Mục tiêu bài học - KT : củng cố và khắc sâu kiến thức về ước và bội của một số tự nhiên.. - KN : Rèn luyện kĩ năng tìm ước thông qua phân tích một số ra thừa số nguyên tố, có kĩ năng ph
Trang 1KN : - Rèn kĩ năng phân tích áp dụng linh hoạt, chính xác
T§ : - Xây dựng thái độ học tập nghiêm túc
1 KiĨm tra bµi cị : 5’
H·y nªu Dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9
- Gv treo bảng phụ cho
học sinh trả lời tại chỗ,
và vì sao?
- Gọi 4 học sinh lên
bảng thực hiện giáo
viên nhận xét bổ sung
- Tổ chức HS cả lớp
nhận xét
- GV treo bảng phụ cho
học sinh trả lời tại chỗ
- Lần lượt từng HS đứng tại chổ TL
- Học sinh thực hiện tại chỗ
- 4 học sinh lên thực hiện
Trang 2- Cho học sinh thảo
nhóm, giáo viên hoàn
chỉnh
- Các em có nhận xét
gì về số dư r và d?
- Học sinh thảo luộn nhóm, trình bày.
- Hai số dư bằng nhau
3: Củng cố : 3’ HƯ thèng néi dung bµi
4: Dặn dò 5’
- Về xem kĩ lý thuyết và các dạng bài tập đã làm
- Chuẩn bị trước bài 13 tiết sau học
? Khi nào thì b gọi là ước của a?
? Khi nào thì a gọi là bội của a
? Làm thế nào để tìm ước và bội của một số ?
Trang 3
T§ : - Xây dựng ý thức học tập nghiêm túc, tự giác, tích cực và tinh thần hợp tác trong học tập.
II ChuÈn bÞ :
- GV: Bảng phụ PHT
- HS: Bảng nhóm PHT
III.Tiến trình
1 KiĨm tra bµi cị: 5 ’
Trong các số 123, 425, 267 số nào chia hết cho 3 ?
2 Bµi míi :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
GV nhËn xÐt giíi thiƯu bµi
Hoạt động 2:18’:Cách tìm
ước và bội
- Giới thiệu kí hiệu
- Vd: Tìm các bội nhỏ hơn
30 của 7?
- Làm cách nào để tìm bội
của 7 nhanh nhất?
18 là bội của 3 và không là bội của 4.
4 là ước của 12 và không là ước của 15
- Tiếp thu, ghi vở
- TL: Là: 0, 7, 14, 21, 28.
-.Lấy 7 nhân lần lượt với 0, 1, 2, 3, 4 ta được các bội của 7 nhỏ hơn
1 Ước và bội
Nếu có số tự nhiên a chia hết cho số tự nhiên b thì ta nói a là bội của b, còn b là ước của a
2 Cách tìm ước và bội
- Tập hợp các ước của a là Ư(a), tập hợp các bội của
a là B(a)
- VD1: Tìm các bội nhỏ hơn 30 của 7
B(7) , 30 là : 0, 7, 14, 21,
Trang 4- Vậy để tìm các bội của
một số ta làm như thế
? Vậy để tìm ước số a ta
làm như thế nào ?
- Chốt lại vấn đề.
? 4 Cho học sinh trả lời
- Đứng tại chổ TL kết quả.
- Ba HS lên bảng thực hiện
- Cả lớp làm tại chỗ ->
Nhận xét.
28.
* Ta có thể tìm các bội
của một số bằng các nhân lần lượt số đó với 0, 1, 2, 3,
………
VD2: Tìm tập hợp Ư(8)
Ta có:Ư(12) ={1, 2, 3, 4, 6,
12 }
* Ta có thể tìm các ước
của a bằng cách lần lượt chia a cho các số tự nhiên từ 1 đến a để xem a chi hết cho số nào thì, khi đó các số ấy là ước của a
?.4
+ Các ước của 1 là 1.
+ Bội của 1 là 0, 1, 2, 3,
………
3 Bài tập Bài 111 Sgk/44
a Các bội của 4 là 8 và 20
b B(4) = {4a | a ∈ N, a< 8 }
c B(4) = {4a | a ∈ N }
3.: Củng cố 10’
? Cách tìm Ư, B của một số.
