+ GV cho HS đọc các ghi nhớ trong SGK * GV kết luận: theo từng bài trong SGK Hoạt Động 2 : Luyện tập thực hành + GV yêu cầu HS làm bài tập thực hành trong vở + HS thực hiện + Sửa bài tậ
Trang 1TUẦN 25
Ngày dạy:
Đạo đức: Đạo đức
Thực hành kỹ năng giữa học kỳ 2
I Mục tiêu
- HS hiểu đợc lợi ích của lao động, biết kính trọng và biết ơn ngời lao động, c xử lịch sự với mọi ngời có ý thức giữ gìn các công trình công cộng ở địa phơng
II Đồ dùng dạy học–
+ Nội dung 1 số câu chuyện về tấm gơng ngời tốt việc tốt
III Hoạt động dạy học–
* Hoạt động 1: Kể chuyện các tấm gơng
+ GV yêu cầu HS kể về các tấm gơng, mẩu chuyện
nói về nội dung ôn tập ở các bài Đạo Đức ở bài 8, 9,
10, 11
+ Nhận xét về bài kể của HS
+ GV cho HS đọc các ghi nhớ trong SGK
* GV kết luận: theo từng bài trong SGK
Hoạt Động 2 : Luyện tập thực hành
+ GV yêu cầu HS làm bài tập thực hành trong vở
+ HS thực hiện
+ Sửa bài tập – HS đọc bài làm
+ GV kết luận : Chúng ta phải thực hành kĩ năng các
nội dung đã nêu ở trên một cách thực tế trong cuộc
sống hàng ngày
* Củng cố, dặn dò:
+ Goi 4 HS đọc phần ghi nhớ
+ Nhận xét tiết học, dặn HS học bài và chuẩn bị bài
sau
+ HS lần lợt kể
* Ví dụ:
+ HS chú ý nghe
+ Đọc nối tiếp
+ 2 HS đọc
+ Lắng nghe và thực hiện
- 4 HS đọc phần ghi nhớ
*********************************************
Ngày dạy:
Lịch sử Lịch sử
Trịnh – Nguyễn phân tranh
I Mục tiêu: Sau bài học học sinh:
- Biết đợc một vài sự kiện về sự chia cắt đất nớc, tình hình kinh tế sa sút
+ Từ thế kỉ thứ XVI triều đình nhà Lê suy thoái Đất nớc từ đây chia cắt thành Nam triều và Bắc triều, tiếp đó là Đàng trong và Đàng ngoài
+Nguyên nhân của việc chia cắt đất nớc là do cuộc tranh giành quyền lực của các phe phái phong kiến
II Đồ dùng dạy học:–
- Phiếu học tập cho HS
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung câu hỏi gợi ý thảo luận nhóm
- Lợc đồ địa phận Nam triều – Bắc triều và Đàng trong – Đàng ngoài
Trang 2III Các hoạt động dạy học chủ yếu:–
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 em lên bảng trả lời câu hỏi:
+ Nhà Hậu Lê đã tổ chức trờng học nh thế nào?
+ Nhà Hậu Lê đã làm gì để khuyến khích việc học
tập?
- Giáo viên nhận xét cho điểm học sinh
2 Dạy học bài mới:–
a.Sự suy sụp của triều đại hậu Lê
- GV yêu cầu HS đọc SGK và tìm những biểu hiện
cho thấy sự suy sụp của triều đình hậu Lê từ đầu
thế kỉ XVI
- GV tổng hợp ý kiến của HS, sau đó giải thích
cho HS từ “ Vua quỉ” và “Vua lợn” để HS thấy
đ-ợc sự suy sụp của nhà hậu Lê
+ Vua Lê Huy Mục ngay từ khi mới lên ngôi đã
lao vào ăn chơi xa xỉ, thích rợu chè, cờ bạc, gái
đẹp, đặc biệt thích các trò giết ngời nên dân gian
gọi là vua Quỉ
+ Vua Lê Tơng Dực cũng không kém phần so với
vua Lê Uy Mục, ông vua này đặc biệt thích hởng
lạc, không lo việc triều chính nên dân gian mỉa
mai gọi là vua Lợn
- Trớc sự suy sụp của nhà Hậu Lê, nhà Mạc đã
c-ớp ngôi nhà Lê
b.Nhà Mạc ra đời và sự phân chia Nam Bắc–
triều.
