1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng các môn lớp 4 tuần 26

11 438 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cuộc khẩn hoang ở Đằng Trong
Người hướng dẫn Nguyễn Kim Hoa, Giáo viên
Trường học Trường tiểu học Nguyễn Trãi – Hà Đông
Chuyên ngành Đạo đức; Lịch sử; Kĩ thuật
Thể loại Giáo án
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 431 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các chi tiết và dụng cụ của bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật I/Mục tiêu: -HS biết tên gọi, hình dạng của các chi tiết trong bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật -Sử dụng đợc cờ-lê, tua-vít để lắp,

Trang 1

TUẦN 26

Ngày dạy:

Đạo đức: Đạo đức

Tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo (tiết 1)

I Mục tiêu

- Nêu đợc ví dụ về hoạt động nhân đạo

- Thông cảm với bạn bè và những ngời gặp khó khăn, hoạn nạn ở lớp, ở trờng và cộng đồng

II Đồ dùng dạy học

- SGK đạo đức 4

III Hoạt động dạy học chủ yếu

A.Kiểm tra bài cũ:

- Vì sao phải giữ gìn các công trình công

cộng?

- Con đã làm gì để giữ gìn các công trình

công cộng?

B Bài mới:

Hoạt động 1 : Tình huống

- Trẻ em và nhân dân các vùng bị thiệt thòi

nh mất nhà cửa, thiếu nớc, thiếu ăn Các em

quyên góp quần áo, đồ dùng, tiền của chính

là hoạt động nhân đạo

Hoạt động 2 : Làm bài tập 1:

- Tình huống a, c là đúng

- Tình huống 6 là sai do: không xuất phát từ

tấm lòng mà chỉ chạy theo thành tích

Hoạt động 3: Làm bài tập 3.

Ghi Đ/S theo từng nội dung cho phù hợp:

+ Đ: a, d

+ S: b,c

Hoạt động 4 : Tổng kết bài.

- Với hoạt động nhân đạo, chúng ta cần có

thái độ nh thế nào?

- Vì sao phải tích cực tham gia hoạt động

nhân đạo?

- Con đã tham gia hoạt động nhân đạo nh thế

nào?

Hoạt động nối tiếp:

- Tổ chức cho HS hoạt động quyên góp ủng

hộ những bạn HS nghèo trong trờng

- Dặn HS su tầm các thông tin, truyện, ca

dao, tục ngữ về hoạt động nhân đạo

- GV gọi 2 HS lần lợt trả lời các câu hỏi

- HS nhận xét, bổ sung

- 2 HS đọc tình huống trong SGK,

- Các nhóm thảo luận tình huống này

- Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác theo dõi, bổ sung

- HS nêu yêu cầu BT1

- Các cặp HS thảo luận

- Theo từng nội dung các nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét bổ sung

- 1 HS nêu nội dung bài tập

- HS tự làm bài vào VBT

- HS đọc chữa, kết hợp giải thích

- HS trả lời

- HS lắng nghe

*********************************************

Ngày dạy:

Trang 2

Lịch sử Lịch sử

Cuộc khẩn hoang ở Đằng Trong

I Mục tiêu:HS biết:

- Biết sơ lợc về quá trình khẩn hoang ở Đằng Trong:

+ Từ thế kỷ thứ XVI, các chúa Nguyễn tổ chức khai khẩn đất hoang ở Đằng Trong Những đoàn ngời khẩn hoang đã tiến vào vùng đất ven biển Nam Trung Bộ và đồng bằng sông Cửu Long

+ Cuộc khẩn hoang đã mở rộng diện tích canh tác ở những vùng hoang hoá, ruộng đất đợc khai phá, xóm làng đợc hình thành và phát triển

+ Dùng lợc đồ chỉ ra vùng đất khẩn hoang

II.Đồ dùng dạy học:

Bản đồ Việt Nam thế kỉ 16-17

Phiếu học tập

III Nội dung dạy học - học chủ yếu:

I Bài cũ

- Đọc nội dung cần ghi nhớ của bài trớc?

- Chiến tranh Nam Triều, Bắc Triều cũng nh chiến

tranh Trịnh Nguyễn diễn ra vì mục đích gì?