- Bài 111 Cho 3 học sinh lên thực hiện
4 : Dặn dò 2’
- Về xem kĩ cách tìm ước và bội của một số, xem lại các dấu hiệu chia hết
- Chuẩn bị trước bài 14 tiết sau học
? Lập bảng các số tự nhiên từ 2 đến 100
? Số nguyên tố là số tự nhiên như thế nào ?
? Hợp số là số tự nhiên như thế nào?
BTVN: Bài 112, 113, 114 Sgk/44.45
Trang 5Ngµy so¹n:
Líp d¹y : 6D TiÕt (TKB):…Ngµy d¹y :……/……/2010 SÜ sè:…V¾ng:…
Tiết 26:
SỐ NGUYÊN TỐ HỢP SỐ BẢNG SỐ NGUYÊN TỐ
I Mục tiêu
- KT : Học sinh nắm được định nghĩa số nguyên tố, hợp số Biết nhận
ra một số là số nguyên tố hay hợp số trong các trường hợp đơn giản, thuộc mười số nguyên tố đầu tiên, hiểu cách lập bảng nguyên tố.
- KN : Học sinh có kĩ năng xác định một số là số nguyên tố hay hợp số, có kĩ năng vận dụng các tính chất chia hết để nhận biết một hợp số.
- T§ : Xây dựng ý thức học tập nghiêm túc, tự giác và tinh thần hợp tác trong học tập.
II
ChuÈn bÞ :
- GV: Bảng phụ, bảng 100 số nguyên tố đầu tiên
- HS: Bảng nhóm, Bảng các số tự nhiên từ 2 đến 100 như sách giáo khoa nhưng chưa gạch chân.
III.Tiến trình
1 KiĨm tra bµi cị: 5 ’
Điền vào ô trống sau:
Số a 2 3 4 5 6 7
Ước
- Có nhận xét gì về các ước của 2, 3, 5, 7 ?
- Các ước của 4, 6 ?
Khi đó các số 2, 3, 5, 7 gọi là các số nguyên tố các số 4; 6 gọi là hợp số
2 Bµi mãi :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Trang 6Hoạt động 1 : Số nguyên tố,
hợp số: 13 P’.
- Vậy số nguyên tố là số tự
nhiên như thế nào ?
- Hợp số là số tự nhiên
như thế nào ?
? Cho học sinh thảo luận
nhóm
- Vậy số 0 và số 1 có phải là
số nguyên tố không ? có
phải là hợp số không ?
Hoạt động 2 : 15P’: Lập
bảng các số nguyên tố
không vượt quá 100
- GV hướng dẫn học sinh
cách tìm các số nguyên tố
nhỏ hơn 100 trong bảng phụ
và bảng số học sinh đã
chuẩn bị.
- Tại sao trong bảng không
có các số 0 và 1?
? Có số nguyên tố chẳn nào
không ? => Nhận xét gì ?
- Giới thiệu chú ý.
- Là số tự nhiên lớn hơn 1 chỉ có ước 1 và chính nó
- Là số tự nhiên lớn hơn 1 có nhiều hơn hai ước
- Học sinh thảo luận nhóm và trình bày.
- Không phải là số nguyên tố cũng không phải là hợp số.
- Học sinh gạch bỏ các số là hợp số trong bảng đã chuẩn
bị trước ở nhà.
- Vì 1 và 0 không là hợp số cũng không là số nguyên tố
Chú ý:
- Số 0 và 1 không là số
nguyên tố và cũng không là hợp số.
- Các số nguyên tố nhỏ hơn 10 là: 2, 3, 5, 7
2 Lập bảng các số nguyên tố không vượt quá 100
* Các số nguyên tố nhỏ hơn 100 là: 2, 3, 5, 7, 11,
Trang 7- Các số nguyên tố lớn hơn 5 tận cùng có thể là các chữ số nào ?
- Tìm các số nguyên tố hơn kém nhau 2 đơn vị?
- Tìm hai số nguyên tố hơn kém nhau 1 đơn vị?