- GV cho HS thảo luận nhóm
1 Mạc Đăng Dung là ai?
2 Nhà Mạc ra đời nh thế nào? Triều đình nhà
Mạc sử cũ gọi là gì?
3 Nam triều là triều đình của dòng họ phong
kiến nào? Ra đời nh thế nào?
4 Vì sao có chiến tranh Nam Bắc triều.–
- 3 em lên bảng:
- HS đọc thầm SGK, sau đó nối tiếp nhau trả lời
Sự suy sụp của nhà hậu Lê:
+ Vua chỉ bày trò ăn chơi suốt ngày
đêm
+ Bắt nhân dân xây thêm nhiều cung
điện
+ Nhân dân gọi vua Lê Uy Mục là vua quỉ, gọi vua Lê Tơng Dực là vua Lợn
+ Quan lại trong triều chém giết lẫn nhau
- HS nghe GV giảng
-HS chia thành các nhóm, mỗi nhóm 4-6 HS cùng đọc SGK và thảo luận
định hớng
1 Mạc Đăng Dung là một quan võ dới thời nhà Lê
2 Năm 1527, lợi dụng tình hình suy thoái của nhà hậu Lê, Mạc Đăng dung
đã cầm đầu một số quan lại cớp ngôi nhà Lê, lập ra triều Mạc, sử cũ gọi là bắc triều
3 Nam Triều là triều đình của họ Lê
Năm 1533, một quan võ của họ lê là Nguyễn Kim đã đa một ngời thuộc dòng dõi nhà Lê lên ngôi, …
4 Hai thế lực là Nam triều và Bắc triều tranh giành quyền lực với nhau gây nên cuộc chiến tranh Nam – Bắc triều
5 Chiến tranh Nam- Bắc triều kéo dài
Trang 35 Chiến tranh Nam- Bắc triều kéo dài bao nhiêu
năm? Và có kết quả nh thế nào?
- GV tổng kết nội dung
c Chiến tranh Trịnh Nguyễn.–
- GV cho HS thảo luận theo cặp
H? Nguyên nhân nào dẫn đến chiến tranh trịnh
Nguyễn?
–
H? Trình bày diễn biến chính của chiến tranh
H? Nêu kết quả của chiến tranh Trịnh –
Nguyễn?
H? Chỉ trên lợc đồ ranh giới đàng trong , đàng
ngoài?
d.Đời sống nhân dân thế kỉ XVI.
- GV cho HS tìm hiểu cuộc sống của nhân dân thế
kỉ XVI
3 Củng cố dặn dò:–
- GV chốt bài học
- Về nhà học bài
hơn 50 năm, đến năm 1592 khi Nam triều chiếm đợc Thăng Long thì chiến tranh mới kết thúc
- Đại diện nhóm phát biểu ý kiến
+ Khi Nguyễn Kim chết, con rể là Trịnh Kiểm lên thay nắm toàn bộ triều chính đã đẩy con trai của Nguyễn Kim
là Nguyễn Hoàng … + Trong khoảng 50 năm, hai họ TRịnh–Nguyễn đánh nhau bảy lần…
+ Hai họ lấy sông Gianh ( Quảng Bình) làm ranh giới chia cắt đất nớc … + HS chỉ lợc đồ SGK và trên bảng
- HS đọc SGK và trả lời
Lắng nghe
************************************************
Ngày dạy:
Kĩ thuọ̃t: Kĩ thuật
Chăm sóc rau, hoa ( tiếp theo)
I/Mục tiêu:
-HS biết đợc mục đích, tác dụng, cách tiến hành một số công việc chăm sóc cây rau, hoa
-Làm đợc 1 số công việc chăm sóc rau, hoa:Tới nớc, làm cỏ, vun xới đất
-Có ý thức chăm sóc, bảo vệ cây rau, hoa
II/Đồ dùng dạy-học:
-Cây trồng trong chậu
-Dầm xới hoặc cuốc
-Bình tới nớc, rổ đựng cỏ
III/Các hoạt động dạy-học:
I.Kiểm tra bài cũ:
-Em nêu cách chăm sóc rau hoa?
