Với đặc thù riêng là cấp cứu trên biển khó khăn hơn nhiều so với đất liền làphải cấp cứu trong điều kiện sóng to, gió lớn, quãng đường vận chuyển về các cơ sở y tế mất thời gian dài nên
Trang 1VŨ ĐỨC MINH
ĐẶC ĐIỂM TAI NẠN THƯƠNG TÍCH, KIẾN THỨC
Sơ CẤP CỨU BAN ĐẦU VÀ MỘT SỐ YẾU Tố LIÊN QUAN CỦA NGƯ DÂN XÃ LẬP LỄ - THỦY NGUYÊN - HẢI PHÒNG
-2014
CHUYÊN NGÀNH: Y TẾ CÔNG CỘNG
MÃ SỐ: 60.72.03.01
LUẬN VĂN THẠC SỸ Y TÉ CÔNG CỘNG
Người liướng Ilẫn khoa học:
1 PGS.TS Ngô Thị Nhu
2 GS.TS Lưoug Xuân Hiến
Trang 2Qua quá trình hai năm được học tập và nghiên cứu tại trường đại họcY-Dược Thái Bình, đê hoàn thành được luận văn này tôi đã nhận được sự giúp
đỡ cùa nhiều tập thể và cá nhân Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới:
- Ban Giám hiệu trường đại học Y-Dược Thái Bình, Ban giám đốc Viện yhọc Hải Quân, phòng Quản lý, đào tạo sau đại học, các bộ môn nói chung
và bộ môn - khoa Y tế công cộng, toàn thể các Thày, Cô giáo đã tham giagiảng dạy, tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất giúp đỡ tôi trong suốt quá trìnhhọc tập, nghiên cứu tại trường
- Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sẳc tới Nhà giáo nhân dân, Giáo sư, Tiến sĩLương Xuân Hiến, Hiệu trưởng trường Đại học Y- Dược Thái Bình, PhóGiáo Sư - Tiến sĩ Ngô Thị Nhu Phó khoa Y tế công cộng đã trực tiếp tậntình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài và hoànthiện luận văn
- Tôi xin gửi lời cảm ơn các nhà khoa học đã đọc, góp ý, chỉnh sửa giúp tôinhiều ý kiến quí giá để tôi hoàn thành luận văn này
- Tôi xin gửi lời cảm ơn tới úy ban nhân dân, Liên tập đoàn nghề cá, bà conngư dân xã Lập Lễ huyện Thủy Nguyên thành phổ Hái Phòng đã giúp đỡ,tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình điều tra thu thập sốliệu hoàn thành luận văn
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới bạn bò, đồng nghiệp,người thân, gia đình đã động viên, chia sẻ, khích lệ tôi trong suốt quá trìnhhọc tập và nghicn cứu
Thái Bỉnh, năm 2014
Vũ Đức Minh
Trang 3Tôi xin cam đoan đây là công trình nghicn cứu khoa học của cá nhân tôi Các sốliệu, kết quá nêu trong Luận văn là trung thực và chưa được công bố trong cáccông trình nghicn cứu khác.
Học viên thực hiện luận văn
Vũ Đức Minh
Trang 4BCHTUW ĐCSVNBHYT
Trang 6thông ủy ban nhân dân vết thương vết thương phần
mềm Chấn thương phần mềm
Bảng 3.1 Đặc điểm tuồi đời đối tượng nghiên cứu 34
Bảng 3.2 Đặc điểm tuối nghề đối tượng nghicn cứu 35
Bảng 3.3 Trình độ học vấn đối tượng nghiên cứu 36
Bảng 3.4 Trang bị phục vụ cho sơ cấp cứu ban đầu tai nạn thương tích 37
Bảng 3.5 Phân loại tai nạn thương tích theo tuối đời 38
Bảng 3.6 Phân loại tai nạn thương tích theo tuổi nghề 39
Bảng 3.7 Phân loại tai nạn thương tích theo trình độ học vấn 40
Bảng 3.8 Phân loại tai nạn thương tích theo vị trí xảy ra tai nạn 40
Bảng 3.9 Phân loại tai nạn thương tích theo nguyên nhân 41
Báng 3.10 Phân loại tai nạn thương tích theo vị trí tốn thương 41
Bảng 3.11 Phân loại tai nạn thương tích theo tính chất tổn thương 42
Băng 3.12 Mối liên quan giữa tình trạng TNTT với tuối đời 42
Bảng 3.13 Mối liên quan giữa tình trạng TNTT với tuổi nghề 43
Bảng 3.14 Mối liên quan giữa tình trạng TNTT với trình độ học vấn 43
Báng 3.15 Mối liên quan giữa tình trạng TNTT với chức danh làm việc 44
Bảng 3.16 Hiều biết của ngư dân về nguyên tắc băng bó vết thương 45
Băng 3.17 Hiếu biết của ngư dân về cầm máu vết thương 46
Bảng 3.18 Hiểu biết của ngư dân về mục đích cố định gãy xương 47
Trang 7Bảng 3.20 Hiểu biết của ngư dân về cách xử trí ngạt thở 48
Trang 8Bicu đồ 3.1 Tuổi đời của đổi tượng nghicn cứu 33
Biểu đồ 3.2 Tuổi nghề và tuồi đời trung bình của đối tượng 34
Biểu đồ 3.3 Tỷ lệ ngư dân được tập huấn sơ cấp cứu ban đầu 35
Biểu đồ 3.4 Tỷ lệ tai nạn thương tích chung cúa đối tượng 36
Biểu đồ 3.5 Phân loại TNTT theo chức danh làm việc trên tàu 38
Biểu đồ 3.6 Hiểu biết của ngư dân về mục đích băng bó 43
Biểu đồ 3.7 Hiểu biết chung của ngư dân về nguyên tắc băng bó 44
Biểu đồ 3.8 Hiểu biết của đối tượng về biện pháp cầm máu 45
Biểu đồ 3.9 Hiểu biết đúng của ngư dân về phương pháp thổingạt và ép tim ngoài lồng ngực 47
Trang 9ĐẶT VẤN ĐỀ
Sự phát triển mạnh mẽ kinh tế biền đã và đang thu hút rất nhiều lực lượnglao động biển từ các ngành và các địa phương có biển Theo báo cáo của Bộ Y Tetrong Hội nghị: “Triển khai thực hiện nghị quyết 04- BCHTƯW Đảng cộng sảnViệt Nam về chiến lược biến Việt nam đến năm 2020 và nhiệm vụ của ngành Ytế”cà nước hiện có trên 6 triệu người đang làm việc trong các ngành kinh tế biểntrong số đó có trên 5 triệu lao động của ngành thủy sán đang ngày đêm bám biểnkhai thác hải sán đồng thời góp phần bảo vệ chủ quyền biển đáo cúa Tồ quốc [29]Tuy nhiên trong quá trình đánh bắt hải sản xa bờ các ngư dân phải sống,lao động vất vả, tập trung dài ngày trong điều kiện môi trường khắc nghiệt cùabiển cả như: tàu thuyền chật hẹp, sóng to, gió lớn, tiếng ồn, rung sóc, nhiệt độ cao,thiếu thốn nhiều thứ đặc biệt là thiếu nước ngọt, dinh dưỡng mất cân đối Điềukiện chăm sóc sức khóe rất thiếu thốn và khó khăn, nhiều thảm họa luôn đe dọa sự
an toàn tính mạng Theo báo cáo của Bộ Y tế cho biết chỉ tính riêng ngành thủysản, cơn bão số 5 năm 1997 đã cướp đi sinh mạng của 3000 người, 1300 người bịthương, cơn bão Chan Chu năm 2006 đã cướp đi sinh mạng của 246 ngưdân[29]Tình hình tai nạn thương tích (TNTT) đang có diễn biến phức tạp Năm
2006 theo tác giả Khúc Xuyền và cộng sự cho biết tỷ lệ tai nạn thương tích ở ngưdân đánh bắt hải sản chung cả nước là 8,1%; trong đó ở miền Nam có tỷ lệ caonhất là 15,5%; miền Trung là 7,1% và miền Bắc thấp hơn cả là 3,8% [35], Theotác giả Lê Hồng Minh (2011) tỷ lệ tai nạn thương tích của ngư dân đánh bắt hảisán ở một số tỉnh phía nam Việt nam là 11,8% [13]
Với đặc thù riêng là cấp cứu trên biển khó khăn hơn nhiều so với đất liền làphải cấp cứu trong điều kiện sóng to, gió lớn, quãng đường vận chuyển về các cơ
sở y tế mất thời gian dài nên việc vận chuyển nạn nhân về tuyến sau hoặc chi viện
từ tuyến sau cho tuyến trước gặp rất nhiều khó khăn.Bởi vậy khi có tai nạn xảy racác ngư dân chi biết đối phó bằng những kinh nghiệm ít ỏi của bản thân, tự cứu
Trang 10chữa lẫn nhau là chính hoặc phó mặc tính mạng của mình với nguy cơ sinh tử.Mặc dù thời gian tới trong đề án “Phát triển y tế biển đáo Việt Nam đến năm2020” chúng ta sẽ được trang bị nhiều phương tiện cấp cứu hiện đại như tàu bệnhviện, trung tâm cấp cứu vận chuyền [1] nhưng việc sơ cấp cứu ban đầu vẫn giữ vaitrò hết sức quan trọng đôi khi quyết định tới sinh mạng hoặc việc cứu chừa chuyênkhoa sẽ không còn ý nghĩa nếu việc sơ cấp cứu ban đầu làm không tốt Bởi vậycác kiến thức về 5 kỳ thuật cấp cứu là những hành trang vô cùng cần thiết với mồingư dân giúp họ phòng ngừa, cứu chữa cho bản thân hoặc đồng đội khi bị tai nạn.Lập Lễ là một xã ven biển thuộc huyện Thủy Nguyên thành phố HảiPhòng, hiện có khoảng 5000 ngư dân sinh sống, lao động trên các tàu cá Đây làmột làng đánh cá lớn theo kiểu tập đoàn Thời gian gần đây đã có một sổ nghiêncứu về cơ cấu bệnh tật của các ngư dân [18, 30, 34, 36], nhưng thực tế về tai nạnthương tích, kiến thức sơ cấp cứu ban đầu của các ngư dân khi sảy ra tai nạnthương tích như thế nào vẫn chưa có nghiên cứu nào đề cập đến Xuất phát từ thực
