GV:Sử dụng bản đồ châu á và yêu cầu HS quan sát
vào lợc đồ và dựa vào những hiểu biết của mình
hãy giới thiệu khái quát về vị trí địa lý của châu á
HS: quan sát vào lợc đồ trả lời
GV: giới thiệu vị trí địa lý của châu á bằng bản đồ
châu á
- Châu á là lục địa lớn đông dân c nhất TG với tài nguyên
thiên nhiên hết sức phong phú.
- Trớc chiến tranh TG thứ hai các nớc châu á là thuộc địa,
nửa thuộc địa và là thị trờng tiêu thụ chủ yếu của các nớc đế
+ Nửa cuối thế kỷ XX tình hình Châu á không ổn định:
- Diễn ra nhiều cuộc chiến tranh xâm lợc của các nớc đế
quốc
- Các nớc đế quốc cố duy trì ách thống trị
- Một số vụ tranh chấp biên giới và li khai xảy ra
? GV hỏi: Vì sao sau chiến tranh TG thứ hai
phong trào giải phóng DT đã dấy lên khắp Châu
á?
HS: Hoạt động cá nhân rả lời
GV: Nhận xét khái quát lại
Do phong trào đấu tranh giải phóng DT ở các nớc thuộc địa
và nửa thuộc địa phát triển manh mẽ.
Do ảnh hởng của PTCM thế giới đặc biệt là sự hình thành
Do các nớc đế quốc cố duy trì địa vị thống trị của chúng.
Bởi Châu á là khu vực đông dân, giàu tài nguyên thiên
nhiên (đặc biệt là khu vực trung đông)
GV: khái quát bằng câu hỏi
? Phong trào giải phóng dân tộc ở châu á diễn ra
- Sau chiến tranh TG thứ hai cao tràogiải phóng dân tộc đã dấy lên khắpchâu á
+ Cuối năm 50 phần lớn các dân tộcchâu á giành độc lập: TQ, ấn Độ + Nửa cuối thế kỷ XX tình hình châu
* ấn độ
Đoàn Hải Uyên Trờng PT DTNT Bảo Thắng Giáo án Lịch sử 9- Học kỳ 1 16
Trang 17- Sau khi giành độc lập ấn độ thực hiện các kế hoạch dài
hạn nhằm phát triển kinh tế
* Kết quả:
- NN: Tự túc đợc lơng thực cho dân số 1 tỷ ngời
- CN: phát triển mạnh mẽ
- KH công nghệ: phát triển, hiện ấn Độ đang cố gắng vơn
lên hàng các cờng quốc về công nghiệp phần mềm
? GV hỏi: Em có nhận xét gì về kinh tế của ấn
GV khái quát chuyển ý
Hoạt động 2: Trung Quốc ( 20')
* Mục tiêu: Sự ra đời của nớc cộng hoà nhân dân
Trung Hoa; Thấy đợc các giai đoạn phát triển của
nớc cộng hoà nhân dân Trung Hoa từ sau năm 1949
sau khi cuộc kháng chiến chống nhật kết thúc, cục diện
CMTQ cso nhiều biến đổi lớn, lúc này vùng giải phóng
gồm 19 khu căn cứ chiếm 1/4 lãnh thổ và 1/3 dân số TQ.
Tuy nhiên đợc sự giúp đỡ của Mĩ 7/1946 tập đoàn phản
động Tởng Giới Thạch phát động cuộc nội chiến phản CM
nhằm tiêu diệt ĐCS và CM TQ Đến cuối năm 1949 toàn bộ
lục địa TQ đợc giải phóng, hơn 4 triệu quân Tởng bị tiêu
diệt, TGT chạy sang Đài Loan.
GV cung cấp
HS: nghe - ghi
GV: Yêu cầu HS quan sát vào hình 5 SGK và miêu
tả chân dung Mao Trạch Đông và nêu hiểu biết của
em về Mao Trạch Đông
HS quan sát vào tranh và những hiểu biết trả lời
GV: nhận xét, bổ xung
- Trong trang phục truyền thống giản dị Mao Trạch Đông
trịnh trọng tuyên bố thế giới về sự ra đời của nớc Công hoà
ND Trung Hoa Ông là lãnh tụ đầu tiên (Chủ tịch nớc cộng
hoà ND TH) của nớc Cộng hoà NDTH.
GV: yêu cầu HS chú ý vào SGK Tr 16 và trả lời câu
II Trung Quốc
1 Sự ra đời của n ớc cộng hoà nhân dân Trung Hoa
- Sau khi kết thúc cuộc nội chiến giữa TGT và ĐCS TQ
- 1/10/1949 tại quảng trờng Thiên AnMôn chủ tịch Mao Trạch Đông trịnhtrọng tuyên bố với thế giới về sự ra
đời của nớc Cộng hoà nhân dânTrung Hoa
* ý nghĩa lịch sử:
- Kết thúc 100 năm ách nô dịch của
đế quốc và hàng nghìn năm chế độPK
- Đa đất nớc TH bớc vào kỷ nguyên
độc lập tự do
- Hệ thống xây dựng CNXH đợc nối
Đoàn Hải Uyên Trờng PT DTNT Bảo Thắng Giáo án Lịch sử 9- Học kỳ 1 17
Trang 18HS dựa vào nội dung SGK trả lời
GV nhận xét, khái quát ghi bảng
Kinh tế: tiến hành cải cách ruộng đất, hợp tác hoá nông
nghiệp, cải tạo công thơng nghiệp t bản t doanh xây dựng
nền CN dân tộc -> công cuộc khôi phục kinh tế hoàn thành.
