Các chi tiết và dụng cụ của bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật I/Mục tiêu: -HS biết tên gọi, hình dạng của các chi tiết trong bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật -Sử dụng đợc cờ-lê, tua-vít để lắp,
Trang 1TUẦN 26
Ngày dạy:
Đạo đức: Đạo đức
Tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo (tiết 1)
I Mục tiêu
- Nêu đợc ví dụ về hoạt động nhân đạo
- Thông cảm với bạn bè và những ngời gặp khó khăn, hoạn nạn ở lớp, ở trờng và cộng đồng
II Đồ dùng dạy học
- SGK đạo đức 4
III Hoạt động dạy học chủ yếu
A.Kiểm tra bài cũ:
- Vì sao phải giữ gìn các công trình công
cộng?
- Con đã làm gì để giữ gìn các công trình
công cộng?
B Bài mới:
Hoạt động 1 : Tình huống
- Trẻ em và nhân dân các vùng bị thiệt thòi
nh mất nhà cửa, thiếu nớc, thiếu ăn Các em
quyên góp quần áo, đồ dùng, tiền của chính
là hoạt động nhân đạo
Hoạt động 2 : Làm bài tập 1:
- Tình huống a, c là đúng
- Tình huống 6 là sai do: không xuất phát từ
tấm lòng mà chỉ chạy theo thành tích
Hoạt động 3: Làm bài tập 3.
Ghi Đ/S theo từng nội dung cho phù hợp:
+ Đ: a, d
+ S: b,c
Hoạt động 4 : Tổng kết bài.
- Với hoạt động nhân đạo, chúng ta cần có
thái độ nh thế nào?
- Vì sao phải tích cực tham gia hoạt động
nhân đạo?
- Con đã tham gia hoạt động nhân đạo nh thế
nào?
Hoạt động nối tiếp:
- Tổ chức cho HS hoạt động quyên góp ủng
hộ những bạn HS nghèo trong trờng
- Dặn HS su tầm các thông tin, truyện, ca
dao, tục ngữ về hoạt động nhân đạo
- GV gọi 2 HS lần lợt trả lời các câu hỏi
- HS nhận xét, bổ sung
- 2 HS đọc tình huống trong SGK,
- Các nhóm thảo luận tình huống này
- Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác theo dõi, bổ sung
- HS nêu yêu cầu BT1
- Các cặp HS thảo luận
- Theo từng nội dung các nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét bổ sung
- 1 HS nêu nội dung bài tập
- HS tự làm bài vào VBT
- HS đọc chữa, kết hợp giải thích
- HS trả lời
- HS lắng nghe
*********************************************
Ngày dạy:
Trang 2Lịch sử Lịch sử
Cuộc khẩn hoang ở Đằng Trong
I Mục tiêu:HS biết:
- Biết sơ lợc về quá trình khẩn hoang ở Đằng Trong:
+ Từ thế kỷ thứ XVI, các chúa Nguyễn tổ chức khai khẩn đất hoang ở Đằng Trong Những đoàn ngời khẩn hoang đã tiến vào vùng đất ven biển Nam Trung Bộ và đồng bằng sông Cửu Long
+ Cuộc khẩn hoang đã mở rộng diện tích canh tác ở những vùng hoang hoá, ruộng đất đợc khai phá, xóm làng đợc hình thành và phát triển
+ Dùng lợc đồ chỉ ra vùng đất khẩn hoang
II.Đồ dùng dạy học:
Bản đồ Việt Nam thế kỉ 16-17
Phiếu học tập
III Nội dung dạy học - học chủ yếu:
I Bài cũ
- Đọc nội dung cần ghi nhớ của bài trớc?
- Chiến tranh Nam Triều, Bắc Triều cũng nh chiến
tranh Trịnh Nguyễn diễn ra vì mục đích gì?
