Trình bày vấn đề: Cho cơ sở dữ liệu về khách sạn như sau: 1 KH_SAN MA_KS, TEN, ĐCHI_KS, NAM_XD Mỗi khách sạn được đặc trưng bằng một mã và có một tên, tọa lạc tại một địa chỉ và được
Trang 1ĐỀ SỐ 1 Cho hai quan hệ R và S như hình vẽ:
R A B
a b
c b
d e
S B C
b c
e a
b d
Hãy tính R∪S, R − S, R S, πA(R), σA=C(RxS).
ĐỀ SỐ 2
Cho các quan hệ:
SINH_VIÊN (MÃ_SV, HỌ_SV, TÊN_SV, NĂM_S_SV, ĐIẠ_CHỈ_SV, TÊN_KHOA)
GIÁO_VIÊN(MÃ_GV, HỌ_GV, TÊN_GV, NĂM_S_GV, ĐỊA_CHỈ_GV) KHOA(TÊN_KHOA)
CỘNG_TÁC(MÃ_GV, TÊN_KHOA)
MÔN(TÊN_MÔN)
HỌC_KỲ(STT_HK, NĂM_HỌC)
DẠY(MÃ_GV, TÊN_MÔN,STT_HK, NĂM_HỌC )
HỌC( MÃ_SV, TÊN_MÔN, MÃ_GV, STT_HK, NĂM_HỌC, KẾT_QUẢ)
a Quan hệ CỘNG_TÁC có phải là kết quả của tác tử đại số quan
hệ nào giữa GIÁO_VIÊN và KHOA hay không ? Giải thích tại sao
b Hãy biểu diễn bằng đại số quan hệ các câu hỏi sau:
(i) Lập danh sách chi tiết về việc giảng dạy của giáo viên, gồm có họ giáo viên, tên giáo viên, và tên môn
(ii) Lập danh sách chi tiết về việc học của sinh viên, gồm có họ sinh viên, tên sinh viên, tên khoa, tên môn và kết quả học tập
(iii) Tìm CỘNG_TÁC KHOA, DẠY MÔN, π1,4,5(HỌC) ' HỌC_KỲ, biết các bảng như sau:
Trang 2CỘNG_TÁ C
A01 Toán Lý A01 Hóa Sinh A02 Toán Lý A03 Hoá Sinh A04 Toán Lý A04 Hoá Sinh
A01 Đại số 1 94-95
A01 Giải tích 2 94-95
A02 Đại số 2 93-94
A02 Hình học 2 93-94
A02 Giải tích 2 93-94
A03 Hình học 2 94-95
A04 Đại số 1 93-94
A04 Hình học 1 94-95
A04 Giải tích 1 94-95
HỌ
010 Đại số A04 1 93-94 5
010 Đại số A01 1 94-95 6
010 Hình học A03 1 94-95 6
011 Giải tích A04 1 94-95 5.5
010 Giải tích A01 2 94-95 7
011 Hình học A03 2 94-95 6.5
010 Đại số A02 2 93-94 5
011 Hình học A04 1 94-95 5
1 93-94
2 93-94
1 94-95
2 94-95
Toán Lý Hóa Sinh
Trang 3MÔN TÊN_MÔN
Giải tích Đại số Hình học ĐỀ SỐ 3 Giả sử R là quan hệ 3-phân và S là quan hệ nhị phân Hãy đổi biểu thức:
π1,5(σ2=4 ∨ 3=4(RxS))
thành:
a) biểu thức tính quan hệ trên bộ
b) biểu thức tính quan hệ trên miền giá trị
ĐỀ SỐ 4 Hãy biểu diễn công thức tính trên bộ sau:
{ t(2) | R(t) ∧ (∃u(2))(S(u) ∧ ¬u[1]=t[2]) }
thành:
a) mệnh đề bình thường (bằng tiếng Việt)
b) phép tính trên miền giá trị
c) đại số quan hệ
ĐỀ SỐ 5
Hãy biểu diễn công thức tính trên miền giá trị sau:
{ ab | R(ab) ∧ R(ba) }
thành dạng:
a) mệnh đề bình thường (bằng tiếng Việt)
b) phép tính trên bộ
c) đại số quan hệ
ĐỀ SỐ 6 Giả thiết chúng ta có một CSDL gồm 3 quan hệ:
LUI_TỚI(KHÁCH, QUÁN)
PHỤC_VỤ(QUÁN, THỨC_UỐNG)
THÍCH(KHÁCH, THỨC_UỐNG)