? GV hỏi: Em nhận xét gì về nhiệm vụ và biện
pháp thực hiện của TQ trong 10 năm XD chế độ
mới?
HS hoạt động cá nhân trả lời
GV nhận xét bổ xung
- Nhiệm vụ đề ra trong thời gian này là hợp lý, đúng đắn
phù hợp với mong muốn nguyện vọng của nhân dân cũng
trong thời gian này TQ đã thực hiện tốt nhiệm vụ đã đề ra
GV yêu cầu HS chú ý vào phần chữ in nhỏ SGK và
trả lời câu hỏi:
? Nêu những thành tựu mà TQ đã đạt đợc từ
1953 - 1957?
HS dựa vào SGK trả lời
GV nhận xét kết luận - ghi bài
HS nghe ghi
? Do đâu mà TQ đạt đợc những thành tựu trên?
- Nhờ sự lao động quên mình của nhân dân TQ
- Do sự giúp đỡ của LX XHCN
- Do đờng lối đúng đắn của nhà nớc ND TH
GV cung cấp kiến thức
GV giải thích rõ về dờng lối này:
3 ngọn cờ hồng: Đờng lối chung, đại nhảy cột và
công xã nhân dân
(GV tham khảo SGK Tr 23)
GV cung cấp mở rộng
Với việc thực hiện đờng lối 3 ngọn cờ hồng khiến nền kinh
tế TQ lâm vào tình trạng hỗn loạn, sản xuất giảm sút
nghiệm trọng, đời sống nhân dân lâm vào tình trạng khó
khăn.
năm 1959 có hàng trục triệu ngời chết đói, đồng ruộng bị
bỏ hoang, nhà máy bị đóng cửa vì thiếu lơng thực.
GV yêu cầu HS nghe - ghi
liền từ âu sang á
2 M ời năm đầu xây dựng chế độ mới (1949 - 1959)
* Nhiệm vụ:
- Đa đất nớc thoát khỏi nghèo nàn,lạc hậu, tiến hành công nghiệp hoá,phát triển KT - XH
* Thực hiện:
Từ 1950 nhân dân Trung Quốc bắttay vào khôi phục kinh tế
1953: Thực hiện kế hoạch 5 năm(1953 - 1957)
* Thành tựu:
- Hoàn thành kế hoạch 5 năm lần thứnhất (1953 - 1957)
- Đất nớc thay đổi rõ rệt
* Đối ngoại: thi hành chính sách đốingoại tích cực nhằm củng cố hoàbình và thúc đẩy PTCM TG
3 Đất n ớc trong thời kì biến động (1959 - 1978)
- Từ năm 1959 TQ lâm vào tình trạng
đầy biến động kéo dài:
+ Việc thực hiện đờng lối “3 ngọn cờhồng với ý đồ xây dựng thành côngCNXH”
- 1966 nội bộ Đảng lục đục, tranhgiành quyền lực gay gắt Đỉnh cao làcuộc “đại CM văn hoá vô sản”
Đoàn Hải Uyên Trờng PT DTNT Bảo Thắng Giáo án Lịch sử 9- Học kỳ 1 18
Trang 19GV giải thích rõ hơn về cuộc “Đại CM văn hoá vô
sản”
GV: yêu cầu HS chú ý vào SGK và trả lời câu hỏi
? Hậu quả của đờng lối 3 ngọn cờ hồng và đại CM
văn hoá vô sản là gì?
Đánh giá nh thế nào về hậu quả này?
HS dựa vào SGK trả lời
GV nhận xét bổ xung ghi bài
GV: Mở rộng bằng các số liệu cụ thể
Cuộc “đại CM văn hoá vô sản” đã tàn sát hàng trục triệu
ngời, gây nên cục diện hỗn loạn, đau thơng và những hậu
quả tai hại cho đất nớc trung quốc trong nhiều năm.
GV chuyển ý: Tuy nhiên trong những năm gần đây
TQ là một trong những cờng quốc TG Vậy vì sao
lối mới, mở đầu cho công cuộc cải cách KT-XH
của đất nớc với nhân dân
GV cung cấp ghi bảng
HS nghe ghi
GV: Yêu cầu HS đọc chữ in nhỏ SGK và trả lời câu
hỏi
? Nêu thành tựu to lớn về kinh tế mà TQ đã đạt
đ-ợc trong quá trình đổi mới?
