1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TÀI LIỆU HÈ 09

23 381 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số vấn đề trọng tâm của giáo dục tiểu học
Trường học Đại học Đà Nẵng
Chuyên ngành Giáo dục Tiểu học
Thể loại Bài viết
Năm xuất bản 2008
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tình trạng học sinh bỏ học Nguyên nhân: – Học lực yếu kém – Nhà trường chưa thực sự hấp dẫn đối với HS – Hoàn cảnh kinh tế gia đình gặp nhiều khó khăn – Trình độ dân trí một số vùng, đ

Trang 1

Một số vấn đề trọng tâm

của Giáo dục Tiểu học

Đà Nẵng 28/4/2008

Trang 3

I Tình trạng học sinh bỏ học

 Học sinh bỏ học tập trung tại các khu vực:

– Miền núi phía Bắc

– Tây Nguyên

– Tây Nam bộ

 Số học sinh bỏ học chủ yếu tập trung vào đối tượng học sinh

người dân tộc thiểu số (Ví dụ miền núi phía Bắc, trong tổng số 2976

Trang 4

I Tình trạng học sinh bỏ học

 Nguyên nhân:

Học lực yếu kém

Nhà trường chưa thực sự hấp dẫn đối với HS

Hoàn cảnh kinh tế gia đình gặp nhiều khó khăn

Trình độ dân trí một số vùng, đặc biệt là vùng đồng

bào dân tộc ít người vùng nông thôn, miêng núi còn lạc hậu, nhận thức và trách nhiệm của cha mẹ học sinh

về việc học tập của cua con em còn hạn chế

Dân cư một số vùng sống rải rác, giao thông đi lại quá

khó khăn, thời tiết khắc nghiệt, tập quán lạc hậu ảnh hưởng đến việc đi học, duy trì sĩ số.

Trang 5

I T×nh tr¹ng häc sinh bá häc

 Gi¶i ph¸p:

Nguyªn t¾c:

c¶ hÖ thèng chÝnh trÞ,

Trang 6

I Tình trạng học sinh bỏ học

 Giải pháp trước mắt:

– Biên soạn tài liệu phù hợp với đối tượng HS khó khăn (Sở, Phòng

GDĐT)

– Chỉ đạo dạy học linh hoạt, sát đối tượng

– Với đối tượng HS có khó khăn trong học tập, tập trung dạy học

hai môn : Toán và Tiếng Việt, nội dung dạy học tinh giản, thiết thực, cơ bản

– Tăng cường kiểm tra, giúp đỡ các địa phương có nhiều HS có học

lực yếu kém và bỏ học, kịp thời tuyên truyền những điển hình tốt

Tăng cường trách nhiệm của hiệu trưởng, giáo viên chủ nhiệm

trong việc phát hiện, có những giải pháp kịp thời với các đối tượng

HS bỏ học và có nguy cơ bỏ học.

Thường xuyên rà soát, thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo về

vấn đề HS học lực yếu, HS bỏ học (tại các thời điểm : đầu năm học, cuối HK I, giữa HK II, cuối năm, sau hè)

Trang 7

I Tình trạng học sinh bỏ học

 Giải pháp lâu dài :

– Tăng thời lượng học tập của HS, có thể giãn chương trình

lớp 1 thực hiện trong 2 năm đối với HS dân tộc để các em

có thể nắm chắc Tiếng Việt và phát triển thêm về thể chất.– Tăng cường tiếng Việt cho HS dân tộc thiểu số

– Quy hoạch mạng lưới trường lớp hợp lí để HS đi học thuận

lợi– Tăng cường CSVC cho dạy học 2 buổi/ngày; nội trú, bán

trú dân nuôi cho học sinh dân tộc và các hình thức dạy học linh hoạt cho đói tượng HS khó khăn.

– Có chính sách hỗ trợ HS nghèo

– Có chính sách hỗ trợ, thu hút giáo viên dạy học sinh dân

tộc

Trang 8

II Công tác Phổ cập GDTH-ĐĐt, xây dựng và đánh giá các trường tiểu học theo chuẩn quốc gia

 Đến nay:

– Có 42/ 64 tỉnh, Tp đạt chuẩn phổ cập GDTHĐĐT

– 22 đơn vị đăng kí đạt chuẩn GDTHĐĐT : từ 2008 đến 2014 (Cao Bằng).

Cần quán triệt bản chất của phổ cập GDTHĐĐT là vấn đề chất lượng

và phát triển vững chắc của giáo dục tiểu học.

 Củng cố, duy trì và tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục tiểu học

 Phấn đấu đạt chuẩn phải đảm bảo thực chất, không chạy theo thành

tích;

 Thực hiện phổ cập GDTHĐĐT trước khi công nhận phổ cập trung học

cơ sở

 Tiến hành rà soát, kiểm tra, công nhận lại đối với những trường đã

đạt chuẩn giai đoạn 1 sau 5 năm

 Thực hiện quy định về Mức chất lượng tối thiểu của các trường, điểm

trường ở tiểu học theo hướng dẫn của Bộ

Trang 9

III Đánh giá chương trình, sách giáo khoa

 Mục tiêu:

– Đánh giá những ưu điểm và hạn chế của CT- SGK

– Kịp thời điều chỉnh nội dung CT-SGK, phương pháp và

hình thức tổ chức dạy học cho phù hợp với thực tiễn.