Quan hệ thứ I cho biết mỗi người khách đến những quán nào Quan hệ kế cho biết mỗi quán phục vụ thức uống gì Và quan hệ chót cho biết mỗi người khách thích uống thứ gì
Hãy biểu diễn bằng:
a) phép tính trên miền giá trị
b) phép tính trên bộ
c) đại số quan hệ
các mệnh đề sau:
1 Danh sách các quán phục vụ một thức uống mà người khách X
thích
Trang 42 Danh sách các người khách lui tới ít nhất một quán phục vụ một
thức uống mà họ thích
3 Danh sách các người khách chỉ lui tới các quán phục vụ vài thức
uống mà họ thích (Giả thiết mỗi người khách thích ít nhất một thức uống và lui tới ít nhất một quán)
4 Danh sách các người khách không lui tới quán phục vụ một thức
uống mà họ thích
ĐỀ SỐ 7 Cho các quan hệ sau:
NHÂN_VIÊN(MÃ_NV, HỌ_TÊN, MÃ_SẾP)
ĐỀ_ÁN(TÊN_Đ_A)
LÀM_VIỆC(MÃ_NV, TÊN_Đ_A)
ĐỀ_ÁN_CON(TÊN_Đ_A_CON, TÊN_Đ_A)
Ý nghĩa các quan hệ:
- NHÂN_VIÊN: mỗi nhân viên có một mã, họ tên và một thủ trưởng trực tiếp
- ĐỀ_ÁN: mỗi đề án có một tên
- LÀM_VIỆC: nhân viên làm việc cho đề án nào đó
- ĐỀ_ÁN_CON: một đề án là một phần của một đề án khác
Hãy biểu diễn bằng:
a) phép tính trên miền giá trị
b) phép tính trên bộ
c) đại số quan hệ
các mệnh đề sau:
1 Tìm tên các đề án mà Lê Anh Xuân làm việc
2 Danh sách các ông sếp có thuộc cấp làm việc cho đề án 'Z01'
3 Danh sách tất cả các nhân viên làm việc cho đề án 'Z01' (kể cả các
đề án con của 'Z01')
ĐỀ SỐ 8 Cho hai quan hệ:
Mai Văn Ba đầu
bếp
đầu bếp
Lê Thanh Trà thợ
may
thợ may
Mai Văn Ba thợ
may Phan Anh
Đức đầu bếp
Trần Anh
Tuấn
diễn viên Tìm R ÷ S
ĐỀ SỐ 9
Trang 5A Các tân từ:
Cho cơ sở dữ liệu về hôn nhân trong tỉnh Cần thơ như sau:
1) LE_CUOI (HO_TEN_C, HO_TEN_V, NGAY, PHUONG_XA, SO_KHACH,
CHI_PHI, ĐCHI_SAU_HN)
Một lễ cưới phải có chú rễ (mang HO_TEN_C) và cô dâu (mang HO_TEN_V), được cử hành tại một nơi thuộc phường xã nào đó, với một số khách tham dự và phải tốn một khoản chi phí Sau khi cưới, hai vợ chồng sẽ ở chung tại một địa chỉ đã định trước
2) CHU_RE (HO_TEN_C, NGAY_SINH_C, ĐCHI_C, NGHE_C, NOI_LVIEC_C)
Chú rễ được định danh bằng họ tên (giả sử các chú rễ không trùng tên nhau) Chú rễ còn được ghi nhận ngày sinh, địa chỉ, nghề nghiệp và nơi làm việc trước lễ cưới gần hiện tại nhất (vì có thể cưới vợ nhiều lần)
3) CO_DAU (HO_TEN_V, NGAY_SINH_V, ĐCHI_V, NGHE_V, NOI_LVIEC_V)
Tương tự chú rễ
4) NOI_CHON (PHUONG_XA, HUYEN_THI)
Mỗi phường xã thuộc về duy nhất một huyện hoặc thị xã Giả sử không có hai phường xã trùng tên nhau trong phạm vi tỉnh Cần thơ
B Câu hỏi:
1 Xây dựng tập các phụ thuộc hàm từ các tân từ của các quan hệ.
2 Cho biết :
a) khóa của mỗi quan hệ
b) siêu khoá của quan hệ NOI_CHON
3 Viết bằng:
- đại số quan hệ
- phép tính quan hệ trên bộ
- phép tính quan hệ trên miền giá trị
- SQL
các câu hỏi sau:
a) Tìm những cặp cô dâu chú rễ của những đám cưới cử hành ở
huyện Vị thanh, với số khách trên 200 người trong tuần lễ từ 14/11/94 đến 20/11/94
b) Cho biết địa chỉ sau khi cươới của những cặp vợ chồng có chung
nơi làm việc
4 Viết bằng SQL các câu hỏi sau:
a) Tìm họ tên, ngày sinh và địa chỉ những người làm lễ cưới ít nhất
hai lần trong đời
b) Tính chi phí trung bình cho một đám cưới ở thành phố Cần thơ mà
chú rễ có nghề nghiệp là giáo viên
ĐỀ SỐ 10
A Trình bày vấn đề:
Cho cơ sở dữ liệu về khách sạn như sau:
1) KH_SAN (MA_KS, TEN, ĐCHI_KS, NAM_XD)
Mỗi khách sạn được đặc trưng bằng một mã và có một tên, tọa lạc tại một địa chỉ và được khởi công xây dựng vào một năm nào đó
2) PHONG (STT_PHG, MA_KS, GIA)
Trang 6Từng phòng của mỗi khách sạn có một giá biểu Có thể có số thứ tự được đánh trùng nhau giữa các khách sạn
3) KHACH (SO_CMND, HO_TEN, PHAI, ĐCHI, NAM_S)
Khách đến thuê khách sạn phải trình số thẻ chứng minh nhân dân, họ tên, phái, địa chỉ và năm sinh của mình
4) THUE (STT_PHG, MA_KS, SO_CMND, NGAY_ĐEN, NGAY_ĐI)
Người khách sau khi trình xong số thẻ chứng minh nhân dân, có thể mướn nhiều phòng, tương ứng mỗi phòng có một khoảng thời gian ở, kể từ ngày bắt đầu thuê đến ngày trả phòng
B Câu hỏi:
1 Xây dựng tập các phụ thuộc hàm từ các tân từ của các quan hệ.
2 Cho biết :
a) khóa của mỗi quan hệ
b) siêu khoá của quan hệ KH_SAN
3 Cho biết các khẳng định sau đúng hay sai Giải thích tại sao (dựa
trên các phụ thuộc hàm đã xây dựng ở câu 1)
a) Hai người khách có thể thuê cùng một phòng.
b) Một người khách chỉ có thể thuê phòng của duy nhất một
khách sạn trong khoảng thời gian cho trước
c) Khách sạn nằm ở góc ngã tư thì có hai địa chỉ.
d) Có nhiều phòng ở hai khách sạn khác nhau lại có cùng giá
biểu cho thuê
4 Viết bằng:
- đại số quan hệ
- phép tính quan hệ trên bộ
- phép tính quan hệ trên miền giá trị
- SQL
các câu hỏi sau:
a) Tìm tên những khách sạn xây từ 1990 trở về sau.
b) Tìm họ tên, phái và địa chỉ những người khách có thuê phòng của
khách sạn tên Quốc tế vào ngày 1/7/94
c) Tìm tên và địa chỉ các khách sạn có phòng cho thuê với giá dưới
20000đ
d) Tìm họ tên những người khách vừa thuê phòng 15, vừa thuê phòng
16 của khách sạn có mã LP
ĐỀ SỐ 11
A Trình bày vấn đề:
Cho cơ sở dữ liệu sau:
1) BÀI_BÁO (TỰA_BÀI, SỐ_TỪ, BÚT_HIỆU, TÊN_TC, STT_TC,
NGÀY_PH, TRG)
Mỗi bài báo có một tựa, gồm một số từ, được sáng tác bởi một tác giả và được đăng tại trang TRG trên một kỳ phát hành (số STT_TC) của một tạp chí (vào một ngày nào đó)
2) TRANH (TỰA_TRANH, BÚT_HIỆU, TÊN_TC, STT_TC, NGÀY_PH, TRG)
Mỗi bức tranh có một tựa, do một tác giả vẽ và được đăng tại trang TRG trên một kỳ phát hành (số STT_TC) của một tạp chí (vào một ngày nào đó)
3) ẢNH (TIÊU_ĐỀ, BÚT_HIỆU, TÊN_TC, STT_TC, NGÀY_PH, TRG)
Trang 7Mỗi bức ảnh do một tác giả chụp và được đăng tại trang TRG trên một kỳ phát hành (số STT_TC) của một tạp chí (vào một ngày nào đó)
4) TẠP_CHÍ (TÊN_TC, KỲ_XB, ĐCHỈ_TS)
Mỗi tạp chí có một tên, có thời gian xuất bản định ky (hàng tuần, hàng tháng, ) và có một địa chỉ toà soạn
5) TÁC_GIẢ (BÚT_HIỆU, HỌ_TÊN, ĐCHỈ)
Mỗi tác giả có bút hiệu, họ tên thật và địa chỉ
6) CỘNG_TÁC (TÊN_TC, BÚT_HIỆU, TG_BĐ)
Một tạp chí có nhiều tác giả cộng tác Một tác giả có thể cộng tác với nhiều tạp chí và cộng tác với mỗi tạp chí từ một thời gian nào đó
B Câu hỏi:
1 Xây dựng tập các phụ thuộc hàm và khóa của mỗi quan hệ từ
các tân từ
2 Cho biết siêu khoá của quan hệ TAC_GIA.
3 Viết bằng:
- đại số quan hệ
- phép tính quan hệ trên bộ
- phép tính quan hệ trên miền giá trị
các câu hỏi sau:
a) Tìm bút hiệu và họ tên thật các tác giả bắt đầu cộng tác
với tạp chí Kiến thức ngày nay từ trước ngày 1/1/95
b) Cho biết địa chỉ tòa soạn của các tạp chí có đăng các bài
báo của tác giả có họ tên thật là Lê Tây Sơn
c) Tìm nội dung của tạp chí Thế giới mới số 100, tức là cho
biết tất cả các bài báo, tranh, ảnh trong số tạp chí trên có tựa hoặc tiêu đề là gì và đăng ở trang nào
ĐỀ SỐ 12
A Trình bày vấn đề:
Cho cơ sở dữ liệu sau:
1) KHÁCH_HG (TÊN_KH, ĐỊA_CHỈ, TEL)
Mỗi khách hàng có một tên, một địa chỉ và một số điện thoại
2) ĐƠN_ĐH (STT_ĐƠN, NGÀY_ĐĐH, TÊN_KH)
Mỗi đơn đặt hàng có một số thứ tự, do một khách hàng viết vào một ngày nào đó
3) HÓA_ĐƠN (STT_HĐ, NGÀY_HĐ, TÊN_KH)
Mỗi hóa đơn có một số thứ tự, viết vào một ngày nào đó cho một khách hàng
4) HÀNG (MÃ_HG, TÊN_HG, ĐVT)
Mỗi mặt hàng có một mã, một tên và một đơn vị tính
5) YÊU_CẦU (STT_ĐƠN, MÃ_HG, SỐ_LG_CẦN)
Một đơn đặt hàng yêu cầu nhiều mặt hàng, mỗi mặt hàng trong đơn được đặt với một số lượng cần
6) BÁN (STT_HĐ, MÃ_HG, SỐ_LG_BÁN)
Mỗi mặt hàng bán phải được ghi trong hóa đơn với một số lượng bán kèm theo Trong một hóa đơn, có thể ghi nhiều mặt hàng
B Câu hỏi:
Trang 81) Xây dựng tập phụ thuộc hàm và khóa của từng quan hệ trên.
2) Viết bằng đại số quan hệ các câu hỏi sau:
a Tìm hóa đơn thanh toán cho đơn đặt hàng số 100.