? Em đánh giá nh thế nào về những thành tựu mà
TQ đã đạt đợc trong thời kỳ mở cửa?
HS dựa vào thành tựu và ND 2 bức tranh và thảo
luận
- Thành tựu đạt đợc hết sức to lớn góp phần làm cho bộ mặt
TQ có nhiều thay đổi
- Đạt đợc những thành tựu này phải kể đến c/s đờng lối
đúng đắn của ban lãnh đạo TQ trong thời kỳ này.
- Với những thành tựu trên TQ đã tạo uy tín và địa vị của
mình trên chiến trờng quốc tế Đồng thời muốn khẳng định
mục tiêu đúng đắn của TQ khi kiên định đa đất nớc theo
? Những thành tựu đối ngoại TQ đạt đợc trong thời
kỳ này là gì? Nó có ý nghĩa nh thế nào?
HS dựa vào phần chữ in nhỏ SGK trả lời câu hỏi
4 Công cuộc cải cách mở cửa (từ năm 1978 đến nay)
* Nội dung:
- Xây dựng CNXH mang màu sắcTQ
- Lấy phát triển KT làm trung tâm
- Thực hiện cải cách mở cửa
- Hiện đại hoá đất nớc
3 Củng cố ( 5')
Đoàn Hải Uyên Trờng PT DTNT Bảo Thắng Giáo án Lịch sử 9- Học kỳ 1 19
Trang 20GV củng cố bằng bài tập:
Câu1: hãy khoanh tròn vào chữ cái đầu câu đúng nói về tình hình TQ từ năm 1959 - 1978
A Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc, dân chủ
B ổn định kinh tế, thực hiện đờng lối đối ngoại tích cực
C Đất nớc trong thời kỳ biến động
D Thực hiện công cuộc cải cách đất nớc
Câu 2: Hãy chọn ý kiến đúng đủ nhất nói về tình hình chung ở châu á từ sau 1945?
A Cuối những năm 50 của thế kỷ XX hầu hết các nớc châu á giành độc lập và vững bớc
các nớc đông nam á
A Mục tiêu cần đạt.
1 Kiến thức:
- Hiểu đợc tình hình đông nam á trớc và sau 1945
- Sự ra đời và mục tiêu hoạt động của tổ chức ASEAN, vai trò của nớc với sự phát triểncủa các nớc trong khu vực Đông Nam á
2 Thái độ:
- Tự hào về những thành tựu đạt đợc của nhân dân ta và nhân dân các nớc Đông Nam
á trong thời gian gần đây, củng cố sự đoàn kết hữu nghị và hợp tác phát triển giữa cácdân tộc trong khu vực
3 Kĩ năng:
- Rèn luyện kỹ năng sử dụng bản đồ Đông Nam á, Châu á và bản đồ TG
- Rèn luyện kỹ năng tổng hợp phân tích đánh giá các sự kiện lịch sử
Kiểm tra bài cũ: ( 5')
Hãy nêu những nét nổi bật của Châu á từ sau 1945 đến nay?
2 Bài mới:
Giới thiệu bài mới ( 1 ')
* Mục tiêu: tạo hứng thú cho HS vào tìm hiểu bài.
*Thời gian: 1'
* Cách tiến hành:
Từ sau 1945, phong trào giải phóng dân tộc ở Đông Nam á phát triển mạnh, nơi đây
đợc coi nh khởi đầu của PT đấu tranh giải phóng dân tộc Sau khi giành đợc độc lập các
Đoàn Hải Uyên Trờng PT DTNT Bảo Thắng Giáo án Lịch sử 9- Học kỳ 1 20
Trang 21nớc Đông Nam á thực hiện xây dựng đất nớc, phát triển kinh tế và văn hoá dạt đợcnhững thành tựu to lớn Sự ra đời và phát triển của hiệp hội các nớc ĐNA đã chứng minh
GV: Sử dụng lợc đồ các nớc ĐNA yêu cầu HS giới
thiệu về vị trí địa lý, dân số của nớc ĐNA, tài
nguyên TN
HS quan sát vào lợc đồ và chỉ rõ vị trí địa lý của
ĐNA
S: 4,5 triệu km 2 chia làm hai phần:
Lục địa và hải đảo: gồm 11 nớc
Dân số: 536 triệu ngời
TNTN: Giàu khoáng sản, đất, khí hậu
ĐNA là cầu nối giữa đại lục với châu Đại Dơng
GV cung cấp kiến thức
HS nghe ghi
Sau chiến tranh thế giới thứ 2 các dân tộc ĐNA đã nhanh
chóng nổi dậy giành chính quyền, lật đổ ách thống trị thực
dân.
GV yêu cầu HS chú ý vào phần chữ in nhỏ SGK và
trả lời câu hỏi:
? Cho biết các quốc gia đã giành chính quyền
trong thời gian này?