- 2 HS trả lời
- 1HS trả lời
II Bài mới
1 Giới thiệu bài:
2 Các hoạt động
Hoạt động 1:
-Xác định địa phận từ sông Gianh đến Quảng
Nam và từ Quảng Nam đến Nam Bộ ngày nay
-GV giới thiệu bản đồ Việt Nam thế kỉ 16-17
- Làm việc cả lớp
- Yêu cầu HS đọc SGK, xác định trên bản đồ
- Trình bày khái quát tình hình nớc ta từ sông
Gianh đến Quảng Nam và từ Quảng Nam đến
đồng bằng Sông Cửu Long
- Gv kết luận
- GV đặt câu hỏi
Hoạt động 3:
- Cuộc sống chung của các tộc ngời ở phía Nam
đã đem lại kết quả gì?
- HS thảo luận nhóm
- Các nhóm dựa vào SGK để thảo luận
Đại diện nhóm báo cáo các kết quả
thảo luận
- Làm việc cả lớp
- HS trao đổi dẫn đến kết luận
- Kết quả là xây dựng một cuộc sống hòa hợp, xây dựng nền văn hóa chung trên cơ sở vẫn duy trì những sắc thái văn hóa riêng của mỗi dân tộc
III Củng cố dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
************************************************
Ngày dạy:
Kĩ thuõ ̣t: Kĩ thuật
Trang 3Các chi tiết và dụng cụ của bộ lắp ghép
mô hình kĩ thuật
I/Mục tiêu:
-HS biết tên gọi, hình dạng của các chi tiết trong bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật
-Sử dụng đợc cờ-lê, tua-vít để lắp, tháo vít
-Biết lắp ráp một số chi tiết với nhau
II/Đồ dùng dạy-học:
Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật
III/Các hoạt động dạy-học:
I.Kiểm tra bài cũ:
Nhận xét bài kiểm tra
II.Bài mới:
1,Giới thiệu bài: GV ghi đầu bài
2 *Hoạt động 1: GV hớng dẫn HS gọi tên,
nhận dạng các chi tiết và dụng cụ:
Bộ lắp ghép có 34 loại chi tiết và dụng cụ khác
nhau, đợc phân thành 7 nhóm chính
+Các tấm nền
+Các loại thanh thẳng
+Các thanh chữ U và chữ L
+Bánh xe, bánh đai, các chi tiết khác
+Các loại trục
+ốc và vít, vòng hãm
+Cờ-lê, tua-vít
GV cho các nhóm HS tự kiểm tra tên gọi, nhận
dạng từng loại chi tiết theo H.1 SGK
*Hoạt động 2:GV hớng dẫn HS cách sử dụng
cờ-lê,
tua-vít
a, Lắp vít
GV hớng dẫn thao tác lắp vít theo các bớc :
GV vừa nói, vừa thao tác
b, Tháo vít
GV thao tác mẫu phần a, Hình 4
H: Mẫu cô lắp gồm có mấy mối ghép?
H: Để lắp hoặc tháo mối ghép chi tiết, em phải
dùng dụng cụ gì?
c,Lắp ghép một số chi tiết
GV thoa tác mẫu cách tháo các chi tiết của mỗi
mối ghép và sắp xếp gọn gàng vào hộp bộ lắp
ghép
Nêu ghi nhớ của bài
-Nhận xét tiết học
-Tiết sau tiếp tục mang hộp lắp ghép để thực
- HS nhận biết từng nhóm chi tiết chính khi GV giới thiệu
- HS nhận dạng và đếm số lợng của từng chi tiết
- HS quan sát H.1 và kiểm tra số lợng từng loại chi tiết, dụng cụ trong bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật của mình
- 2 HS lên bảng thao tác lắp vít
- HS thực hành thao tác GV hớng dẫn
- HS trả lời: Có 2 mối ghép
- Dùng cờ-lê và tua-vít
- HS thao tác lắp hình 4a Sau đó, tháo các mối ghép xếp gọn vào hộp
- 2 HS
Trang 4
*********************************************
Ngày dạy:
Thờ̉ dục Thể dục
Một số bài tập rèn luyện t thế cơ bản
Trò chơi: “Trao tín gậy”
I Mục tiêu
- Thực hiện đợc động tác tung bắt bóng bằng một tay, bắt bóng bằng hai tay
- Biết cách tung và bắt bóng theo nhóm 2 ngời, 3 ngời
-Troứ chụi: “Trao tớn gaọy ” Yeõu caàu bieỏt caựch chụi và tham gia chơi đợc.