GVnhận xét cho điểm
II.Bài mới:
1,Giới thiệu bài:
GV ghi đầu bài
- 2HS trả lời
Trang 42 *Hoạt động 2: GV hớng dẫn thao tác kĩ thuật
H: Tại sao phải tới nớc cho cây?
H: Nêu mục đích của việc tới nớc?
GV nhận xét và kết luận
H: ở gia đình em thờng tới nớc cho rau, hoa vào lúc nào?
Tới bằng dụng cụ gì?
H: Thế nào là tỉa cây?
H: Tỉa cây nhằm mục đích gì
H: Nêu cách tiến hành tỉa cây?
H: Em hãy nêu tác hại của cỏ dại đối với cây rau, hoa?
H: ở gia đình em thờng làm cỏ rau, hoa bằng cách nào?
H: Tại sao phải diệt cỏ dại vào ngày nắng?
H: Làm cỏ bằng dụng cụ gì?
-Theo em, vun xới đất cho rau, hoa có tác dụng gì?
+GV phân công cho từng nhóm HS thực hành chăm sóc
cho cây rau, hoa
* Hoạt đông 3 : Đánh giá kết quả học tập
Tiêu chuẩn đánh giá :
+ Chuẩn bị dụng cụ thực hành đầy đủ
+Thực hiện đúng thao tác kỹ thuật
+Chấp hành đúng an toàn lao động , đảm bảo đúng thời
gian
III.Nhận xét, dặn dò
-Nhận xét tiết học
-Đọc trớc bài sau
- HS trả lời
- HS nhắc lại các công việc chăm sóc; mục dích và cách tiến hành các công việc chăm sóc cây rau , hoa
- HS nhận xét
- HS thực hành chăm sóc rau, hoa ở trờng
- Làm xong HS tự thu dọn dụng
cụ, cỏ dại và vệ sinh dụng cụ lao
động, chân tay
- HS tự đánh giá công việc của mình theo tiêu chuẩn GV nêu
*********************************************
Ngày dạy:
Thờ̉ dục Thể dục
Phối hợp chạy, nhảy, mang vác Trò chơi: “Chạy tiếp sức ném bóng vào rổ”
I Mục tiêu :
-Trò chơi: “Chạy tiếp sức ném bóng vào rổ ” Yêu cầu biết cách chơi và tham gia vào trò chơi
- Thực hiện đợc động tác phối hợp chạy nhảy, mang, vác
I Mục tiêu :
-Trò chơi: “Chạy tiếp sức ném bóng vào rổ ” Yêu cầu biết cách chơi và tham gia vào trò chơi
* HS khuyết tật biết tham gia cùng với các bạn
II Đặc điểm ph– ơng tiện :
Trên sân trờng,còi, dụng cụ cho tập luyện và trò chơi (bóng rổ hay bóng đá)
III Nội dung và phơng pháp lên lớp:
Nội dung Định l ợng Ph ơng pháp tổ chức
1 Phần mở đầu:
-Tập hợp lớp, ổn định: Điểm danh sĩ số
6 – 10 phút 1 – -Lớp trởng tập hợp lớp báo cáo
Trang 5-GV phổ biến nội dung: Nêu mục tiêu -
yêu cầu giờ học
-Khởi động: Chạy chậm theo hàng dọc
trên địa hình tự nhiên quanh sân tập
+Tập bài thể dục phát triển chung
+Trò chơi : “Chim bay cò bay”.