– Đánh giá CT- SGK được tiến hành thường xuyên từ 2008

đến 2010 nhằm chuẩn bị cho việc xây dựng CT- SGK mới vào năm 2010

Trang 10

III Đánh giá chương trình, sách giáo khoa

 Sự cần thiết của việc triển khai đánh giá CT- SGK:

– Thực hiện một chương trình- một bộ sách giáo khoa đối với

các đối tượng học sinh khác nhau trên các vùng miền khác nhau trong cả nước tỏ ra không phù hợp

– Đây là một trong những nguyên nhân của hiện tượng quá

tải đối với một bộ phận HS phổ thông nói chung, một bộ

phận HS tiểu học nói riêng.

– Thực tiễn triển khai đại trà chương trình và sách giáo khoa

mới trong 5 năm qua bộc lộ một số hạn chế của CT-SGK cần có những điều chỉnh kịp thời.

– Đánh giá CT- SGK cần được xác định là một công việc thư

ờng xuyên.

Trang 11

III Đánh giá chương trình, sách giáo khoa

 Căn cứ:

– Kết quả đánh giá của các tổ chức nghiên cứu độc lập

– Của các địa phương

 Giải pháp sử lí sẽ tập trung theo hướng

– Thực hiện điều chỉnh thông qua các biện pháp quản lí, chỉ đạo

– Trong thời gian qua Bộ đã chỉ đạo thực hiện CT-SGK phù hợp với

thực tiễn:

 Văn bản 896/BGDĐT-GDTH

 Văn bản số: 8990/BGDĐT-GDTH

– Xây dựng hệ thống tài liệu hướng dẫn dạy học phù hợp với điều

kiện và đặc điểm các vùng miền khác nhau trong toàn quốc nhằm

đăm bảo sự phù hợp của chuẩn kiến thức kĩ năng của chương trình với khả năng nhận thức của HS

Trang 12

Vụ GDTH đề nghị các Sở GD& ĐT:

Gửi Báo cáo đánh giá Chương trình- Sách

giáo khoa tiểu học về Vụ Tiểu học chậm nhất là ngày 30/4 bằng đường công văn và thư điện tử theo địa chỉ email Vụ GD Tiểu học: vgdth@moet.edu.vn và

vgdth@moet.gov.vn

Trong báo cáo cần thống kê kết quả học

tập của HS ở tất cả các lớp và các môn

học (2006-2007 và HK I 2007- 2008).

Trang 13

IV Giáo dục HS có hoàn cảnh khó khăn trong học tập

 Đối tượng (có thể xếp vào 3 loại đối tượng chính):

– Trẻ em người dân tộc thiểu số khi vào lớp 1 chưa

biết tiếng Việt, trẻ em sống ở vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo.

– Trẻ em không nơi nương tựa, trẻ em phải lao động

sớm

– Trẻ em khuyết tật.

Trang 14

IV Giáo dục HS có hoàn cảnh khó khăn trong học tập

– Cần tập trung vào hai môn: Tiếng Việt, Toán.

– Các môn còn lại xem như học để hiểu và hỗ trợ

cho môn Tiếng Việt.

– Môn Tự nhiên xã hội, Khoa học, Lịch sử và Địa lí

được dạy như phân môn tập đọc

– Việc lựa chọn nội dung chính trong 1 tiết để dạy

cho từng đối tượng HS trong một lớp do giáo viên quyết định.

Trang 15

IV Giáo dục HS có hoàn cảnh khó khăn trong học tập

– Thực hiện công văn số 896/BGDĐT-GDTH với

tinh thần cơ bản: dạy học bám sát chuẩn kiến

thức- kĩ năng được quy định tại chương trình giáo dục phổ thông (cấp tiểu học)

– Không dạy nhiều kiến thức cùng một lúc, đưa ra

vấn đề đơn giản để HS làm theo, không áp đặt.

– Tạo không khí vui vẻ, tự tin; tăng thời gian thư

giãn, nghỉ ngơi cho trẻ trong quá trình học tập.

