1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh kết hợp khảo sát kiến thức, thái độ và thực hành trên bệnh nhân điều trị ngoại trú nhiễm khuẩn đường hô hấp trên tại trung tâm y tế thành phố thủ dầu một

83 33 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 2,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LÊ THỊ MINH HIẾU KHẢO SÁT TÌNH HÌNH SỬ DỤNG KHÁNG SINH KẾT HỢP KHẢO SÁT KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ VÀ THỰC HÀNH TRÊN BỆNH NHÂN

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LÊ THỊ MINH HIẾU

KHẢO SÁT TÌNH HÌNH SỬ DỤNG KHÁNG SINH KẾT HỢP KHẢO SÁT KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ VÀ THỰC HÀNH TRÊN BỆNH NHÂN ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ NHIỄM KHUẨN ĐƯỜNG HÔ HẤP TRÊN

TẠI TRUNG TÂM Y TẾ THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT

LUẬN VĂN THẠC SĨ DƯỢC HỌC

Tp HỒ CHÍ MINH - 2018

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LÊ THỊ MINH HIẾU

KHẢO SÁT TÌNH HÌNH SỬ DỤNG KHÁNG SINH KẾT HỢP KHẢO SÁT KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ VÀ THỰC HÀNH TRÊN BỆNH NHÂN ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ NHIỄM KHUẨN ĐƯỜNG HÔ HẤP TRÊN

TẠI TRUNG TÂM Y TẾ THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT

Trang 3

KHẢO SÁT TÌNH HÌNH SỬ DỤNG KHÁNG SINH KẾT HỢP KHẢO SÁT KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ VÀ THỰC HÀNH TRÊN BN ĐIỀU TRỊ

NGOẠI TRÚ NHIỄM KHUẨN ĐƯỜNG HÔ HẤP TRÊN TẠI TRUNG TÂM Y TẾ THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT.

TÓM TẮT

Đề tài này nhằm khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh trong điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp trên (NKHHT) tại Trung tâm Y tế thành phố Thủ Dầu Một năm 2017 nhằm góp phần nâng cao hiệu quả điều trị cũng như hạn chế việc lạm dụng kê đơn kháng sinh hiện nay Nghiên cứu hồi cứu và tiến cứu từ đơn thuốc ngoại trú của những BN trên 18 tuổi có chẩn đoán một trong các bệnh lý NKHHT năm 2017 và từ tháng 2-7/ 2018 Nghiên cứu cắt ngang đối với khảo sát kiến thức, thái độ và thực hành sử dụng kháng sinh của những BN trên 18 tuổi có chẩn đoán một trong các bệnh lý NKHHT Kết quả cho thấy ba nhóm kháng sinh được kê đơn nhiều nhất lần lượt là beta-lactam, macrolid và fluoroquinolon Amoxicillin/acid clavulanic là kháng sinh được sử dụng phổ biến nhất trong tất cả các bệnh lý NKHHT Các đơn

có chỉ định kháng sinh hợp lý chiếm tỷ lệ 83,53%, trong đó chỉ có 46,17% đơn có liều dùng và khoảng cách dùng hợp lý Như vậy, việc kê đơn kháng sinh trong điều trị NKHHT vẫn còn chưa hợp lý về lựa chọn kháng sinh, liều dùng và khoảng cách dùng Sau khi tổ chức thông tin cập nhật hướng dẫn điều trị NKHHT, tỷ lệ kê kháng sinh ở giai đoạn 2 giảm so với giai đoan 1, tỷ lệ kê đơn quinolon (levofloxacin) ở giai đoạn 2 giảm rõ so với giai đoạn 1 (7,07% so với 1,06%) Tỷ lệ kháng sinh giai đoạn 2 đạt theo cập nhật hướng dẫn điều trị NKHHT cao hơn giai đoạn 1 (39,09%

lượt là 48,04%; 40,69%; 10,78% Phân tích mối liên hệ giữa kiến thức, thái độ, thực hành sử dụng kháng sinh của BN, đề tài ghi nhận mối liên hệ giữa các cặp

"Kiến thức và Thái độ", "Thái độ và Thực hành" và "Thực hành và Kiến thức" sử dụng kháng sinh.

Từ khóa: nhiễm khuẩn hô hấp trên, beta -lactam, macrolid, fluoroquinolon

Trang 4

ACTUAL STATE OF ANTIBIOTIC PRESCRIPTION COMBINATION KNOWLEDGE, ATTITUDE AND BEHAVIOUR ON ANTIBIOTIC

FOR UPPER RESPIRATORY TRACT INFECTIONS

AT THU DAU MOT MEDICAL CENTER

knowledge, attitude and behavior of patients’ antibiotic use, the topic notices the relationship of "Knowledge and Attitude," "Attitude and Behavior," and "Behavior and Knowledge" in using antibiotics.

Keyword: upper respiratory tract infections, beta -lactam, macrolide,

fluoroquinolone.

Trang 5

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ……… 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 3

1.1 Đại cương về bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp trên 3

1.1.1 Viêm mũi họng cấp (cảm thông thường) 4

1.1.2 Viêm họng 4

1.1.3 Viêm amiđan 5

1.1.4 Viêm xoang 5

1.1.5 Viêm thanh quản – khí quản 5

1.1.6 Viêm tai giữa 6

1.2 Các KS sử dụng trong điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp trên 6 1.2.1 KS nhóm β-lactam 6

1.2.2 KS nhóm macrolid 8

1.2.3 KS nhóm quinolon 9

1.3 Điều trị nhiễm khuẩn hô hấp trên 11

1.4 Một số nghiên cứu ở Việt Nam và trên thế giới 13

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20

2.1 Đối tượng nghiên cứu 20

2.1.1 Tiêu chuẩn chọn mẫu 20

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ 20

2.2 Phương pháp nghiên cứu 21

2.3 Nội dung khảo sát 1 21

Trang 6

2.3.1 Tình hình bệnh lý NKHHT 21

2.3.2 Đặc điểm sử dụng KS 21

2.3.3 Đánh giá tình hợp lý của chỉ định KS 22

2.4 Nội dung khảo sát 2: 22

2.4.1 Chuẩn bị nguồn tài liệu thông tin 22

2.4.2 Khảo sát tình hình sử dụng KS trong điều trị NKHHT sau khi cập nhật thông tin khuyến cáo mới về điều trị NKHHT 23

2.5 Nội dung khảo sát 3: 23

2.5.1 Phương pháp thu thập số liệu 23

2.5.2 Tiêu chí đánh giá 23

2.5.3 Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến kiến thức, thái độ, thực hành 25

2.6 Phương pháp thống kê 25

2.7.Khía cạnh đạo đức trong nghiên cứu 25

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 26

3.1 Khảo sát tình hình sử dụng KS năm 2017 26

3.1.1 Đặc điểm mẫu khảo sát 26

3.1.2 Đặc điểm bệnh lý của BN 27

3.1.3 Đặc điểm bệnh mắc kèm: 28

3.1.4 Đặc điểm nhóm thuốc hỗ trợ điều trị NKHHT 29

3.1.5 Đặc điểm sử dụng KS 30

3.1.6 Đánh giá sử dụng KS hợp lý theo phác đồ điều trị 36

3.2 Tổ chức thông tin các khuyến cáo mới về điều trị NKHHT 39

Trang 7

3.3 Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh trước và sau khi tổ chức

thông tin 40

3.3.1 Bệnh NKHHT ở 2 giai đoạn 40

3.3.2 Nhóm KS được chỉ định ở 2 giai đoạn 41

3.3.4 Kháng sinh được chỉ định cho từng bệnh NKHHT 43

3.3.5 So sánh đơn thuốc NKHHT ở hai giai đoạn đạt theo thông tin cập nhật 49

3.4 Khảo sát kiến thức, thái độ và thực hành sử dụng KS trên BN NKHHT 49

3.4.1 Đặc điểm mẫu nghiên cứu 49

3.4.2 Kiến thức về thuốc KS ở BN 51

3.4.3 Thái độ về thuốc KS của BN 52

3.4.4 Thực hành về sử dụngthuốc KS của BN 53

3.4.5 Mối liên quan giữa đặc điểm mẫu nghiên cứu và kiến thức, thái độ, thực hành về thuốc KS 55

3.4.6 Mối liên quan giữa kiến thức, thái độ và thực hành về sử dụng KS 57 CHƯƠNG 4 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 62 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Phân nhóm kháng sinh penicillin và phổ kháng khuẩn 6

