Tìm hiểu bài Hoạt động 1:Cả lớp Giới thiệu về vùng đất Tây Sơn + Em hãy lên bảng tìm và chỉ trên bản đồ vùng đất Tây Sơn + Giáo viên giới thiệu về vùng đất Tây Sơn cho học sinh biết +2
Trang 1TUẦN 28
Ngày dạy:
Đạo đức:
Tôn trọng luật giao thông (tiết 1)
I Mục tiêu
- Nêu đợc một số quy định khi tham gia giao thông (những quy định có liên quan đến HS)
- Nghiêm chỉnh chấp hành Luật Giao thông trong cuộc sống hằng ngày
II Đồ dùng dạy học
- SGK đạo đức 4
- Một số biển hiệu ATGT
- Đồ dùng hoá trang để chơi đóng vai
III Hoạt động dạy học chủ yếu
A Kiểm tra
- Vì sao cần tích cực tham gia những hoạt động
nhân đạo?
- Các em có thể và cần tham gia những hoạt
động nhân đạo nào?
B.Bài mới:
1 Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu.
2 Bài học:
Hoạt động 1 : Nghe sự kiện:
Kết luận:
+ Tai nạn GT để lại nhiều hậu quả: tổn thất về
ngời và của
+ Tai nạn GT xảy ra do nhiều nguyên nhân: do
thiên tai, do con ngời
+ Do đó, tất cả mọi ngời dân đều có trách nhiệm
tôn trọng và chấp hành luật GT
=> Ghi nhớ ( SGK trang 40)
Hoạt động 2 : Làm bài tập 1:
Kết luận:
Các tranh 1, 2, 3 thể hiện các việc làm không
chấp hành hoặc cản trở GT Còn các tranh 4, 5,
6 là các việc làm chấp hành đúng luật GT
Hoạt động 3 : Làm bài tập 2.
Phơng án đúng:
+ Dừng ngay các việc làm sai ( không đá bóng
dới lòng đờng, không ngồi trên đờng tàu; dừng
lại trớc đèn đỏ, ) luật GT cần đợc thực hiện ở
mọi nơi, mọi lúc
- GV gọi 2 HS lần lợt trả lời các câu hỏi
- HS nhận xét, bổ sung
- GV chia lớp làm 4 nhóm
- HS đọc các sự kiện trong SGK và thảo luận nhóm các câu hỏi về nguyên nhân, hậu quả của tai nạn GT
- Đại diện các nhóm lên trình bày
- Các nhóm khác bổ sung và chất vấn
- HS nêu ghi nhớ
- GV chia nhóm
- Từng nhóm HS xem xét bức tranh để tìm hiểu: Bức tranh định nói về điều gì?
Những việc làm đó đã theo đúng luật lệ
an toàn GT cha? Nên làm thế nào thì
đúng luật GT?
- Đại diện các nhóm lên trình bày
- Các nhóm khác bổ sung và chất vấn
- GV chia nhóm giao nhiệm vụ
- HS dự đoán kết quả của từng tình huống và cách xử lí
- Đại diện các nhóm trình bày dới dạng trò chơi đóng vai Các nhóm khác bổ
Trang 2Hoạt động tiếp nối:
- Tìm hiểu các biển báo GT nơi gần em ở và
tr-ờng học, tác dụng của các bển báo
C.Củng cố, dặn dò:
- Nhắc lại ghi nhớ
- Chuẩn bị bài sau thực hành
- Vận dụng nội dung đã học vào thực tế
sung và chất vấn
- HS tự liên hệ thực tế
- 3 HS nêu lại ghi nhớ của bài
*********************************************
Ngày dạy:
Lịch sử
Nghĩa quân Tây Sơn tiến vào Thăng Long
(năm 1786)
I: Mục tiêu:
- Nắm đợc đôi nét về việc nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Thăng Long diệt chúa Trịnh (1786).
- Nắm đợc công lao của Quang Trung trong việc đánh bại chúa Nguyễn, chúa Trịnh, mở đầu cho việc thống nhất đất nớc
II: Đồ dùng dạy học:
- Phiếu học tập
- Bản đồ Việt Nam
III: Các hoạt động dạy học chủ yếu
I Bài cũ: + Giáo viên gọi 2 học sinh lên bảng,
yêu cầu trả lời 2 câu hỏi cuối bài 23
+ Nhận xét việc học bài ở nhà của học sinh
+ 2 học sinh lên bảng thực hiện yêu cầu
II: Bài mới
1 Giới thiệu bài: + Giáo viên sử dụng lợc đồ
(bản đồ) chỉ vùng đất Tây Sơn, Đàng Trong,
Đàng Ngoài và giới thiệu sơ lợc về khởi nghĩa
nhân dân Tây Sơn sau đó dẫn vào bài
+ HS theo dõi, lắng nghe
Mở SGK T.59
2 Tìm hiểu bài
Hoạt động 1:(Cả lớp)
Giới thiệu về vùng đất Tây Sơn
+ Em hãy lên bảng tìm và chỉ trên bản đồ vùng
đất Tây Sơn
+ Giáo viên giới thiệu về vùng đất Tây Sơn cho
học sinh biết
+2 học sinh lên bảng thực hiện yêu cầu
+ Cho học sinh thảo luận nhóm với nội dung
câu hỏi:
+ Học sinh làm nhóm 4 dựa vào SGK để trả lời
Hoạt động 2:(Nhóm)
Nguyễn Huệ tiến quân ra Bắc tiêu diệt chúa
Trang 3Trịnh 1.
- Nghĩa quân Tây Sơn tiến quân ra Bắc vào khi
nào? Ai là ngời chỉ huy? Mục đích của cuộc
tiến công là gì?
2) Chúa Trịnh và bầy tôi khi đợc tin nghĩa
quân Tây Sơn tiến quân ra Bắc đã có thái độ
nh thế nào?
3) Những sự việc nào cho thấy bọn chúng rất
chủ quan, coi thờng lực lợng của nghĩa quân?
4) Khi nghĩa quân Tây Sơn tiến vào Thăng
Long, quân Trịnh đã chống đỡ nh thế nào?
5) Kết quả và ý nghĩa của cuộc tiến công ra
Thăng Long của Nguyễn Huệ
+ Yêu cầu các nhóm trình bày kết quả thảo
luận
+ 2 nhóm trình bày, lần lợt mỗi em 1 câu
Các nhóm khác nhận xét, bổ sung + Kết luận về các ý kiến đúng
+ Yêu cầu học sinh dựa vào nội dung thảo luận
để trình bày lại toàn bộ diễn biến của cuộc tiến
quân ra Bắc của nghĩa quân Tây Sơn
+ 2 học sinh trình bày Lớp nhận xét, bổ sung
Hoạt động 3:(Tổ)
Thi kể chuyện về Nguyễn Huệ:
+ Giáo viên tổ chức cho học sinh kể những
mẩu chuyện, tài liệu đã su tầm đợc về anh
hùng dân tộc Nguyễn Huệ (hoặc những nhân
vật có liên quan đến nhà Tây Sơn)
+ Mỗi tổ cử 1 học sinh đại diện tham gia cuộc thi
+ Hỏi: Vì sao nhân dân ta lại gọi Nguyễn Huệ
là “Ngời anh hùng áo vải”
+ Học sinh nói theo hiểu biết
III Củng cố, dặn dò:
+ Cho học sinh đọc ghi nhớ
+ Nhận xét tiết học
+ 1 – 2 học sinh đọc
************************************************
Ngày dạy:
Kỹ thuật
Lắp cái đu (tiết 2)
I/Mục tiêu:
-HS biết chọn đúng và đủ đợc các chi tiết để lắp cái đu
-Lắp đợc từng bộ phận và lắp ráp cái đu đúng kĩ thuật, đúng quy trình
-Rèn luyện tính cẩn thận, làm việc theo quy trình
II/Đồ dùng dạy-học:
-Mẫu cái đu đã lắp sẵn
III/Các hoạt động dạy-học:
Trang 4Hoạt động của GV Hoạt động của HS I.Kiểm tra bài cũ:
-Kiểm tra hộp lắp ghép của HS
-Đọc ghi nhớ
II.Bài mới:
1,Giới thiệu bài:
GV ghi đầu bài
2 *Hoạt động 3: HS thực hành lắp cái đu:
a,HS chọn các chi tiết để lắp cái đu:
- Các em hãy chọn đúng và đủ các chi tiết theo SGK
và xếp từng loại vào nắp hộp
b,Lắp từng bộ phận:
- GV chia lớp làm 8 nhóm, yêu cầu HS lần lợt thực
hành lắp từng bộ phận của cái đu theo hớng dẫn của
tiết trớc
Lu ý 1 số điểm sau:
-Vị trí trong,ngoài giữa các bộ phận của giá đỡ đu
(cọc đu, thanh giằng và giá đỡ trục đu)
c,Lắp ráp cái đu:
-Thứ tự bớc lắp tay cầm và thành sau ghế vào tấm
nhỏ (thanh thẳng 7 lỗ, thanh chữ U dài, tấm nhỏ) khi
lắp ghế đu
-Vị trí của các vòng hãm
- Các em quan sát hình 1 SGK để lắp ráp hoàn thiện
cái đu
- Trong khi học sinh thực hành, GV theo dõi , quan
sát HS để kịp thời uốn nắn, bổ sung các HS còn lúng
túng
*Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập
GV tổ chức cho HS trng bày sản phẩm thực hành
Tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm thực hành :
+ Lắp đu đúng mẫu và theo đúng quy trình
+Đu lắp chắc chắn , không bị xộc xệch
+ Ghế đu dao động nhẹ nhàng
GV nhận xét đánh giá kết quả học tập của HS
GV nhắc nhở HS tháo các chi tiết để xếp gọn vào
hộp
III.Nhận xét, dặn dò
GV nhận xét sự chuẩn bị của HS , tinh thần thái độ
học tập , kĩ năng lắp ghép cái đu
-2 HS
- HS chọn đủ các chi tiết, để gọn các chi tiết không dùng đến vào hộp cất xuống ngăn bàn
- HS thực hành theo nhóm lắp ráp từng bộ phận của cái đu
- HS hoàn thành lắp ráp cái đu
- HS trng bày sản phẩm theo nhóm
- HS dựa vào tiêu chuẩn GV nêu để tự
đánh giá sản phẩm của mình , của bạn
*********************************************
Ngày dạy:
Thờ̉ dục
Môn thể thao tự chọn
Trang 5Trò chơi: Dẫn bóng
I Mục tiêu
- Bớc đầu biết cách thực hiện tâng cầu bằng đùi và tung bóng 150g từ tay nọ sang tay kia, ngồi xổm tung và bắt bóng, cúi ngời chuyển bóng từ tay nọ sang tay kia qua khoe chân
-Troứ chụi: “Daón boựng” Yeõu ca u biết cách chơi và tham gia chơi đà ợc
* HS khuyết tật biết tham gia cùng với các bạn
II Đặc điểm – phơng tiện :
Trên sân trờng, mỗi HS chuẩn bị 1 dây nhảy, dụng cụ để tổ chức trò chơi và tập môn tự chọn
III Nội dung và phơng pháp lên lớp:
1 Phần mở đầu:
-Tập hợp lớp, ổn định: Điểm danh sĩ số
-GV phổ biến nội dung: Nêu mục tiêu - yêu
cầu giờ học
-Khởi động: Khởi động xoay các khớp đầu
gối, hông, cổ chân, rồi giậm chân tại chỗ và
hát
-Ôn các động tác tay, chân, lờn, bụng phối
hợp và nhảy của bài TDPTC
-Ôn nhảy dây
2 Phần cơ bản:
a) Môn tự chọn:
-Đá cầu
* Tập tâng cầu bằng đùi :
-GV làm mẫu, giải thích động tác:
-Cho HS tập cách cầm cầu và đứng chuẩn
bị, GV sửa sai cho các em
-GV cho HS tập tung cầu và tâng cầu bằng
đùi đồng loạt, GV nhận xét, uốn nắn sai
chung
-GV chia tổ cho các em tập luyện
-Cho mỗi tổ cử 1 – 2 HS (1nam, 1nữ ) thi
xem tổ nào tâng cầu giỏi
-Ném bóng
* Tập các động tác bổ trợ :
* Tung bóng từ tay nọ sang tay kia
-GV nêu tên động tác
-Làm mẫu kết hợp giải thích động tác
-GV điều khiển cho HS tập, xen kẽ có nhận
xét, giải thích thêm, sửa sai cho HS
a) Trò chơi vận động:
-GV tập hợp HS theo đội hình chơi
-Nêu tên trò chơi : “Dẫn bóng ”
-GV nhắc lại cách chơi
-GV phân công địa điểm cho HS chơi chính
thức do cán sự tự điều khiển
3 Phần kết thúc:
6 – 10 phút
1 phút
1 phút
1 – 2 phút
1 phút
8 – 22 phút
9 – 11 phút
9 – 11 phút
9 – 11 phút
4 – 6 phút
-Lớp trởng tập hợp lớp báo cáo
GV
-HS tập hợp theo đội hình
2 – 4 hàng ngang, em nọ cách em kia 1,5 m
-HS chia thành 2 – 4 đội,
mỗi đội tập hợp theo 1 hàng dọc, đứng sau vạch xuất phát
Trang 6-GV cùng HS hệ thống bài học
-Cho HS đi đều 2-4 hàng dọc và hát
-Trò chơi: “ Kết bạn ”.
-GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học và
giao bài tập về nhà
-GV hô giải tán
1 phút
2 – 3 phút
1 – 2 phút
1 phút
-Đội hình hồi tĩnh và kết thúc
GV -HS hô “khỏe”
*********************************************
Ngày dạy:
Đi ̣a lí:
Ngời dân và hoạt động sản xuất ở đồng bằng
duyên hải miền Trung (tiếp theo)
I/Mục tiêu:Sau bài học,HS có khả năng
- Biết ngời Kinh, ngời Chăm và một số dân tộc ít ngời khác là c dân chủ yếu của đồng bằng duyên hải miền Trung
- Trình bày một số nét tiêu biểu về hoạt động sản xuất: trồng trọt, chăn nuôi, đánh bắt, nuôi trồng, chế biến thuỷ sản,…
II/Đồ dùng dạy-học:
- Bản đồ Việt Nam, lợc đồ đồng bằng duyên hải miền Trung
- Tranh ảnh nh SGK, một số địa điểm du lịch ở đồng bằng DHMT, một số nhà nghỉ đẹp, lễ hội của ngời dân miền trung (nếu có)
- Mẫu vật: Đờng mía hoặc một số sản phẩm đợc làm từ đờng mía
III/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
I.Kiểm tra bài cũ:
- Em có nhận xét gì về dân c của vùng đồng bằng
duyên hải miền Trung?
- Kể tên những nghề chính của vùng đồng bằng duyên
hải miền Trung?
GV nhận xét cho điểm
II.Bài mới:
1 Giới thiệu bài
2, Giảng bài:
*Hoạt động 1:Hoạt động du lịch ở đồng bằng duyên
hải miền Trung
- Các dải đồng bằng duyên hải miền Trung nằm ở vị
- 2 HS
- 1 HS
- HS quan sát và trả lời
Trang 7trí nào so với biển? Vị trí này có thuận lợi gì về du
lịch?
- GV nhấn mạnh: Đây là những điều kiện lí tởng
đểphát triển du lịch
- Em hãy lên bảng giới thiệu về tranh,ảnh bãi biển mà
mình su tầm đợc Bãi biển Sầm sơn (Thanh Hoá) Cửa
Lò (Nghệ An) ,
- GV giới thiệu: đồng bằng duyên hải miền Trung
không chỉ có các bãi biển đẹp mà còn nhiều cảnh đẹp
và di sản văn hoá , đặc biệt là các di sản văn hoá thế
giới ở đây đã thu hút khách du lịch
Hỏi: Điều kiện phát triển du lịch ở đồng bằng duyên
hải miền Trung có tác dụng gì đối với đời sống ngời
dân?
*Hoạt động 2: Phát triển công nghiệp
- Hỏi: ở vị trí ven biển, đồng bằng duyên hải miền
Trung có thể phát triển loại hình giao thông nào?
- Việc đi lại nhiều bằng tàu, thuyền là điều kiện để
phát triển ngành công nghiệp gì?
HS kể tên một số loại cây đợc trồng
- Kể tên các sản phẩm hàng hoá làm từ mía đờng?
- GV yêu cầu HS lên bảng xếp các hình ảnh giống
trong SGK theo đúng trình tự sản xuất đờng từ mía
- Yêu cầu HS dựa vào vốn hiểu biết của mình và hình
vẽ cho biết: ở khu vực này đang phát triển ngành công
nghiệp gì?
- Qua các hoạt động tìm hiểu trên hãy cho biết: Ngời
dân ở đồng bằng duyên hải miền Trung có những hoạt
động sản xuất nào?
*Hoạt động 3: Lễ hội ở đồng bằng duyên hải miền
Trung
- Kể tên các lễ hội nổi tiếng ở đồng bằng duyên hải
miền Trung?
Lễ hội Tháp Bà, lễ hội Cá Ông, lễ hội Ka-tê mừng năm
mới của ngời chăm
- Hãy nêu một số hoạt động của lễ hội Tháp Bà
Các hoạt động lễ hội ở Thác Bà
III Củng cố- dặn dò :
- Đọc bài học
- Nhận xét tiết học
+ Các dải đồng bằng duyên hải miền Trung nằm ở sát biển
+ ở vị trí này các dải đồng bằng duyên hải miền Trung có nhiều bãi biển đẹp, thu hút khách du lịch
- HS lắng nghe
- Treo hình 9 Bãi biển Nha trang
và giới thiệu về bãi biển Nha trang, chỉ cho HS những bãi cát , nớc biển xanh, hàng dừa xanh
- Mỗi HS chỉ đọc tên 1 bãi biển
mà mình biết
- HS lắng nghe
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi Mỗi HS đa ra một ý kiến
- Giao thông đờng biển
- Phát triển ngành công nghiệp
đóng tàu và sửa chữa tàu thuyền
- HS trả lời
- 5 HS lên bảng, lần lợt mỗi em xếp 1 bức tranh/hình của mình lên bảng theo đúng quy định sản xuất
đờng
- HS thảo luận nhóm đôi
- 1 số HS trình bày
- 2 HS
Trang 8Ngày dạy:
Khoa học:
Ôn vật chất và năng lợng (tiết 1)
I/ Mục tiêu:
II/ Đồ dùng dạy học:
* Chuẩn bị chung:
+ Một số đồ dùng phục vụ cho các thí nghiệm về nớc, không khí, âm thanh, ánh sáng, nhiệt nh: cốc, túi ni lông, miếng xốp, xi-lanh, đèn, nhiệt kế
+ Một số tranh ảnh liên quan đến nội dung ôn
III/ Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
+ GV gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi:
1 Nêu vai trò của nhiệt đối với con ngời, động vật,
thực vật?
2 Điều gì xảy ra nếu trái đất không đợc mặt trời
chiếu sáng?
+ Nhận xét câu trả lời của HS và ghi điểm
2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.
Hoạt động 1: Các kiến thức khoa học cơ bản
+ GV cho HS lần lợt trả lời các câu hỏi trong SGK
+ GV treo bảng phụ ghi nội dung câu hi 1,2
+ Yêu cầu HS tự làm bài
+ Gọi HS nhận xét và chữa bài
* GV chốt lời giải đúng
-2 HS lên bảng
- Lớp theo dõi và nhận xét.
+ HS lắng nghe và nhắc lại tên bài
+ HS trả lời câu hỏi
+ HS làm bài
+ Nhận xét bài của bạn
+ Lắng nghe
1 So sánh tính chất của nớc ở các thể: lỏng, khí, rắn dựa trên bảng sau:
Nớc ở thể lỏng Nớc ở thể khí Nớc ở thể rắn
Có nhìn thấy bằng mắt thờng
Có hình dạng nhất định
2 Điền các từ: bay hơi, đông đặc, ngng tụ, nóng chảy vào vị trí mỗi mũi tên cho thích hợp
NƯớC ở THể LỏNG ĐÔNG ĐặC NƯớC ở THể RắN
Trang 9NGƯNG NóNG
Tụ CHảY
HƠI NƯớC BAY HƠI NƯớC ở THể LỏNG
+ Gọi HS đọc câu hỏi 3 và trả lời câu hỏi.
+ Gọi HS khác nhận xét, bổ sung
+ Gọi HS đọc câu hỏi 4, 5, 6 tiến hành tơng tự
Hoạt động 2: Trò chơi “ Nhà khoa học trẻ“
+ GV chuẩn bị các tờ phiếu ghi sẵn các câu hỏi cho
các nhóm
* Ví dụ: Bạn hãy nêu thí nghiệm để chứng tỏ:
1 Nớc ở thể lỏng, khí không có hình dạng nhất định
2 Nớc ở thể rắn có hình dạng xác định
3 Không khí ở xung quanh mọi vật, mọi chỗ rỗng
bên trong vật
4 Không khí có thể bị nén lại hoặc giãn ra
5 Sự lan truyền âm thanh
6 Ta chỉ nhìn thấy mọi vật khi có ánh sáng từ vật tới
mắt
7 Bóng của vật thay đổi vị trícủa vậtchiếu sáng đối
với vật đó thay đổi
8 Nớc và các chất lỏng khác nở ra khi nóng lên, co
lại khi lạnh đi
9 Không khí là chất cách nhiệt
* GV yêu cầu các nhóm lên bốc thăm câu hỏi, sau đó
lần lợt lên trình bày
+ GV nhận xét và ghi điểm cho từng nhóm
* GV treo bảng phụ ghi sẵn sơ đồ trao đổi chất ở
động vật và gọi HS lên bảng chỉ vào sơ đồ nói về sự
trao đổi chất ở động vật
3 Củng cố, dặn dò:
+ GV nhận xét tiết học, dặn HS tiết sau tiếp tục ôn
tập
+ 1 HS đọc, lớp suy nghĩ trả lời
+ HS lần lợt đọc các câu hỏi và trả lời
+ Các nhóm hoạt động hoàn thành nội dung thảo luận
+ Các nhóm lắng nghe kết quả
+ HS quan sát trên bảng sơ đồ trao
đổi chất ở động vật 1 HS lên bảng chỉ và nêu
+ Lớp lắng nghe
+ HS lắng nghe và thực hiện
*********************************************
Ngày dạy:
Trang 10Thờ̉ du ̣c:
Môn thể thao tự chọn Trò chơi: “Trao tín gậy”
I / Muùc tieõu
- Bớc đầu biết cách thực hiện tâng cầu bằng đùi và tung bóng 150g từ tay nọ sang tay kia, ngồi xổm tung và bắt bóng, cúi ngời chuyển bóng từ tay nọ sang tay kia qua khoeo chân
-Trò chơi “Trao tín gậy ” Yêu cầu biết cách chơi và tham gia vao trò chơi
* HS khuyết tật biết tham gia cùng với các bạn
II / Đặc điểm – phơng tiện
Trên sân trờng, mỗi HS chuẩn bị 1 dây nhảy, dụng cụ để tổ chức trò chơi “ Trao tín gậy ” và tập
môn tự chọn
III / Nội dung và phơng pháp lên lớp
1 Phần mở đầu
- Tập hợp lớp , ổn định : Điểm danh sĩ số
- GV phổ biến nội dung : Nêu mục tiêu
yêu cầu giờ học
- Đứng tại chỗ khởi động xoay các khớp
đầu gối , hông , cổ chân
- Ôn các động tác tay , chân , lờn , bụng
phối hợp và nhảy của bài thể dục phát
triển chung do cán sự điều khiển
- Kiểm tra bài cũ : Thi nhảy dây
2 Phần cơ bản
a) Môn tự chọn :
- Đá cầu :
* Ôn tâng cầu bằng đùi :
+ GV chia tổ cho các em tập luyện
+ Cho mỗi tổ cử 1-2 HS ( 1nam , 1nữ )
thi xem tổ nào tâng cầu giỏi
- Học đỡ và chuyển cầu bằng mu bàn
chân
+ GV nêu tên động tác
+ GV làm mẫu kết hợp giải thích :
+ Tổ chức cho HS tập , GV kiểm tra sửa
động tác sai
- Ném bóng
Ôn cách cầm bóng và t thế chuẩn
bị:
+ GV nêu tên động tác
+ GV nhắc lại và làm mẫu :
+ Tổ chức cho HS tập , GV theo dõi kiểm
tra, uốn nắn động tác sai
Ôn cách cầm bóng và t thế chuẩn bị ,
ngắm đích , ném ( cha ném bóng bóng đi
6 -10 phút
1 phút
1 phút
Mỗi động tác 2x8 nhịp
18- 22 phút
9-11 phút 9-11 phút
5-8 phút
9- 10 phút
- Lớp trởng tập hợp lớp báo cáo
GV
- HS nhận xét
-HS tập hợp theo đội hình hàng ngang theo từng tổ do tổ trởng
điều khiển , em nọ cách em kia 1,5 m
- 2 HS 1 quả cầu , HS tập hợp theo đội hình 2-4 hàng ngang quay mặt vào nhau thành từng
đôi một cách nhau 2-3m
- HS tập hợp thành 2-4 hàng
ngang , khi đến lợt từng hàng tiến vào sau vạch xuất phát