Trang 16

IV Giáo dục HS có hoàn cảnh khó khăn trong học tập

* Tổ chức dạy học:

– Tổ chức các lớp học linh hoạt với kế hoạch dạy học và thời khoá

biểu phù hợp với đối tượng HS và điều kiện của địa phương

– Với một số đối tượng HS dân tọc thiểu số chưa biết tiếng Việt có

thể tổ chức học lớp 1 trong 2 năm nhằm:

 Làm quen và sử dụng được tiếng Việt

 Phát triển thêm về thể chất

 Mạnh dạn, tự tin trong giao tiếp–

-Thu nhận trẻ 5 tuổi vào lớp 1 học chung với trẻ 6 tuổi để làm quen với tiếng Việt

- Tổ chức lớp ghép nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho HS đi học (mỗi lớp ghép không quá hai trình độ, mỗi trình độ không nên quá 10 HS–)

Trang 17

IV Giáo dục HS có hoàn cảnh khó khăn trong học tập

* Đánh giá :

– Với HS khuyết tật :

 Đánh giá dựa trên sự tiến bộ của HS

 Không xem là ngồi sai lớp với đối tượng HS này.

– Các đối tượng HS khó khăn khác

 Tập trung vào các yêu cầu cơ bản của hai môn Toán, Tiếng Việt.

Trang 18

V Vấn đề đạo đức nhà giáo

 Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục

 Đề cao tinh thần trách nhiệm và đạo đức nhà giáo

“Nói không với vi phạm đạo đức nhà giáo ”

“Mỗi thày cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và

sáng tạo

 Kịp thời đề ra các biện pháp khắc phục hậu quả, kiên

quyết không để tình trạng vi phạm đạo đức nhà giáo tái diễn.

Trang 19

VI Công tác quản lí chỉ đạo

 Đổi mới mạnh mẽ công tác quản lí chỉ đạo

– Giao quyền chủ động cho cơ sở trong thực hiện

chương trình các môn học (các công văn số 896,

số 8990 ):

+ Điều chỉnh nội dung dạy học cho phù hợp với đối tư

ợng HS + Xây dựng và thực hiện kế hoạch thời gian năm học

– Tăng cường vai trò của hiệu trưởng trong tổ chức

dạy học và quản lí nhà trường.

- Giao quyền chủ động cho cơ sở trong đánh giá, lựa chọn giáo viên dạy giỏi.

Trang 20

VI Công tác quản lí chỉ đạo

- Thực hiện bàn giao chất lượng học sinh vào cuối năm

học nhằm tăng cường trách nhiệm cá nhân của giáo viên và tăng sự chỉ đạo sát sao của Hiệu trưởng

- Thực hiện việc đánh giá giáo viên theo Chuẩn nghề

nghiệp giáo viên tiểu học Chuẩn nghề nghiệp là cơ

sở để xét giáo viên dạy giỏi, đồng thời là tiêu chí để giáo viên đánh giá và phấn đấu về chuyên môn nghiệp vụ, rèn luyện đạo đức, nhân cách nhà giáo.

Bồi dưỡng chuẩn hoá đội ngũ giáo viên theo Quy

định về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học.

Trang 21

VII Vấn đề kiểm tra đánh giá kết qủa học tập của HS

1. Quan niệm về kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS tiểu học:

- Đánh giá đúng thực chất chất lượng học tập của HS để điều chỉnh kịp thời về nội dung và hình thức tổ chức dạy học

-Đánh giá phản ánh sự tiến bộ của HS trong học tập và rèn luyện

- Không gây áp lực về điểm số,thực hiện phương châm: nhẹ nhàng,

tự nhiên, hiệu quả của giáo dục tiểu học (bỏ thi tốt nghiệp, không tính kết quả đánh giá thường xuyên khi xếp loại học lực )

2 Đánh giá môn Tiếng Việt, Lịch sử và Địa lí:

- Mỗi lần kiểm tra định kì (KTĐK) mỗi môn có 2 bài kiểm tra: Tiếng Việt (bài Đọc, bài Viết), LS&ĐL (bài Lịch sử, bài Địa lí).Trung bình cộng điểm của 2 bài này (làm tròn 0,5 thành 1) là điểm KTĐK

Mỗi lần KTĐK chỉ làm tròn một lần

Trang 22

VII Vấn đề kiểm tra đánh giá kết qủa học tập của HS

3.Nhiệm vụ của HS Tiểu học:

Điều lệ trường tiểu học và Quyết định về

đánh giá kết quả học tập của HS tiểu học (Quyết định 30) đều thống nhất về nhiệm vụ của học sinh tiểu học (học tập và rèn luyện).

Điều lệ chỉ ra nhiệm vụ chung của HS (học

tập, rèn luyện) trong khi Quyết định 30 tách

ra phần đánh giá về kết quả học tập và rèn luyện riêng.

Trang 23

Vụ GDTH đề nghị các Sở GD& ĐT:

Gửi Báo cáo đánh giá Chương trình- Sách

giáo khoa tiểu học về Vụ Tiểu học chậm nhất là ngày 30/4 bằng đường công văn và thư điện tử theo địa chỉ email Vụ GD Tiểu học: vgdth@moet.edu.vn và

vgdth@moet.gov.vn

Trong báo cáo cần thống kê kết quả học

tập của HS ở tất cả các lớp và các môn

học (2006-2007 và HK I 2007- 2008).

Ngày đăng: 15/09/2013, 15:10

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w