- 2 HS trả lời

- 1HS trả lời

II Bài mới

1 Giới thiệu bài:

2 Các hoạt động

Hoạt động 1:

-Xác định địa phận từ sông Gianh đến Quảng

Nam và từ Quảng Nam đến Nam Bộ ngày nay

-GV giới thiệu bản đồ Việt Nam thế kỉ 16-17

- Làm việc cả lớp

- Yêu cầu HS đọc SGK, xác định trên bản đồ

- Trình bày khái quát tình hình nớc ta từ sông

Gianh đến Quảng Nam và từ Quảng Nam đến

đồng bằng Sông Cửu Long

- Gv kết luận

- GV đặt câu hỏi

Hoạt động 3:

- Cuộc sống chung của các tộc ngời ở phía Nam

đã đem lại kết quả gì?

- HS thảo luận nhóm

- Các nhóm dựa vào SGK để thảo luận

Đại diện nhóm báo cáo các kết quả

thảo luận

- Làm việc cả lớp

- HS trao đổi dẫn đến kết luận

- Kết quả là xây dựng một cuộc sống hòa hợp, xây dựng nền văn hóa chung trên cơ sở vẫn duy trì những sắc thái văn hóa riêng của mỗi dân tộc

III Củng cố dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

************************************************

Ngày dạy:

Kĩ thuõ ̣t: Kĩ thuật

Trang 3

Các chi tiết và dụng cụ của bộ lắp ghép

mô hình kĩ thuật

I/Mục tiêu:

-HS biết tên gọi, hình dạng của các chi tiết trong bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật

-Sử dụng đợc cờ-lê, tua-vít để lắp, tháo vít

-Biết lắp ráp một số chi tiết với nhau

II/Đồ dùng dạy-học:

Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật

III/Các hoạt động dạy-học:

I.Kiểm tra bài cũ:

Nhận xét bài kiểm tra

II.Bài mới:

1,Giới thiệu bài: GV ghi đầu bài

2 *Hoạt động 1: GV hớng dẫn HS gọi tên,

nhận dạng các chi tiết và dụng cụ:

Bộ lắp ghép có 34 loại chi tiết và dụng cụ khác

nhau, đợc phân thành 7 nhóm chính

+Các tấm nền

+Các loại thanh thẳng

+Các thanh chữ U và chữ L

+Bánh xe, bánh đai, các chi tiết khác

+Các loại trục

+ốc và vít, vòng hãm

+Cờ-lê, tua-vít

GV cho các nhóm HS tự kiểm tra tên gọi, nhận

dạng từng loại chi tiết theo H.1 SGK

*Hoạt động 2:GV hớng dẫn HS cách sử dụng

cờ-lê,

tua-vít

a, Lắp vít

GV hớng dẫn thao tác lắp vít theo các bớc :

GV vừa nói, vừa thao tác

b, Tháo vít

GV thao tác mẫu phần a, Hình 4

H: Mẫu cô lắp gồm có mấy mối ghép?

H: Để lắp hoặc tháo mối ghép chi tiết, em phải

dùng dụng cụ gì?

c,Lắp ghép một số chi tiết

GV thoa tác mẫu cách tháo các chi tiết của mỗi

mối ghép và sắp xếp gọn gàng vào hộp bộ lắp

ghép

Nêu ghi nhớ của bài

-Nhận xét tiết học

-Tiết sau tiếp tục mang hộp lắp ghép để thực

- HS nhận biết từng nhóm chi tiết chính khi GV giới thiệu

- HS nhận dạng và đếm số lợng của từng chi tiết

- HS quan sát H.1 và kiểm tra số lợng từng loại chi tiết, dụng cụ trong bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật của mình

- 2 HS lên bảng thao tác lắp vít

- HS thực hành thao tác GV hớng dẫn

- HS trả lời: Có 2 mối ghép

- Dùng cờ-lê và tua-vít

- HS thao tác lắp hình 4a Sau đó, tháo các mối ghép xếp gọn vào hộp

- 2 HS

Trang 4

*********************************************

Ngày dạy:

Thờ̉ dục Thể dục

Một số bài tập rèn luyện t thế cơ bản

Trò chơi: “Trao tín gậy”

I Mục tiêu

- Thực hiện đợc động tác tung bắt bóng bằng một tay, bắt bóng bằng hai tay

- Biết cách tung và bắt bóng theo nhóm 2 ngời, 3 ngời

-Troứ chụi: “Trao tớn gaọy ” Yeõu caàu bieỏt caựch chụi và tham gia chơi đợc.