2 Phần cơ bản:
a) Bài tập rèn luyện t thế cơ bản:
* Tập phối hợp chạy, nhảy, mang, vác
-GV nêu tên bài tập
-GV hớng dẫn cách tập luyện phối hợp,
chạy, nhảy, mang, vác và làm mẫu
* GV điều khiển các em tập thử một số
lần
* GV tiến hành thi đua giữa các tổ với
nhau
b) Trò chơi: Chạy tiếp sức ném bóng“
vào rồi ”
-GV tập hợp HS theo đội hình chơi
-Nêu tên trò chơi.
-GV hớng dẫn cách chơi
-GV tổ chức cho HS chơi thử một lần
-GV tổ chức cho HS chơi chính thức có
tính số lần bóng vào rổ
3 Phần kết thúc:
-Đứng thành vòng tròn thả lỏng, hít thở
sâu
-GV cùng HS hệ thống bài học
-GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học
-GV hô giải tán
2 phút
1 phút
3 phút 1 phút 18 – 22 phút 8 – 10 phút
8 – 10 phút 4 – 6 phút 1 phút 1 – 2 phút 1 phút
GV -HS tập hợp thành 2 – 4 hàng dọc, đứng sau vạch chuẩn bị thẳng hớng với các vòng tròn đã chuẩn bị, các em điểm số để nhận biết số thứ tự -HS tập hợp thành 2 – 4 hàng dọc, đứng sau vạch chuẩn bị (mỗi hàng là 1 tổ tập luyện khoảng 6 – 10 em) -Đội hình hồi tĩnh và kết thúc GV -HS hô “khỏe” ********************************************* Ngày dạy:
Địa lí: Địa lý
Thành phố Cần Thơ
I/Mục tiêu : Sau bài học ,học sinh có khả năng :
- Nêu đợc một số đặc điểm chủ yếu của thành phố Cần Thơ:
Trang 6+ Thành phố ở trung tâm đồng bằng Cửu Long, bên sông Hậu.
+ Trung tâm kinh tế, văn hoá và khoa học của đồng bằng sông Cửu Long
- Chỉ đợc thành phố Cần Thơ trên bản đồ
II/ Đồ dùng dạy học :
+Bản đồ Việt Nam hoặc lợc đồ đồng bằng Nam Bộ
+Lợc đồ , tranh ảnh về thành phố Cần Thơ
III/ Các hoạt động dạy học
1/Bài cũ : Gọi 3 em lên bảng
H: Thành phố Hồ Chí Minh còn có tên gọi nào khác ? Nêu dẫn chứng cho thấy Thành phố Hồ Chí Minh là thành phố lớn nhất của nớc ta ?
H : Kể các ngành công nghiệp chính ,một số nơi vui chơi giải trí của thành phố Hồ Chí Minh
2/Bài mới : Giới thiệu bài – ghi đề bài
a)Thành phố ở trung tâm đồng bằng sông Cửu
Long
- GV treo lợc đồ thành phố Cần Thơ
H: Chỉ vị trí thành phố trên lợc đồ và cho biết
thành phố này tiếp giáp với những tỉnh nào ?
H:Từ thành phố Cần Thơ có thể đi tới các
tỉnhkhác bằng những loại đờng giao thông nào ?
b)Trung tâm kinh tế - văn hoá khoa học của–
đồng bằng sông Cửu Long
H: Em có nhận xét gì về hệ thống kênh rạch của
thành phố Cần Thơ ?
H:Hệ thống kênh rạch này tạo điều kiện thuận lợi
gì cho kinh tế của thành phố Cần Thơ ?
GV treo tranh hình 2 ,hình 3 ,hình 4 ,hình 5
Yêu cầu HS quan sát
H: Em biết gì về Cần Thơ qua các tranh ảnh
trên ?
H: Vì sao nói thành phố này còn là trung tâm văn
hoá ,khoa học của đồng bằng sông Cửu Long ?