* Bài 115
- GV cho học sinh dựa vào các dấu hiệu chia hết để tìm tại chỗ
- Bài 116 Cho học sinh trả lời
- KN : Rèn kĩ năng vận dụng và phân tích trong giải toán
- T§ : Xây dựng ý thức học tập tự giác, tích cực và nghiêm túc
1 KiĨm tra bµi cị: 5 ’
- Cho 4 học sinh lên thực hiện bµi 118 sgk/47
2 LuyƯn tËp 38p ’
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1 : Luyện tập
- Bài 120 cho học sinh lên
thực hiện
Bai 120 sgk/47
Vì 5 * là số nguyên tố
=>Thay * = 3, 9 ta được số
Trang 8? 3 là số gì ? => 3 k là số
nguyên tố thì k = ?
? 7 là số nguyên tố => 7 k
là số nguyên tố khi k = ?
- Gọi đại diện các nhóm TL
Hoạt động 2 :Ôân tập
- Gọi một học sinh lên bảng
thực hiện conø lại làm tại
+ 3 phải là gì của 14 ?
? Mà ước của 14 là các số
- 1 HS lên bảng là
- Cả lớp làm nháp ->
nhận xét
- Là ước của 6
x = 2, 3, 4, 7
- Là ước của 14
53, 59 là số nguyên tố
Vì 9 * là số nguyên tố
=> Thay * = 7 ta được số 97 là số nguyên tố
Bài 121 Sgk/47
a.Vì 3 là số nguyên tố nên để
3 k là số nguyên tố thì k = 1
b.Vì 7 là số nguyên tố nên để
7 k là số nguyên tố thì k = 1
2,3, 5,7, 11, 13
Bài tập ôn tập Bài 1: Tìm tất cả các số có
hai chữ số là bội của 12
Ta có : Các bội của 12 có hai chữ số là:12, 24, 36, 48, 60,
72, 84, 96
Bài 2: Tìm các số tự nhiên x
sao cho
a 6 ( x – 1) -Để 6 ( x – 1) thì x – 1 phải là ước của 6
=> x – 1 = 1 => x = 2
x – 1 = 2 => x = 3
x – 1 = 3 => x = 4
x – 1 = 6 => x = 7 Vậy x = 2, 3, 4, 7
b 14 ( 2 x + 3) Để 14 ( 2 x + 3) thì 2 x + 3
Trang 9- Về xem lại kĩ lý thuyết đã học và các dạng bài tập đã làm
- Chuẩn bị trước bài 15 tiết ssau học.
? Phân tích một số ra thừa số nguyên tố là gì ?
? Để phân tích một số ra thừa số nguyên tố ta làm như thế nào ?
Trang 10
-KN : Có kĩ năng vận dụng các dấu hiệu chia hết để phân tích một số rathứa số nguyên tố và vận dụng linh hoạt khi phân tích
-T§ : Xây dựng ý thức học tập tự giác, tích cực và tinh thần hợp tác tronghọc tập
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1: Đặt vấn đề( 5p’)
- Ta có thể viết số 100 dưới dạng
tích của các thừa số nguyên tố
được không ?
- Cho học sinh thực hiện nhóm
- Ta tách dần 100 = ? ? đế khi
không tách được nữa thì dừng
- Việc phân tích số
100 = 2 2 5 5 gọi là phân tích
ra thừa số nguyên tố
hay ta nói rằng số 100 đã được
phân tích ra thừa số nguyên tố
Hoạt động 2: Phân tích một số ra
thừa số nguyên tố (10p’)
- Vậy phân tích một số ra thừa số
nguyên tố là gì ?
- VD cho ba học sinh thực hiện
phân tích theo ba cách
-> so sánh kết quả và đưa ra
nhận xét ?
100 = 2 50 = 2 2 25
= 2 2 5 5
- Là viết số đó dướidạng tích của cácthừa số nguyên tố
- Học sinh nhắc lại
1 Phân tích một số ra thừa số nguyên tố.
VD:
100 = 2 .50 = 2 .2 .25 =2.2.5.5
100 = 4 25 = 4 5 5 = 2 2
Trang 11
- Phân tích số nguyên tố 7 ra thừa
số nguyên tố ?