HS dựa vào phần chữ in nhỏ SGK trả lời
? GV hỏi: Em nhận xét gì về phong trào đấu
tranh giải phóng dân tộc của các nớc ĐNA sau
chiến tranh thế giới thứ hai?
HS trả lời
GV nhận xét -> chốt ghi
GV cung cấp kiến thức
HS nghe - ghi
GV giải thích về khái niệm “chiến tranh lạnh” và
ảnh hởng của nó đối với khu vực
GV cung cấp
HS nghe - ghi
GV yêu cầu HS chú ý vào SGK và trả lời câu hỏi:
? Mục đích của việc thành lập khối quân sự
Đông Nam á của Anh, Pháp, Mĩ là gì?
HS dựa vào SGK trả lời
- Nhằm ngăn chặn ảnh hởng của CNXH, đẩy lùi phong trào
I Tình hình Đông Nam á tr ớc và sau 1945
* Trớc chiến tranh thế giới thứ 2 hầuhết các nớc ĐNA là thuộc địa củacác nớc thực dân phơng tây
* Sau chiến tranh thế giới thứ hai:
- Phong trào đấu tranh chống chủnghĩa thực dân diễn ra sôi nổi vàtừng bớc giành đợc độc lập
- Từ giữa những năm 50 của thế kỷ
XX, tình hình Đông Nam á trở nêncăng thẳng do chính sách can thiệpcủa Mĩ vào khu vực
- 9/1954 Mĩ, Anh, Pháp thành lậpkhối quân sự Đông Nam á (SEATO)
Đoàn Hải Uyên Trờng PT DTNT Bảo Thắng Giáo án Lịch sử 9- Học kỳ 1 21
Trang 22giải phóng dân tộc trong khu vực.
- Lôi kéo các nớc ĐNA tham gia các khối quân sự (Thái
Lan, Phi -líp -pin )
- Tiến hành cuộc chiến tranh xâm lợc Việt Nam, Lào,
ĐNA đã có sự phân hoá nh thế nào trong đờng
lối đối ngoại? Vì sao có sự phân hoá
HS hoạt động cá nhân trả lời:
+ Một số nớc theo Mĩ (Thái Lan, Phi -líp -pin) và trở thành
đồng minh của Mĩ.
+ Một số nớc đối lập với Mĩ (Việt Nam, Lào, Campuchia)
+ Một số nớc thi hành chính sách hoà bình trung lập
(In-đô- nê- xi-a, Miến điện )
GV nhận xét kết luận, chuyển ý
Hoạt động 2: Sự ra đời của tổ chức ASEAN
( 8' )
* Mục tiêu: Hiểu đợc sự ra đời và mục tiêu hoạt
động của tổ chức ASEAN, vai trò của nớc với sự
phát triển của các nớc trong khu vực Đông Nam
GV yêu cầu HS quan sát vào kênh hình 10 và miêu
tả trụ sở của ASEAN tại thủ đô Gia -các- ta Nêu ý
nghĩa của việc xây dựng trụ sở này?
HS quan sát kênh hình trả lời : Xây dựng to, cao,
bề thế, quy mô => khẳng định vị thế của ASEAN
trên trờng quốc tế và thể hiện sức mạnh của tổ chức
này
GV yêu cầu HS đọc phần chữ in nhỏ SGK Tr23 và
trả lời câu hỏi:
? Nêu mục tiêu hoạt động của ASEAN?
HS trả lời
GV chốt ghi
GV cung cấp: Mùa xuân 1975 kháng chiến chống
Mĩ của nhân dân VN, Lào, CPC kết thúc thắng lợi
GV yêu cầu HS đọc nguyên tắc cơ bản của hiệp ớc
Ba-Li và trả lời câu hỏi:
? GV hỏi: Đánh giá những nguyên tắc cơ bản
trong hiệp ớc BaLi?
II Sự ra đời của tổ chức ASEAN
* Hoàn cảnh
- Sau khi giành độc lập một số nớc
ĐNA có nhu cầu hợp tác, phát triển
và hạn chế ảnh hởng của các cờngquốc bên ngoài đối với khu vực
- Ngày 8/8/1967 ASEAN đợc thànhlập gồm 5 thành viên: In-đô-nê-xi-
a ,Ma-lay-xi-a, Sin-ga-po, Thái Lan
* Mục tiêu hoạt động:
Phát triển kinh tế văn hoá thông qua
sự hợp tác hoà bình ổn định giữa cácthành viên
- 2-1976 kỳ hiệp ớc thân thiện và hợptác tại Ba-Li
+ Mối quan hệ giữa ASEAN với 3
n-ớc đông Dơng đợc cải thiện sau hiệp
ớc Ba-Li, trở nên căng thẳng sau1978
+ Cuối những năm 70 của nền kinh
tế ASEAN chuyển biến mạnh mẽ
Đoàn Hải Uyên Trờng PT DTNT Bảo Thắng Giáo án Lịch sử 9- Học kỳ 1 22
Trang 23GVMR: Tuy nhiên đến cuối những năm 80 của thế kỷ XX
mối quan hệ trên đã đợc cải thiện, dần chuyển từ đối đầu
sang đối thoại hợp tác cùng phát triển.