-HS quan sát lợc đồ
- HS thảo luận nhóm +Thành phố Cần Thơ nằm bên sông Hậu ,tiếp giáp với Vĩnh Long, An Giang , Kiên Giang ,Hậu Giang +Từ thành phố Cần Thơ có thể đi đến các tỉnh khác bằng đờng thuỷ ,đờng
bộ , đờng hàng không
HS quan sát về hệ thống kênh rạch -
Hệ thống kênh rạch của thành phố Cần Thơ chằng chịt ,chia thành phố
ra làm nhiều phần -Hệ thống kênh rạch tạo diều kiện cho Cần Thơ tiếp nhận và xuất đi các hàng nông sản và thuỷ sản
- Chợ thực phẩm và rau quả hoạt
động buôn bán tấp nập bán đủ loại rau quả ,các sản phẩm nông nghiệp
và đặc biệt là tôm cá,mực tơi roi rói
- Bến Ninh Kiều đẹp nổi tiếng thu hút khách du lịch…
+Vì ở đây có trờng đại học Cần Thơ
và nhiều trờng cao đẳng ,dạy nghề
đào tạo nhân tài cho đất nớc +ở đây có viện nghiên cứu lúa ,tạo ra nhiều giống lúa mới cho đồng bằng sông Cửu Long
+Là nơi sản xuất máy móc nông
Trang 7IV /Củng cố dặn dò :–
-Giáo dục lòng tự hào về thành phố giàu có ,đẹp ,có
nhiều sân chim Chúng ta cần bảo vệ các loài chim
GV nhận xét tiết học
nghiệp ,phân bón ,thuốc trừ sâu
- HS lắng nghe
- HS nêu ghi nhớ
*********************************************
Ngày dạy:
Khoa học: Khoa học
ánh sáng và việc bảo vệ đôi mắt
I
Mục tiêu
- Tránh để ánh sáng quá mạnh chiếu vào mắt: không nhìn thẳng vào Mặt Trời, không chiếu
đèn pin vào mắy nhau…
- Tránh đọc, viết dới ánh sáng quá yếu
II Đồ dùng dạy học
+ Hình minh hoạ 98, 99 SGK
III Hoạt động dạy - học
1 Kiểm tra bài cũ:
+ GV gọi 2 HS lên bảng lần lợt trả lời các câu hỏi
sau:
1- Em hãy nêu vai trò ánh sáng đối với đời sống động
vật ? thực vật , con ngời
+ Nhận xét câu trả lời của HS và ghi điểm
2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.
* Hoạt động1: Khi nào không đợc nhìn trực tiếp
vào nguồn sáng
+ GV tổ chúc cho HS hoạt động nhóm
+ Yêu cầu các nhóm quan sát tranh và trả lời câu
hổi?
H: Tại sao chúng ta không nên nhìn trực tiếp vào
mặt trời hoặc ánh lửa hàn ?
H: Lấy ví dụ về những trờng hợp ánh sáng quá
mạnh cần tránh không để chiếu vào mắt ?
+ GV nhận xét kết luận:
Hoạt động 2: Nên và không nên làm gì để tránh
tác hại do ánh sáng quá mạnh gây ra ?
+ Tiếp tục cho HS thảo luận nhóm
+ Yêu cầu HS quan sát tranh trong SGK để xây dựng
đoạn vở kịch nói về những việc nên hay không nên
- 2 HS lên bảng lần lợt trả lời
lời
+ HS lắng nghe và nhắc lại tên bài
+ Các nhóm thảo luận hoàn thành yêu cầu của GV
+ Vì ánh sáng đợc chiếu trực tiếp từ mặt trời rất mạnh còn có tia tử ngoại ………
+Những trờng hợp ánh sáng quá
mạnh cần tránh không để chiếu thẳng vào mắt ……
+ Nhắc lại
+ Đại diện các nhóm trả lời
Trang 8làm để tránh tác hại do ánh sáng quá mạnh gây ra
+ GV cho HS xây dựng đoạn truyện tuỳ thích
+ GV theo dõi giúp đỡ các nhóm
* Hoạt động 3: Nên và không nên làm gì để đảm
bảo đủ ánh sáng khi đọc viết.