Bảng 1.2 Các thế hệ cephalosporin và phổ kháng khuẩn 7

Bảng 1.3 Tổng hợp thông tin các kháng sinh chỉ định trong bệnh nhiễm khuẩn hô hấp trên 12

Bảng 1.4 Một số nghiên cứu về tình hình sử dụng kháng sinh trong điều trị nhiễm khuẩn hô hấp trên 13

Bảng 1.5 Một số nghiên cứu về khảo sát kiến thức, thái độ và thức hành về sử dụng kháng sinh trên bệnh nhân 15

Bảng 3.6 Phân bố theo tuổi và giới tính 26

Bảng 3.7 Tỷ lệ số bệnh nhiễm khuẩn hô hấp trên được chuẩn đoán trong đơn thuốc 27

Bảng 3.8 Tỷ lệ các bệnh nhiễm khuẩn hô hấp trên 27

Bảng 3.9 Đặc điểm bệnh mắc kèm 28

Bảng 3.10 Các kháng sinh được chỉ định 32

Bảng 3.11 Tỷ lệ phối hợp kháng sinh 33

Bảng 3.12 Kháng sinh được kê trong các bệnh nhiệm khuẩn hô hấp trên 34

Bảng 3.13 Thời gian điều trị 36

Bảng 3.14 Đánh giá tính phù hợp trong chỉ định kháng sinh năm 2017 36

Bảng 3.15 Kết quả đánh giá bệnh nhiễm khuẩn hô hấp trên được chỉ định kháng sinh có hợp lý theo phác đồ/ hướng dẫn điều trị 37

Bảng 3.16 Kết quả đánh giá về liều và khoảng cách liều 38

Bảng 3.17 Thời gian điều trị 38

Bảng 3.18 Tỷ lệ bệnh nhiễm khuẩn hô hấp trên ở hai giai đoạn 40

Bảng 3.19 Tỷ lệ nhóm kháng sinh được chỉ định ở hai giai đoạn 41

Trang 9

Bảng 3.20 Tỷ lệ kháng sinh được chỉ định ở hai giai đoạn 42

Bảng 3.21 Tỷ lệ kháng sinh được kê cho bệnh viêm họng ở hai giai đoạn 43

Bảng 3.22 Tỷ lệ kháng sinh đươc kê cho bệnh viêm xoang ở hai giai đoạn 44

Bảng 3.23 Tỷ lệ kháng sinh được kê cho bệnh viêm mũi ở hai giai đoạn 46

Bảng 3.24 Tỷ lệ kháng sinh được kê cho bệnh viêm tai giữa ở hai giai đoạn 46

Bảng 3.25 Tỷ lệ kháng sinh được kê cho bệnh viêm amiđan ở hai giai đoạn 47

Bảng 3.26 Tỷ lệ kháng sinh được kê cho bệnh viêm thanh quản ở hai giai đoạn 48

Bảng 3.27 Tỷ lệ kháng sinh được kê cho bệnh cảm thường ở hai giai đoạn 48

Bảng 3.28 Tỷ lệ đơn thuốc đạt theo thông tin thuốc cập nhật ở hai giai đoạn 49

Bảng 3.29 Đặc điểm của bệnh nhân được phỏng vấn 50

Bảng 3.30 Tỷ lệ bệnh nhân trả lời đúng các câu hỏi kiến thức chung về kháng sinh 51

Bảng 3.31 Tỷ lệ bệnh nhân trả lời đúng các câu hỏi liên quan đến thái độ đối với việc sử dụng thuốc kháng sinh 52

Bảng 3.32 Thực hành của bệnh nhân về sử dụng thuốc kháng sinh 53

Bảng 3.33 Các yếu tố ảnh hưởng đến kiến thức, thái độ, thực hành về sử dụng kháng sinh của bệnh nhân 55

Bảng 3.34 Mối liên quan giữa kiến thức, thái độ và thực hành về sử dụng thuốc kháng sinh 58

Trang 10

DANH MỤC HÌNH Hình 1.1 Cấu trúc đường hô hấp 3 Hình 3.2 Đặc điểm nhóm thuốc dùng hổ trợ trong điều trị và điều trị triệu chứng

nhiễm khuẩn hô hấp trên 29

Hình 3.3 Tỷ lệ nhóm kháng sinh được chỉ định 31

Trang 11

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Từ gốc tiếng nước ngoài Nghĩa tiếng việt

ADN Acid deoxyribonucleic

ADR Adverse drug reaction Tác dụng không mong muốn

ARN Acid ribonucleic

GERD Gastroesophageal reflux disease Hội chứng trào ngược dạ dày

non-PBP Penicillin binding protein

RSV Respiratory syncytial virus Virus hợp bào hô hấp

TTYT

TP.TDM

Trung tâm Y tế thành phốThủ Dầu Một

URIT Upper respiratory tract infections Nhiễm khuẩn hô hấp trên

WHO World health organization Tổ chức Y tế thế giới

Trang 12

ĐẶT VẤN ĐỀ

Kháng sinh (KS) là một nhóm thuốc đặc biệt vì việc sử dụng chúng không chỉ ảnhhưởng đến người bệnh mà còn ảnh hưởng đến cộng đồng Với những nước đangphát triển như Việt Nam, đây là một nhóm thuốc quan trọng vì bệnh lý nhiễmkhuẩn nằm trong số những bệnh đứng hàng đầu cả về tỷ lệ mắc bệnh và tỷ lệ tửvong Tuy nhiên, tình trạng đề kháng KS hiện đang là vấn đề báo động toàn cầu.Một trong những nguyên nhân làm vi khuẩn đề kháng với KS là do việc dùng KSkhông hợp lý Sự xuất hiện và lan tràn các chủng vi khuẩn kháng KS ảnh hưởngkhông nhỏ đến hiệu quả điều trị và sức khỏe người bệnh Việc hạn chế sự phát sinhcủa vi khuẩn kháng KS là nhiệm vụ không chỉ của ngành Y tế mà của cả cộngđồng nhằm bảo vệ nhóm thuốc này [2] Trung tâm kiểm soát dịch bệnh Hoa Kỳ(CDC), Tổ chức Y tế thế giới (WHO), tiếp đến là Bộ Y tế Việt Nam đã lên tiếngcảnh báo về tình hình đề kháng KS và đưa ra các kế hoạch hành động chống khángthuốc Ngoài ra, nhiều nghiên cứu trên thế giới còn cho thấy tỷ lệ dùng KS khônghợp lý tương đối cao [29], [55], [57] Do đó, việc nâng cao tỷ lệ dùng KS hợp lý làmột thách thức lớn hiện nay

Nhiễm khuẩn hô hấp trên (NKHHT) bao gồm viêm mũi, viêm xoang nằm xungquanh mũi, cảm lạnh thông thường (viêm mũi họng), viêm hầu họng và viêmamiđan, viêm họng, viêm nắp thanh quản, viêm thanh quản Ô nhiễm không khí,môi trường sống, làm tăng nguy cơ nhiễm trùng hô hấp cùng với việc sử dụng KSkhông đúng nguyên tắc làm vi khuẩn kháng KS nên việc điều trị gặp nhiều khókhăn

Việc điều trị nhiễm khuẩn hô hấp trên gặp nhiều khó khăn do các triệu chứng khôngđiển hình và hiện tại rất ít phác đồ điều trị cụ thể cho từng bệnh lý nhiễm khuẩn hôhấp trên Bên cạnh đó, việc sử dụng KS trong điều trị NKHHT trong cộng đồng đã

bị lạm dụng góp phần không nhỏ đến sự phát sinh các chủng vi khuẩn kháng KS [38]Trung tâm Y tế thành phố Thủ Dầu Một (TTYT TP.TDM) là một tổ chức thuộc Sở