b Danh sách tên và số lượng yêu cầu tương ứng của các mặt
hàng trong đơn đặt hàng số 50
c Cho biết lý lịch các khách hàng đã đặt mặt hàng có tên "Gạo
dài xuất khẩu loại 1" (qua các đơn đặt hàng)
ĐỀ SỐ 13
A Các tân từ:
1) MY_PHAM (MA_MY_PHAM, LOAI, NHAN_HIEU, SO_DK, HINH_THUC,
VTINH, DON_GIA_XUAT)
Mỗi mỹ phẩm có một mã, thuộc về một loại (sữa dưỡng da, son, phấn mắt, nước hoa, ), có một nhãn hiệu (Lancôme, Chanel, ), mang một số đăng ký, một hình thức trình bày (chai hình trụ 50cc, hộp chữ nhật 10 cmm x 8 cm, ), đơn vị tính và có một đơn giá xuất xưởng
2) LÔ_THPHAM (STT_LÔ, NGAY_SX, NGAY_HET_HAN, SO_LG,
MA_MY_PHAM)
Mỗi lô gồm nhiều thành phẩm cùng thuộc về một mỹ phẩm, có ngày sản xuất và phải chỉ rõ ngày hết hạn sử dụng
3) THANH_PHAN (CONG_THUC_TP, TEN_THUONG, TEN_KH, DVTINH,
LY_TINH, HOA_TINH, DON_GIA_VON)
Mỗi hóa chất tạo nên mỹ phẩm có một công thức hoá học, tên thường gọi, tên khoa học, lý tính, hoá tính và đơn giá vốn tính trên đơn vị tính đã cho
4) TAC_DUNG (STT_TD, DIEN_GIAI)
Mỗi tác dụng của chất hoá học được ghi nhận bởi số thứ tự của nó, và diễn giải tương ứng (chống khô da, giúp mắt long lanh )
5) DAI_LY (TEN_DL, DCHI)
Mỗi đại lý có một tên và một địa chỉ
6) CAU_TAO (MA_MY_PHAM, CONG_THUC_TP, LIEU_LUONG)
Một mỹ phẩm gồm nhiều hóa chất tạo nên, mỗi hóa chất tham gia một mỹ phẩm với một liều lượng nhất định
7) CO_TDUNG (CONG_THUC_TP, STT_TD)
Một hoá chất có thể có nhiều tác dụng
8) BAN_O (MA_MY_PHAM, TEN_DL, SO_LG_BAN)
Một mỹ phẩm được bán ở nhiều đại lý, tương ứng mỗi đại lý có một số lượng được bán ra của mỹ phẩm đó
B.Câu hỏi:
I Viết tất cả các phụ thuộc hàm và xác định khóa của từng các
quan hệ, tương ứng với các tân từ nói trên
II Diễn giải bằng đại số quan hệ các câu sau:
1) Tìm những tác dụng mà sữa dưỡng da Thorakao mang đến cho
người tiêu dùng từ thành phần của nó
2) Cho biết số thứ tự lô, ngày sản xuất của các lô son Bourgeois đã
hết hạn sử dụng trước ngày 1/1/95
Trang 93) Tìm nhãn hiệu và số lượng tương ứng của các dầu gội đầu có
tác dụng trị gầu mà không có tác dụng làm khô tóc, bán tại đại lý ở số
100 Châu Văn Liêm, TP Cần thơ
ĐỀ SỐ 14
A Trình bày vấn đề:
Cho cơ sở dữ liệu sau:
1) PHIM (STT_PHIM, TUA, THOI_LUONG, LOAI_BANG, TEN_KBAN,
NAM_SX, MA_LOAI, TEN_HG, KINH_PHI, BDANH_DD)
Trong hồ sơ lưu trữ của Bộ Văn hoá thông tin, mỗi phim có một số thứ tự để phân biệt với các phim khác Ngoài ra, tương ứng mỗi phim, người ta còn cho biết thời gian chiếu kéo dài bao lâu, loại băng (nhựa hay vidéo), dựa trên kịch bản nào, năm sản xuất, thuộc về một loại phim nào đó, do một hãng sản xuất với một kinh phí bao nhiêu, và do đạo diễn nào thực hiện
2) LOAI (MA_LOAI, DGIAI)
Mỗi loại phim có một mã, tương ứng với một diễn giải (khoa học viễn tưởng, tình cảm , )
3) HANG (TEN_HG, GĐOC, ĐCHI, TEL)
Mỗi hãng phim có một tên, một giám đốc, một địa chỉ và một số điện thoại của văn phòng chính
4) DIEN_VIEN (BDANH_DV, HOTEN_DV, NAMS_DV, PHAI_DV)
Mỗi diễn viên luôn có một biệt danh để thay cho họ tên thật trong giấy tờ Ngoài ra, mỗi người còn được ghi nhận năm sinh và phái
5) ĐAO_DIEN (BDANH_DD, HOTEN_DD, NAMS_DD, PHAI_DD)
Tương tự như diễn viên
6) TAC_GIA_KB (BDANH_TG, HOTEN_TG, NAMS_TG, PHAI_TG)
Tương tự như diễn viên
7) ĐONG_PHIM (STT_PHIM, BDANH_DV, VAI, TCHAT_VAI, THU_LAO)
Diễn viên nhận vai chính hoặc/và phụ (tính chất vai) trong một phim sẽ được hưởng một thù lao tương ứng với mỗi vai
8) VIET_KB (STT_PHIM, BDANH_TG, THU_LAO_KB)
Mỗi người tham gia viết kịch bản cho phim sẽ có thù lao
B Câu hỏi:
1 Xây dựng tập các phụ thuộc hàm từ các tân từ của các quan hệ.
2 Cho biết :
a) khóa của mỗi quan hệ
b) siêu khoá của quan hệ HANG
3 Cho biết các khẳng định sau đúng hay sai Giải thích tại sao (dựa
trên các phụ thuộc hàm đã xây dựng ở câu 1)
a) Một đạo diễn chỉ có thể thực hiện một phim.
b) Một phim có nhiều diễn viên đóng vai chính.
c) Một diễn viên có thể đóng hai vai trong cùng một phim
d) Một tác giả kịch bản chỉ viết kịch bản cho một phim.