HS đọc SGK từ “Cũng trong thời kỳ -> tăng trởng
mỗi năm là 11,4%”
? Vì sao cuối những năm 70 của thế kỷ XX nền
kinh tế nhiều nớc ASEAN có những chuyển biến
- Chính trị: 'chiến tranh lạnh" kết thúc,vấn đề
Campuchia đợc giải quyết
GV yêu cầu HS chú ý vào SGK phần chữ in nhỏ và
trả lời câu hỏi:
? Kể tên những thành viên tiếp theo của ASEAN
theo thời gian?
GVMR: Trong bức ảnh đợc chụp 1988 gồm 9 thành viên,
hiện nay gồm 11 nớc bao gồm cả Đông ti mo (đợc tách từ
Đại diện nhóm báo cáo
III Từ "ASEAN 6" phát triển
- ASEAN đã chuyển trọng tâm hoạt
động sang hợp tác kinh tế, xây dựngmột Đông Nam á hoà bình, ổn định
để cùng nhau phát triển phồn vinh
- Một chơng mới đã mở ra trong lịch
sử khu vực Đông Nam á
Đoàn Hải Uyên Trờng PT DTNT Bảo Thắng Giáo án Lịch sử 9- Học kỳ 1 23
Trang 24( hoặc GV sử dụng phiếu học tập bằng câu hỏi
trắc nghiệm)
Bớc sang những năm 90 của thế kỷ XX ASEAN đã
phát triển thêm các thành viên nhằm tạo thêm sức mạnh cho
ASEAN Trên cơ sở đó ASEAN chuyển trọng tâm hoạt
động sang hợp tác kinh tế, xây dựng nền hoà bình ổn định,
cùng phát triển trong khu vực và trên thế giới.
3 Củng cố ( 2')
GV: Yêu cầu HS lên bảng chỉ tên thủ đô của các nớc ASEAN?
4 H ớng dẫn học bài ( 2')
- Học kỹ bài
- Soạn: Các nớc châu Phi
- Đọc và trả lời các câu hỏi SGK
- HS hiểu đợc tình hình chung của các nớc châu Phi sau chiến tranh TG thứ hai: cuộc
đấu tranh giành độc lập và sự phát triển kinh tế, xã hội của các nớc châu Phi
- Cuộc đấu tranh xoá bỏ chế độ phân biệt chủng tộc
2 T t ởng:
- Giáo dục HS tinh thần đoàn kết, tơng trợ giúp đỡ và ủng hộ nhân dân châu Phi trongcuộc đấu tranh giành độc lập, chống đói nghèo
3 Kĩ năng:
- Rèn luyện kỹ năng sử dụng lợc đồ châu Phi và bản đồ TG
- Hớng dẫn khai thác tài liệu để các em hiểu thêm về châu Phi
Giới thiệu bài mới.
* Mục tiêu: tạo hứng thú cho HS vào tìm hiểu bài.
*Thời gian: 1'
* Cách tiến hành:
Từ sau chiến tranh TG thứ hai đến nay, phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở châu Phi phát triển mạnh, hầu hết các nớc châu Phi đã giành độc lập trên con đờng phát triển, các nớc châu Phi còn gặp nhiều khó khăn, vấn đề chủ yếu của các nớc hiện nay là chống đói nghèo, bệnh tật Để hiểu rõ về châu Phi ta sẽ học bài
Hoạt động 1: Tình hình chung ( 20')
* Mục tiêu: HS hiểu đợc tình hình chung của các
I Tình hình chung
1 Phong trào đấu tranh giải
Đoàn Hải Uyên Trờng PT DTNT Bảo Thắng Giáo án Lịch sử 9- Học kỳ 1 24
Trang 25nớc châu Phi sau chiến tranh TG thứ hai: cuộc đấu
tranh giành độc lập và sự phát triển kinh tế, xã hội
của các nớc châu Phi
GV sử dụng bản đồ các nớc châu Phi yêu cầu HS
dựa vào kiến thức địa lý đã học hãy giới thiệu về vị
trí địa lý, tài nguyên của châu Phi
HS dựa vào kiến thức đã học trả lời
GV nhận xét kết luận
- Châu Phi đứng thứ 3 trên TG về diện tích (kém Châu á và
châu Mĩ).
- Đứng thứ t về dân số
- Có tài nguyên khá phong phú (dầu mỏ, đá quý, kim loại).
GV cung cấp - ghi
HS nghe - ghi
GV yêu cầu HS chú ý vào SGK và trả lời câu hỏi
? Phong trào đấu tranh chống CN thực dân đòi
độc lập dân tộc ở châu Phi diễn ra sôi nổi nh thế
nào?