Y tế tỉnh Bình Dương, từ trước tới nay chưa có khảo sát đánh giá việc sử dụng KS

Trang 13

trong điều trị các bệnh nhiễm khuẩn tại trung tâm Để góp phần vào việc sử dụng

KS hợp lý, an toàn, hiệu quả, chúng tôi thực hiện đề tài “Khảo sát tình hình sử dụng

KS kết hợp khảo sát kiến thức, thái độ và thực hành sử dụng KS trên BN điều trịngoại trú nhiễm khuẩn đường hô hấp trên tại Trung tâm Y tế thành phố Thủ DầuMột” Với các mục tiêu sau:

- Khảo sát thực trạng sử dụng KS và đánh giá tính hợp lý về chỉ định KS và liềudùng KS trong điều trị NKHHT tại Trung tâm Y tế thành phố Thủ Dầu Một

- Khảo sát sự khác nhau về chỉ định KS trong điều trị NKHHT trước và sau khi cậpnhật thông tin về các hướng dẫn sử dụng KS trong điều trị NKHHT

- Khảo sát kiến thức, thái độ và thực hành sử dụng KS của BN NKHHT

Trang 14

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN

1.1 Đại cương về bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp trên

Hệ hô hấp được chia thành đường hô hấp trên và đường hô hấp dưới Đường hô hấptrên bao gồm xoang, mũi, họng và thanh quản, là cổng vào khí quản, phế quản, vàphế nang phổi [64] (Hình 1.1.)

Hình 1.1 Cấu trúc đường hô hấp

Nhiễm khuẩn hô hấp là nhóm bệnh rất đa dạng do vi khuẩn hoặc virus gây ra trêntoàn bộ hệ thống đường hô hấp bao gồm từ mũi, họng, thanh khí phế quản đến nhu

mô phổi Nhiễm trùng hô hấp được chia làm 2 nhóm tùy theo vị trí tổn thương:nhiễm khuẩn hô hấp trên và nhiễm khuẩn hô hấp dưới

Trang 15

Đường hô hấp trên là cơ quan đầu trên đường hô hấp tiếp xúc trực tiếp với khôngkhí nên hầu như mọi điều kiện bất lợi của môi trường đều dẫn đến tình trạng viêmđường hô hấp trên Ban đầu là cảm thông thường sau đó có thể là viêm mũi họng,viêm họng, viêm amiđan, viêm thanh quản, viêm xoang, viêm tai giữa.

Nhiễm khuẩn hô hấp dưới là bệnh viêm nhiễm ở khí quản, phế quản và phổi Haibệnh thường gặp nhất là viêm phế quản và viêm phổi Nguyên nhân gây nhiễmtrùng hô hấp dưới là do: siêu vi, vi khuẩn hay do siêu vi bội nhiễm vi khuẩn

1.1.1 Viêm mũi họng cấp (cảm thông thường)

Mũi và họng là nơi thường xuyên tiếp xúc với bên ngoài vì vậy dễ bị nhiễm trùng.Ngoài ra mũi và họng lại thông thương với nhau qua vòm, viêm nơi này có thể gâyảnh hưởng viêm nơi kia Thường thì hai nơi này viêm cùng một lúc

Cảm thông thường có thể do nhiều loại virus gây bệnh khác nhau gây ra như:

Rhinovius, Coronavirus, Respiratory Syncitial virus (RSV), virus cúm…có thể có vi

khuẩn đi kèm trong chất tiết mũi họng: S pneumonia, H influenza,

M catarrhalis, liên cầu nhóm A, tụ cầu…

Các triệu chứng bao gồm sốt nhẹ, chảy mũi, nghẹt mũi, hắt hơi, đau họng, ho vàđau cơ [59]

1.1.2 Viêm họng

Viêm họng là tình trạng phản ứng viêm niêm mạc và cấu trúc dưới niêm mạc họng.Viêm họng thường là (>50%) do virus gây ra Hiện nay các loại virus hô hấp đã biết

như: Rhinovius, Adenovirus, virus Influenza, virus Parainfluenza, Coxsackeivirus,

Coronavirus, Echovirus, RSV và Metapneumovirus [59].

Nguyên nhân phổ biến nhất của viêm họng cấp tính là vi khuẩn: S.pyogenes, thường

được gọi là “viêm họng liên cầu khuẩn”, chiếm 5-15% trong tất cả các trường hợpviêm họng cấp tính do vi khuẩn ở người lớn Các nguyên nhân khác gây viêm họng

cấp tính ít gặp hơn là Streptococcus nhóm C và G, C diphtheria, N gonorrhoeae,

M pneumonia, A haemolyticum, Y enterocolitica và C pneumonia [28].

Trang 16

Các triệu chứng như sổ mũi, nghẹt mũi, ho, khan giọng, loét miệng hoặc tổn thươngmiệng có nhiều gợi ý về viêm họng do virus hơn là viêm họng cấp tính do vi khuẩn.Mặt khác, các triệu chứng như khó nuốt, đau họng, sốt, đau đầu, vòm miệng mềm,các hạch bạch huyết mở rộng ở cổ, và phát ban đỏ cho thấy viêm họng cấp tính do

vi khuẩn, đặc biệt là do nhiễm S pyogenes.

1.1.3 Viêm amiđan

Amiđan là khối mô lympho hình quả hạnh nhân ở hai bên họng, gần đáy lưỡi (gọi làamiđan khẩu cái) cùng với amiđan vòm, amiđan vòi và amiđan lưỡi tạo thành vòngWaldeyer với chức năng chính là miễn dịch, tạo kháng thể chống lại mầm bệnh

Tác nhân gây bệnh là virus (Rhinovius, Coronavirus, Parainfluenza, Herpes

simplex, Coxsackeivirus, RSV) và vi khuẩn (S pneumonia, H influenza, S aureus).

1.1.4 Viêm xoang

Viêm xoang là một bệnh thường gặp Các xoang thường bị viêm là xoang sàng,xoang hàm, xoang trán, xoang bướm

Viêm xoang cấp tính thường gặp nhất là do siêu vi khuẩn hô hấp trên gây ra Các

tác nhân gây bệnh do vi khuẩn như S pneumonia, H influenza, M catarrhalis,

C diphtheria và kỵ khí (Prvotella spp., Veillonella spp.).

Các tác nhân virus như Rhinovius, Parainfluenza, Influenza.

Viêm xoang cấp tính xuất hiện với mũi có mũ, nghẹt mũi, đau mặt hoặc răng, vàđau xoang có hoặc không có sốt, kéo dài <4 tuần

Viêm xoang mạn tính được xác định bởi các triệu chứng kéo dài > 12 tuần bao gồmniêm mạc có nước, nghẹt mũi, đau mặt và giảm khứu giác với các dấu hiệu bị viêm

1.1.5 Viêm thanh quản – khí quản

Viêm thanh quản – khí quản là tình trạng viêm phù nề cấp tính vùng hạ thanh môn

Trang 17

H influenza loại B, S pneumonia, S aureus, và S pyogenes là vi khuẩn phổ biến

gây viêm thanh quản, mặc dù các tác nhân gây bệnh do virus và nấm cũng có thểliên quan

Triệu chứng khởi phát: sốt nhẹ, ho, sổ mũi

1.1.6 Viêm tai giữa

Các tác nhân gây viêm tai giữa phổ biến là vi khuẩn bao gồm S pneumonia,

H influenza và M catarrhalis Ngoài ra có do virus như Rhinovius, Parainfluenza.

Triệu chứng khởi phát: đau tai cấp tính

1.2 Các KS sử dụng trong điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp trên

1.2.1 KS nhóm β-lactam

Cơ chế tác động

Các β-lactam tác động trên thành vi khuẩn bằng cách ức chế giai đoạn cuối của sựtổng hợp peptidoglycan Phân tử β-lactam gắn vào các phân tử protein PBP(protein binding penicillin) có hoạt tính enzym hiện diện trên màng vi khuẩn và ứcchế chức năng của các enzym này trong sự tổng hợp peptidoglycan Tùy theonhóm thế trên nhân β-lactam, các β-lactam có ái lực khác nhau đối với PBP [7]

- Trực khuẩn Gram (+): B anthrasis, C diphtheria,

L monocyte genus, Clostridium spp.

- T palladium

Trang 18

- Cầu khuẩn Gram (-): Neisseria

- Trực khuẩn Gram (-): H inluenza, E coli,

Phổ kháng khuẩn của thế hệ II mở rộng thêm trên:

- Các vi khuẩn họ khuẩn đường ruột

- P aeruginosa

Trang 19

Phổ kháng khuẩn rộng tương tự phổ kháng khuẩn thế

hệ III nhưng bền hơn với β-lactamase

Tác dụng không mong muốn (ADR) của KS nhóm beta – lactam

- Dị ứng với các biểu hiện ngoài da như mày đay, ban đỏ, mẩn ngứa, phù Quinckegặp với tỷ lệ cao Trong các loại dị ứng, sốc phản vệ là ADR nghiêm trọng nhất

có thể dẫn đến tử vong

- Tai biến thần kinh với biểu hiện kích thích, khó ngủ Bệnh não cấp là ADR thầnkinh trầm trọng (rối loạn tâm thần, nói sảng, co giật, hôn mê) Tuy nhiên tai biếnnày thường chỉ gặp ở liều rất cao hoặc ở người bệnh suy thận do ứ trệ thuốc gâyquá liều

- Các ADR khác có thể gặp là gây chảy máu do tác dụng chống kết tập tiểu cầu củamột số cephalosporin; rối loạn tiêu hoá do loạn khuẩn ruột với loại phổ rộng [2]

1.2.2 KS nhóm macrolid

Các KS tiêu biểu

Cấu trúc 14 nguyên tử carbon: erythromycin, oleandomycin, roxithromycin,clarithromycin, dirithromycin

Cấu trúc 15 nguyên tử carbon: azithromycin

Cấu trúc 16 nguyên tử carbon: spiramycin, josamycin

Trang 20

Cơ chế tác động

Các macrolid ức chế sự tổng hợp protein của vi khuẩn Vị trí tác dụng của chúng làtiểu đơn vị 50S của ribosom Tại đây chúng ngăn không cho phức hợp acid amint-ARN thực hiện việc giải mã di truyền [7]

Phổ kháng khuẩn

Tác động chủ yếu trên cầu khuẩn Gram (+): S pneumonia (15-20% đề kháng với macrolid), Staphylococcus (macrolid 16 phân tử ít bị đề kháng).

Trực khuẩn Gram (+): Clostridium, Corynebacterium, Listeria.

Mầm nội bào: Chlamydia, Mycoplasma, Legionella (clarithromycin, azithromycin).

Erythromycin không hiệu lực với các vi khuẩn kỵ khí Gram (-) ở ruột; tác động kém

(in vitro) trên các chủng Gram (-) như Nesseria, H influenza.

Clarithromycin có hiệu lực tương đối mạnh hơn so với erythromycin với các chủng

nhạy cảm (Streptococcus, Staphylococcus), tác động trung bình trên H influenza và

N gonorrhoeae Azithromycin có hiệu lực kém hơn erythromycin với các vi khuẩn

Gram (+) nhưng lại mạnh hơn so với erythromycin và clarithromycin trên các vikhuẩn Gram (-)

Tác dụng không mong muốn

ADR thường gặp nhất là các tác dụng trên đường tiêu hoá: gây buồn nôn, nôn, đaubụng, ỉa chảy (gặp khi dùng đường uống), viêm tĩnh mạch huyết khối (khi tiêmtĩnh mạch) Thuốc bị chuyển hoá mạnh khi qua gan nên có thể gây viêm gan hoặc

ứ mật Có thể gây điếc, loạn nhịp tim nhưng với tỷ lệ thấp

Những ADR thông thường như gây dị ứng da (ban da, mẩn ngứa) hoặc sốc quámẫn cũng gặp với nhóm KS này

1.2.3 KS nhóm quinolon

Các quinolon được chia thành 4 thế hệ, dựa trên phổ tác dụng và chỉ định trị liệucủa chúng như sau:

Trang 21

Thế hệ 1: các quinolon đường tiểu như acid nalidixic

Thế hệ 2: ofloxacin, norfloxacin, ciprofloxacin

Thế hệ 3: sparfloxacin, levofloxacin, gatifloxacin, moxifloxacin

Thế hệ 4: trovafloxacin

Cơ chế tác động

Các quinolon ức chế sự tái bản hay sao chép của phân tử ADN bằng cách ức chếhai enzym topoisomerase II (hay ADN-gyrase) và topoisomerase IV ở vi khuẩn.Các enzym này có vai trò giúp cho sự xoắn và tháo xoắn ADN là hiện tượng cầnthiết cho sự sao chép hay tái bản ở vi khuẩn Ở vi khuẩn Gram âm, topoisomerase

II nhạy cảm với tác động của quinolon hơn topoisomerase IV và ngược lại, ở vikhuẩn Gram (+) topoisomerase IV là điểm tác động chính của quinolon

Phổ kháng khuẩn

- Quinolon đường tiểu có phổ kháng khuẩn hẹp

Tác động chủ yếu trên các vi khuẩn Gram (-): E coli, Shigella, Samonella,

Klebsiella, Proteus, Enterobacter…

Không có hiệu lực trên các vi khuẩn Gram (+) và P aeruginosa.

Rosoxacin còn có tác động trên lậu cầu khuẩn (N gonorrheae.)

- Các fluoroquinolon

Hiệu lực trên phổ kháng khuẩn của các quinolon thế hệ I cộng thêm hoạt tính trên:+ Gram (+): tụ cầu khuẩn nhạy cảm methicillin (mạnh) và kháng methicillin (yếu)

+ Gram (-): N gonorrheae, N meningitidis, H influenza, P aeruginosa.

+ Mầm nội bào: Chlamydia, Mycoplasma.

Levofloxacin là đồng phân quang học của ofloxacin Hiệu lực in vitro của

levofloxacin mạnh gấp 2 lần ofloxacin đối với nhiều vi khuẩn hiếu khí Gram (-) vàGram (+), bao gồm trực khuẩn lao Nồng độ trong huyết tương cho bởi 2 dạng

Trang 22

uống và tiêm IV được xem là tương đương [7]

Sparfloxacin, levofloxacin, gatifloxacin, moxifloxacin: phổ rộng, có hiệu lực tốt

hơn các fluoroquinolon khác trên vi khuẩn S pneumonia, tuy nhiên tác động yếu hơn ciprofloxacin trên P aeruginosa và một số vi khuẩn Gram (-) khác

Trovafloxacin (PO) và dạng tiền dược alatrofloxacin (IV): có hiệu lực trên nhiều

vi khuẩn Gram (+) và Gram (-), đặc biệt trên vi khuẩn kháng thuốc Ngoài ra còntác dụng trên vi khuẩn kỵ khí Tương tự levofloxacin, các chất này có nồng độtrong huyết tương như nhau khi sử dụng dạng uống và tiêm IV Có độc tính ở gan.Các quinolon có hiệu ứng hậu KS (4-8 giờ) đối với các vi khuẩn Gram (-) và Gram(+) Do đó, có thể kéo dài khoảng cách giữa các lần dùng thuốc đến 12 giờ [7]

Tác dụng không mong muốn

ADR đặc trưng của nhóm là viêm gân, đứt gân Asin; tỷ lệ gặp tai biến tăng nếu sửdụng trên người bệnh suy gan và/hoặc suy thận, người cao tuổi hoặc dùng cùngcorticosteroid Biến dạng sụn tiếp hợp đã gặp trên động vật non, do đó cũng có thểgặp ở trẻ em tuổi phát triển nhưng rất hiếm [2] Tác dụng phụ trên thần kinh trungương, gây nhức đầu, kích động, co giật, rối loạn tâm thần, hoang tưởng Nhóm KSnày gây một số tác dụng phụ trên đường tiêu hoá như: buồn nôn, nôn, đau bụng,tiêu chảy Ngoài ra còn suy gan, suy thận, mẫn cảm với ánh sáng

1.3 Điều trị nhiễm khuẩn hô hấp trên

Phác đồ điều trị hiện tại của TTYT TP.TDM chưa đầy đủ và cụ thể; các chỉ địnhđiều trị với KS chưa rõ ràng, nhất là về lựa chọn KS trong từng bệnh lý NKHHThay liều dùng, khoảng cách liều Bên cạnh đó, phác đồ cũng chưa cập nhật cáchướng dẫn điều trị NKHHT mới Bảng 1.3 trình bày thông tin về chỉ định KS, liềudùng và tần suất dùng của các KS chỉ định trong bệnh NKHHT tổng hợp từ cácnguồn tài liệu sau:

- Phác đồ điều trị tại Trung tâm Y tế thành phố Thủ Dầu Một

- Sách Harrison’s infectious disease năm 2010

Trang 23

- Sách AHFS Drug information năm 2011.

- Sách Pharmacotherapy A Pathophysiologic Approach năm 2017

- Sách The Washington Manual of Medical Therapeutics năm 2016

- Upper Respiratory Tract Infection Treatment & Management của AnneMeneghetti năm 2017

- Guidelines for the antibiotic use in adults with acute upper respiratory tractinfections của Young Kyung Yoon, Chan-Soon Park năm 2017

Bảng 1.3 Tổng hợp thông tin các KS chỉ định trong bệnh NKHHT

Kháng sinh Viêm họng Viêm

xoang

Viêm mũi

Viêm amiđan

Viêm tai giữa

clavulanic

625mg bid/

tid

625mg tid1000mgbid

625mgtid

625 mgbid

625mgbid/tid1000mgbid

200mg bid

400mg OD200mgbid

400mg OD200mg bid

Cefdinir 600mg OD

300mg bid

600mg OD300mg bid

600mg OD300mgbid

600mg OD300mg bid

Cefuroxim 250mg bid 250-500mg

bid

250mgbid

250mgbid

250mg bid

Cefaclor 250-500mg

tid

500mgtid

500mg tid

250-250-500mgtid

Clarithromycin 250mg bid 500mg bid 250mg bid

Azithromycin 250-500mg

OD

250-500mgOD

500mg OD

Ghi chú: viêm thanh quản cấp tính và cảm thông thường: KS không được khuyến cáo, trừ khi kết quả nuôi cấy xác định nhiễm Streptococcus nhóm A; trong trường hợp này chỉ định KS nhóm penicillin Azithromycin liều 500 mg/lần/ngày x 3 ngày

Trang 24

hoặc liều 500 mg/lần ngày đầu tiên và liều 250 mg/lần 4 ngày tiếp theo OD: 1 lần/ ngày; bid: 2 lần/ ngày; tid: 3 lần/ ngày; qid: 4 lần/ ngày.

1.4 Một số nghiên cứu ở Việt Nam và trên thế giới

Các nghiên cứu liên quan đến tình hình sử dụng KS trong điều trị NKHHT, cácnghiên cứu về khảo sát kiến thức, thái độ và thực hành sử dụng KS trên BNNKHHT được thể hiện ở bảng 1.4 và bảng 1.5

Bảng 1.4 Một số nghiên cứu về tình hình sử dụng KS trong điều trị NKHHT Tác giả

(năm)

Đối tƣợng nghiên cứu

Đoàn hệ hồicứu

65% đơn thuốc NKHHT được kê KS Tỷ

lệ KS phổ rộng là 56% cho tất cả cácbệnh NKHHT, 68% KS được chỉ địnhtrong trường hợp viêm phế quản cấptính, 55% đối với viêm xoang cấp tính

và 40% đối với viêm họng

T Higashi,

S.Fukuhar

(2009) [33]

Đơn thuốc cóchẩn đoánNKHHT yêucầu bảo hiểm y

tế từ tháng 1đến tháng 3năm 2005

Phân tích chéo

Đơn thuốc được kê KS có tỷ lệ 60%.Cephalosporin thế hệ III là nhóm KSphổ biến nhất (46%), tiếp theo làmacrolid (27%) và quinolon (16%)

K Tom Xu

và cộng sự

(2013) [37]

BN từ 18-64tuổi có chẩnđoán NKHHTkhông biến

Hồi cứu

52% đơn thuốc NKHHT có chỉ định KStrong đó macrolid chiếm 36% (phần lớn

là azithromycin), penicillin chiếm 5%(phần lớn là amoxicillin và

Trang 25

Tác giả

(năm)

Đối tượng nghiên cứu

Phương pháp

chứng trongnăm 2007 và2008

amoxicillin/acid clavulanic), quinolonchiếm 5% (phần lớn là levofloxacin),cyclin chiếm 4% (đều là doxycyclin)Michael L

từ 18 tuổi bịđau họng

Phân tích chéo

60% BN đau họng được kê KS KS phổbiến nhất là cephalosporin (37%), phốihợp penicillin/chất ức chế β-lactamase(27%) và fluoroquinolon (13%)

Yiqun W

và cộng sự

(2015) [58]

BN ngoại trútrên 18 tuổi cóNKHHT từ10/2010 đến9/2012

Hồi cứu

Đơn thuốc có KS chiếm tỷ lệ 39,0% KSphổ rộng chiếm 82,4% Cephalosporinthế hệ II được sử dụng nhiều nhất(32,8%), tiếp theo macrolid (18,7%),fluoroquinolon (15,4%), cephalosporinthế hệ III (9,0%), và phối hợp penicillinvới chất ức chế β-lactamase (6,4%)

Hồi cứu

Chỉ có 35,8% BN được điều trị thíchhợp, theo tiêu chí Get Smart Campain

Tỷ lệ BN được kê đơn KS là 77,5% Các

KS phổ biến nhất được sử dụng làazithromycin (39,0%), amoxicillin/ acidclavulanic (13,2%), moxifloxacin (7,5%)

Butt AA

và cộng sự

(2016) [25]

Đơn thuốc cóchẩn đoánNKHHT từ5/2014 đến12/2015

Hồi cứu

Ở Quatar, các loại KS phổ biến nhấtđược sử dụng là cephalosporin (43%),penicillin (28%), macrolid (19%) vàfluoroquinolon (9%) Gần 5% KS tiêmtĩnh mạch được sử dụng

Trang 26

Bảng 1.5 Một số nghiên cứu về khảo sát kiến thức, thái độ và thực hành về sử dụng

KS trên BN

Tác giả

(năm)

Đối tượng nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu

Mô tả cắtngang

55,8% người được hỏi có kiến thức về

KS nhưng chỉ có 42,2% người biếtthuốc KS để điều trị bệnh nhiễmkhuẩn 20% có hiểu biết về sử dụng

KS đúng cách Kiến thức về thực hành

sử dụng KS thấp 37,2% 93,8% ngườibiết rằng sử dụng KS phải có đơnthuốc nhưng có đến 51,1% người lại

sử dụng KS không có đơn 32,5%không tuân thủ theo đơn và chủ yếu làrút ngắn ngày điều trị với tỷ lệ 63,6%

Mô tả cắtngang

40% người được hỏi cho rằng KS cóthể tiêu diệt virus 70% người đồng ý

KS là không hoàn toàn an toàn 37,5%người được hỏi cho rằng nên ngừng

KS ngay khi bệnh thuyên giảm và gần20% nghĩ rằng nên sử dụng KS mạnhngay từ đầu để nhanh khỏi bệnh 86%

đã từng mua thuốc KS trực tiếp tạinhà thuốc

Trang 27

Tác giả

(năm)

Đối tượng nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu

KS tại nhàthuốc

Mô tả cắtngang

67,2% người được hỏi cho rằng việc

sử dụng KS thường chữa khỏi bệnhcảm cúm/ ho/ nghẹt mũi nhanh hơn.88,2% người đựơc hỏi đã biết/nghe vềkháng KS 93,6% người mong muốnmua được thuốc KS tại nhà thuốc màkhông cần đơn 58,2% người được hỏithừa nhận rằng thường dùng KS trong2-3 ngày

80 tuổi khắpThụy Điển

Mô tả cắtngang

Đa số người được hỏi vẫn còn nhầmlẫn giữa vi khuẩn và virus.19,1%người cho rằng thuốc KS chữa bệnhcảm lạnh thông thường nhanh hơn.80,7% đồng ý rằng vi khuẩn có thể trởnên đề kháng với KS

K So-Sun và

cộng sự

(2011) [40]

Chọn ngẫunhiên ngườitrên 18 tuổi

từ 6 thànhphố lớn ởHàn Quốc

Mô tả cắtngang

76,5% người được hỏi biết rằng phầnlớn cảm lạnh và ho là do virus gây ra.30,1% trả lời đúng các câu hỏi về sửdụng KS trong điều trị ho và cảmlạnh Nhưng có đến 30% người yêucầu KS để điều trị cảm lạnh 77,6%người được hỏi ngừng dùng thuốc khi

họ cảm thấy khỏe hơn

Trang 28

Tác giả

(năm)

Đối tượng nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu

Mô tả cắtngang

Đa số người được hỏi không biết làthuốc kháng sinh không tác dụng trênvirus và cho rằng KS có hiệu quảtrong điều trị cảm và ho 52,1% khôngbiết KS có thể gây ra tác dụng phụ.45,6% người ngừng thuốc KS khi cáctriệu chứng bệnh được cải thiện 17%người đã dùng chung thuốc KS vớicác thành viên trong gia đình và giữthuốc KS ở nhà để dùng khi cần thiết

M Shehadeh

và cộng sự

(2012) [50]

Người lớntrên 18 tuổitại Jordan

Mô tả cắtngang

67,1% tin rằng KS điều trị cảm lạnhthông thường và ho 28,5% giữ KS tạinhà để sử dụng khi khẩn cấp và 55,6%

sử dụng KS để phòng ngừa nhiễmtrùng 49,0% sử dụng KS còn sót lại

mà không cần sự tư vấn của bác sĩ

Mô tả cắtngang

84,2% đã sử dụng KS nhiều hơn mộtlần trong năm trước và 67,2% trong

số này đã không tuân thủ đợt điều trị.Những người ít uống thuốc KS (≤ 1)trong năm trước đồng ý rằng kháng

KS là vấn đề nghiêm trọng Tần suất

sử dụng KS có liên quan đến kiến thức

về KS trong dân số nghiên cứu

Trang 29

Tác giả

(năm)

Đối tượng nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu

Ả Rập Saudivà

Uzbekistan

Mô tả cắtngang

Tỷ lệ sử dụng KS không kê đơn daođộng từ 48% ở Ả Rập Saudi đến 78%

ở Yemen và Uzbekistan 49% ngườiđược hỏi ngừng sử dụng KS khi họcảm thấy khỏe hơn

Abdelmoneim

IA, Esraa AA

(2015) [17]

Người dân ởKuwait

Mô tả cắtngang

72,8% số người được hỏi đã được kêđơn KS trong vòng 12 tháng trướcthời gian nghiên cứu, và 36% trong số

họ đã không hoàn thành quá trình điềutrị 27,5% đã tự dùng thuốc KS đểđiều trị, chủ yếu là cảm lạnh thôngthường, đau họng và ho 40% số ngườiđược hỏi có thái độ không thích hợpđối với việc sử dụng và tiếp cận KS

D Shaw Teng

Pan và cộng

sự (2016) [46]

BN trên 21tuổi có ítnhất 4 triệuchứngNKHHT

Mô tả cắtngang

78% người được hỏi đồng ý thuốc KS

có hiệu quả chống lại virus và 65%đồng ý KS điều trị NKHHT nhanhhơn Các hành động không thích hợpbao gồm giữ thuốc KS tại nhà (12%),dùng KS còn lại (14%) và cho KS chocác thành viên trong gia đình (7%).Những người có trình độ học vấn thấphơn lại có nhiều quan niệm sai lầm

về KS

Trang 30

Tác giả

(năm)

Đối tượng nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu

Kết quả

Amit J và cộng

sự (2016) [36]

BN ngoại trúbệnh việnmiền bắc ẤnĐộ

Mô tả cắtngang

92,8% người được hỏi thừa nhận đã sửdụng KS bất cứ lúc nào trong

đời Trong đó phổ biến nhất là dùng

KS để điều trị cảm lạnh thông thường(36,2%) 63,2% cho rằng bác sĩ lànguồn thông tin phổ biến nhất liênquan đến thuốc KS và sử

dụng 68,6% số người được hỏi chorằng thuốc KS có hiệu quả chống lại

cả nhiễm trùng do virus và vikhuẩn 52,3% người được hỏi tin rằngthuốc KS không an toàn khi sử dụng

Mô tả cắtngang

Mẫu nghiên cứu có điểm kiến thứcchung (trung bình = 6) và điểm thái độ(trung bình = 3,16) thấp Người đượchỏi tin rằng thuốc KS được sử dụng đểđiều trị triệu chứng cảm lạnh, ho vàđau họng thông thường (59%) hoặcnhiễm virus (53%) 42% thích muathuốc KS từ nhà thuốc mà không cầnđơn bác sĩ Nữ giới có kiến thức tốthơn về sử dụng KS so với namgiới Người từ 25-50 tuổi có kiến thứctốt hơn so với những người từ 50 tuổitrở lên

Trang 31

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

- Đơn thuốc của các BN điều trị ngoại trú tại TTYT TP.TDM giai đoạn 1 từ tháng1/2017 đến tháng 12/2017 và giai đoạn 2 từ tháng 02/2018 đến tháng 07/2018

- Phỏng vấn trực tiếp BN đến khám trong giai đoạn 1/8 đến 31/8/2017

- Đơn thuốc/ BN được chẩn đoán là NKHHT:

Viêm mũi họng (cảm thông thường)

Viêm tai giữa

2.1.1 Tiêu chuẩn chọn mẫu

- Đơn thuốc có kê KS

- BN ≥ 18 tuổi

- BN có thể tự trả lời phỏng vấn

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ

- BN mắc bệnh lao phổi, COPD, hen, AIDS

- BN cùng lúc mắc bệnh nhiễm trùng khác

- Đơn thuốc có kê thuốc y học cổ truyền

- Đơn thuốc có kê thuốc kháng virus, kháng siêu vi và các KS tại chỗ (thuốc nhỏmắt, nhỏ mũi, nhỏ tai)

- BN không đồng ý tham gia nghiên cứu

Trang 32

2.2 Phương pháp nghiên cứu

- Nghiên cứu hồi cứu trên đơn thuốc của các BN điều trị ngoại trú từ tháng 1/2017đến tháng 12/2017 nhằm khảo sát thực trạng sử dụng KS trong năm 2017

- Nghiên cứu tiến cứu trên đơn thuốc của các BN điều trị ngoại trú từ tháng 2/2018đến tháng 7/2018 nhằm đánh giá tình hình sử dụng KS trong năm 2018 so với năm2017

- Nghiên cứu mô tả cắt ngang nội dung phỏng vấn trực tiếp BN đến khám trong giaiđoạn 1/8 đến 31/8/2017 nhằm đánh giá kiến thức, thái độ và thực hành sử dụng KScủa BN

NKHHT

Dữ liệu thu thập được từ phần mềm quản lý hệ thống chăm sóc sức khỏe HIS của TTYT TP TDM tại phòng chuyên môn dược, sau đó thu thập số liệu dựavào bảng thông tin BN (Phụ lục 1), đánh giá dựa trên các nội dung sau:

VNPT-2.3.1 Tình hình bệnh lý NKHHT

- Đặc điểm BN: tuổi, giới tính

- Tỷ lệ giữa các bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp trên

- Bệnh mạn tính mắc kèm bao gồm các bệnh viêm dạ dày và tá tràng, bệnh tănghuyết áp vô căn, rối loạn chức năng tiền đình, rối loạn chuyển hóa lipoprotein vàtình trạng tăng lipid máu khác và các bệnh khác

- Nhóm thuốc hỗ trợ hoặc điều trị triệu chứng: thuốc hạ sốt, men kháng viêm, thuốccorticosteroid tác dụng toàn thân, thuốc chống sung huyết mũi và các thuốc nhỏ mũikhác, thuốc kháng khuẩn tác dụng toàn thân, thuốc chữa ho và cảm lạnh, thuốckháng histamin tác dụng toàn thân, vitamin, thuốc khác

2.3.2 Đặc điểm sử dụng KS

- Tỷ lệ từng nhóm KS được chỉ định

Trang 33

Chỉ định KS được xem là hợp lý về lựa chọn KS, liều, tần suất, thời gian sử dụng

KS phù hợp với ít nhất 1 trong 3 phác đồ/hướng dẫn điều trị sau: phác đồ điều trịcủa TTYT TP TDM năm 2015, Harrison’s infectious diseases 17th Edition, 2010[38] và AHFS Drug information 2011 [14]

khuẩn đường hô hấp trên sau khi cập nhật thông tin khuyến cáo mới về điều trịnhiễm khuẩn đường hô hấp trên

2.4.1 Chuẩn bị nguồn tài liệu thông tin

Người thực hiện đề tài phối hợp với Dược sĩ trưởng khoa dược để soạn tài liệuthông tin thuốc

Nguồn tài liệu bao gồm:

- Các hướng dẫn sử dụng KS trong điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp trên của TheWashington Manual of Medical Therapeutics (2016) [21]

- Pharmacotherapy A Pathophysiologic Approach (2017) [28]

- Anne Meneghetti, Upper Respiratory Tract Infection Treatment & Managementđăng trên Medscape năm 2017 [64]

- Young Kyung Yoon, Chan-Soon Park và cộng sự, Guidelines for the antibiotic use

in adults with acute upper respiratory tract infections năm 2017 [59]

Hình thức tài liệu: Slide báo cáo và tài liệu phát cho bác sĩ dưới dạng thông tinthuốc hàng tháng của khoa Dược (Phụ lục 3, phụ lục 4)

Trang 34

2.4.2 Khảo sát tình hình sử dụng KS trong điều trị NKHHT sau khi cập nhật thông tin khuyến cáo mới về điều trị NKHHT

So sánh về đặc điểm sử dụng KS trong điều trị NKHHT năm 2018 so với năm2017

So sánh về tính phù hợp trong chỉ định KS điều trị NKHHT giữa 2 giai đoạn có phùhợp với hướng dẫn điều trị với thông tin khoa dược cập nhật

KS của BN trong điều trị ngoại trú NKHHT.

Tiến hành phỏng vấn và thu thập thông tin trên BN theo bộ câu hỏi soạn sẵn(Phụ lục 2)

2.5.1 Phương pháp thu thập số liệu

Bộ câu hỏi được xây dựng dựa trên các bài nghiên cứu khoa học sau: Darwish DA

và cộng sự [26]; Takahiro Higashi và Shunichi Fukuhara [33]; Amit Jain và cộng

sự [36]; Darius Shaw Teng Pan và cộng sự [46]; Mayadah và cộng sự [50] Bộ câuhỏi ban đầu gồm 24 câu

Bộ câu hỏi sau xây dựng và điều tra thử bộ câu hỏi trên 20 đối tượng nghiên cứu đểlàm sáng tỏ bộ câu hỏi và phát hiện những vấn đề cần thay đổi

Sau đó, bộ câu hỏi được thay đổi còn 19 câu Tính nhất quán cho toàn bộ bảng câuhỏi được đo bằng hệ số Cronbach’s alpha = 0,6380

2.5.2 Tiêu chí đánh giá

Phần 1: Thông tin chung về người được phỏng vấn

Có năm câu hỏi trong phần 1về thông tin chung người được phỏng vấn, bao gồmgiới tính, tuổi, trình độ học vấn, nghề nghiệp, nơi cư trú

Trang 35

Phần 2: Kiến thức sử dụng KS

Có mười câu hỏi về kiến thức sử dụng KS, mỗi câu trả lời đúng được tính một điểm(1 điểm); câu trả lời sai hoặc không biết được cho không điểm (0 điểm) Như vậyphần kiến thức có điểm tối thiểu là 0 điểm và tối đa là 10 điểm

Kiến thức chung: Đạt: ≥ 60% tổng số điểm

Không đạt: < 60% tổng số điểm

Phần 3: Thái độ sử dụng KS

Có năm câu hỏi về thái độ sử dụng KS, mỗi câu trả lời đúng được tính một điểm (1điểm); câu trả lời sai hoặc không biết được cho không điểm (0 điểm) Như vậy phầnthái độ có điểm tối thiểu là 0 điểm và tối đa là 5 điểm

Thái độ chung: Đạt: ≥ 60% tổng số điểm

Không đạt: < 60% tổng số điểm

Phần 4: Thực hành sử dụng KS

Có bốn câu về thực hành sử dụng KS Đối với câu 2 lựa chọn, mỗi câu trả lời đúngđược tính một điểm (1 điểm); câu trả lời sai được cho không điểm (0 điểm) Đối vớicâu có 4 mức độ khác nhau cách tính điểm cho từng lựa chọn như sau:

- “luôn luôn”: không điểm (0đ)

- “thỉnh thoảng”: một điểm (1đ)

- “hiếm khi”: hai điểm (2đ)

- “không”: ba điểm (3đ)

Như vậy phần thực hành có điểm tối thiểu là 0 điểm và tối đa là 18 điểm

Thực hành chung: Đạt: ≥ 60% tổng số điểm (11 điểm)

Không đạt: < 60% tổng số điểm

Trang 36

2.5.3 Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến kiến thức, thái độ, thực hành

Dùng phép kiểm định Chi-bình phương với độ tin cậy 95% để phân tích:

- Mối liên quan giữa các biến kiến thức đúng, thái độ đúng, thực hành đúng trong sửdụng thuốc KS trên BN nhiễm trùng đường hô hấp trên với các đặc điểm của mẫunghiên cứu

- Mối liên hệ giữa kiến thức, thái độ, hành vi sử dụng KS của BN

Kết luận có tồn tại mối liên hệ giữa 2 biến với độ tin cậy 95% nếu p < 0,05

2.6 Phương pháp thống kê

Dùng phần mềm Excel 2010 và Minitab 17 để phân tích số liệu

2.7 Khía cạnh đạo đức trong nghiên cứu

Nghiên cứu không vi phạm về vấn đề y đức vì:

Đối tượng nghiên cứu được giải thích về nội dung nghiên cứu Người bệnh đượcquyền từ chối tham gia vào nghiên cứu Người bệnh được giải thích rằng sự tựnguyện hoặc từ chối tham gia nghiên cứu của họ sẽ không ảnh hưởng đến chấtlượng phục vụ trong thăm khám và điều trị Họ cũng được cho biết là tất cả nhữngthông tin về người tham gia nghiên cứu sẽ được bảo mật Những thông tin này được

xử lý và công bố dưới hình thức tổng hợp số liệu, không có thông tin nào được trìnhbày dưới hình thức cá nhân

Công cụ nghiên cứu là bộ câu hỏi nên không có bất kỳ xét nghiệm xâm lấn có hạinào cho BN, không có câu hỏi nào được cho là nhạy cảm, có thể làm tổn thươnglòng tự trọng của người tham gia nghiên cứu nên không vi phạm vấn đề y đức

Trang 37

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

3.1 Khảo sát tình hình sử dụng KS năm 2017

Tổng đơn thuốc có chẩn đoán các bệnh NKHHT năm 2017 là 2520, trong đó có

2356 (93,49%) đơn thuốc được chỉ định KS và 164 (6,51%) đơn thuốc không có chỉđịnh KS Kết quả này cao hơn nghiên cứu James M Gill và cộng sự [31] năm 2016

có tỷ lệ đơn thuốc NKHHT được kê KS là 65%

Tổng số đơn thuốc được tiến hành thống kê và phân tích là 2356 đơn thuốc

3.1.1 Đặc điểm mẫu khảo sát

Qua khảo sát 2356 đơn thuốc, sự phân bố BN theo tuổi và giới tính được ghi nhận ởbảng 3.6 như sau:

Bảng 3.6 Phân bố theo tuổi và giới tính

Tuổi

Tần số Tỷ lệ % Tần số Tỷ lệ % Tần số Tỷ lệ %

18-29 238 24,51 224 16,17 462 19,6130-39 160 16,48 294 21,23 454 19,2740-49 191 19,67 316 22,81 507 21,5250-59 190 19,57 331 23,90 521 22,1160-69 133 13,70 163 11,77 296 12,56

xỉ nhau 19,61% và 19,27% Tương tự nhóm BN 40-49 tuổi và nhóm BN 50-59 tuổicũng chiếm tỷ lệ tương đương nhau 21,52% và 22,11%

Trang 38

3.1.2 Đặc điểm bệnh lý của BN

3.1.2.1 Tỷ lệ số bệnh NKHHT được chẩn đoán trong đơn thuốc

Theo kết quả chẩn đoán thu thập từ đơn thuốc ngoại trú, tỷ lệ số bệnh NKHHTđược chuẩn đoán trong đơn thuốc được thể hiện qua bảng 3.7

Bảng 3.7 Tỷ lệ số bệnh NKHHT được chuẩn đoán trong đơn thuốc

sự (2015) ở Bắc Kinh với tỷ lệ các bệnh viêm đường hô hấp trên lần lượt là bệnh

Trang 39

cảm thông thường (81,9%), viêm họng cấp tính (10,7%), viêm thanh quản cấp tính

và viêm phế quản (5,9%), viêm amiđan cấp tính, viêm xoang và viêm thanh quản(1,6%) [58]

3.1.3 Đặc điểm bệnh mắc kèm:

Trong 2356 BN mắc NKHHT, có 953 (40,45%) BN có bệnh mắc kèm Tỷ lệ cácbệnh mắc kèm lần lượt được thể hiện ở bảng 3.9

I10 Bệnh tăng huyết áp vô căn (nguyên phát) 218 14,19

E78 Rối loạn chuyển hóa lipoprotein

E11 Bệnh đái tháo đường không phụ thuộc insulin 54 3,52

M25 Bệnh khớp khác, không được xếp loại ở mục khác 45 2,93

M79 Bệnh khác của mô mềm, chưa xếp loại mục khác 21 1,37

M81 Loãng xương không kèm gãy xương bệnh lý 11 0,72

Trang 40

Tuy chỉ có 953 BN nhưng tần số mắc bệnh mắc kèm là 1536 Như vậy, có những

BN mắc cùng lúc 2-3 bệnh mắc kèm, thậm chí 6 bệnh mắc kèm BN có bệnh mắckèm chủ yếu là viêm dạ dày và tá tràng (15,69%) và bệnh tăng huyết áp vô căn(14,19%) Tiếp theo là các bệnh lý: rối loạn chức năng tiền đình (9,77%), rối loạnlipid huyết (8,59%), cơn đau thắt ngực (6,05%), đái tháo đường không phụ thuộcinsulin (3,52 %) Ngoài ra còn có các bệnh lý: thoái hóa cột sống, thoái hóa khớpgối, tim thiếu máu cục bộ mạn tính, đau lưng, rối loạn giấc ngủ, thoái hóa đakhớp…Các bệnh lý này chiếm tỷ lệ rất thấp (< 3%) Các bệnh lý mắc kèm khácgồm có gút, bệnh khác của tai, bệnh đơn dây thần kinh chi trên, tăng sinh tuyến tiềnliệt, đau đầu, bất thường của nhịp tim, trĩ, đau bụng và vùng chậu, di chứng bệnhmạch máu não…

3.1.4 Đặc điểm nhóm thuốc hỗ trợ điều trị NKHHT

Tỷ lệ nhóm thuốc hỗ trợ điều trị NKHHT được thể hiện ở hình 3.2

Hình 3.2 Đặc điểm nhóm thuốc dùng hỗ trợ trong điều trị và điều trị triệu

Kháng viêm corticoid Thuốc vitamin và khoáng chất

Men kháng viêm

Thuốc giảm đau (không có chất gây nghiện) và hạ

sốt Thuốc kháng histamin và dị ứng

Thuốc ho và cảm

Ngày đăng: 09/05/2021, 09:45

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
32. Gonzales R, Malone DC, Maselli JH et al. (2011). Excess antibiotic use for acute respiratory infections in the United States. Clin Infect Dis 33,pp 757–766 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Excess antibiotic use foracute respiratory infections in the United States
Tác giả: Gonzales R, Malone DC, Maselli JH et al
Năm: 2011
52. Tan T, Little P, Stokes T, Guideline Development Group (2008). Antibiotic prescribing for self limiting respiratory tract infections in primary care:summary of NICE guidance. BMJ 337: a437 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Antibioticprescribing for self limiting respiratory tract infections in primary care:"summary of NICE guidance
Tác giả: Tan T, Little P, Stokes T, Guideline Development Group
Năm: 2008
56. Wierzbowski AK, et al (2006). The use of macrolides in treatment of upper respiratory tract infections. Curr Allergy Asthma Rep 6(2), pp 171-81 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The use of macrolides in treatment of upperrespiratory tract infections
Tác giả: Wierzbowski AK, et al
Năm: 2006
63. Brook I, MD, MSc (2017). Acute Sinusitis. Medscape. https://emedicine.medscape.com/article/232670Truy cập ngày 25/11/2017 Link
64. Meneghetti A, MD; et al (2017). Upper respiratory tract infection. Medscape. https://emedicine.medscape.com/article/302460- Link
3. Nguyễn Thị Hiền Anh, và cộng sự (2014). Thử nghiệm hoạt tính diệt khuẩn của các KS đường uống trên các chủng Streptococcus pneumonia phân lập ở đường hô hấp trên của các BN người lớn tại khoa khám bệnh – Bệnh viện Bạch Mai, 2013. Tạp chí Y học dự phòng, tập XXIV, 11(160), tr. 14-19 Khác
4. Trần Thị Thu Hằng (2016). Dược lực học, tái bản lần 20, NXB Đông Phương, thành phố Hồ Chí Minh, tr. 710 Khác
5. Hoàng Huyền Hương (2017). Khảo sát kiến thức, thái độ, thực hành về thuốc KS của người mua thuốc tại một số cơ sở bán lẻ thuốc trên địa bàn Hà Nội năm 2017, Khóa luận tốt nghiệp dược sĩ, Đại học Dược Hà Nội Khác
7. Mai Phương Mai, Trần Mạnh Hùng (2016). Dược lý học tập 2, NXB Y học, Hà Nội, tr. 183 Khác
8. Ngô Thảo Nguyên, Nguyễn Thị Thu Thủy (2017). Khảo sát kiến thức, thái độ, hành vi sử dụng KS của khách hang nhà thuốc tại các quận nội thành Thành phố Hồ Chí Minh, Tạp chí Dược học, 57 (1), tr. 6-11 Khác
9. Trịnh Ngọc Quang (2006), Kiến thức, thái độ, thực hành sử dụng thuốc KS của các hộ gia đình xã Việt Đoàn, Tiên Du – Bắc Ninh, Luận văn thạc sĩ y tế công cộng, Đại học Y tế công cộng Khác
10. Phạm Hùng Vân, và cộng sự (2012). Tình hình đề kháng các KS của S.pneumoniae và H. influenza phân lập từ nhiễm khuẩn hô hấp cấp – Kết quả nghiên cứu đa trung tâm thực hiện tại Việt Nam (SOAR) 2010-2011. Y học thực hành, 855 (12), tr. 6-1 Khác
11. Amin A, et al (2011). Review of prescriber approach towards rational drug practice in hospitalised patients. J Ayub Med Coll Abbottabad, 23(1), pp 19- 22 Khác
12. Adriaenssens N, Coenen S, Tonkin-Crine S, et al; ESAC Project Group (2011). European surveillance of antimicrobial consumption (ESAC):disease-specific quality indicators for outpatient antibiotic prescribing. BMJ Qual Saf 20(9), pp 764-772 Khác
13. Al-Shibani N, et al (2017). Knowledge, attitude and practice of antibiotic use and misuse among adults in Riyadh, Saudi Arabia. Saudi medical journal, 38 (10), pp 1038-1044 Khác
14. American Society of Health – System pharmacists (2011), Drug information, A.H.F.S.Inc Khác
15. André M, et al (2010). A survey of public knowledge and awareness related to antibiotic use and resistance in Sweden. Journal of Antimicrobial Chemotherapy, 65(6), pp. 1292-1296 Khác
16. Austrian R. (1981). Pneumococcus: the first one huandred years. Rev Infect Dis, 3, pp. 183-189 Khác
17. Abdelmoneim IA, Esraa AA (2015). Knowledge, attitude and practice towards antibiotic use among the public in Kuwait. PLos One, 10 (2) Khác
18. Mia N.Barnes, et al (2016). Reducing inappropriate antibiotic prescribing for acute respiratory tract infections. US Pharm, 41(7), pp HS16-HS19 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w