* HS khuyết tật biết tham gia cùng với các bạn
II Đặc điểm – phơng tiện :
Trên sân trờng, 2 còi (cho GV và cán sự ), 2 HS một quả bóng nhỏ, 2 HS một sợi dây Kẻ sân,
chuẩn bị 2 – 4 tín gậy và bóng cho HS chơi trò chơi
III Nội dung và phơng pháp lên lớp:
Nội dung Định l ợng Ph ơng pháp tổ chức
1 Phần mở đầu
-Tập hợp lớp, ổn định: Điểm danh sĩ số
GV phổ biến nội dung: Nêu mục tiêu
-yêu cầu giờ học
-Khởi động: Cán sự điều khiển khởi động
xoay các khớp cổ chân, đầu gối, hông, vai
-Ôn các động tác tay, chân, lờn, bụng và
phối hợp của bài thể dục phát triển chung
-Trò chơi: “Diệt các con vật có hại”.
2 Phần cơ bản:
a) Bài tập rèn luyện t thế cơ bản:
* Ôn tung bóng bằng một tay, bắt bóng
bằng hai tay :
-GV nêu tên động tác
-GV làm mẫu và giải thích động tác
-Tổ chức cho HS tập luyện đồng loạt theo
lệnh thống nhất của cán sự, GV quan sát
đến chỗ HS thực hiện sai để sửa -GV cho
một số HS thực hiện động tác tốt làm mẫu
cho các bạn tập
-Tổ chức thi đua theo tổ xem tổ nào có
nhiều ngời thực hiện đúng động tác
* Ôn tung bóng và bắt bóng theo nhóm
hai ngời
* Ôn tung và bắt bóng theo nhóm 3 ngời
* Ôn nhảy dây theo kiểu chân trớc chân
sau
-GV tổ chức cho HS thi nhảy dây và tung
6 – 10 phút
1 phút
1 phút
1 phút
18 – 22 phút
9 – 11 phút
2 phút
2 phút
-Lớp trởng tập hợp lớp báo cáo
GV -HS vẫn theo đội hình vòng tròn
-HS tập theo nhóm hai ngời
-HS tập hợp thành 2 hàng dọc, mỗi hàng là một đội thi đấu
8 – 12 em
Trang 5bắt bóng
b) Trò Chơi Vận Động :
-GV tập hợp HS theo đội hình chơi
-Nêu tên trò chơi : “Trao tín gậy ”
-GV giải thích kết hợp chỉ dẫn sân chơi và
làm mẫu :
-Cho một nhóm HS làm mẫu theo chỉ dẫn
của GV
-GV điều khiển cho HS chơi chính thức
rồi thay phiên cho cán sự tự điều khiển
3 Phần kết thúc:
-GV cùng HS hệ thống bài học
-Đi đều và hát
-Cho HS thực hiện một số động tác hồi
tĩnh: Đứng tại chỗ hít thở sâu 4 – 5 lần
(dang tay: hít vào, buông tay: thở ra )
-GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học và
giao bài tập về nhà
-GV hô giải tán
2 – 3 phút
9 – 10 phút
4 – 6 phút
1 phút
1 – 2 phút
1 – 2 phút
1 phút
1 phút
-Đội hình hồi tĩnh và kết thúc
GV -HS hô “khỏe”
*********************************************
Ngày dạy:
Đi ̣a lí: Địa lý
ôn tập
I/Mục tiêu:Sau bài học,HS có khả năng
- Chỉ hoặc điền đúng đợc vị trí ĐBBB, ĐBNB, Sông Hồng, Sông Thái Bình, sông Tiền, Sông Hậu, sông Đồng Nai trên bản đồ, lợc đồ Việt Nam
- Hệ thống một số đặc điểm tiêu biểu của ĐBBB và ĐBNB
- Chỉ trên bản đồ vị trí thủ đô Hà Nội, TP HCM, Cần Thơ và nêu một vài đặc điểm tiêu biểu của các TP này
II/Đồ dùng dạy-học:
- Bản đồ địa lí tự nhiên, bản đồ hành chính Việt Nam
- Lợc đồ trống Việt nam treo tờng và của cá nhân HS
III/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
I.Kiểm tra bài cũ:
Trang 6- Chỉ vị trí của TP Cần Thơ trên bản đồ
- Nêu đặc điểm nổi bật của TP Cần thơ?