- Giới thiệu chú ý
Hoạt động 3: Cách phân tích một
số ra thừa số nguyên tố (18p’)
- GV hướng dẫn học sinh cách
phân tích một số ra thừa số
nguyên tố theo cột dọc
? Viết gọn dưới dạng luỹ thừa
- Hai cách phân tích khác nhau
nhưng kết quả như thế nào ?
- Khi phân tích ta thường viết các
ước nguyên tố theo thứ tự tăng
100= 4.25 = 4.5.5
=2 2 5.5
100 = 5.20=5.5 4 = 5.5.2 2
- Mỗi hợp số cónhiều cách phân tích
ra thừa số nguyên tốnhưng chỉ có mộtkết quả
- Làm nháp -> nêukết quả
7 = 7
- Thực hiện theo HDcủa GV
Do đó 100 = 2 2 5 5Hay 100 = 22 52
Trang 12-Ngµy so¹n:
Líp d¹y : 6D TiÕt (TKB):…Ngµy d¹y :……/……/2010 SÜ sè:…V¾ng:…
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu bài học
- KT : củng cố và khắc sâu kiến thức về ước và bội của một số tự nhiên Cách phân tích một số ra thừa số nguyên tố
- KN : Rèn luyện kĩ năng tìm ước thông qua phân tích một số ra thừa số
nguyên tố, có kĩ năng phân tích một số ra thừa số nguyên tố nhanh, chính xác và linh hoạt
- T§ : Có ý thức học tập nghiêm túc, tự giác, tích cực
II ChuÈn bÞ :
- GV: Bảng phụ
- HS: Bảng nhóm
III Tiến trình
1 kiĨm tra bµi cị : Bài cũ (5 p’)
Cho hai học sinh thực hiện bài 127 a, b Sgk/50
2 Bµi míi :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 2: Luyện tập
- Gọi 4 học sinh lên bảng
làm còn lại thực hiện tại
chỗ
- Tổ chức học sinh nhận
xét bài làm và GV gọi
một số bài của học sinh
- Học sinh thực hiện
c 42 2 d 30 2
21 3 15 3
7 7 5 5
1 1 Vậy 42 = 2 3 7 ; 30 = 2 3
5
Trang 13- Cho học sinh thảo luận
nhóm và nêu kết quả
- Tổ chức các nhóm nhận
xét lẫn nhau, GV hoàn
chỉnh nội dung
- Để chia đều số bi vào các
túi thì số túi phải là gì củøa
28 ?
- Mà ước của 28 là những
số nào ?
- Vậy số túi ?
- Yêu cầu một học sinh
thực hiện tại chỗ
111 3
37 37
1 Ư(111) = { 1, 3, 37, 111}
- Ước của 111
- TL: = 37
37 3 = 111
Bài 131 Sgk/50
a Mỗi số là ước của 42
b a, b là ước của 30 và a < blà:
b Ta có * * phải là ước của
111 => * * = 37Vậy 37 3 = 111
3 : Củng cố (5p’)
kết hợp trong luyện tập
Cho học sinh nghiên cứu phần có thể em chưa biết
4: Dặn dò (2 p’)
- Về xem kĩ lại lý thuyết và các dạng bài tập đã làm Chuẩn bị trước bài 16 tiết sau học
? Ước chung của hai hay nhiều số là gì ?
? Bội chung của hai hay nhiều số là gì ?
- Hoàn thành các bài tập ở phần luyện tập vào vở bài tập
Trang 14
Ngµy so¹n:
Ngµy gi¶ng:
I Mục tiêu bài học
a Học sinh nắm được định nghĩa ƯC, BC; hiểu được khái niệm giao của hai tập
hợp
b Có kĩ năng tìm ƯC và BC của hai hay nhiều số bằng cách liệt kê các ước, các
bội và tìm giao của hai tập hợp đó
c Xây dựng ý thức học tập tự giác, tích cực và tính thần hợp tác trong học tập
II Phương tiện dạy học
d GV: Bảng phụ, tranh mô tả giao của hai tập hợp
e HS: Bảng nhóm
III Tiến trình
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1: Bài cũ
? Tìm Ư(12) và Ư(8) rồi tìm
các ước chung của hai số đó ?
- Ta thấy ước chung của 12 và
8 là : 1, 2, 4 vì sao ?
- Vậy ước chung của hai hay
nhiều số là gì ?
Hoạt động 2: Ước chung
- Cho học sinh nhắc lại
- Ước chung của 12 và 8 ta kí
hiệu là ƯC(12, 8)
- Vậy ƯC(12, 8) = ?
- Vậy khi nào thì x là ƯC (a,
b) ?
- Mở rộng với nhiều số ?
?.1 cho học sinh trả lời tại chỗ
Hoạt động 3: Bội chung
- VD: Tìm B(3) và B(8) ?
Ư(12) = {1, 2, 3, 4, 6, 12 }Ư(8) = { 1, 2, 4, 8 }Vậy các ước chung của 12 và
8 là: 1, 2, 4
- Vì 1, 2,4 đều là ước của 12 và 8
- Là ước của tất cả các số đó
- 2 học sinh nhắc lại
x
Trang 15- Vậy bội chung của hai hay
nhiều số là gì ?
- Cho học sinh nhắc lại
- Ta kí hiệu bội chung của a
và b là : BC (a,b)
- Tổng quát x là bội của a và
b khi nào ?
- Với nhiều số thì sao ?
?.2 cho học sinh trả lời tại chỗ
- Ta thấy ƯC (12, 8) được tạo
thành bởi những phần tử của
các tập hợp nào ?
- Tập hợp ƯC (12, 8) của 12
và 8 là giao của 2 tập hợp
Ư(12) và Ư(8)
- Tương tự với BC(3,8)
- Treo bảng phụ cách biểu
diển bằng sơ đồ
- Vậy giao của hai tập hợp là
một tập hợp như thế nào ?
- Giới thiệu ký hiệu
Hoạt động 4: Củng cố
- Cho học sinh thảo luận
Giao của hai tập hợp kí hiệu là:
A ∩ B
4 Bài tập
a ∉ ; b.∈ ; c ∈ ; d ∉
e ∉ ; g ∈ ; h ∉ ; i ∈
Hoạt động 5: Dặn dò
f Về xem kĩ lại lí thuyết, các tìm giao của hai tập hợp, các kiến thức về ước và
bội tiết sau luyện tập
g BTVN: Bài 135 đến bài 138 SGK/53, 54
Trang 16- Củng cố và khắc sâu kiến thức về ƯC và BC
- Có kĩ năng tìm BC, ƯC, tìm giao của hai tập hợp
- Xây dựng ý thức nghiêm túc, tự giác, tích cực trong học tập
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1: Luyện tập
Bài 134
- GV chép trong bảng phụ
Chia học sinh thành hai nửa
mỗi nửa chọn 4 HS thực
hiện trò chơi chạy tiếp sức
Bài 135
- Chia lớp thành 3 nhóm
cho học sinh thảo luận
nhóm và yêu cầu trình bày
Bài 136 cho 2 HS viết tập
- GV treo bảng phụ cho học
- Học sinh xếp thànhhai hàng thực hiện tròchơi sau khi GV đãnêu luật chơi
- Học sinh thảo luận vàtrình bày
A = {0, 6, 12, 18,24,30,36}
=>ƯC(6, 9) = {1, 3 }
b Ư(7) = { 1, 7 } Ư(8) = {1, 2, 4, 8 }
=>ƯC(7, 8) = {1}
c Ư(4) = {1, 2, 4 } Ư(6) = {1, 2, 3, 6}
Ư(8) = {1, 2, 4, 8 }
=>ƯC(4,6,8)= { 1, 2 } Bài 136 Sgk/53
Ta có: A = {0,6,12,18, 24, 30,36}
B = { 0, 9, 18, 27, 36,}
a M = A∩ B = {0, 18, 36 }
b M ⊂ A ; M ⊂ B
Bài 137 Sgk/53
Trang 17sinh tự làm tại chỗ và lên
điền trong bảng phụ
Hoạt động 2: Củng cố
Kết hợp trong luyện tập
Kết hợp trong luyện tập
3: Dặn dò
- Về xem lại lí thuyết và kiến thức về ước và bội đã học
- Chuẩn bị trước bài 17 tiết sau học
? Ước chung lớn nhất của hai hay nhiều số là gì ?