* HS khuyết tật biết tham gia cùng với các bạn

II Đặc điểm – phơng tiện :

Trên sân trờng, 2 còi (cho GV và cán sự ), 2 HS một quả bóng nhỏ, 2 HS một sợi dây Kẻ sân,

chuẩn bị 2 – 4 tín gậy và bóng cho HS chơi trò chơi

III Nội dung và phơng pháp lên lớp:

Nội dung Định l ợng Ph ơng pháp tổ chức

1 Phần mở đầu

-Tập hợp lớp, ổn định: Điểm danh sĩ số

GV phổ biến nội dung: Nêu mục tiêu

-yêu cầu giờ học

-Khởi động: Cán sự điều khiển khởi động

xoay các khớp cổ chân, đầu gối, hông, vai

-Ôn các động tác tay, chân, lờn, bụng và

phối hợp của bài thể dục phát triển chung

-Trò chơi: “Diệt các con vật có hại”.

2 Phần cơ bản:

a) Bài tập rèn luyện t thế cơ bản:

* Ôn tung bóng bằng một tay, bắt bóng

bằng hai tay :

-GV nêu tên động tác

-GV làm mẫu và giải thích động tác

-Tổ chức cho HS tập luyện đồng loạt theo

lệnh thống nhất của cán sự, GV quan sát

đến chỗ HS thực hiện sai để sửa -GV cho

một số HS thực hiện động tác tốt làm mẫu

cho các bạn tập

-Tổ chức thi đua theo tổ xem tổ nào có

nhiều ngời thực hiện đúng động tác

* Ôn tung bóng và bắt bóng theo nhóm

hai ngời

* Ôn tung và bắt bóng theo nhóm 3 ngời

* Ôn nhảy dây theo kiểu chân trớc chân

sau

-GV tổ chức cho HS thi nhảy dây và tung

6 – 10 phút

1 phút

1 phút

1 phút

18 – 22 phút

9 – 11 phút

2 phút

2 phút

-Lớp trởng tập hợp lớp báo cáo









GV -HS vẫn theo đội hình vòng tròn

-HS tập theo nhóm hai ngời

-HS tập hợp thành 2 hàng dọc, mỗi hàng là một đội thi đấu

8 – 12 em

Trang 5

bắt bóng

b) Trò Chơi Vận Động :

-GV tập hợp HS theo đội hình chơi

-Nêu tên trò chơi : “Trao tín gậy ”

-GV giải thích kết hợp chỉ dẫn sân chơi và

làm mẫu :

-Cho một nhóm HS làm mẫu theo chỉ dẫn

của GV

-GV điều khiển cho HS chơi chính thức

rồi thay phiên cho cán sự tự điều khiển

3 Phần kết thúc:

-GV cùng HS hệ thống bài học

-Đi đều và hát

-Cho HS thực hiện một số động tác hồi

tĩnh: Đứng tại chỗ hít thở sâu 4 – 5 lần

(dang tay: hít vào, buông tay: thở ra )

-GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học và

giao bài tập về nhà

-GV hô giải tán

2 – 3 phút

9 – 10 phút

4 – 6 phút

1 phút

1 – 2 phút

1 – 2 phút

1 phút

1 phút

-Đội hình hồi tĩnh và kết thúc









GV -HS hô “khỏe”

*********************************************

Ngày dạy:

Đi ̣a lí: Địa lý

ôn tập

I/Mục tiêu:Sau bài học,HS có khả năng

- Chỉ hoặc điền đúng đợc vị trí ĐBBB, ĐBNB, Sông Hồng, Sông Thái Bình, sông Tiền, Sông Hậu, sông Đồng Nai trên bản đồ, lợc đồ Việt Nam

- Hệ thống một số đặc điểm tiêu biểu của ĐBBB và ĐBNB

- Chỉ trên bản đồ vị trí thủ đô Hà Nội, TP HCM, Cần Thơ và nêu một vài đặc điểm tiêu biểu của các TP này

II/Đồ dùng dạy-học:

- Bản đồ địa lí tự nhiên, bản đồ hành chính Việt Nam

- Lợc đồ trống Việt nam treo tờng và của cá nhân HS

III/Các hoạt động dạy học chủ yếu:

I.Kiểm tra bài cũ:

Trang 6

- Chỉ vị trí của TP Cần Thơ trên bản đồ

- Nêu đặc điểm nổi bật của TP Cần thơ?