II.Bài mới:
1 Giới thiệu bài
2, Phần ôn tập
1, Vị trí các đồng bằng và các dòng sông lớn.
- Chỉ vị trí của ĐBBB, ĐBNB, Sông Hồng, Sông thái
Bình, Sông Tiền, Sông Hậu , Sông Đồng Nai
* Sông Tiền và Sông Hậu là 2 nhánh lớn của Sông
Cửu Long (còn gọi là Sông Mê Công) Chính phù sa
của dòng Cửu Long đã tạo nên vùng ĐBNB rộng lớn
nhất nớc ta
- Em hãy chỉ 9 cửa đổ ra biển của Sông Cửu Long
(Cửu tranh đề, Bát Xắc, Định An, Cung Hầu, Cổ
Chiên, Hàm Luông, Ba Lai, Cửa Đại và Cửa Tiểu)
2 Đặc điểm thiên nhiên của ĐBBB và ĐBNB.
- Nêu sự khác nhau và đặc điểm thiên nhiên của
đồng bằng Bắc Bộ và Nam Bộ điền vào bảng sau
3 Con ngời và hoạt động sản xuất ở các đồng
bằng.
Hãy đọc các câu sau và cho biết câu nào đúng, câu
nào sai? vì sao?
a, ĐBB là nơi SX nhiều lúa gạo nhất nớc ta
b, ĐBNB là nơi SX nhiều thuỷ sản nhất cả nớc
c, TP Hà Nội có diện tích lớn nhất và số dân đông
nhất nớc
d, TP HCM là trung tâm công nghiệp lớn nhất cả
n-ớc
III Củng cố- dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Về nhà học thuộc bài
-2 HS -1 HS
- HS ghi vở
- HS quan sát bản đồ
- 1 HS chỉ
- HS nêu
- HS làm việc theo nhóm GV chia lớp làm 8 nhóm
- HS thảo luận theo nhóm
- Đại diện các nhóm HS trình bày trớc cả lớp kết quả làm việc nhóm
- HS cả lớp nhận xét bổ sung
- Tiến hành thảo luận cặp đôi
- Đại diện cặp đôi trình bày trớc lớp
- HS cả lớp theo dõi bổ sung
*********************************************
Ngày dạy:
Khoa học: Khoa học
Nóng,lạnh và nhiệt độ (tiếp theo)
I Mục tiêu
- Nhận biết đợc chất lỏng nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi
- Nhận biết đợc vật ở gần vật nóng hơn thì thu nhiệt nên nóng lên; vật ở gần vật lạnh hơn thì toả nhiệt nên lạnh đi
II Đồ dùng dạy - học
Hình vẽ trang 100, 101 SGK
Chuẩn bị theo nhóm : nhiệt kế, ba chiếc cốc
Chuẩn bị chung : Một số loại nhiệt kế, phích nớc sôi, một ít nớc đá
Trang 7III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Khởi động (1p)
2 Kiểm tra bài cũ (4p)
GV gọi 2 HS làm bài tập 2, 3 / 60 VBT Khoa học
GV nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới (30–)
Hoạt động 1 : Tìm hiểu về sự truyền nhiệt
Mục tiêu :
Nêu đợc ví dụ về các vật có nhiệt độ cao, thấp Biết
sử dụng từ “nhiệt độ” trong diễn tả sự nóng lạnh
Cách tiến hành :
- GV yêu cầu HS kể tên một số vật nóng và vật lạnh
thờng gặp hằng ngày - HS kể tên một số vật nóng và vậtlạnh thờng gặp hằng ngày
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1 và trả lời câu hỏi
GV : Ngời ta dùng khái niệm nhiệt độ để diễn tả
mức độ nóng lạnh của các vật…
Hoạt động 2 : Thực hành sử dụng nhiệt kế
Mục tiêu:
HS biết sử dụng nhiệt kế để đo nhiệt độ trong những
trờng hợp đơn giản
Cách tiến hành :
- GV giới thiệu cho HS về 2 loại nhiệt kế GV mô tả
sơ lợc cấu tạo nhiệt kế và hớng dẫn cách đọc nhiệt
kế
- Một vài HS lên thực hành đọc nhiệt kế
- GV cho HS thực hành sử dụng nhiệt kế đo nhiệt
độ của cốc nớc ; sử dụng nhiệt kế y tế để đo nhiệt
độ cơ thể
- HS thực hành đo nhiệt độ
Kết luận: Nh mục Bạn cần biết trang 101 SGK
Hoạt động cuối: Củng cố dặn dò
-Yêu cầu HS mở SGK đọc phần Bạn cần biết. - 1 HS đọc
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà đọc lại phần Bạn cần biết.