+ Tổ chức cho HS thảo luận nhóm theo cặp
H- Những trờng hợp nào cần tránh để đảm bảo đủ
ánh sáng khi đọc , viết ? Tại sao ?
+ GV gọi HS trình bày
+ GV kết luận :
3 Củng cố, dặn dò:
+ Gọi HS đọc mục bài học?
+ Nhận xét tiết học và dặn HS học bài
+ Nhóm khác bổ sung ( nếu cần)
+ Mỗi nhóm trình bày 1 tranh + Lớp lắng nghe
+ Lắng nghe và trao đổi trong nhóm thống nhất trả lời
*********************************************
Ngày dạy:
Thờ̉ dục: Thể dục Nhảy dây chân trớc, chân sau Trò chơi: “Chạy tiếp sức ném bóng vào rổ”
I Mục tiêu
- Bớc đầu biết cách thực hiện nhaỷy daõy kiểu chaõn trửụực chaõn sau
-Trò chơi: “Chạy tiếp sức ném bóng vào rổ ” Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi đợc.
* HS khuyết tật biết tham gia cùng các bạn
II Đặc điểm ph– ơng tiện :
Trên sân trờng,còi, dụng cụ, một số bóng, dây nhảy
III Nội dung và phơng pháp lên lớp:
Nội dung Định l ợng Ph ơng pháp tổ chức
1 Phần mở đầu:
-Tập hợp lớp, ổn định: Điểm danh sĩ số
-GV phổ biến nội dung: Nêu mục tiêu -
yêu cầu giờ học
-Khởi động: Đi rồi chạy chậm theo vòng
tròn, sau đó đứng lại khởi động các khớp
xoay cổ chân, cổ tay, gối, hông, vai
-Chạy chậm theo hàng dọc trên địa hình
tự nhiên quanh sân tập
-Trò chơi: “Bịt mắt bắt dê”
2 Phần cơ bản:
a) Bài tập rèn luyện t thế cơ bản:
* Nhảy dây kiểu chụm chân, chân trớc
chân sau
-Cho HS nhảy dây kiểu chụm hai chân 1
lần
-GV nêu tên bài tập
-GV hớng dẫn cách nhảy dây mới và làm
6 – 10 phút
1 – 2 phút
2 phút
1 – 2 phút
1 – 2 phút
18 – 22 phút
10 – 12
-Lớp trởng tập hợp lớp báo cáo
GV
-HS tập hợp thành 2 – 4 hàng ngang,dàn hàng triển khai đội hình tập, 2 hàng một quay mặt vào nhau và đứng cách nhau
3 – 4m
Trang 9mẫu cho HS quan sát để nắm đợc cách
nhảy
-GV điều khiển các em tập chính thức
-GV tiến hành cho HS tập luyện theo tổ
ở khu vực đã quy định
b) Trò chơi: Chạy tiếp sức ném bóng“
vào rổ ”
-GV tập hợp HS theo đội hình chơi
-Nêu tên trò chơi.
-GV nhắc lại cách chơi
-GV tổ chức cho HS chơi chính thức có
tính số lần bóng vào rổ
-GV tổ chức từng tổ thi đua chạy tiếp
sức và ném vào rổ
3 Phần kết thúc:
-Đứng thành vòng tròn vỗ tay và hát
-Đứng tại chỗ hít thở sâu 4-5 lần
-GV cùng HS hệ thống bài học
-GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học
-GV hô giải tán
phút
7 – 8 phút
4 – 6 phút
1 – 2 phút
4 – 5 lần
2 phút
1 phút
-HS tập hợp thành 2 – 4 hàng dọc, đứng sau vạch chuẩn bị
-Đội hình hồi tĩnh và kết thúc
GV -HS hô “khỏe”
*********************************************
Ngày dạy:
Khoa họ c : Khoa học
Nóng, lạnh và nhiệt độ
I.Mục tiêu
- Nêu đợc ví dụ về vật nóng hơn có nhiệt độ cao hơn , vật lạnh hơn có nhiệt độ thấp hơn.