II.Bài mới:

1 Giới thiệu bài

2, Phần ôn tập

1, Vị trí các đồng bằng và các dòng sông lớn.

- Chỉ vị trí của ĐBBB, ĐBNB, Sông Hồng, Sông thái

Bình, Sông Tiền, Sông Hậu , Sông Đồng Nai

* Sông Tiền và Sông Hậu là 2 nhánh lớn của Sông

Cửu Long (còn gọi là Sông Mê Công) Chính phù sa

của dòng Cửu Long đã tạo nên vùng ĐBNB rộng lớn

nhất nớc ta

- Em hãy chỉ 9 cửa đổ ra biển của Sông Cửu Long

(Cửu tranh đề, Bát Xắc, Định An, Cung Hầu, Cổ

Chiên, Hàm Luông, Ba Lai, Cửa Đại và Cửa Tiểu)

2 Đặc điểm thiên nhiên của ĐBBB và ĐBNB.

- Nêu sự khác nhau và đặc điểm thiên nhiên của

đồng bằng Bắc Bộ và Nam Bộ điền vào bảng sau

3 Con ngời và hoạt động sản xuất ở các đồng

bằng.

Hãy đọc các câu sau và cho biết câu nào đúng, câu

nào sai? vì sao?

a, ĐBB là nơi SX nhiều lúa gạo nhất nớc ta

b, ĐBNB là nơi SX nhiều thuỷ sản nhất cả nớc

c, TP Hà Nội có diện tích lớn nhất và số dân đông

nhất nớc

d, TP HCM là trung tâm công nghiệp lớn nhất cả

n-ớc

III Củng cố- dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Về nhà học thuộc bài

-2 HS -1 HS

- HS ghi vở

- HS quan sát bản đồ

- 1 HS chỉ

- HS nêu

- HS làm việc theo nhóm GV chia lớp làm 8 nhóm

- HS thảo luận theo nhóm

- Đại diện các nhóm HS trình bày trớc cả lớp kết quả làm việc nhóm

- HS cả lớp nhận xét bổ sung

- Tiến hành thảo luận cặp đôi

- Đại diện cặp đôi trình bày trớc lớp

- HS cả lớp theo dõi bổ sung

*********************************************

Ngày dạy:

Khoa học: Khoa học

Nóng,lạnh và nhiệt độ (tiếp theo)

I Mục tiêu

- Nhận biết đợc chất lỏng nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi

- Nhận biết đợc vật ở gần vật nóng hơn thì thu nhiệt nên nóng lên; vật ở gần vật lạnh hơn thì toả nhiệt nên lạnh đi

II Đồ dùng dạy - học

Hình vẽ trang 100, 101 SGK

Chuẩn bị theo nhóm : nhiệt kế, ba chiếc cốc

Chuẩn bị chung : Một số loại nhiệt kế, phích nớc sôi, một ít nớc đá

Trang 7

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Khởi động (1p)

2 Kiểm tra bài cũ (4p)

GV gọi 2 HS làm bài tập 2, 3 / 60 VBT Khoa học

GV nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới (30–)

Hoạt động 1 : Tìm hiểu về sự truyền nhiệt

Mục tiêu :

Nêu đợc ví dụ về các vật có nhiệt độ cao, thấp Biết

sử dụng từ “nhiệt độ” trong diễn tả sự nóng lạnh

Cách tiến hành :

- GV yêu cầu HS kể tên một số vật nóng và vật lạnh

thờng gặp hằng ngày - HS kể tên một số vật nóng và vậtlạnh thờng gặp hằng ngày

- GV yêu cầu HS quan sát hình 1 và trả lời câu hỏi

GV : Ngời ta dùng khái niệm nhiệt độ để diễn tả

mức độ nóng lạnh của các vật…

Hoạt động 2 : Thực hành sử dụng nhiệt kế

Mục tiêu:

HS biết sử dụng nhiệt kế để đo nhiệt độ trong những

trờng hợp đơn giản

Cách tiến hành :

- GV giới thiệu cho HS về 2 loại nhiệt kế GV mô tả

sơ lợc cấu tạo nhiệt kế và hớng dẫn cách đọc nhiệt

kế

- Một vài HS lên thực hành đọc nhiệt kế

- GV cho HS thực hành sử dụng nhiệt kế đo nhiệt

độ của cốc nớc ; sử dụng nhiệt kế y tế để đo nhiệt

độ cơ thể

- HS thực hành đo nhiệt độ

Kết luận: Nh mục Bạn cần biết trang 101 SGK

Hoạt động cuối: Củng cố dặn dò

-Yêu cầu HS mở SGK đọc phần Bạn cần biết. - 1 HS đọc

- GV nhận xét tiết học

- Về nhà đọc lại phần Bạn cần biết.

*********************************************

Ngày dạy:

Thờ̉ du ̣c: Thể dục

Di chuyển tung, bắt bóng, nhảy dây

Trò chơi: “Trao tín gậy”

I Mục tiêu :

- Biết cách tung và bắt bóng theo nhóm hai ngời, ba ngời

- Thực hiện đựợc nhảy dây kiểu chân trớc, chân sau

-Trò chơi: “Trao tín gậy” Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi đợc.

Trang 8

* HS khuyết tật biết tham gia cùng với các bạn.

II Đặc điểm – phơng tiện :

Trên sân trờng,2 còi ( cho GV và cán sự ), 2 HS một quả bóng nhỏ, 2 HS một sợi dây Kẻ sân,

chuẩn bị 2 – 4 tín gậy và bóng cho HS chơi trò chơi

III Nội dung và phơng pháp lên lớp:

1 Phần mở đầu:

-Tập hợp lớp, ổn định: Điểm danh sĩ số

-GV phổ biến nội dung : Nêu mục tiêu - yêu

cầu giờ học

-Khởi động: Chạy nhẹ nhàng theo một hàng

dọc trên địa hình tự nhiên của sân trờng 120 –

150m

-Đi thờng theo vòng tròn và hít thở sâu

-Ôn các động tác tay, chân, lờn, bụng phối

hợp và nhảy của bài thể dục phát triển chung

do cán sự điều khiển

2 Phần cơ bản:

a) Bài tập rèn luyện t thế cơ bản:

* Ôn tung và bắt bóng theo nhóm hai ba ngời

-GV nêu tên động tác

-GV làm mẫu và giải thích động tác

-Tổ chức cho HS tập luyện

-Tổ chức thi đua theo tổ xem tổ nào có nhiều

ngời thực hiện đúng động tác

* Học mới di chuyển tung và bắt bóng

-GV nêu tên động tac

-GV hớng dẫn và cùng một nhóm HS làm

mẫu :

-HS tập hợp thành 2 – 4 đội, mỗi đội chia

làm hai nhóm, đứng theo hàng dọc sau vạch

chuẩn bị

-Cho các tổ tự quản tập luyện

* Ôn nhảy dây theo kiểu chân trớc chân sau

b) Trò Chơi Vận Động:

-GV tập hợp HS theo đội hình chơi

-Nêu tên trò chơi: “ Trao tín gậy ”

-GV nhắc lại cách chơi

-GV tổ chức cho HS chơi thử, xen kẽ GV

giải thích thêm để tát cả HS đều nắm vững

cách chơi cách chơi

-GV điều khiển cho HS chơi chính thức rồi

thay phiên cho cán sự tự điều khiển

3 Ph#n kt thĩc

-GV cùng HS hệ thống bài học

6 – 10 phút

1 phút

1 phút

1 phút

3 phĩt

18 – 22 phút

9 – 11 phút

1 – 2 phút

4 – 5 phút

2 – 3 phút

9 – 11 phút

-Lớp trởng tập hợp lớp báo cáo









GV

-HS theo đội hìng vòng

tròn

- HS theo đội hình hàng dọc

+Từ đội hình vòng tròn, HS chuyển thành mỗi tổ một hàng dọc

-HS tập hợp thành 2 hàng dọc

Trang 9

-Trò chơi: “Kết bạn”.

-Cho HS thực hiện một số động tác hồi

tĩnh :Đứng tại chỗ hít thở sâu 4 – 5 lần (dang

tay: hít vào, buông tay: thở ra)

-GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học và

giao bài tập về nhà

-GV hô giải tán

4 – 6 phút

1 – 2 phút

1 phút

2 phút

1 – 2 phút

1 phút -Đội hình hồi tĩnh và kết

thúc









GV -HS hô “khỏe”

*********************************************

Ngày dạy:

Khoa h ọ c: Khoa học

Vật dẫn nhiệt và vật cách nhiệt

I.Mơc ti#u: Sau bài học, HS có thể :

Kể đợc tên một số vật dẫn nhiệt tốt và dẫn nhiệt kém

+ Các kim loại (đồng, nhôm,…) dẫn nhiệt tốt

+ Không khí , các vật xốp nh bông, len,…dẫn nhiệt kém

II Đồ dùng dạy học

Hình vẽ trang 104, 105 SGK

Chuẩn bị theo nhóm : 2 chiếc cốc nh nhau, thìa kim loại, thìa nhựa

Chuẩn bị chung : phích nớc nóng ; xoong, nồi, giỏ ấm, cái lót tay,

III.C#c ho#t #ng d#y hc

1 Khởi động (1–)

2 Kiểm tra bài cũ (4–)

GV gọi 2 HS làm bài tập 2, 3 / 62 VBT Khoa học

GV nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới (30–)

Hoạt động 1 : Tìm hiểu vật nào dẫn nhiệt tốt,

vẫn nào dẫn nhiệt kém

Mục tiêu :

HS biết đợc có những vật dẫn nhiệt tốt (kim

loại : đồng, nhôm,…) và những vật dẫn nhiệt

kém (gỗ, nhựa, len, bông, ), và đa ra đợc ví dụ

chứng tỏ điều này

Cách tiến hành :

- HS làm thí nghiệm và trả lời câu hỏi theo hớng - HS làm thí nghiệm theonhóm

Trang 10

dẫn trang 104 SGK.

- GV yêu cầu HS quan sát hình và trả lời câu

+Tại sao vào những hôm trời rét, chạm tay vào

ghế sắt tay ta có cảm giác lạnh?

+ Những hôm trời rét, khi chạm tay vào ghế sắt tay đã truyền nhiệt cho ghế do

đó tay ta có cảm giác lạnh

+ Tại sao khi chạm tay vào ghế gỗ tay ta không

có cảm giác lạnh bằng khi chạm tay vào ghế sắt?

Kết luận:

+ 1 HS giải thích

Hoạt động 2 : Làm thí nghiệm về tính cách

nhiệt của không khí

Mục tiêu:

Nêu đợc ví dụ về tính cách nhiệt của không khí

Cách tiến hành :

- GV gọi HS đọc phần đối thoại của 2 HS ở hình

3 trang 105 SGK GV dặt vấn đề; Chúng ta sẽ

tiến hành thí nghiệm sau để tìm hiểu rõ hơn

-1 HS đọc

Tiến hành thí nghiệm nh hớng dẫn trong SGK

- Gọi các nhóm trình bày - Đại diện các nhóm trình bày kết quả

thí nghiệm và kết luận rút ra từ kết quả

Hoạt động 3 : Thi kể tên và nêu công dụng

của các vật cách nhiệt

Mục tiêu:

Giải thích đợc việc sử dụng các chất dẫn nhiệt,

cách nhiệt và biết sử dụng hợp lí trong những

tr-ờng hợp đơn giản, gần gũi

Cách tiến hành :

- GV chia lớp thành 4 nhóm Yêu cầu các nhóm

lần lợt kể tên (không đợc trùng lặp), đồng thời

nêu chất liệu là vật dẫn nhiệt hay cách nhiệt ;

nêu công dụng, việc giữ gìn đồ vật đó

- 4 nhóm thi kể tên và nêu công dụng của vật cách nhiệt

Hoạt động cuối: Củng cố dặn dò

-Yêu cầu HS mở SGK đọc phần Bạn cần biết. - 1 HS đọc

- GV nhận xét tiết học

- Về nhà đọc lại phần Bạn cần biết.

*********************************************

Ngày dạy:

Sinh hoạt lớpSINH HOAẽT TAÄP THEÅ

Sễ KEÁT LễÙP TUAÀN 26 - SINH HOAẽT ẹOÄI

Ngày đăng: 03/12/2013, 20:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình vẽ trang 100, 101 SGK. - Bài giảng các môn lớp 4 tuần 26
Hình v ẽ trang 100, 101 SGK (Trang 6)
Hình vẽ trang 104, 105 SGK. - Bài giảng các môn lớp 4 tuần 26
Hình v ẽ trang 104, 105 SGK (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w