tế trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Đặc điểm tai nạn thương tích, kiến thức SO' cấp cứu ban đầu và một số yếu
tố liên quan của ngư dân xã Lập Lễ huyện Thủy Nguyên thành phố Hải Phòng năm 2014” với mục tiêu nghiên cứu như sau:
1 Mô tả đặc điềm tai nạn thương tích và tìm hiêu một số yếu tô liên quan đến tai nạn thương tích của các ngư dân sinh song, lao động trên các tàu cả xã Lập Le huyện Thủy Nguyên thành phố Hải Ph()ng năm 2014
2 Mô tả kiến thức sơ cấp cứu ban đầu các tai nạn thương tích của ngư dân đang sinh sống, lao động trên các tàu cá tại địa bàn nghiên cứu
Chương 1 TÓNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Khái niệm, phân loại mức độ tai nạn thương tích (TNTT)
/ / 1 Khái niệm
Trang 11TNTT là những thương tổn thực thể trên cơ thể người do tác động của nhữngnăng lượng (bao gồm cơ học, nhiệt, điện, hóa học, hoặc phóng xạ) với những mức
độ, tốc độ khác nhau quá sức chịu đựng của cơ thể người Ngoài ra, TNTT còn lànhững sự thiếu hụt các yếu tố cần thiết cho sự sống Ví dụ như thiếu ôxy trongtrường hợp đuối nước, bóp nghẹt, giám nhiệt độ trong môi trường cóng lạnh
1.1.2 Phân loại mức độ tai nạn thương tíchỊ33J
- TNTT khá nặng: Sau khi bị nạn, nạn nhân nằm viện 1 - 9 ngày
- TNTT nhẹ: Nghi làm, nghi học hoặc không sinh hoạt bình thường ít nhất 1ngày do TNTT
TNTT là một vấn đề lớn hiện nay về sức khỏe và Y tế Công cộng Trên Thếgiới mỗi ngày có khoáng 16.000 người chết vì các loại TNTT, kèm theo mỗitrường hợp tử vong lại có hàng trăm người bị thương tích ở các mức độ khác nhau.[17]
Tại Việt nam trong giai đoạn 2005- 2009 theo điều tra của Bộ Y tế , có31.052-38.482 trường hợp tử vong do TNTT trong 1 năm, chiếm khoáng 11% củatổng số tử vong chung.Mức độ TNTT rất đa dạng Theo điều tra của Bộ Y tế vềtình hình TNTT ở 4 tinh thành phố (Hái dương, Hưng yên, Huế, Long An) năm
2009 cho thấy các mức độ TNTT: Nhẹ: 54,3%; khá nặng 26,7%; nặng 12,4%; rấtnặng 5,4% và tử vong 1,2%
Trang 12- Vị trí xảy ra TNTT: trên đường 38,2%; nơi làm việc 13,2%; nơi ờ 34,9%;nơi công cộng 5,1%; tại trường học 3,3%; mặt nước 1,7% các nơi khác 3,7%[17]
1.2 Ảnh hưởng của môi trường tự nhiên trên biển đến nguy CO’ sảy ra tai nạn
thưong tích
Các nghiên cứu trên thế giới đều khăng định môi trường lao động trên biển
là yếu tố chính gây ra các TNTT cho ngư dân [41, 43, 51] Neu như trên bờ, ngườilao động có nhiều biện pháp ngăn ngừa, phòng tránh những điều kiện khắc nghiệtcủa thiên nhiên thì trên biến các ngư dân phải hàng ngày, hàng giờ đối mặt trựctiếp với những nguy hiểm, rủi ro trên biền TNTT phụ thuộc vào nhiều yếu tổ.Những tàu có công suất, kích thước nhỏ nguy cơ bị TNTT cao hơn so với tàu cókích thước lớn[49]
1.2.1 Anh hưởng của sóng biển
Sóng biền gây chòng chành tàu làm cho người lao động trên biển dề saysóng, mất thăng bằng[25] Sự chòng chành của tàu phụ thuộc vào trạng thái sóng,sức gió, kỹ thuật điều khiến, cấu trúc, trọng tải và tốc độ di chuyến của tàu.Nhừngtàu có trọng tải lớn và rộng thời gian chòng chành lâu hơn so với tàu có trọng tảinhỏ, hẹp bởi vậy ít gây say sóng hơn những tàu nhò.Chòng chành có thế theo mạntàu (chòng chành ngang) hoặc theo dọc tàu
Chòng chành do sóng lừng xuất hiện sau khi biển động, gió đã ngừng Mặtbiển hầu như im lặng, nhưng trên thực tế sóng vẫn di chuyển chậm và nhịp nhàng,làm cho tàu chìm xuống và nối lên theo chiều thắng đứng và di chuyển chậm, cóđặc điểm gần giống như chòng chành theo chiều dọc Lúc này người ở trên tàuphải chịu lực tác động của lực kéo chìm của tàu và lực nâng lên của sóng nêntrọng lượng cứa cơ thế lúc tăng, lúc giám Khi tàu nhô lên đỉnh sóng thủy thủ cócảm giác “người như bị nhấc bống lên, chân như rời khòi boong tàu”, còn khi tàuchìm xuống chân sóng thì cám giác như “Chân đè và ấn mạnh vào mặt boong tàu”
Trang 13Khi lao động đánh bắt hải sản do tàu chòng chành cơ thể mất cân bằng nênthao tác khó chính xác rất dễ sáy ra tai nạn như va đập vào thành tàu, các ngư cụ
va đập vào cơ thể Đặc biệt vận hành tời để kéo ngư cụ khi tàu chìm xuống chânsóng và nổi lên tạo lực ngược chiều tác động trực tiếp lên tời rất dề gây tai nạn dotời đứt, dây tời quấn
1.2.2 Anh hưởng của giông, gió, hão
Biển là nơi hình thành các cơn áp thấp, giông, bão hậu quả gây nên nhữngtrận biền động với độ cao của sóng rất lớn và ảnh hưởng nghiêm trọng đến cáchoạt động sán xuất cũng như sự an toàn người lao động Theo báo cáo của Bộ Y tếcho biết chỉ tính riêng ngành thủy sản, cơn bão số 5 năm 1997 đã cướp đi sinhmạng của 3000 người, 1300 người bị thương, cơn bão Chan Chu năm 2006 đăcướp đi sinh mạng của 246 ngư dân [29],
1.2.3 Anh hưởng của môi trường lao động trên tàu
Ngoài ảnh hưởng của môi trường tự nhiên các ngư dân còn phải chịu nhiềutác động của môi trường trên tàu đến sức khỏe không những trong lúc lao động màngay cả lúc nghỉ ngơi: nhiệt độ cao, tiếng ồn, rung lắc suốt ngày đèm đều vượt tiêuchuẩn cho phép[ll, 13, 15, 34, 36], Bên cạnh đó môi trường xã hội trên tàu cũngmang đặc điểm riêng đó là môi trường toàn nam giới, công việc lặp đi lặp lại gâycho ngư dân những căng thắng về tâm lỷ[26] Đây là những yếu tố bất lợi làm ảnhhưởng trực tiếp tới sức khỏe của các ngư dân, một cuộc kháo sát về điều kiện laođộng tại Anh cho biết 60% ngư dân gặp rủi ro do mệt mỏi trong công việc, 16%liên quan tới tai nạn, 44% cho biết họ đã phải làm việc tới mức kiệt sức hoặc suysụp[37], Lao động đánh bắt hải sản là lao động nặng nhọc đòi hỏi sự phối hợp cúatập thế, nếu sự phối hợp không nhịp nhàng rất dễ dẫn tới TNTT
Trang 1413 Tinh hình tai nạn thương tích trcn các tàu biển trên thế giói và ở Việt Nam
1.3.1 Tình hình tai nạn thương tích trên Thế giới
Nhiều nghicn cứu trôn thế giới đã chi ra rằng đánh bắt cá trcn biến là một trong những nghề nguy hiểm nhất[39, 45, 46, 48, 49, 52, 56, 58],
GrimsmoPovvney H và cộng sự (2010)[43] cho rằng đánh bắt cá là một nghềycu cầu về thế lực và nguy hiểm Các tác giá điều tra 210 ngư dân tại ba cảng cálớn ở Tây nam nước Anh thấy 56 đối tượng (27%) đã phải về bờ cấp cứu vì lý do
y tế, tính tỷ lộ là 14,6/1000 người/năm Hầu hết các cấp cứu là do thương tích vàchỉ có 5 người là do bệnh tật
Nghiên cứu về tai nạn lao động tại Pháp của Le bouar G và cộng sự (2006)[41] cho rằng lao động cúa ngư dân trên biển là loại hình lao động nguy hiểm nhất,