4 Viết bằng:
- đại số quan hệ
- phép tính quan hệ trên bộ
- phép tính quan hệ trên miền giá trị
- SQL
Trang 10các câu hỏi sau:
a) Cho biết tựa phim, diễn giải loại phim, tên hãng sản xuất,
năm sản xuất và biệt danh đạo diễn của các phim mà các diễn viên Lý Hùng và Việt Trinh đóng chung và cùng thủ vai chính
b) Cho biết lý lịch của tác giả kịch bản phim 'Ván bài lật ngửa' c) Tên hãng và tên giám đốc tương ứng các hãng phim đã đầu tư
cho các phim có kinh phí trên 100 triệu đồng và không có diễn viên phụ nào nhận thù lao trên 2 triệu đồng
ĐỀ SỐ 15
A Các tân từ:
1) PHI_CONG (MA_PC, HTEN_PC, NAM_S_PC, BCAP, NOI_HL,
NGAY_BĐ_LAI)
Mỗi phi công có một mã, một họ tên (giả sử họ không trùng tên nhau) và năm sinh (họ tên có thể trùng nhau, nhưng không xảy ra trường hợp vừa trùng họ tên vừa trùng năm sinh) Ngoài ra, mỗi người còn được ghi nhận bằng cấp chuyên môn đã đạt được, nơi đã huấn luyện anh ta và ngày anh ta bắt đầu đưọc lái máy bay
2) MAY_BAY (MA_MB, HIEU, NAM_SX, SO_CHO, VTOC_TĐ)
Mỗi máy bay có một mã, một hiệu, được sản xuất vào một năm nào đó, với số chỗ và vận tốc tối đa cố định trước
3) THANH_PHO (MA_TP, TEN_TP, NUOC)
Mỗi thành phố có một mã, một tên và chỉ thuộc về một nước (tại thời điểm d8ang xét)
4) HANH_KHACH (HO_TEN_HK, NAM_S_HK, PHAI, NGHE, ĐCHI)
Các hành khách đều được ghi nhận họ tên, năm sinh (họ tên có thể trùng nhau, nhưng không xảy ra trường hợp vừa trùng họ tên vừa trùng năm sinh), phái và địa chỉ
5) CHUYEN_BAY (STT_CB, GIO_KH, NGAY_KH, TP_KH, TP_ĐICH)
Từìng chuyến bay được đặc trưng bằng một số thứ tự, khởi hành vào một ngày, giờ nào đó tại một thành phố để đi đến đích cuối cùng là một thành phố khác
6) LAI (MA_PC, STT_CB, TOA_ĐO_BĐ, TOA_ĐO_CD)
Một phi công có thể lái nhiều chuyến bay và một chuyến bay có thể
do nhiều phi công tuần tự lái Trên một chuyến bay, một phi công chỉ lái trong duy nhất một khoảng của quĩ đạo (đánh dấu từ tọa độ bắt đầu đến toạ độ chấm dứt)
7) CHO (STT_CB, HO_TEN_HK, NAM_S_HK, STT_GHE, TP_ĐI, TP_ĐEN)
Một chuyến bay chở nhiều hành khách; một hành khách có thể có mặt trên nhiều chuyến bay khác nhau Trên một chuyến bay, một hành khách chỉ có thể ngồi tại một ghế (mỗi ghế có một số thứ tự), từ một thành phố này đến thành phố khác (các thành phố này không bắt buộc phải trùng với thành phố khởi hành hoặc thành phố đích của chuyến bay)
8) GHE_QUA (STT_CB, MA_TP, TG_DUNG)
Một chuyến bay có thể ghé qua nhiều thành phố, ở mỗi thành phố nó lại có một thời gian dừng Tất nhiên một thành phố có thể là điểm ghé qua của nhiều chuyến bay
B Câu hỏi: