Đạo đức: Đạo đức Tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo tiết 2 I/ Mục tiêu: - Hiểu đợc ý nghĩa của các hoạt động nhân đạo: Tích cực tham gia một số hoạt động nhân đạo ở lớp, ở trờng,
Trang 1TUẦN 27
Ngày dạy:
Đạo đức: Đạo đức
Tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo (tiết 2)
I/ Mục tiêu:
- Hiểu đợc ý nghĩa của các hoạt động nhân đạo: Tích cực tham gia một số hoạt động nhân đạo
ở lớp, ở trờng, ở địa phơng phù hợp với khả năng và vận động bạn bè, gia đình cùng tham gia
II/ Đồ dùng dạy học:
+ Nội dung một số câu ca dao, tục ngữ nói về lòng nhân đạo
III/ Hoạt động dạy học:–
1 Bài cũ :
H- Em suy nghĩ gì về những khó khăn , thiệt hại mà
các nạn nhân phải hứng chịu do thiên tai , chiến
tranh gây ra ?
H- Em có thể làm gì để giúp đỡ họ ?
2 Bài mới
a
Bày tỏ ý kiến
Bài tập 4 SGK
+ GV nêu yêu cầu bài tập
+ Hs thảo luận
+ GV kết luận :
câu : b , c , e là việc làm nhân đạo
câu : a , d không phải là hoạt động nhân đạo
* Kết luận:
- 2 em trả lời 2 câu hỏi trong SGK
- HS lắng nghe lời gợi ý của GV
+ HS thảo luận nhóm + Đại diện nhóm trình bày +Cả lớp theo dõi nhận xét bổ sung
Bài tập 2 SGK
+ Yêu cầu HS thảo luận nhóm xử lí tình huống và
ghi vào phiếu
Tình huống
Những công việc các em có thể giúp đỡ:
1- Nếu lớp có một bạn bị liệt chân
Có thể đẩy xe lăn giúp bạn, quyên góp tiền mua xe
……
2- Nếu gần nhà em có một cụ già sống cô đơn
Có thể thăm hỏi ,trò chuyện,giúp đỡ công việc vặt
trong nhà …
3- Nếu lớp em có một bạn gia đình gặp khó khăn
Có thể góp tièn giúp đỡ bạn để mua DDHT để đi
học ……
+ Nhận xét câu trả lời của HS
+ GV kết luận: cần phải cảm thông, chia sẻ, giúp đỡ
những ngời khó khăn, hoạn nạn bằng cách tham gia
hoạt động nhân đạo phù hợp với khả năng
+ Kết luận chung : Đọc phần ghi nhớ trong SGK
b
Liên hệ bản thân
+ HS thảo luận, thống nhất ý kiến
+ HS lắng nghe
+ HS lần lợt trình bày
+ HS lắng nghe
Trang 2H: Khi tham gia vào các hoạt động nhân đạo, em có
cảm giác nh thế nào?
* Kết luận: Tham gia các hoạt động nhân đạo là
góp phần nhỏ bé của mỗi cá nhân giúp nhiều nguời
khác vợt qua đợc nhiều khó khăn của chính mình
3 Củng cố, dặn dò:
H: Hiện nay nhiều nơi có hoạt động nhân đạo nào?
+ GV nhận xét tiết học
+ Dặn HS học bài ở nhà và chuẩn bị bài sau
- Em cảm thấy vui vì đã giúp đợc
ng-ời khác vợt qua khó khăn…
+ HS lắng nghe
- “Xoa dịu nỗi đau da cam”, “Quỹ tấm lòng vàng”, “Quỹ trẻ em nghèo vợt khó”
*********************************************
Ngày dạy:
Lịch sử Lịch sử
Thành thị ở thế kỷ XVI - XVII
I Mục tiêu: Sau bài học học sinh biết:
- Miêu tả những nét cụ thể, sinh động về ba thành thị: Thăng Long, Phố Hiến, Hội An ở thế kỷ XVI – XVII để thấy rằng thơng nghiệp thời kỳ này rất phát triển
- Dùng lợc đồ chỉ vị trí và quan sát tranh, ảnh về các thành thị này
II Đồ dùng dạy học:–
- Phiếu học tập cho HS
- Bản đồ Việt Nam.
- Các hình minhhoạ SGK
- HS s tầm các t liệu về 3 thành thị lớn thế kỉ XVI – XVII là Thăng Long, Phố Hiến, Hội An
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:–
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 em lên bảng trả lời câu hỏi cuối bài trớc
- Giáo viên nhận xét cho điểm học sinh
2 Dạy học bài mới:–
Hoạt động 1 : Thăng Long, Hố Hiến, Hội An
ba thành thị lớn thế kỉ XVI XVII.
- Tổ chức cho Hs làm việc với phiếu bài tập.
- Phát phiếu học tập cho HS
- Yêu cầu HS đọc SGK và hoàn thành phiếu
- Theo dõi và giúp đỡ những Hs gặp khó khăn
- Yêu cầu một số em đại diện báo cáo kết quả
làm việc
- Tổ chức cho Hs thi mô tả về các thành thị lớn ở
thế kỉ XVI – XVII
- GV và Hs cả lớp bình chọn bạn mô tả hay nhất
- 3 em lên bảng:
- Thảo luận trong nhóm 4 em
- Nhận phiếu
- Đọc SGK và hoàn thành phiếu theo yêu cầu của GV
- 3 em báo cáo, mỗi em nêu về một thành thị lớn
- 3 em tham gia thi mô tả Mỗi em mô tả
về 1 thành thị lớn, khi mô tả kết hợp với tranh, ảnh
Hoạt động 2: Tình hình kinh tế nớc ta thế kỉ XVI
Trang 3– XVII.
-Theo em, cảnh buôn bán sôi động ở các đô thị
nói lên điều gì về tình hình kinh tế nớc ta thời
đó?
3 Củng cố – dặn dò:
- Tổ chức cho Hs giới thiệu các tài liệu thông tin
đã su tầm đợc về Thăng Long, Phố Hiến, Hội An
xa và nay
- Tuyên dơng những em su tầm tốt
- GV nhận xét tiết học, liên hệ giáo dục HS
- Thành thị nớc ta thời đó đông ngời, buôn bán sầm uất, chúng tỏ ngành nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp phát triển mạnh, tạo ra nhiều sản phẩm để trao đổi, buôn bán
-Hs trình bày trớc lớp, cả lớp theo dõi, nhận xét, bổ sung
- Lắng nghe, ghi nhận
************************************************
Ngày dạy:
Kĩ thuọ̃t: Kĩ thuật
Lắp cái đu
I Mục tiêu:
- HS biết choùn đuựng vaứ ủuỷ ủửụùc caực chi tieỏt ủeồ laộp caựi ủu
II Đồ dùng dạy học:–
+ Mẫu cái đu đã lắp sẵn
+ Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật
III Hoạt động dạy học:–
1.Giới thiệu bài : GV GT và nêu yêu cầu bài học
2 GV h ớng dẫn HS gọi tên , nhận dạng các chi
tiết và dụng cụ
+ GV giới thiệu
+ GV cho HS quan sát mẫu cái đu đã lắp sẵn
+Hớng dẫn HS quan sát từng bộ phận
+ GV hỏi : - Cái đu gồm những bộ phận nào ?
+GV nêu tác dung cái đu trong thực tế :
+ ở trờng học , công viên , gia đình …
3 GV h ớng dẫn thao tác kĩ thuật
+ GV cho HS đọc trong SGK các phần trên nh :
+ Lắp giá đỡ đu ( H2 _ SGK )
+ Lắp ghế đu ( H 3 – SGK )
+Lắp trục đu vào ghế đu ( H 4 - SGK )
+ GV hớng dẫn cụ thể theo SGK
+ Láp cái đu : + GV tiến hành lắp ráp từng bộ phận
( H1 – SGK )
+GV hớng dẫn HS tháo các chi tiết : khi tháo phải
tháo từng bộ phận , tiếp đó mới tháo từng chi tiết
theo trình tự ngợc lại với trình tự ráp
+ Khi tháo xong phải xếp gọn các chi tiết vào hộp
4.Nhận xét đánh giá Tr– ng bày sản phẩm : - -
HS nhn xét, đánh giá theo tiêu chuẩn trong SGK
+ Lần lợt HS nhắc lại, lớp theo dõi và
bổ sung
+ Giá đỡ đu , ghế đu , trục đu + HS thực hiện yêu cầu
+ HS đọc nối tiếp nhiều lần
+ HS tiến hành l#p ráp từng phần theo gợi ý trong SGK
+ HS lắng nghe và thực hiện
Trang 45.Nhận xét, dặn dò:
+ GV nhận xét về sự chuẩn bị, tinh thần học tập
*********************************************
Ngày dạy:
Thờ̉ dục Thể dục
Nhảy dây, di chuyển tung và bắt bóng
Trò chơi: “ Dẫn bóng”
I Mục tiêu
- Bớc đầu biết cách thực hiện động tác di chuyển tung và bắt bóng bằng hai tay (di chuyển và dùng sức tung bóng đi hoặc chọn điểm rơi để bắt bóng gọn)
- Biết cách chơi và tham gia chơi đợc
* HS khuyết tật biết tham gia cùng với các bạn
II Đặc điểm ph– ơng tiện :
Trên sân trờng, mỗi HS chuẩn bị 1 dây nhảy, dụng cụ để tổ chức tập di chuyển tung, bắt bóng và trò chơi “Dẫn bóng”.
III Nội dung và phơng pháp lên lớp:
1 Phần mở đầu:
-Tập hợp lớp, ổn định: Điểm danh sĩ số
-GV phổ biến nội dung: Nêu mục tiêu -
yêu cầu giờ học
-Khởi động: Khởi động xoay các khớp
đầu gối, hông, cổ chân
-Ôn các động tác tay, chân, lờn, bụng
phối hợp và nhảy của bài thể dục phát
triển chung do cán sự điều khiển
2 Phần cơ bản:
a) Trò chơi vận động:
-GV tập hợp HS theo đội hình chơi
-Nêu tên trò chơi: “Dẫn bóng ”
-GV giải thích kết hợp chỉ dẫn sân chơi
và làm mẫu:
-Cho 1 nhóm HS làm mẫu theo chỉ dẫn
của GV
-GV tổ chức cho HS chơi thử, xen kẽ GV
nhận xét giải thích thêm cách chơi
-GV điều khiển cho HS chơi chính thức
rồi thay phiên cho cán sự tự điều khiển
b) Bài tập rèn luyện t thế cơ bản:
* Ôn di chuyển tung và bắt bóng
-GV tổ chức dới hình thức thi đua xem
tổ nào có nhiều ngời tung và bắt bóng
6 – 10 phút
1 phút
1 phút
1 phút
1 phút
18 – 22 phút
9 – 11 phút
-Lớp trởng tập hợp lớp báo cáo
GV
-HS chia thành 2-4 đội, mỗi
đội tập hợp theo 1 hàng dọc,
đứng sau vạch xuất phát, thẳng hớng với vòng tròn
+Từ đội hình chơi trò chơi, HS chuyển thành mỗi tổ một hàng
Trang 5giỏi
* Ôn nhảy dây theo kiểu chân trớc chân
sau
-GV tố chức tập cá nhân theo tổ
-GV tổ chức thi biểu diễn nhảy dây kiểu
chân trớc chân sau
+Chọn đại diện của mỗi tổ để thi vô
địch lớp
+Cho từng tổ thi đua dới sự điều khiển
của tổ trởng
3 Phần kết thúc :
-GV cùng HS hệ thống bài học
-Cho HS thực hiện một số động tác hồi
tĩnh: Đứng tại chỗ hít thở sâu 4 – 5 lần
-Trò chơi “Kết bạn ”.
-GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học
và giao bài tập về nhà
-GV hô giải tán
9 – 11 phút
4 – 6 phút
dọc, mỗi tổ lại chia đôi đứng
đối diện nhau sau vạch kẻ đã
chuẩn bị
-HS dàn hàng để tập
-Đội hình hồi tĩnh và kết thúc
GV -HS hô “khỏe”
*********************************************
Ngày dạy:
Địa lí: Địa lí
Dải đồng bằng duyên hải miền Trung
I.Mơc ti#u: Học xong bài này, HS biết :
- Nêu đợc một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, khí hậu của đồng bằng duyên hải miền Trung
- Chỉ đợc vị trí đồng bằng duyên hải miền Trung trên bản đồ (lợc đồ) tự nhiên Việt Nam
II.Đồ dùng dạy học
Bản đồ địa lí tự nhiên VN
ảnh thiên nhiên duyên hải miền Trung: Bải biển phẳng; núi lan ra đến biển, bờ biển dốc, có nhiều khối đá nổi ven bờ; cánh đồng trồng màu, đằng phá, rừng phi lao trên đồi cát (nếu có)
Phiếu bài tập
III.Các hoạt động dạy học:
1/ ổn định :
2/ Bài cũ : Ôn tập
HS chỉ trên bản đồ hai vùng ĐBBB và ĐBNB
Trang 6Các dòng sông nào đả bồi đắp nên các vùng đồng bằng rộng lớn đó?
HS chỉ trên bản đồ những dòng sông chính: sông Hồng, sông Thái Bình, sông Đồng Nai, sông Cửu Long
3/ Bài mới :
* Giới thiệu bài
1 Các đồng bằng nhỏ hẹp với nhiều cồn cát ven
biển
* Hoạt động 1 : Làm cả lớp và nhóm đôi
MT : HS biết dựa vào lợc đồ, bản đồ chỉ vàg đọc tên
các đồng bằng ở DHMT và nêu đợc dặc điểm của
đồng bằng DHM
- GV chỉ trên bản đồ địa lí VN tuyến đờng sắt, đờng
bộ từ HN qua suốt dọc DHMT để đến TH HCM
- HS xác định giải đồng bằng DHMT?
- GV yêu cầu các nhóm HS đọc câu hỏi, quan sát lợc
đồ, ảnh trong sách gáo khoa, trao đổi với nhau về tên,
vị trí, độ lớn của các đồng bằng ở DHMT (so với
ĐBBB và ĐBNB)?
- GV cho cả lớp quan sát một số tranh ảnh về đầm,
phá, cồn cát đợc trồng phi lao ở DHMT và giới thiệu
địa hình phổ biến ở nay …
2 Khí hậu có sự khác biệt giữa khu vực phía bắc và
phía nam
* Hoạt động 2 : Làm việc cả lớp học theo từng cặp
MT : HS biết và nêu đợc đặc điểm khí hậu của đồng
bằng DHMT
- Dựa vào hình 1 em hãy: chỉ dãy núi Bạch Mã, đèo
Hải Vân, đọc tên hai thành phố ở phía bắc và nam dãy
núi Bạch Mã?
- Quan sát hình 4, mô tả đoạn đờng vợt núi trên đèo
Hải Vân?
- Đờng hầm Hải Vân có ích lợi gì hơn so với đờng
đèo?
- Khí hậu phía bắc và phía nam đồng bằng DHMT
khác nhau nh thế nào?
- GV giải thích thêm và chốt ý
-> Bài học SGK/137
4/ Củng cố, dặn dò :
- GV nhận xét giờ học
- HS lắng nghe
- HS theo dõi bản đồ
- ở phần giữa của lãnh thổ VN, phía Bắc giáp ĐBBB, phía nam giáp ĐBNB, phía tây là đồi núi thuộc dãy TS, phía đông là BĐ
- Làm việc theo cặp
- HS quan sát và theo dõi
- HS chỉ trên lợc đồ và đọc tên
- Làm việc theo cặp
- HS trả lời
- Làm việc theo cặp
- Vài HS đọc
*********************************************
Ngày dạy:
Trang 7Khoa học: Khoa học
Các nguồn nhiệt
I/ Mục tiêu: Giúp HS:
+ Kể tên và nêu đợc vai trò của một số nguồn nhiệt
+Thực hiện đợc một số biện pháp an toàn, tiết kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt trong sinh hoạt Ví dụ: theo dõi khi đun nấu, tắt bếp khi đun xong,…
II/ Đồ dùng dạy học:
+ Hộp diêm, nến, bàn là, kính lúp
III/ Hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ:
1 Lấy ví dụ về vật cách nhiệt, vật dẫn nhiệt và
ứng dụng của chúng trong cuộc sống?
2 Mô tả nội dung thí nghiệm chứng tỏ không khí
có tính cách nhiệt?
+ GV nhận xét câu trả lời của HS và ghi điểm
2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.
Hoạt động 1: Các nguồn nhiệt và vai trò của
chúng
+ Tổ chức cho HS thảo luận cặp đôi
+ Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ, dựa vào
hiểu biết thực tế, trao đổi và trả lời câu hỏi
H: Em biết những vật nào là nguồn toả nhiệt cho
các vật xung quanh?
H: Em biết gì về vai trò của từng nguồn nhiệt ấy?
H: Các nguồn nhiệt thờng dùng để làm gì?
H: Khi ga hay củi bị cháy hết thì có nguồn nhiệt
nữa hay không?
* Kết luận: SGK.
* Hoạt động 2: Cách phòng tránh những rủi
ro, nguy hiểm khi sử dụng nguồn nhiệt.
H: Nhà em sử dụng những nguồn nhiệt nào?
H: Em còn biết những nguồn nhiệt nào khác?
+ Tổ chức cho HS hoạt động nhóm
- Yêu cầu các nhóm ghi những rủi ro, nguy hiểm
và cách phòng tránh rủi ro, nguy hiểm khi sử dụng
các nguồn điện
+ Gọi đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo
luận, các nhóm khác bổ sung
- 2 HS lên bảng
- Lớp theo dõi và nhận xét.
+ HS lắng nghe và trả lời
- Khi có vật toả nhiệt và vật thu nhiệt
+ HS thảo luận cặp đôi
+ Quan sát tranh và trả lời câu hỏi
- Nguồn nhiệt mặt trời, ngọn lửa bếp
ga, củi, lò sởi điện, bàn là điện, bóng
đèn đang sáng
- HS lần lợt nêu vai trò của từng nguồn nhiệt
+ HS nêu lần lợt các nguồn nhiệt mà gia đình đang sử dụng
+ Lò nung gạch, lò nung đồ gốm
+ Các nhóm thảo luận, hoàn thành nội dung
+ Đại diện 2 nhóm lên dán phiếu và
đọc kết quả của nhóm mình
H: Tại sao phải dùng lót tay để bê nồi, xoong ra
khỏi nguồn nhiệt?
H: Tại sao không nên vừa là quần áo vừa làm việc
khác?
3 Củng cố, dặn dò:
+ HS suy nghĩ trả lời theo ý hiểu của mình
Trang 8+ H: Nguồn nhiệt là gì? Tại sao phải thực hiện tiết
kiệm nguồn nhiệt?
+ GV nhận xét tiết học, dặn hS học bài + Vài HS trả lời.+ HS lắng nghe và thực hiện
*********************************************
Ngày dạy:
Thờ̉ dục: Thể dục
Môn thể thao tự chọn Trò chơi: “ Dẫn bóng”
I Mục tiêu :
- Bớc đầu biết cách thực hiện tâng cầu bằng đùi và tung bóng 150g từ tay nọ sang tay kia, ngồi xổm tung và bắt bóng, cúi ngời chuyển bóng từ tay nọ sang tay kia qua khoeo chân
-Troứ chụi: “Daón boựng” Yeõu caàu biết cách chơi và tham gia chơi đợc
* HS khuyết tật biết tham gia cùng với các bạn
II Đặc điểm ph– ơng tiện :
Trên sân trờng, mỗi HS chuẩn bị 1 dây nhảy, dụng cụ để tổ chức trò chơi và tập môn tự chọn
III Nội dung và phơng pháp lên lớp:
1 Phần mở đầu:
-Tập hợp lớp, ổn định: Điểm danh sĩ số
-GV phổ biến nội dung: Nêu mục tiêu - yêu
cầu giờ học
-Khởi động: Khởi động xoay các khớp đầu
gối, hông, cổ chân, rồi giậm chân tại chỗ và
hát
-Ôn các động tác tay, chân, lờn, bụng phối
hợp và nhảy của bài TDPTC
-Ôn nhảy dây
2 Phần cơ bản:
a) Môn tự chọn:
-Đá cầu
* Tập tâng cầu bằng đùi :
-GV làm mẫu, giải thích động tác:
-Cho HS tập cách cầm cầu và đứng chuẩn
bị, GV sửa sai cho các em
-GV cho HS tập tung cầu và tâng cầu bằng
đùi đồng loạt, GV nhận xét, uốn nắn sai
chung
-GV chia tổ cho các em tập luyện
-Cho mỗi tổ cử 1 – 2 HS (1nam, 1nữ ) thi
xem tổ nào tâng cầu giỏi
-Ném bóng
* Tập các động tác bổ trợ :
* Tung bóng từ tay nọ sang tay kia
-GV nêu tên động tác
6 – 10 phút
1 phút
1 phút
1 – 2 phút
1 phút
8 – 22 phút
9 – 11 phút
9 – 11 phút
-Lớp trởng tập hợp lớp báo cáo
GV
-HS tập hợp theo đội hình
2 – 4 hàng ngang, em nọ cách em kia 1,5 m
-HS chia thành 2 – 4 đội,
Trang 9-Làm mẫu kết hợp giải thích động tác
-GV điều khiển cho HS tập, xen kẽ có nhận
xét, giải thích thêm, sửa sai cho HS
a) Trò chơi vận động:
-GV tập hợp HS theo đội hình chơi
-Nêu tên trò chơi : “Dẫn bóng ”
-GV nhắc lại cách chơi
-GV phân công địa điểm cho HS chơi chính
thức do cán sự tự điều khiển
3 Phần kết thúc:
-GV cùng HS hệ thống bài học
-Cho HS đi đều 2-4 hàng dọc và hát
-Trò chơi: “ Kết bạn ”.
-GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học và
giao bài tập về nhà
-GV hô giải tán
9 – 11 phút
4 – 6 phút
1 phút
2 – 3 phút
1 – 2 phút
1 phút
mỗi đội tập hợp theo 1 hàng dọc, đứng sau vạch xuất phát
-Đội hình hồi tĩnh và kết thúc
GV -HS hô “khỏe”
*********************************************
Ngày dạy:
Khoa h ọ c: Khoa học
Nhiệt cần cho sự sống
I.Mục tiêu: Giúp HS:
- Nêu vai trò của nhiệt đối với sự sống trên Trái Đất
II Đồ dùng dạy học.
+ Tranh minh hoạ trang 108,109 SGK
+ Phiếu có sẵn câu hỏi và đáp án cho ban giám khảo, phiếu câu hỏi cho các nhóm HS
+ 4 tấm thẻ có ghi A,B,C.D
III Hoạt động dạy học.
1.Kiểm tra bài cũ :
- Hãy nêu các nguồn nhiệt mà em biết?
- Hãy nêu vai trò của các nguồn nhiệt , cho ví dụ?
+ Tại sao phải thực hiện tiết kiệm khi sử dụng các
nguồn nhiệt? Có các việc làm thiết thực nào để tiết
kiệm nguồn nhiệt?
+ Nhận xét trả lời và cho điểm HS
Dạy bài mới : GV giới thiệu bài.
HĐ1:Trò chơi : Ai nhanh , ai đúng
Mục tiêu: Nêu ví dụ chứng tỏ mỗi loài sinh vật có
nhu cầu về nhiệt khác nhau.
Cách tiến hành:
- 3 HS, lần lợt lên bảng trả lời, lớp
theo dõi nhận xét
+ HS lắng nghe
Trang 10-GV chia lớp thành 4 nhóm
-Phát phiếu có câu hỏi cho các đội trao đổi , thảo
luận
-Mỗi câu trả lời đúng đợc 5 điểm, sai trừ 1 điểm
-Tổng kết trò chơi
HĐ2: Vai trò của nhiệt đối với sự sống trên trái
đất
Tổ chức cho HS thảo luận theo bàn, Trả lời câu
hỏi
H Điều gì sẽ sảy ra nếu Trái Đất không đợc Mặt
Trời sởi ấm?
- Nhận xét câu trả lời của HS
Kết luận :
3 Củng cố, dặn dò:
+ GV yêu cầu HS đọc mục Bạn cần biết.
+ GV nhận xét tiết học, dặn HS về nhà học bài
-1 HS lần lợt đọc to các câu hỏi: Đội nào cũng phải đa ra sự lựa chọn của mình bằng cách giơ biển lựa chọn đáp
ánA, B, C,D
- Nếu Trái Đất không đợc Mặt Trời sởi
ấm thì:
+ Gió sẽ ngừng thổi + Trái Đất sẽ trở nên lạnh giá
+ Nớc trên Trái Đất sẽ ngừng chảy và
đóng băng
+ Không có ma + Không có sự sống trên Trái Dất
+ Không có vòng tuần hoàn của nớc trong tự nhiên …
- Lắng nghe
- 2 HS đọc
*********************************************
Ngày dạy:
Sinh hoạt lớp SINH HOAẽT TAÄP THEÅ
Sễ KEÁT LễÙP TUAÀN 27 - SINH HOAẽT ẹOÄI
I MUẽC TIEÂU:
- HS tửù nhaọn xeựt tuaàn 27.
- Reứn kú naờng tửù quaỷn
- Toồ chửực sinh hoaùt ẹoọi.
- Giaựo duùc tinh thaàn laứm chuỷ taọp theồ.
II.CAÙC HOAẽT ẹOÄNG CHUÛ YEÁU:
HOAẽT ẹOÄNG CUÛA THAÀY HOAẽT ẹOÄNG CUÛA TROỉ
Hoaùt ủoọng 1: Sụ keỏt lụựp tuaàn 27:
1.Caực toồ trửụỷng toồng keỏt tỡnh hỡnh toồ
2.Lụựp toồng keỏt :
-Hoùc taọp: Coự nhieàu coỏ gaộng trong hoùc taọp
-Neà neỏp:
-Caực toồ trửụỷng baựo caựo.
-ẹoọi cụứ ủoỷ sụ keỏt thi ủua.
-Laộng nghe giaựo vieõn nhaọn xeựt