số vụ tai nạn ở ngư dân cao hơn so với các ngành nghề khác trcn đất liền và tai nạnthường nghicm trọng Các rủi ro dẫn đến TNTT ở ngư dân thường do va chạm, tàumắc cạn cũng như các thương tích do các trang thiết bị đánh bắt cá và sự chuyếnđộng của tàu Các TNTT khi tàu đồ ở cáng chiếm khoảng 30% trong ngành côngnghiệp đánh bắt cá trong số 5.074 vụ tai nạn từ năm 1996 đến năm 2005
Nghicn cứu tỷ lộ mắc và hoàn cảnh dẫn đến thương tích ở các ngư dânIceland giai đoạn 2001-2005, tác giả Sigvaldason K và cộng sự (2010) [60] bằngcách thu thập số liệu tại khoa cấp cứu bệnh viện trường đại học Tồng hợpLandspitali bao gồm hoàn cánh dẫn đến tai nạn, loại tàu, kinh nghiệm, nhiệm vụthực hiện và điều kiện thời tiết, Kết quả nghiên cứu cho thấy có 17 vụ tai nạnchết nguời xảy ra trong giai đoạn 2001- 2005, trong đó có 14 vụ tai nạn xảy ra trêntàu, với tần suất 54/100.000 nguời/năm, 1.787 vụ TNTT chủ yếu ở mức độ trungbình
Trong giai đoạn 1994-1996, Tomaszunas s và cộng sự (1997) điều tra1.103 thuyền viên và ngư dân về điều kiện làm việc, tình trạng sức khỏe, cơ cấu
Trang 15bệnh tật và TNTT thấy 7,8 % người được hỏi phàn nàn ràng sự an toàn và sứckhỏe của người làm việc trên tàu không đạt yêu cầu Tỷ lệ TNTT là 114,5/1.000người/ năm.[55]
Tác giả Jaremin B (2005) [38]cho thấy trong giai đoạn 1960- 1999, trong
số 25.525 thuyền viên có 668 trường họp tử vong trên 405 tàu cùa Balan Trong đó66% là do các TNTT (đuối nước, mất tích và các tai nạn khác) Tỷ lệ tử vong doTNTT cao gấp 5 lần so với tỷ lệ tử vong do bệnh tim mạch Các tác giả cho rằngmặc dù các tàu đã được hiện đại hóa, nhưng các yếu tố nguy cơ của môi trườngvẫn có tác động mạnh đến tỷ lệ tử vong Các nhóm có nguy cơ tử vong cao là ngưdân, thủy thủ đi biển dài ngày, thuyền viên làm việc trên boong tàu và lứa tuổidưới 40 tuổi Các tác giả cho rằng cần tập trung công tác phòng chống thảm họa vàtai nạn lao động hàng hải
Driscoll TR và cộng sự (1994) [57]điều tra hoàn cảnh và nguyên nhân gâyTNTT ở ngư dân úc giai đoạn 1982- 1984 thấy có 47 trường hợp; tỷ lệ tử vong là143/100.000 người/năm cao gấp 18 lần so với tỷ lệ tử vong do tai nạn ở các ngànhnghề khác như khai khoáng và nông nghiệp, về nguyên nhân thấy 68% trường hợp
là đuối nước, 13% trường họp là do chấn thương Các yếu tố liên quan là thời tiếtkhắc nghiệt, không đủ phương tiện lao động, không đù thiết bị cứu sinh và thiếukinh nghiệm sử lý trong các trường hợp bị tai nạn Các tác giả đề nghị cần phải cảithiện điều kiện lao động trên tàu, đào tạo công nhân, tăng cường sử dụng các thiết
bị bảo hộ lao động và cứu sinh
Để điều tra nguyên nhân và hoàn cảnh các tai nạn chết người trong ngànhcông nghiệp đánh bắt cá ở Anh (1996-2005), so sánh với các ngành nghề khác,nghiên cứu đã chỉ ra rằng: tỷ lệ tử vong là 103 ngư dân/ 100.000 người/ năm, caogấp 115 lần so với các ngành nghề khác [56]
1.3.2 Những vụ tai nạn hàng hải ở Việt Nam thời gian gần đây
Trang 16Theo báo cáo cứa Cục hàng hải Thời gian gần đây tình hình tai nạn hànghải có diễn biến hết sức phức tạp: Năm 1997, một cơn áp thấp nhiệt đới sáy ra từNam Định đến Thanh Hóa đã cướp đi sinh mạng của 100 ngư dân Cơn bão Lindanăm 1998 đổ bộ vào các tỉnh Nam bộ, làm đắm hàng ngàn tàu thuyền và cướp đisinh mạng cùa trên 3000 ngư dân Năm 2006, cơn bão Chan Chu đố bộ vào biểnđông nước ta cũng đã cướp đi sinh mạng của 246 ngư dân đánh bắt cá xa bờ của 4tỉnh, thành của miền Trung (Đà Nằng, Quảng Nam, Quảng Ngãi và Bình Định)[29],
Tại xã Lập Lễ, huyện Thủy Nguyên thành phố Hải Phòng, theo điều tra củaViện Y học Biển Việt Nam trong 5 năm(2002-2007) đã có 25 ngư dân bị tử vong
do tai nạn thương tích trên biến và do bệnh tật [27]
1.4.Những tai nạn hay gặp trên biến
1.4.1 Đắm tìm thuyền [7]
Là một trong những tai nạn hay gặp nhất dẫn tới tử vong hoặc đế lại những
di chứng hết sức nặng nề [6,7,57], Nghiên cứu cúa Lincoln J và cs (1999) cho thấy90% tử vong trong ngành đánh bắt cá của Alaska là do đuối nước và đắm tàu[42].Trên thế giới đắm tàu vần tiếp tục sảy ra và là nguyên nhân gây tứ vong chúyếu,gần đây nhất là vụ chìm phà ở Hàn Quốc làm gần 300 người tứ nạn
Nạn nhân đắm tàu, thuyền đều bị mất ôxy nặng, thiếu ôxy tiên phát hoặcthứ phát dẫn tới phù não và rối loạn tri thức cũng lại là nguyên nhân làm cho nạnnhân lại bị chìm ngập trong nước thêm một lần nữa Thiếu ôxy gây tác hại cho cơthể nói chung và đặc biệt đến hệ tim mạch vốn đã bị suy yếu do hạ thân nhiệt.Nạn nhân đắm tàu thuyền đều bị hạ thân nhiệt do trên biến nhiệt độ dao động
ở mức 20- 25 độ c do đó đa số nạn nhân bị mất nhiều năng lượng, hiện tượng nàycàng tăng khi sự dẫn nhiệt của nước lớn hơn 25 lần so với không khí Quá trìnhsinh nhiệt cúa cơ thế không thế bù trừ được, nạn nhân bị lạnh, thân nhiệt trungương giảm Thân nhiệt hạ làm chậm lại các phản ứng của tế bào, có thể dần tới
Trang 17chết lâm sàng rồi trở thành chết vĩnh viễn nếu không được điều trị Thân nhiệt hạlàm cho hệ tim mạch hoạt động không hiệu quả Ban đầu huyết áp và tần sổ timtăng tạm thời, sau đó lại giảm dần Hạ thân nhiệt dề làm cho rung tim càng nhiềunếu thân nhiệt giảm nghiêm trọng và kéo dài Các rối loạn khác kèm theo như:
- Hô hấp tăng khi thân nhiệt bắt đầu giảm, sau đó tần số thở giảm dần Vậnchuyền ôxy giảm mặc dầu nhu cầu của tế bào có thể giảm, có thể sảy ra nhiễmtoan tế bào gắn liền với chuyển hóa yếm khí
- Hoạt động của hệ thần kinh giảm dần theo giảm thân nhiệt Tri thức vàcác phản xạ gân xương mất khi nhiệt độ còn chung quanh 30 độ c
- Lạnh còn gây ra tê cóng do dịch tế bào bị đông lại: da có thề cóng ở nhiệt
độ 0,56 độ c, tổn thương ở da sẽ xuất hiện khi nạn nhân được sưởi ấm do các môtan đông, làm cho màng tể bào bị rách, các chất có tác dụng vận mạch (Histamine)được giải phóng, gây giãn mạch những tổn thương do lạnh thường thấy ở các nạnnhân đắm tàu thuyền ở lâu và bất động trong lạnh và ẩm ướt [8]
Nạn nhân đắm tàu thuyền thường bị mất nước Chủ yếu là mất nước toànthể do lượng nước vào thiếu (nước biển không sử dụng được) Trọng lượng cơ thểgiảm song song với mất nước
- Neu mất 5% trọng lượng cơ thể: chi làm giảm tính hiệu quả của hoạtđộng
- Ncu mất 10% trọng lượng cơ thể:giảm khả năng hoạt động nghiêm trọng
- Neu mất 20% trọng lượng cơ thể: nhanh chóng dẫn đến tử vong
Ngoài ra mất nước còn do nạn nhân uống phái nước biến gây đi lòng vànôn mửa Nước biển làm tăng thẩm độ khu vực ngoại bào làm cho nội bào mấtnước nặng nề thêm
- Trạng thái tâm thần cứa nạn nhân đắm tàu thuyền bị rối loạn nặng nề:trước khi được cứu vớt, nạn nhân gặp phải nhiều khó khăn về tâm lý, rối loạn vềthái độ, tinh thần nhất là những thời điếm phải rời khói tàu, thuyền, thời gian ngâm
Trang 18mình trong nước có thể không còn phản ứng hoặc suy giảm, nhưng ngược lại làcác biểu hiện những hành vi, thái độ không hợp lý, thậm chí nguy hiểm Sau khiđược cấp cứu, nạn nhân đắm tàu, thuyền cần điều trị về mặt tâm thần kinh bời cóthể có những biểu hiện cấp tính cũng như để hạn chế và giảm nhẹ các di chứng vềtâm thần sau này.
- Nạn nhân đắm tàu thuyền có thể đã bị các tổn thương khác như: bỏng, hítphải khí độc, các tổn thương do sức ép, chấn thương, vết thương,
1.4.2 Bệnh giảm áp [16]
Bệnh giảm áp là một bệnh, một tai biến đặc hiệu, nghiêm trọng chiểm tỷ lệcao trong các tai biến lặn Bệnh không những có tỷ lệ tử vong cao mà còn làm tànphế mất sức lao động cho nhiều thợ lặn và thiệt hại đáng kể về kinh
tế
Khi lặn dưới nước sâu người ta ở vào môi trường áp suất cao, không khí hítvào phổi cũng có áp lực cao tương ứng, các khí trơ không tham gia chuyển hóanên có thể tan, tích lũy và đạt trạng thái bão hòa trong cơ thể tương ứng với ápsuất môi trường xung quanh Ớ áp suất không khí bình thường lượng Nitơ hòa tantrong cơ thể gần 1 lít, ở 2at lượng Nitơ trong cơ thố bão hòa là 2 lít Sau thời gianlàm việc dưới sâu thợ lặn trở lại mặt nước Trong quá trinh giảm áp sự hòa tan củakhí xảy ra theo quá trình ngược lại Độ hòa tan giảm, các khí thải bớt ra ngoài cơthế qua đường phối Nếu áp suất giảm chậm Nitơ từ các mô vào máu, tới phổi rồithải ra ngoài Khi giảm áp nhanh Nitơ không vận chuyển kịp tới phổi giải phóng rangoài sẽ tích lại trong cơ thể Khi quá bão hòa tới mức nhất định sẽ hình thành cácbọt khí, các bọt khí hình thành to dần gây tắc mạch chèn ép các tế bào nhất là các
tế bào thần kinh gây liệt, rối loạn hoạt động cơ vòng, Đó là nguyên nhân củabệnh giảm áp Trong bệnh giám áp bợt khí hình thành nhiều ở vùng nào sẽ gây tốnthương vùng đó và có biểu hiện lâm sàng tương ứng Các mô tùy sống (chủ yếuphần ngực và thắt lưng), sự cung cấp máu kém, có nhiều chất mờ dề tích tụ Nitơ
Trang 19(dung lượng nitơ hòa tan trong mỡ lớn gấp 5 lần trong máu) dễ hình thành bọt khí.
Do vậy tổn thương tùy sổng gây liệt thường gặp và là tổn thương nặng nề trongbệnh giảm áp.Qua nghiên cứu 48 thợ lặn mắc bệnh giảm áp cấp tính được cấp cứu
và điều trị tại viện Y học Hải Quân từ tháng 4/1999-4/2006 cho thấy hầu hết đều làcác trường hợp nặng Biểu hiện bệnh lý: Liệt 2 chi dưới (78,57%), 14,29% số bệnhnhân bị liệt 2 chi dưới kết hợp với liệt một tay, có 7,14% liệt cả tứ chi Bí đại, tiểutiện 100%, thở nhanh, nông 75% ngoài ra còn gặp các triệu chứng khác như chóngmặt, buồn nôn,nôn (39,29%), ù tai (35,71%) Kết quả điều trị: tốt 71,43%, khá7,14%, trung bình 14,29% và 7,14% số bệnh nhân có kết quả điều trị kém [14].Qua cơ chế gây bệnh nhận thấy đề điều trị bệnh giảm áp phải làm tan bọtkhí trở lại và giải phóng từ lượng khí dư đó ra ngoài qua đường phổi Ôxy cao ápđáp ứng nhu cầu này Thuốc và các phương pháp khác không làm tan được bọt khínhất là các bọt khí lớn Nói cách khác ôxy cao áp là phương pháp đặc hiệu điều trịbệnh giảm áp Khi điều trị bằng phương pháp này bệnh nhân được nhanh chóngđưa trở lại môi trường áp suất cao, tạo điều kiện các bọt khí nitơ hòa tan trở lạitrong máu Nitơ hòa tan được đưa tới phổi để giải phóng ra ngoài khi áp suất giảmrất chậm theo bậc thang Áp suất riêng phần ôxy cao tạo điều kiện quá trình giảiphóng Nitơ nhanh hơn Mặt khác, ôxy góp phần cắt đứt các quá trình bệnh lý, giúphồi phục chức năng hộ thần kinh cùng các cơ quan khác của cơ thể
Các nước có nền y học phát triển điều trị bệnh giảm áp bằng ôxy cao áp.Các máy ôxy cao áp được lắp đặt ngay trên các tàu có thợ lặn làm việc đế cấp cứu
và điều trị kịp thời cho bệnh nhân Nước ta phải đưa bệnh nhân vào đất liền nênthường bị muộn Ket quá điều trị phụ thuộc rất nhiều vào thời gian bệnh nhânđược chuyển đến các trung tâm điều trị ôxy cao áp sớm hay muộn
1.4.3 Bỏng[12, 32]
Bỏng là một chấn thương gặp trong cả thời bình và thời chiến Trên các tàuđánh bắt cá nguy cơ cháy nổ thường xuyên lúc nào cũng có thể xảy ra do không
Trang 20gian làm việc hạn chế Các nhiên liệu đê chạy tàu, nấu ăn như: xăng, dầu, bình ga
để rất gần với nơi nghỉ và sinh hoạt của các ngư dân, chỉ một sơ xuất nhỏ như tànthuốc, tia lửa điện, đều có thể kích hoạt gây cháy nổ và nguy cơ tổn thương dobỏng nhiệt là rất lớn Theo thống kê chưa đầy đú năm 2013 sảy ra 9 vụ cháy tàutrong cả nước làm thiệt hại nhiều tài sản, nhiều ngư dân bị thương
1.4.3.1 Tác nhân và phân loại bỏng
- Tác nhân gây bỏng: Bỏng do sức nóng ướt, bỏng do sức nóng khô, bòng
Bóng độ 5: Bóng các lớp sâu dưới lớp cân nông
- Cách tính diện tích bỏng dựa vào 3 cách tính:
Luật số 9 của Wallace
Gan bàn tay người bị bòng
Các con số 1,3, 6, 9, 18
1.4.3.2 Diễn biến lâm sàng của bỏng
Đa số bóng nông, diện tích hẹp thì tiên lượng nhẹ, chỉ cần chăm sóc tại chỗ
là khỏi Bỏng nặng diễn biến qua các giai đoạn:
- Giai đoạn đầu: sốc bòng trong 48 giờ đầu Các cơ quan bị ảnh hướng củasốc là: Não, gan, thận, trong đó thận nặng nề nhất Cơ thể dề bị viêm thận do sốcbỏng, nước tiểu ngày càng ít đi, đỏ đặc, đái ra huyết cầu to, protein, nạn nhân từ
Trang 21thiểu niệu, dần dần trở nên vô niệu và suy thận cấp Neu không bồi phụ khối lượngtuần hoàn sớm và đầy đủ, tỷ lệ tử vong rất cao.
- Giai đoạn 2: Nhiễm độc cấp tính bắt đầu từ ngày thứ 3 trờ đi (3 - 15ngày) do nhiễm khuẩn, do hấp thu những chất độc của tổ chức hoại tử về lâmsàng: BN kích thích vật vã, lơ mơ, tri giác kém dần, có thể đi vào hôn mê Đây làgiai đoạn nguy hiểm nhất của bỏng vì dề dần đến tử vong Vì vậy cần điều trị tạichồ, cắt lọc tố chức hoại tử tốt, bồi phụ đù khối lượng tuần hoàn, cân bằng nướcđiện giải cho người bệnh
- Giai đoạn 3: Nhiễm trùng là chính, do mất một diện tích da rộng và trongthời gian dài Các vi khuấn thường gặp là tụ cầu vàng, liên cầu tan huyết, trựckhuẩn mủ xanh, có thế cả uốn ván Nhiễm trùng tại chỗ bỏng có thể gây nhiễmkhuẩn máu Những trường hợp bỏng nặng, nếu qua được thời kỳ sốc bòng, thì 70
% tử vong trong giai đoạn này về điều trị cần bồi phụ máu, dịch đủ và vá da sớmcho bệnh nhân
- Giai đoạn 4: Hồi phục và suy kiệt Nếu điều trị tốt, bỏng nhẹ, vá dasớm thì bệnh nhân hồi phục dần Nếu điều trị kcm, bỏng nặng thì bệnh nhân bịsuy kiệt dần, tạo một vòng luẩn quẩn: thiếu máu, thiếu protein, nhiễm khuẩn, càng loét them, miếng da vá bị bong không đạt kết quả
1.4.3.3 Xử trí bỏng
Với tuyến đầu ngay sau khi bị bỏng cần làm tốt công tác sơ cứu tại chồ cótác dụng phòng chống sốc, giám độ sâu của bỏng, hạn chế các biến chứng
- Loại trừ nhanh nguyên nhân gây bóng: Tìm cách dập lửa, cởi ngay quần
áo bị cháy hoặc bị nước sôi ngấm vào nếu bị bòng điện phải tìm mọi cách cắtluồng điện, kéo người bị nạn ra khỏi vùng nguy hiềm làm hô hấp nhân tạo, xoabóp tim ngoài lồng ngực, Neu bị bỏng trong các đám cháy lớn, phải tìm cách đưangười bị nạn đến ngay chồ thoáng khí, theo dõi tình trạng thở của nạn nhân, hútsạch dòm, báo đảm lưu thông khí Khi bị bỏng do acid cởi bò quần áo giày dép,
Trang 22dùng nhiều nước lạnh dội vào vùng bỏng hoặc ngâm vùng bỏng vào nước để hòaloãng nồng độ acid, thời gian trên 15 phút Có thể dùng nước xà phòng, nước vôi5% để trung hòa acid Neu bị bỏng kiềm trung hòa bang acid acetic 6%, acid boric3%, có the dùng nước lạnh, dấm, nước đường 20%.
- Đối với tổn thương bỏng: Ngâm nước lạnh đế giảm đau và dự phòng sốc.Theo Thomas c King và J M Zimnerman 1965, ngay sau khi bị bỏng nếu ngâmlạnh ô nhiệt độ 22-30 độc từ 5 phút đến 2 giò thấy kết quả giảm độ bỏng sâu, giảmđau, ức chế tính thấm mao mạch Việc ngâm lạnh phải làm sớm trong 30 phút đầumới có kết quả, nếu sau 45 phút không có tác dụng Sau ngâm lạnh băng ép vừavùng bỏng Băng ép có tác dụng làm hạn chế sự phát triển của nốt phòng, hạn chếđược sự thoát dịch Không nên bôi bất kỳ chất gỉ lên vùng bỏng (trừ bỏng do hóachất xử trí theo chất gây bỏng)
- Giảm đau: Bất động vùng bỏng Phong bế novocain dung dịch 0,25% ởvùng gốc chi bị bỏng Sử dụng thuốc giảm đau: Có thể sử dụng hồn hợp thuốcPromedol 2% từ l-2ml, Dimedrol 2% từ l-2ml, Pipolphen 2,5 từ l-2ml Ba thứ trộnlẫn tiêm bắp Sau khi tiêm từ 10-15 phút bệnh nhân giảm đau, còn có tác dụngkháng Histamin, chống nôn
- Uống dịch thế sớm: Chouống Oresol hoặc dung dịch tự pha gồm muối ăn5,5gr + Natri bicarbonat 4gr + Glucose lOOgr pha trong một lít nước (24 giờ uống
từ 1 - 2 lít)
- ủ ấm: Ngưới bị bóng rộng có sốc bóng thường bị rét run cần phải ú ấmnhưng không để nhiệt độ cao quá 37°c sẽ làm mất nước thêm dưới dạng bốc hơi.Không được vận chuyến bệnh nhân đang sốc hoặc đe dọa sốc Một biện pháp dựphòng sốcbỏng là để người bệnh nghi ngơi yên tĩnh ở chồ thoáng khí Sau đó căn
cứ vào diện bòng dự kiến sự phát triển sốc bòng, tiên lượng diễn biến của bệnh
bông, phân loại chọn lọc để chuyển tuyến điều trị 1.4.4 Chấn thương, vết thương phần mềm
1.4.4.1 vết thương phần mềm (VTPM)
Trang 23VTPM là những vết thương gây tổn thương da, tổ chức dưới da, cân, cơ vàcác mạch máu nhó nuôi cơ VTPM là loại tồn thương chiếm tỷ lệ lớn trong cả thờichiến và thời bình, theo các nghiên cứu VTPM chiếm tỷ lệ lớn nhất so với các loạichấn thương và vết thương khác[10], Có nhiều cách phân loại VTPM như sau:
- VTPM do hỏa khí do mảnh phá, đạn thẳng, bom )
- VTPM không do hỏa khí do tai nạn giao thông, tai nạn sinh hoạt, vũ khí lạnh: Dao, mã tấu, kính, cốc vỡ, do động vật cắn )
* Phân loại theo tổn thương
- vết thương chột: là vết thương có lồ vào, có ống vết thương nhưng không
có lỗ ra (tác nhân sát thương có thể đang trong tổ chức)
- vết thương xuyên: là vết thương có lồ vào, có ống vết thương, có lỗ ra(mảnh sát thương đã ra ngoài hoặc có thể còn sót lại trong tổ chức)
- vết thương lấm tấm: do các mảnh típ mìn, lựu đạn
- vết thương xượt nông
- vết thương mài xát: tổn thương lóp tế bào thượng bì
- vết thương rách da: chỉ tốn thương lóp da, không tổn thương lóp dưới da
- vết thương lóc da: lóc da hoặc kèm theo cân, cuốn mạch nuôi, chân nuôi
* Theo vị trí tôn thương
- VTPM chi thế phân biệt với tổn thương xương khớp
- VTPM ở thân mình phân biệt với VT thấu bụng, thấu ngực
- vết thương ớ đầu mặt cố phân biệt với tồn thương xương mặt, sọ và tổnthương não
* Sự ô nhiễm của VTPM
- Tất cả các VTPM đều bị ô nhiễm, mức độ khác nhau tùy thuộc vào cơchế và các yếu tố khác VTPM do hoả khí có mức độ ô nhiễm cao hơn nhiều sovới VTPM do các nguyên nhân khác gây nên
Trang 24- Các yếu tố ánh hưởng tới sự ô nhiễm: Yeu tố tại vết thương: Dị vật tạivết thương, chảy máu và máu tụ Các yếu tổ toàn thân: Tình trạng shock, Tinhtrạng nhiễm lạnh, kiệt sức, thiếu dinh dưỡng thường gặp ờ các thương binh trongchiến đấu Yeu tố điều trị: Khoảng trống: khi khâu VT tạo ra khoảng trống làmtăng tỷ lệ nhiễm khuẩn, khâu VT tỷ lệ nhiễm khuấn tăng lên gấp 2 lần, dẫn lưukhông tốt ứ đọng dịch làm tăng tỷ lệ nhiễm khuẩn, chất liệu khâu vết thương nhưchỉ Lin, chỉ bện làm tăng nguy cơ nhiễm khuấn so với chì mono.
* Diễn hiến của vết thương, VTPM trải qua các giai đoạn sau
- Thời kỳ ô nhiễm: Theo Friedrich: trong 6 giờ đầu các vi khuấn có mặt tạivết thương chưa sinh sản nhân lên, đây là thời gian ô nhiễm hay thời gianFriedrich Từ sau 6-8 giờ, các vi khuẩn có mặt này sẽ sinh sản tăng lên theo cấp sốnhân và sản sinh ra các độc tố Lúc này vết thương chuyển sang giai đoạn nhiễmkhuẩn
- Thời kỳ nhiễm khuấn: Theo Willeneggcr: Mức độ nhiễm khuấn nặng nhẹcủa vết thương phụ thuộc các yếu tố sau: vết thương bị dập nát, nhiều dị vật và tổchức hoại tử thì dễ bị nhiễm khuẩn nặng Vùng bị thương có các khối cơ dày bịbầm dập thì dễ bị hoại tử và nhiễm khuấn sẽ rất nặng Đoạn chi bị gãy phái garôlâu hoặc có kèm theo tổn thương mạch máu, thần kinh chính của chi thể Tìnhtrạng choáng chấn thương và sức khoẻ của bệnh nhân kém là những điều kiệnthuận lợi cho nhiễm khuấn dề bị và nặng lên Thời kỳ nhiễm khuẩn, vi khuẩn pháttriển và các phản ứng của cơ thể chia làm 2 giai đoạn: Giai đoạn sớm là viêm tay:vết thương sưng, nóng, đỏ, đau, hạn chế vận động Giai đoạn muộn vết thươnghình thành mủ
- Thời kỳ liền vết thương: Quá trình liền vết thương qua 3 giai đoạn:Giai đoạn I: Giai đoạn viêm kéo dài 3 - 5 ngày Được bắt đầu bằng sựphản ứng của cơ thể, các phản ứng chống lại sự chảy máu, co mạch, hình thànhcục Fibrin, chống sự phát tán của vi khuẩn Tiếp đó các mao mạch giãn, tăng cung
Trang 25lượng máu sạch cho vết thương, thoát mạch, phù nề xảy ra trong giai đoạn này.Giải phóng Flistamin các tế bào bạch cầu tập trung tại vết thương, hiện tượng thựcbào diễn ra Ket thúc giai đoạn này là hình thành tổ chức hạt.
- Giai đoạn II: Giai đoạn Collagen hay giai đoạn sửa chữa sợi, kéo dài 2-3tuần Các nguyên bào sợi di cư đến vết thươngtạo ra collagen là chuối protein tạonên sự vững chắc khi liền vết thương
- Giai đoạn III: Giai đoạn hoàn thiện, kéo dài từ 3 tháng đến nhiều năm.Trong giai đoạn này tiếp tục sự hình thành và tiêu huỷ collagen, kết quả là sự thayđổi tình trạng vết thương Bờ vết thương đỏ, lồi lên, dày và kích thích, dần dầnmềm, mỏng và nhạt màu
* Xử tri VTPM
- Đối với tuyến cấp cứu ban đầu ngay sau khi bị thương việc làm tốt 5KTCC như: băng bó, cầm máu, cố định và vận chuyển tốt là biện pháp quan trọngtrong phòng chống sốc cũng như phòng chống nhiễm khuẩn vì nó góp phần loại bỏnguyên nhân gây sốc là đau và mất máu, vận chuyển đúng kỹ thuật về tuyến sautrước 6h kể từ khi bị thương tạo điều kiện giúp bệnh nhân được phẫu thuật kỳ đầu
* So' cứu chan thương phần mềm
Khi phần mồm (gân, cơ, dây chằng) bị tốn thương do va chạm, ngã, lúcluyện tập, chơi thế thao (vết thương kín) rất nhiều bệnh nhân tự xử lý sai phươngpháp, dẫn đến việc làm vết thương trầm trọng hơn, thậm chí đề lại di chứng tai hại
về sau, Đe giúp quá trình điều trị được thuận lợi, vết thương hồi phục nhanh,sớm tập luyện lại được cần biết sơ cứu đúng phương pháp Các bước xử lý đó là:Bước 1: Ngay sau khi bị chấn thương, cần ngừng mọi vận động ngay lậptức Dừng tập luyện và nghĩ ngơi sẽ giúp bảo vệ vết thương không nghiêm trọnghơn
Bước 2: Nếu có điều kiện, nên sử dụng túi chườm lạnh (túi gel) hoặc muamột bịch nước đá đập nhỏ, bọc trong khăn và chườm lên vùng đang đau nhức từ 5
Trang 26- 10 phút, giữa những lần chườm cách nhau khoáng một giờ Chú ý không đượcdùng quá lâu (không quá 15 phút) hoặc chườm đá trực tiếp lên da, có thể gây bònglạnh Chườm lạnh làm các mạch máu, mô bị dập do chấn thương co rút lại, giúpcầm máu, giảm sưng đau, phù nề, vết thương bình phục tốt hơn.
Bước 3: Dùng băng (nếu có băng chun càng tốt) quấn nhẹ từ dưới lên trôn
từ 15 - 20cm bên dưới, băng phủ qua vết thương và băng lên trên vùng bị thương
15 - 20cm Không nên quấn chặt tay vì sẽ khiến máu không lưu thông, gây phù nề.Băng ép giúp hồ trợ việc chườm lạnh, tăng tính năng cầm máu, giảm sưng phù.Bước 4: Khi nghỉ ngơi ở tư thế nằm, bệnh nhân cần được kê chân, tay (bịchấn thương) lên gối cao hơn khoảng 10 - 15cm so với mặt phẳng tim Khi kê cao,máu ơ vùng chi bị thương trở về tim dề dàng hơn, giúp giảm phù nề
Neu đã thực hiện đúng các bước như trên mà sau 48 - 72 giờ vẫn không thuyêngiảm nghĩa là vết thương thuộc loại vừa hoặc nặng, cần đến bác sĩ chuyên khoakhám ngay
* Những điều cần tránh
Khi gặp chấn thương phần mềm, tuyệt đối không được kéo nắn bừa bãi, dềdẫn đến dãn, rách thêm gân, cơ, dây chằng, thậm chí gây trật khớp, làm bệnh nhânrất đau nhức Tiếp đến, cần tránh xoa bóp các loại rượu thuốc, dầu nóng hoặc đắpthuốc không rõ nguồn gốc, có thể gây viêm bỏng, dị ứng da, nhiễm trùng phầnmềm Ngoài ra, các loại dầu, cao nóng sẽ làm tăng hiện tượng dãn mạch, gây chảymáu trầm trọng, làm vùng bị thương bầm tím, sưng phù, đau nhức dừ dội Tự ýxoa bóp thuốc có thể dẫn đến nguy cơ bị xơ hóa các gân, cơ, dây chằng, làm mấttính đàn hồi Hậu quả là không thể tiếp tục tập luyện trở lại được do chấn thươngrất dễ tái phát
Trong trường hợp chấn thương phần mềm nhẹ, sau 48 - 72h, khi đã hết đau,
có thể bôi một số loại kem, gel lạnh có chứa chất kháng viêm như Voltarene gel,Fastum gel, Profenid gel Xoa bóp bằng dầu nóng, massage chỉ có thể áp dụng
Trang 27trong trường hợp co cứng cơ, cơ thể mệt mỏi sau giò làm việc,đau nhức do cảmcúm, đau nhức do phong thấp, thời tiết thay đổi ở người lớn tuổi, sau khi vếtthương đã hồi phục, trở lại tập luyện, dầu nóng giúp co nóng lên, nhưng khôngđược lạm dụng mà phải dùng theo chỉ dẫn của bác sĩ.
1.5 Năm kỹ thuật cấp cứu
Là kỳ năng cơ bàn trong sơ cấp cứu ban đầu các TNTTviệc làm tốt 5KTCC như: băng bó, cầm máu, cố định và vận chuyến tốt là biện pháp quan trọngtrong phòng chống sốc cũng như phòng chống nhiễm khuấn [4]
Mục đích của việc sơ cấp cứu ban đầu: ngăn ngừa nạn nhân bị tồn thươngnặng thêm, ngăn ngừa tình trạng sốc, làm cho nạn nhân bớt đau đớn [28]
* Mục đích của hăng
- Cầm máu tại vết thương
- Che kín, báo vệ vết thương không bị ô nhiễm thêm
- Hạn chế các biến chứng xấu
* Nguyên tắc băng
- Băng nhanh, băng sớm
- Băng kín, băng không bô xót vết thương
- Băng đúng kỳ thuật
- Không làm ô nhiễm thêm vết thương khi băng
Muốn vậy phái có bông, gạc vô khuẩn, không được băng ngoài quần áo
Trang 28- Đặt gạc vô khuấn phủ kín vết thương
Các biện pháp cầm máu tạm thời
- Đè ấn động mạch là dùng ngón tay ấn chặt vào động mạch phía trên vếtthương, động mạch bị ép chặt giữa ngón tay và nền xương làm cho máu ngừngchảy Ưu điếm là nhanh, hiệu quả, ít gây đau đớn Nhược điểm là không ấn đượclâu vì mỏi tay
- Gấp chi tối đa là động tác gấp mạnh các đoạn chi lại với nhau, làm chođộng mạch bị gấp và bị ép giữa các khối cơ bao quanh, có tác dụng cầm máu Ưuđiểm là nhanh, dề làm, cầm máu tốt Nhược điếm là đau, không làm được lâu,không làm được cho trường hợp có gãy xương kèm theo
- Băng ép, băng nút: Băng ép là xiết các đường băng tương đối chặt hơn sovới bình thường, các mạch máu bị tổn thương ép chặt lại tạo điều kiện hình thànhcác cục máu đông có tác dụng cầm máu Băng ép thường được áp dụng với các vếtthương dập nát phần mềm nhiều, không có tổn thương động mạch, tĩnh mạch lớn.Băng nút là dùng bấc, gạc để nhét, ấn, nút vào miệng vết thương để cầm máu, sau
đó băng vết thương lại Băng nút áp dụng cho các vết thương cháy máu ở sâu, vếtthương thấu ngực
Trang 29- Băng chèn là dùng vật rắn đề chèn lên đường đi của động mạch phía trênvết thương, sau đó dùng băng cột chặt vật chèn với thi thể Ưu điểm làcầm máutốt, phần chi thể dưới băng chèn vẫn được nuôi dưỡng nhờ các vòng nối của độngmạch Nhược điểm là khó làm, nếu băng chèn chặt quá dề thành garô.
- Garô là biện pháp dùng dây cao su hoặc dây vải cuốn - xoắn chặt vào chithế làm ngừng sự lưu thông máu từ phía trên xuống phía dưới vết thương Ưuđiểm là nhanh, đơn giản, dễ làm, cầm máu triệt để Nhược điểm là dễ gây hoại tửphần chi thể phía dưới vết thương nếu không tiến hành triệt để các nguyên tắc garô
- Rắn độc cắn, hoại thư sinh hơi, phù phổi cấp, hội chứng vùi lấp
1.5.3 Co định tạm thòi gãy xương Ị22J
Mục đích: giữ cho xương gãy được tương đối yên tĩnh, nạn nhân được vậnchuyển an toàn về phía sau, hạn chế các biến chứng xấu
Nguyên tắc: Phải giảm đau tốt trước khi cố định Nẹp cố định phải bất độngđựơc khớp trên và khớp dưới của xương gãy, cùng với chi thế tạo thành một khốithống nhất, không co kéo, nắn chỉnh chi gãy, không đặt nẹp cứng tỳ sát vào chi thế
mà phái đệm lót
Cố định phải vừng chắc, quá trình cố định phải nhẹ nhàng, tránh gây đauđớn và gây biến chứng nguy hiếm cho nạn nhân, đồng thời phái áp dụng kỳ thuậtvận chuyên thích hợp cho từng xương gãy
1.5.4 Hô hẩp nhăn tạo[23J
Trang 30Hô hấp nhân tạo là một cách làm cho không khí ở ngoài vào phối và khôngkhí ở trong phối ra ngoài đế thay thế hô hấp tự nhicn khi người bị nạn bị ngạt thở.
* Ngạt thở thường gặp do các nguyên nhân như: ngạt thở do chết đuổi, vùilấp, hít thở phải khí độc do chất dộc chiến tranh, do thiếu ôxy và hít phái khí độc
CO (oxitcacbon) do hầm kín chật hẹp, nhà kín, đốt lò sưởi trong nhà, khơi giếng,khơi cống rãnh Ngạt thở do ùn tắc đường hô hấp trên: tắc do bóp cô, thắt cổ, tắcdòm dãi hoặc máu (gặp ớ những nạn nhân có vết thương ở vùng hàm mặt) Tắc dochất nôn, thức ăn trào ngược từ dạ dày, tụt lưỡi ở bệnh nhân hôn mê sâu
* Cách xử trí
- Yêu cầu phái khẩn trương, kiên trì, đúng kỹ thuật
- Các bước tiến hành: loại bỏ nguyên nhân gây ngạt, nhanh chóng giãiphóng đường hô hấp trên: lau hút đờm dãi, đất cát, dị vật, máu ở mũi miệng (Khicần phải hút trực tiếp bằng miệng), đồng thời nới lỏng quần áo, dây nịt trên cơ thể
- Tiến hành làm hô hấp nhân tạo: Làm ngay, càng sớm càng tốt, khi làmphải kiên trì cho đến khi hô hấp tự nhiên được phục hồi (Có khi phái làm từ 1-2giờ)
*Các phương pháp hô hấp nhân tạo
+ Phương pháp thôi ngạt kết họp với ép tim ngoài lồng ngực
Là phương pháp rất cỏ hiệu quả, có một người vừa ép vừa thổi ngạt Nhưngtốt nhất có hai người khi làm phương pháp này, một người ép tim và một ngườithổi ngạt
- Thổi ngạt: đặt nạn nhân nằm ngửa, người cấp cứu quỳ bên cạnh sátngang vai đặt dưới vai người bị nạn một chiếc gối cho đầu ngửa ra sau Dùng ngóntrỏ cuốn gạc sạch để lau móc dòm dãi, dị vật, chất nôn trong mồm nạn nhân, đặtmột miếng gạc mỏng che kín miệng để thổi ngạt (có thể thổi trực tiếp) người cấpcứu một tay bịt mũi, một tay đấy mạnh cằm cho miệng mờ ra, sau đó lấy hoinhanh mạnh vào phôi của mình, áp miệng mình sát miệng nạn nhân rồi thổi mạnh
Trang 31đưa không khí vào miệng phổi nạn nhân Khi làm duy trì tần số thổi khoảng 1 5
-2 0 lần/ phút
- Ép tim ngoài lồng ngực: người cấp cứu quỳ sát bên trái ngực của nạnnhân Đặt hai bàn tay chồng lên nhau ở 1/3 dưới xương ức hơi lệch sang trái thắngđường giữa đòn trái, các ngón tay đặt dưới song song với khoang liên sườn Haitay thẳng vuông góc với thành ngực, ép mạnh bàng sức nặng của cơ thể đổ xương
ức cùng thành ngực lún xuống khoảng 2 - 3 cm Sau mỗi lần ép, nhấc nhẹ tay lêncho lồng ngực trở lại hình thái ban đầu Khi làm duy trì ép tim với tần sổ khoảng
50 - 60 lần/phút Ép tim 3 - 4 lần thì thổi ngạt một lần Với trẻ em, ép nhẹ hơn, trẻ
sơ sinh dùng một tay để ép, đề phòng làm gãy xương sườn
+ Phương pháp Nin-sen (Nielsen)
Phương pháp này áp dụng với các trường hợp chết đuối Khi cấp cứu phải
để nạn nhân nằm sấp để tống nước trong bụng ra
- Tạo thì thớ vào: cầm tay người bị nạn ở sát mỏm khuỳu, kéo cánh tay lêntrên về phía đầu (không nhấc đầu lên) xong quay lại tư thế về lúc ban đầu - Làmtần số 10-12 lần/phút
1.6 Thực trạng công tác chăm sóc sức khỏe ngu' dân thành phố Hải Phòng
Hải Phòng hiện có 4.500 tàu thuyền hoạt động nghề cá, trong đó có 3420tàu đánh bắt xa bờ công suất trên 90 cv, tập trung ở các địa phương trọng điểmnhư Thủy Nguyên, Đồ Sơn, Cát Hái, Kiến Thụy Tập đoàn đánh cá Nam Triệu, xãLập Lễ, huyện Thủy Nguyên vói khoảng 1000 phương tiện đánh bắt và dịch vụ
Trang 32Trong đó phần lớn là phương tiện đánh cá có công suất máy từ 20 cv trở lên (527chiếc), hơn nửa trong số đó là tàu có công suất từ 90 cv trở lên có thể đi biển xa,dài ngày, với thu nhập nghề cá 150 tỷ đồng/năm, nghề biển chiếm 70% kinh tế của
xã Hơn 10 nghìn dân trong xã trực tiếp với nghề biến từ đánh bắt, nuôi trồng, dịch
vụ chài lưới, vật tư, nguyên liệu đến sửa chừa, đóng mới tàu thuyền đánh cá
về công tác chăm sóc sức khỏe cho ngư dân trên tàu cá theo nghiên cứu củatác giả Trần Thị Quỳnh Chi khi nghiên cứu về thực trạng công tác chăm sóc sứckhỏe cho ngư dân đánh bắt cá xa bờ của thành phố Hải
Phòng[2]cho thấy 100% ngư dân không mua bảo hiểm y tế, chưa được khám sứckhỏe định kỳ hàng năm và không được tiêm vắccin phòng bệnh 100% tàu cákhông có ngư dân nào được phân công kiêm nhiệm công việc y tế
2 Phân công lao động trên các tàu đánh bắt xa bờ
Tàu đánh bắt xa bò tại xã Lập lễ chủ yếu là tàu tư nhân Trên tàu gồm hai đốitượng chính là
- Lái tàu: là chủ tàu bỏ tiền mua sắm, đóng mới tàu và các ngư cụ trên tàu,điều khiển tàu ra khơi đánh bắt cá và điều hành, chỉ huy mọi hoạt động trêntàu
- Bạn nghề: Là những người làm thuê cho chủ tàu là những người lao độngtrực tiếp đánh bắt, bảo quản, chế biến hải sản và làm các công việc kháctheo sự phân công của chủ tàu trong điều kiện khắc nghiệt của biển cá
Trang 332.1 Địa bàn, đối tưọng và thòi gian nghiên cứu
2.1 1 Địa bìm nghiên cứu
Nghiên cứu của chúng tôi được thực hiện tại xã Lập Lễ huyện Thuỷ Nguyên thành phố Hải Phòng
Xã Lập Lễ có phía đông giáp tỉnh Quảng Ninh, phía Đông nam giáp cửa biển Bạch Đằng Dân số khoảng 12.000 dân với trcn 1000 tàu đánh bất, thu mua, chế biến hải sản Xã có một trạm y tế biên chế 6 người trong đó có 2bác sỳ, trạm y tế xã Lập Lễ đã được đầu tư nâng cấp khang trang, sạch đẹp Tuy nhiên, trang thiết bị phục vụ cho các hoạt động của trạm theo quy định của BYT còn thiếu, nhất là các phương tiện vận chuyển bệnh nhân phục vụ choviệc cấp cứu trcn biến
+ Ngư dân sinh sống và làm việc trên các tàu cá của xã Lập Lễ huyện Thuỷ Nguyên thành phố Hải Phòng được xác định là những người có đủ các điều kiện sau:
- Từ 18 tuổi trờ lên
- Sinh sống và làm việc trên các tàu cá
- Tình nguyện tham gia nghiên cứu
- Không mắc các bệnh tâm thần, có khả năng trả lời phỏng vấn + Tiêu chuẩn loại trừ
-Đổi tượng không họp tác
- Đối tượng không có mặt tại địa phương vào thời điốm nghicn cứu
Nghiên cứu được thực hiện từ tháng 2 đến tháng 9 năm 2014
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện theo thiết kế nghiên cứu mô tả với cuộc điều tra cắt ngang phỏng vấn thành viên trên tàu qua bộ câu hỏi được xây dựng trước đế xác định về tình hình tai nạn thương tích, kiến thức sơ cấp cứu banđầu của ngư dân lao động trên tàu cá Tìm hiếu một số yếu tố liên quan đến tai nạn thương tích của ngư dân tại địa bàn nghiên cứu
Qua thu thập thông tin từ báng kiểm để đánh giá thực trạng các trang thiết bị phục vụ cho sơ cấp cứu trên tàu
2.2.2 Cỡ mẫu và kỹ thuật chọn mẫu
* Kỹ thuật chọn mau: sử dụng kỳ thuật chọn mẫu chùm
- Bước 1: Chúng tôi tiến hành lập danh sách toàn bộ số tàu cá trên địa bàn của xã Lập Lễ huyện Thủy Nguyên thành phố Hải Phòng