HS dựa vào SGK trả lời
GV nhận xét - chốt - ghi bài
HS nghe
GVMR: Năm 1960 “Năm châu Phi” với 17 nớc tuyên bố
độc lập, năm 1975 hệ thống thuộc địa của Bồ đào nha tan
rã, sự ra đời của các quốc gia độc lập Ăng gô la, Mô dăm
bich và cuộc thủ tiêu chế độ phân biệt chủng tộc Apacthai
làm tan rã hệ thống thuộc địa của CNĐQ.
? Vì sao sau chiến tranh TG thứ hai phong trào
đấu tranh giải phóng DT ở châu Phi diễn ra sôi
nổi mạnh mẽ nh vậy?
HS hoạt động cá nhân trả lời
- Do ách thống trị của CN thực dân tàn bạo, nhân dân châu
Phi sống khổ cực, đói kém, bệnh tật, ngu dốt Bởi vậy khi
thời cơ đến họ sẵn sàng vùng lên đấu tranh giải phóng
Hoạt động 1.2: Công cuộc xây dựng đất nớc
GV cung cấp - ghi
HS nghe - ghi
GV yêu cầu HS đọc phần chữ in nhỏ SGK Tr26 và
trả lời câu hỏi
? Nguyên nhân nào khiến cho châu Phi gặp phải
những khó khăn trên?
HS hoạt động, cá nhân trả lời
Có những nguyên nhân dẫn đến tình trạng đói
nghèo, lạc hậu, nguyên nhân cơ bản là do các cuộc
xung đột nội chiến, do mâu thuẫn sắc tộc và tôn
giáo đã và đang làm cho châu Phi lâm vào thảm
cảnh đau thơng (Sự tàn phá của CT, dịch bệnh,
phóng dân tộc ở châu Phi
* Sau chiến tranh TG thứ hai phongtrào đấu tranh chống CN thực dândiễn ra sôi nổi ở châu Phi
Công cuộc xây dựng đất n ớc
- Công cuộc xây dựng đất nớc, pháttriển kinh tế XH đã đạt đợc nhiềuthành tích, châu Phi vẫn nằm trongtình trạng đói nghèo, lạc hậu
- Thành lập tổ chức thống nhất châu
Đoàn Hải Uyên Trờng PT DTNT Bảo Thắng Giáo án Lịch sử 9- Học kỳ 1 25
Trang 26những chi phí lớn: mua sắm vũ khí, các nhu cầu
quân sự)
GV nhận xét - kết luận - MR kiến thức
- Châu phi tỷ lệ tăng DS cao nhất TG
GV cung cấp - ghi
HS nghe - ghi
GV hỏi: Em đánh giá nh thế nào về công cuộc
đấu tranh chống đói nghèo lạc hậu ở châu Phi?
HS hoạt động cá nhân trả lời
Đây là công việc khó khăn phức tạp, lâu dài, gian
khổ hơn công cuộc đấu tranh giải phóng DT
GV kết luận - chuyển ý
Hoạt động 2: Cộng hoà Nam Phi ( 20')
* Mục tiêu: Hiểu đợc cuộc đấu tranh xoá bỏ
GV: sử dụng bản đồ các nớc châu Phi yêu cầu HS
giới thiệu về vị trí địa lý, DS của Châu Phi
HS dựa vào SGK - bản đồ trả lời
GV khái quát ghi bài
GV cung cấp kiến thức
HS nghe
- Năm 1662 ngời Hà Lan đặt chân lên Nam Phi
- Đầu TK XIX Anh chiếm Nam Phi
- 1961 cộng hoà Nam Phi ra đời
Hoạt động 2.2: Cuộc đấu tranh chống chế
độ phân biệt chủng tộc ở cộng hoà Nam Phi
GV cung cấp - ghi
HS nghe - ghi
HS đọc phần chữ in nhỏ SGK và trả lời câu hỏi:
? Em hiểu gì về chế độ phân biệt chủng tộc
Apacthai?
HS dựa vào SGK - hiểu biết trả lời
GV khái quát rút ra khái niệm về chế độ phân biệt
chủng tộc Apacthai
GV cung cấp - ghi
? Tại sao cộng đồng quốc tế, kể cả LHQ lên án
gay gắt CN Apacthai, ủng hộ cuộc đấu tranh của
ngời da đen?