*********************************************
Ngày dạy:
Thờ̉ du ̣c: Thể dục
Di chuyển tung, bắt bóng, nhảy dây
Trò chơi: “Trao tín gậy”
I Mục tiêu :
- Biết cách tung và bắt bóng theo nhóm hai ngời, ba ngời
- Thực hiện đựợc nhảy dây kiểu chân trớc, chân sau
-Trò chơi: “Trao tín gậy” Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi đợc.
Trang 8* HS khuyết tật biết tham gia cùng với các bạn.
II Đặc điểm – phơng tiện :
Trên sân trờng,2 còi ( cho GV và cán sự ), 2 HS một quả bóng nhỏ, 2 HS một sợi dây Kẻ sân,
chuẩn bị 2 – 4 tín gậy và bóng cho HS chơi trò chơi
III Nội dung và phơng pháp lên lớp:
1 Phần mở đầu:
-Tập hợp lớp, ổn định: Điểm danh sĩ số
-GV phổ biến nội dung : Nêu mục tiêu - yêu
cầu giờ học
-Khởi động: Chạy nhẹ nhàng theo một hàng
dọc trên địa hình tự nhiên của sân trờng 120 –
150m
-Đi thờng theo vòng tròn và hít thở sâu
-Ôn các động tác tay, chân, lờn, bụng phối
hợp và nhảy của bài thể dục phát triển chung
do cán sự điều khiển
2 Phần cơ bản:
a) Bài tập rèn luyện t thế cơ bản:
* Ôn tung và bắt bóng theo nhóm hai ba ngời
-GV nêu tên động tác
-GV làm mẫu và giải thích động tác
-Tổ chức cho HS tập luyện
-Tổ chức thi đua theo tổ xem tổ nào có nhiều
ngời thực hiện đúng động tác
* Học mới di chuyển tung và bắt bóng
-GV nêu tên động tac
-GV hớng dẫn và cùng một nhóm HS làm
mẫu :
-HS tập hợp thành 2 – 4 đội, mỗi đội chia
làm hai nhóm, đứng theo hàng dọc sau vạch
chuẩn bị
-Cho các tổ tự quản tập luyện
* Ôn nhảy dây theo kiểu chân trớc chân sau
b) Trò Chơi Vận Động:
-GV tập hợp HS theo đội hình chơi
-Nêu tên trò chơi: “ Trao tín gậy ”
-GV nhắc lại cách chơi
-GV tổ chức cho HS chơi thử, xen kẽ GV
giải thích thêm để tát cả HS đều nắm vững
cách chơi cách chơi
-GV điều khiển cho HS chơi chính thức rồi
thay phiên cho cán sự tự điều khiển
3 Ph#n kt thĩc
-GV cùng HS hệ thống bài học
6 – 10 phút
1 phút
1 phút
1 phút
3 phĩt
18 – 22 phút
9 – 11 phút
1 – 2 phút
4 – 5 phút
2 – 3 phút
9 – 11 phút
-Lớp trởng tập hợp lớp báo cáo
GV
-HS theo đội hìng vòng
tròn
- HS theo đội hình hàng dọc
+Từ đội hình vòng tròn, HS chuyển thành mỗi tổ một hàng dọc
-HS tập hợp thành 2 hàng dọc
Trang 9-Trò chơi: “Kết bạn”.