- Bước 2: Mồi tàu được coi là một chùm, xác định số chùm vào mẫu nghiên cứu theo phương pháp ngẫu nhiên đơn Trung bình một tàu có khoảng từ 4 - 5 người, lấy toàn bộ số người trên 1 tàu vào điều tra
Trang 34+ p: Tỷ lệ người bị TNTT, theo nghiên cứu trước là 11,8% [13]
+ Z: Giá trị xác xuất thống kê với độ chính xác 95% và Z(i-«/2) =1,96 + 8: Sai số mong muốn, chọn là 0,4
Thay vào công thức trên tính được n = 179, vì là mẫu chùm nên nhàn đôi cỡ mẫu vậy cỡ mẫu cuối cùng và làm tròn n= 360 người
Như vậy số tàu cần điều tra là 72-90 tàu, thực tế chúng tôi đã điều tra tại 80 tàu cá
Trang 35biến thu thập A-Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu
1 Tuổi của ngư
dân
-Tuôi đời của ĐTNC tính đếnthời điểm điều tra theo nămdương lịch
-Tuổi nghề của ĐTNC tính từkhi bắt đầu hành nghề đến thờiđiểm điều tra theo năm dươnglịch
Địnhlượng
Phiếu điềutra
Danhmục
Phiểu điềutra
B- Tình hình tai nạn thương tích của ngư dân
4 Tiền sử bị TNTT
Là những thương tổn do tai nạn
mà ngư dân đã bị trong quátrình sinh hoạt, lao động trêntàu tính đến thời điếm nghiêncứu
Danhmục
Phiếu điềutra
5 Vị trí sảy ra TNTT
Là vị trí khi ngư dân bị tai nạndẫn tới thương tích
Danhmục
Phiếu điềutra
6
Nguyên nhân gây ra
TNTT
Là những nguyên nhân dần đếntai nạn thương tích cho ngư dân
Danhmục
Phiêu điềutra
7 Vị trí thương tôn
Là những khu vực trên cơ thể bịtổn thương
Danhmục
Phiếu điềutra8
Tính chất thương tổn Mô tả tôn thương giải phẫu Danh
mục
Phiếu điềutra kết hợpquan sát
9
Thương tôn mức độ rất
nặng
Sau TNTT có để lại di chứng hoặc mất chức năng một cơ quan hay một phần cơ thể
Danhmục
Phiêu điềutra kết hợpquan sát
Phiêu điềutra11
Phiếu điềutra12
Thương tốn mức độ
nhẹ
Nghỉ làm, nghỉ học hoặc không sinh hoạt bình thường ít nhất 1 ngày
Danhmục
Điêu trakết hợpquan sát
C- Kiến thức của ngư dân về so - , cấp cứu tai nạn thương tích
Nhịphân Phiếu điềutra
Trang 36về Mục đích băng bó nhằm mục đích gì mục tra
16 Kiên thức của Khi băng bó phải tuân thủ Danh PhiếuĐTNC về nguyên tắc
băng bó
nguyên tắc nào mục điều tra
17 Kiên thức của Băng bó phái tuân thú theo Danh PhiếuĐTNC về thứ tự các
bước băng bó
các bước như thế nào mục điều tra
18 Kiên thức của Băng vòng soăn áp dụng ờ Danh PhiêuĐTNC về băng vòng
soắn
vị trí nào mục điều tra
19 Kiến thức cùa Băng số 8 áp dụng ở vị trí Danh PhiếuĐTNC về băng sổ 8 nào mục điều tra
20 Kiên thức cùa Có các biện pháp câm máu Danh PhiếuĐTNC về các biện
pháp cầm máu tạm
thời
21 Kiên thức cùa Garô được sử dụng trong Danh PhiếuĐTNC về chỉ định
garô
những trường hợp nào mục điều tra
22 Kiên thức của Khi garô phải tuân thủ Danh PhiếuĐTNC về nguyên tắc
Danhmục
Phiêu điềutra
25 Kiến thức của ĐTNC
về nguyên tắc cố định
tạm thời gãy xương
Khi cố định gãy xương phải tuân thủ nguycn tắc nào
Danhmục
Phiếu điềutra
Danhmục
Phiêu điềutra
Danhmục
Danhmục
Danhmục
Trang 37- Đối với các thông tin về nhân khẩu học, tiền sử tai nạn thương tích, kiến thức về sơ, cấp cứu sử dụng phương pháp phỏng vấn trực tiếp Các đối tượng sẽ được hỏi trong quá khứ đã từng xảy ra tai nạn hay chưa và sẽ mô tả cụthể về những trải nghiệm đó Đối với phần kiến thức, điều tra viên sẽ chì đọc câu hỏi mà không đọc câu trả lời.
- Đổi với các thông tin về trang thiết bị, cơ sở vật chất phục vụ dự phòng TNTT trên biến sử dụng phương pháp quan sát trực tiếp
Công cụ thu thập so liệu gồm 2 phần
- Bộ câu hỏi thiết kế sẵn theo mục tiêu thu thập thông tin liên quan đến:
+ Hành chính: tuối(tuối đời, tuổi nghề), nhóm nghề (Chức danh làm việc
trên tàu):công việc trên tàu mà ngư dân đảm nhiệm
+ Tiền sử xảy ra TNTT: nơi xảy ra TNTT, nguycn nhân tai nạn, vị trí và tình trạng thương tích, mức độ tổn thương
+ Kiến thức về sơ, cấp cứu tai nạn thương tích - Bảng kiếm để đánh giá sự sẵn có cứa các trang thiết bị phục vụ cho công tác phòng chống tai nạn thương tích Quy trình thu thập thông tin
Sau khi đề cương nghiên cứu đã được thông qua bời Hội đồng khoa học trường đại học Y Dược Thái Bỉnh và của các cơ quan chức năng sở tại, nghiên cứu tiến hành thu thập thông tin theo các bước sau:
Bước 1: Hoàn thiện các công cụ điều tra, tập huấn điều tra viên trước khi triển khai thu thập số liệu
Bước 2: Lựa chọn danh sách các tàu vào nghiên cứu
Bước 3: Tiếp cận ngư dân, trình bày rõ lý do, mục đích của nghiên cứu, quyền lợi và trách nhiệm cúa người tham gia và đề nghị ngư dân hợp tác tham gia nghiên cứu
Bước 4: Tiến hành phỏng vấn đối tượng và quan sát các thương tốn ngư dân gặp phải và trang thiết bị trên tàu
2.2.5 Các tiêu chí dúnh giá trong nghiên cứu
Để đánh giá kiến thức của ngư dân về sơ cấp cứu TNTT chúng tôi dựa trên 2 mức độ là “Biết” và “ Không biết” của ngư dân về 5 nhóm nội dung sơ cấp cứu ban đầu đó là:
- Nhóm 1: Nội dung băng bó
- Nhóm 2: Nội dung về cầm máu tạm thời
- Nhóm 3: Nội dung cố định tạm thời gãy xương
- Nhóm 4: Nội dung hô hấp nhân tạo
- Nhóm 5: Vận chuyển
2.2.6 Quản lý, xử lý và phân tích so liệu
- Sau khi các số liệu được thu thập sẽ được quản lý bằng phần mềm Epidata 3.1; sử dụng phần mềm SPSS 16.0 đế xử lý và phân tích
- Các bảng biểu sẽ được sử dụng để mô tá các số liệu Tần số và tỷ lệ phần trăm được sử dụng để mô tả các biến danh mục và phân loại
2.2.7 Đạo đức nghiên cứu
Trang 38trình lao động, sinh sống trôn các tàu cá.
Chuông 3
KÉT QUẢ NGHIÊN cứu
3.1 Đặc điểm chung đối tuọng nghiên cứu và trang thiết bị phục vụ công tác $ 0 ’ cấp cứu ban đầu
Biếu đò 3.1 Tuối của đối tượng nghiên cứu
Kết quả bàng 3.1 cho thấy nhóm tuổi từ 21-30 nhóm bạn nghề chiếm tỷ lệ cao nhất là 41,8%; nhóm lái tàu (thuyền trưởng) ở nhóm tuồi từ 31-40 chiếm tỷ lệ cao nhất là 42,5% Tính chung cho các đối tượng trên tàu thì độ tuổi31-40 là cao nhất chiếm 38,1%
Bảng 3.1 Đặc điểm tuổi đời đối tượng nghiên cứu
Trang 39Biểu dồ 3.2 Tuổi nghề và tuổi dời trung hình của dối tượng
Ket quả bảng 3.2 và biểu đồ 3.2 cho thấy nhóm bạn nghề có tuổi nghề cao nhất là 11 đến 15 năm chiếm tỷ lệ 22,8%; sau đó là tuổi nghề 6-10 năm với 22,3% Nhóm lái tàu tuổi nghề cao nhất là trên 20 năm chiếm 42,5%và
16-20 năm chiếm 25%.Tuổi đời trung bình của ngư dân 34,3 Tuổi nghề trung bình 15,7 năm
Bảng 3.2 Đặc điếm tuổi nghề đối tượng nghiên cứu