HS hoạt động cá nhân trả lời
- Đây là cuộc đấu tranh chính nghĩa của ngời dân nam Phi
để đòi quyền sống của con ngời
- Chế độ phân biệt chủng tộc Apacthai tàn bạo, phản động
đi ngợc lại đạo đức lối sống
GV yêu cầu HS quan sát kênh hình 13 SGK và kết
hợp SGK trả lời câu hỏi
Phi ,liên minh châu Phi (AU)
II Cộng hoà Nam Phi
1 Khái quát về n ớc cộng hoà Nam Phi
- Nớc cộng hoà Nam Phi nằm ở cực Nam châu Phi: S là 1,2 triệu km2, DS
là 43,6 triệu ngời
2 Cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc ở cộng hoà Nam Phi
Trong hơn 3 thế kỷ chính quyềnthực dân da trắng thực hiện chế độphân biệt chủng tộc tàn bạo với ngời
da đen và da màu
- Dới sự lãnh đạo của đại hội dân tộcPhi (ANC) ngời da đen đấu tranhkiên trì chống CN Apacthai
- Năm 1993 chính quyền ngời datrắng tuyên bố xoá bỏ chế độApacthai
- Tháng 4/1994 Nenxơn Manđêla (da
Đoàn Hải Uyên Trờng PT DTNT Bảo Thắng Giáo án Lịch sử 9- Học kỳ 1 26
Trang 27? Việc chính quyền ngời da trắng tuyên bố xoá bỏ
chế độ phân biệt chủng tộc Apacthai và việc
Nenxơn Mandêla đợc bầu làm tổng thống nớc
cộng hoà Nam Phi ý nghĩa nh thế nào?
HS thảo luận (NL)
Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
+ Chế độ phân biệt chủng tộc bị xoá bỏ hoàn toàn sau hơn 3
TK tồn tại
+ Hệ thống thuộc địa của CNĐQ bị sụp đổ hoàn toàn, lịch
sử cộng hoà Nam Phi bớc sang trang mới.
GV yêu cầu HS chú ý vào phần cuối SGK và trả lời
? Hiện nay nớc CH Nam Phi phát triển nh thế
nào?
HS chú ý vào SGK trả lời
GV kết luận chốt lại kiến thức toàn bài
đen) đợc bầu làm tổng thống cộnghoà Nam Phi
Hiện nay ở Nam Phi chính quyền mới đa ra chiến lợc KT vĩ mô để cải thiện đời sống cho ND (6/1996)
Soạn bài : Các nớc Mĩ Latinh
Đọc trả lời các câu hỏi SGK
Ngày soạn: 12/10/2009
Ngày giảng: 14+15/10/2009
Tiết 8 Bài 7
Các nớc Mĩ la tinh
A Mục tiêu cần đạt.
1 Kiến thức:
- HS hiểu đợc khái quát tình hình Mĩ Latinh sau chiến tranh TG thứ hai, đặc biệt cuộc
đấu tranh giải phóng của nhân dân Cuba và những thành tựu mà nhân dân Cuba đạt đợc
về kinh tế, văn hoá giáo dục hiện nay
2 T tởng:
- Thấy đợc cuộc đấu tranh kiên cờng của nhân dân Cuba và những thành tựu mà nhân dânCuba đạt đợc về KT, VH, GD Từ đó thêm yêu mến và quý trọng nhân dân Cuba, thắtchặt tình đoàn kết, hữu nghị và tinh thần tơng trợ giúp đợ lẫn nhau giữa nhân dân hai nớcViệt Nam - Cuba
3 Kĩ năng:
- Rèn luyện kỹ năng sử dụng lợc đồ MLT, xác định vị trí các nớc MLT trên lợc đồ
B Thiết bị dạy học:
- Giáo viên: - Bản đồ các nớc MLT, tranh ảnh về Cu Ba và các nớc Mỹ -Latinh
- Học sinh: - Bài soạn, su tầm những bài thơ viết về đất nớc Cuba xinh đẹp (từ bài
Trang 28Đề bài: Hãy trình bày những nét chính về sự phát triển KT – XH của các nớc châu Phisau chiến tranh TG thứ hai.
Đáp án
- Công cuộc xây dựng đất nớc, phát triển kinh tế XH đã đạt đợc nhiều thành tích, châu Phi vẫn nằm trong tình trạng đói nghèo, lạc hậu Có những nguyên nhân dẫn đến tình trạng đói nghèo, lạc hậu, nguyên nhân cơ bản là do các cuộc xung đột nội chiến, do mâu thuẫn sắc tộc và tôn giáo đã và đang làm cho châu Phi lâm vào thảm cảnh đau thơng (Sự tàn phá của CT, dịch bệnh, những chi phí lớn: mua sắm vũ khí, các nhu cầu quân sự).
- Từ cuối những năm 80 của thế kỷ XX châu Phi ngày càng gặp nhiều khó khăn - Trong những năm gần
đây châu Phi tích cực tìm các giải pháp khắc phục tình trạng trên
- Thành lập tổ chức thống nhất châu Phi ,liên minh châu Phi (AU)
2 Bài mới:
Giới thiệu bài mới
* Mục tiêu: tạo hứng thú cho HS vào tìm hiểu bài.
*Thời gian: 1'
* Cách tiến hành:
MLT là một khu vực rộng lớn, trên 20 triệu km2, gồm 23 nớc cộng hoà, tài nguyênphong phú Từ sau 1945 các nớc MLT không ngừng đấu tranh để củng cố nền độc lập,chủ quyền phát triển KT – XH nhằm thoát khỏi sự lệ thuộc vào đế quốc Mĩ, trong cuộc
đấu tranh đó nổi bật tấm gơng Cu ba, điển hình của phong trào CN khu vực MLT
Hoạt động 1: Những nét chung
* Mục tiêu: hiểu đợc khái quát tình hình Mĩ
Latinh sau chiến tranh TG thứ hai
GV: sử dụng bản đồ các nớc châu Mĩ yêu cầu HS
giới thiệu về vị trí địa lý, dân số, tài nguyên của
MLT
HS dựa vào kiến thức địa lý trả lời
MLT nằm ở phía nam của châu Mĩ
S: trên 20 triệu km 2 = 1/7 S TG
Gồm: 23 nớc cộng hoà (từ Mê hi cô đến cực nam của châu
Mĩ) với gần 600 triệu ngời (1993)
TNTN phong phú, đặc biệt nông sản, lâm sản và khoáng
sản.
GV yêu cầu HS giải thích khái niệm về thuật ngữ “MLT”
HS: dựa vào kiến thức địa lý trả lời
Đa số nhân dân MLT nói tiếng Tây ban nha, trừ Braxin nói
tiếng Bồ đào nha Chịu ảnh hởng của văn hoá TBN, BĐN.
GVMR: Từ đầu TK XVI vùng này lần lợt trở thành thuộc
địa của ngời châu Âu (TBN, BĐN, Anh, Pháp, Hà lan) Đầu
TK XIX nhiều nớc thuộc địa của TBN, BĐN đã giành độc
lập nhng sau đó Mĩ tìm cách biến khu vực này thành “sân
sau” của Mĩ
GV khái quát – ghi
HS nghe – ghi
? Em hiểu thế nào là sân sau ?“ ”
Coi MLT là quân đội dự phòng vững chắc của Mĩ về KT,
quân sự
GVMR: Tuyên ngôn II Lahabana nâu rõ trên lục địa nửa
thuộc địa này, từ 15 năm nay số ngời chết bện và chết đói
tăng lên gấp đôi, số ngời chết trong chiến tranh 1914
Trong khi đó tiền của từ MLT không ngừng tuôn sang Mĩ,
cứ một phút = 4000 đô la, 1 ngày= 5 triệu đô la, 1 năm
- Sau chiến tranh TG thứ hai MLT có
Đoàn Hải Uyên Trờng PT DTNT Bảo Thắng Giáo án Lịch sử 9- Học kỳ 1 28
Trang 29Cao trào CM giải phóng DT nổ ra ở hầu khắp MLT, dới các
hình thức bãi công của công nhân, nổi dậy của nhân dân,
khởi nghĩa vũ trang, đấu tranh nghị viện qua tổng tuyển cử
GV khái quát – ghi
GV yêu cầu HS chú ý vào SGK trả lời câu hỏi
? Nêu diễn biến phong trào đấu tranh 1959 –
1980?
HS dựa vào SGK trả lời
- Mở đầu CM Cuba 1959 đánh dấu bớc phát triển mới của
PTCM
- Từ những năm 60 – 80 của TK XX cao trào CM bùng nổ
ở MLT => gọi là “Lục địa bùng cháy”
- Khởi nghĩa vũ trang diễn ra ở Bêlivia, Vênêxuêla,
Côlôbra, Nicaragoa
GV nhận xét- khái quát – ghi bài
HS nghe – ghi
? Vì sao MLT đợc coi là Lục địa bùng cháy“ ”
HS trả lời: Làm thay đổi cục diện của MLT, dẫn
- Thành lập các tổ chức liên minh khu vực về hợp tác KT.
? Đánh giá nh thế nào về những thành tựu các
n-ớc MLT đã đạt đợc?
HS trả lời: Đây là những thành tựu hết sức to lớn,
có ý nghĩa quan trọng trong cuộc giữ gìn, bảo vệ an
ninh quốc gia
GV: cung cấp – ghi
HS đọc chữ in nhỏ SGK – trả lời
? Nguyên nhân nào khiến MLT rơi vào tình
trạng khó khăn, căng thẳng trên?
HS trả lời: Do sự can thiệp của Mĩ Nội chiến tranh
giành quyền lực giữa các phe phái
GV nhận xét – kết luận – chuyển mục
Hoạt động 2: Cuba hòn đảo anh hùng
* Mục tiêu: hiểu về cuộc đấu tranh giải phóng
của nhân dân Cuba và những thành tựu mà nhân
dân Cuba đạt đợc về kinh tế, văn hoá giáo dục hiện
địa bùng cháy”
* Kết quả: Chính quyền độc tài ởnhiều nớc bị lật đổ, các chính phủDT- DC đợc thiết lập, tiến hànhnhiều cải cách tiến bộ
2 Công cuộc xây dựng và phát triển đất nớc
- Các nớc MLT thu đợc nhiều thànhtựu quan trọng
- Đầu những năm 90 của TK XXMLT gặp nhiều khó khăn, thậm chí
có lúc rất căng thẳng
II Cuba hòn đảo anh hùng
Đoàn Hải Uyên Trờng PT DTNT Bảo Thắng Giáo án Lịch sử 9- Học kỳ 1 29