- Sử dụng đợc nhiệt kế để xác định nhiệt độ của cơ thể, nhiệt độ không khí
II Đồ dùng dạy học.
+ Một số loại nhiệt kế, phích nớc sôi, nớc đá đang tan, 4 cái chậu nhỏ
+ Chuẩn bị theo nhóm: nhiệt kế, 3 chiếc cốc
III Hoạt động dạy học.
1.Kiểm tra bài cũ :
+ Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi:
H: Em có thể làm gì để tránh hoặc khắc phục việc
đọc , viết dới ánh sáng quá yếu?
H Chúng ta không nên làm gì để bảo vệ đôi mắt?
+2 HS, lần lợt lên bảng trả lời, lớp theo
dõi nhận xét
Trang 10+ Nhận xét trả lời và cho điểm HS.
1 Dạy bài mới : GV giới thiệu bài.
HĐ1:Sự nóng , lạnh của vật
- GV nêu : Nhiệt độ là đại lợng chỉ độ nóng , lạnh
của một vật
- Yêu cầu HS hãy kể tên những vật có nhiệt độ
cao(nóng) và những vật có nhiệt độ thấp(lạnh) mà
em biết
-Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ 1 và trả lời
câu hỏi:
H Cốc A nóng hơn cốc nào và lạnh hơn cốc nào
? Vì sao em biết?
-Trong hình 1, cốc nớc nào có nhiệt độ cao nhất,
cốc nớc nào có nhiệt độ lạnh nhất?
Hoạt động 2:Giới thiệu cách sử dụng nhiệt kế
- GV vừa phổ biến cách làm thí nghiệm vừa thực
hiện:
Hỏi : Tay em cảm giác nh thế nào? Hãy giải
thích vì sao có hiện tợng đó?
- GV chốt ý
- GV giới thiệu các loại nhiệt kế và cách sử dụng
nhiệt kế
- Yêu cầu HS đọc nhiệt độ ở 2 nhiệt kế trên hình
minh hoạ số 3
H Nhiệt độ của hơi nớc đang sôi là bao nhiêu
độ ?
H Nhiệt độ của nớc đá đang tan là bao nhiêu
độ ?
- Gọi 1 HS lên bảng ,cho HS cặp nhiệt kế
Trong lúc chờ đợi kết quả nhiệt độ,GV cho HS dự
đoán nhiệt độ của cơ thể ngời Những dấu hiệu
khi bị sốt, bị cảm lạnh
- Lấy nhiệt kế và yêu cầu HS đó đọc
Hoạt động 3: Thực hành : Đo nhiệt độ
GV tổ chúc cho HS tiến hành làm thí nghiệm
+ HS lắng nghe
+ Vật nóng: nớc đun sôi, bóng đèn , nồi đang nấu ăn,…
+ Vật lạnh : nớc đá , khe tủ lạnh, Đồ trong tủ lạnh
+ HS quan sát hình minh hoạ 1 và trả lời câu hỏi:
- Cốc A nóng hơn cốc C và lạnh hơn cốc B, vì cốc A là cốc nớc nguội ,cốc
B là cốc nớc nóng, cốc C là cốc nớc
đá
-…Cốc nớc nóng có nhiệt độ cao nhất, cốc nớc đá có nhiệt độ thấp nhất, cốc nớc nguội có nhiệt độ cao hơn cốc nớc
đá
+ Em cảm thấy nớc ở chậu B lạnh hơn nớc ở chậu C vì do tay ở chậu A có
n-ớc ấm nên chuyển sang chậu B có cảm giác lạnh…
- HS lắng nghe
- HS quan sát để nhận biết
+Nhiệt độ của hơi nớc đang sôi là
1000C + Nhiệt độ của nớc đá đang tan là 00C +1 HS lên bảng thực hiện theo hớng dẫn của GV
+ Đọc 370C
- HS tiến hành làm thí nghiệm trong nhóm