-Cho HS thực hiện một số động tác hồi
tĩnh :Đứng tại chỗ hít thở sâu 4 – 5 lần (dang
tay: hít vào, buông tay: thở ra)
-GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học và
giao bài tập về nhà
-GV hô giải tán
4 – 6 phút
1 – 2 phút
1 phút
2 phút
1 – 2 phút
1 phút -Đội hình hồi tĩnh và kết
thúc
GV -HS hô “khỏe”
*********************************************
Ngày dạy:
Khoa h ọ c: Khoa học
Vật dẫn nhiệt và vật cách nhiệt
I.Mơc ti#u: Sau bài học, HS có thể :
Kể đợc tên một số vật dẫn nhiệt tốt và dẫn nhiệt kém
+ Các kim loại (đồng, nhôm,…) dẫn nhiệt tốt
+ Không khí , các vật xốp nh bông, len,…dẫn nhiệt kém
II Đồ dùng dạy học
Hình vẽ trang 104, 105 SGK
Chuẩn bị theo nhóm : 2 chiếc cốc nh nhau, thìa kim loại, thìa nhựa
Chuẩn bị chung : phích nớc nóng ; xoong, nồi, giỏ ấm, cái lót tay,
III.C#c ho#t #ng d#y hc
1 Khởi động (1–)
2 Kiểm tra bài cũ (4–)
GV gọi 2 HS làm bài tập 2, 3 / 62 VBT Khoa học
GV nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới (30–)
Hoạt động 1 : Tìm hiểu vật nào dẫn nhiệt tốt,
vẫn nào dẫn nhiệt kém
Mục tiêu :
HS biết đợc có những vật dẫn nhiệt tốt (kim
loại : đồng, nhôm,…) và những vật dẫn nhiệt
kém (gỗ, nhựa, len, bông, ), và đa ra đợc ví dụ
chứng tỏ điều này
Cách tiến hành :
- HS làm thí nghiệm và trả lời câu hỏi theo hớng - HS làm thí nghiệm theonhóm
Trang 10dẫn trang 104 SGK.
- GV yêu cầu HS quan sát hình và trả lời câu
+Tại sao vào những hôm trời rét, chạm tay vào
ghế sắt tay ta có cảm giác lạnh?
+ Những hôm trời rét, khi chạm tay vào ghế sắt tay đã truyền nhiệt cho ghế do
đó tay ta có cảm giác lạnh
+ Tại sao khi chạm tay vào ghế gỗ tay ta không
có cảm giác lạnh bằng khi chạm tay vào ghế sắt?
Kết luận:
+ 1 HS giải thích
Hoạt động 2 : Làm thí nghiệm về tính cách
nhiệt của không khí
Mục tiêu:
Nêu đợc ví dụ về tính cách nhiệt của không khí
Cách tiến hành :
- GV gọi HS đọc phần đối thoại của 2 HS ở hình
3 trang 105 SGK GV dặt vấn đề; Chúng ta sẽ
tiến hành thí nghiệm sau để tìm hiểu rõ hơn
-1 HS đọc
Tiến hành thí nghiệm nh hớng dẫn trong SGK
- Gọi các nhóm trình bày - Đại diện các nhóm trình bày kết quả
thí nghiệm và kết luận rút ra từ kết quả
Hoạt động 3 : Thi kể tên và nêu công dụng
của các vật cách nhiệt
Mục tiêu:
Giải thích đợc việc sử dụng các chất dẫn nhiệt,
cách nhiệt và biết sử dụng hợp lí trong những
tr-ờng hợp đơn giản, gần gũi
Cách tiến hành :
- GV chia lớp thành 4 nhóm Yêu cầu các nhóm
lần lợt kể tên (không đợc trùng lặp), đồng thời
nêu chất liệu là vật dẫn nhiệt hay cách nhiệt ;
nêu công dụng, việc giữ gìn đồ vật đó
- 4 nhóm thi kể tên và nêu công dụng của vật cách nhiệt
Hoạt động cuối: Củng cố dặn dò
-Yêu cầu HS mở SGK đọc phần Bạn cần biết. - 1 HS đọc
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà đọc lại phần Bạn cần biết.
*********************************************
Ngày dạy:
Sinh hoạt lớpSINH HOAẽT TAÄP THEÅ
Sễ KEÁT LễÙP TUAÀN 26 - SINH HOAẽT ẹOÄI