? Cách tìm ƯCLN bằng cách phân tích ra thừa số nguyên tố là làm như thế
nào ?
- BTVN: Hoàn thành các bài tập đã làm ở tiết luyện tập vào vở bài tập
Ngµy so¹n:
-Ngµy gi¶ng:
Tiết 31 ƯỚC CHUNG LỚN NHẤT
I Mục tiêu bài học
- Học sinh hiểu được thế nào là ƯCLN của hai hay nhiều số, thế nào là hai
số nguyên tố cùng nhau
- Có kĩ năng tìm ƯCLN bằng nhiều cách, tìm ƯC thông qua ƯCLN Có kĩ
năng vận dụng linh hoạt vào các bài toán thực tế
- Xây dựng ý thức, thái độ nghiêm túc, tự giác, tích cực và tinh thần hợp tác
trong học tập
II Phương tiện dạy học
- GV: Bảng phụ
- HS: Bảng nhóm
III Tiến trình
Hoạt động 1: ƯCLN là
gì ?
Tìm Ư(12) = ?
Ư(30) = ?
=> ƯC(12,30) = ?
- Số nào lớn nhất trong
tập hợp các ước chung
1 Ước chung lớn nhất
Ước chung lớn nhất của hai hay nhiều số là số lớn nhất trong tập hợp các ước chung của các số đó.
Trang 18lớn nhất của 12 và 30
- Vậy ước chung lớn
nhất của hai hay nhiều
số là gì ?
- Giới thiệu ký hiệu
=> ƯCLN(12,30) = ?
- Các ước chung của 12
và 30 là gì của
- Cho học sinh phân tích
tại chỗ và suy ra kết
quả ?
- Có các thừa số nguyên
tố nào chung ?
- Lấy số mũ nhỏ nhất
rồi nhân các thừa số
chung đó với nhau
- Vậy để tìm ƯCLN
bằng cách phân tích ra
từa số nguyên tố ta
thực hiện qua mấy
bước ?
? 2 Cho học sinh thảo
luận nhóm
- Ta thấy 8 và 9 là hai
só như thế nào ?
- 8, 16, 24 là ba số có
quan hệ như thế nào ?
=> Chú ý: Cho học sinh
-Chọn ra các thừa sốnguyên tố chung
-Lập tích các thừa sốnguyên tố chung đó mỗithừa số lấy với số mũ nhỏnhất
- Học sinh thảo luận nhóma
- Nguyên tố cùng nhau
- 8 là ước của hai số còn
* Ước chung lớn nhất của a và
b kí hiệu là: ƯCLN(a,b)
* Chú ý: ƯCLN của 1 với bất kìsố nào đều bằng 1
=> ƯCLN(56, 140) = 22 7 = 28
Trang 19- Để tìm ƯC(12,30) ta
chỉ cần tìm Ư(6) = ? là
được
- Tổng quát ?
Hoạt động 4: Củng cố
- Cho học sinh làm bài
Hoạt động 5: Dặn dò
- Về xem kĩ lý thuyết, cách tìm ƯCLN, tìm ƯC thông qua ƯCLN tiết sau luyện tập
- BTVN: Bài 139b,c,d, 140,141,142,143,144 Sgk/56
Trang 20
- KN : Rèn kĩ năng tính toán, phân tích áp dụng chính xác linh hoạt.
- T§ : Có ý thức nghiêm túc, tự giác, tích cực
- Cho học sinh thảo
luận nhóm và trình
- Các nhóm nhận
Trang 21- Để làm bài toán này
một cách nhanh nhất
trước tiên ta phải tìm
ƯCLN(144,192)
-ƯCLN(144,192) = ?
=> KL ?
- Vì cắt không thừa
giấy => độ dài các
cạnh của hình vuông
cắt được là gì của 75
và 105 ?
- Nhưng các hình vuông
sau khi cắt phải có
diện tích lớn nhất nên
độ dài cạnh hình
vuông là gì của 75 và
2 2 3 3
1 1Vậy 16 = 24 ; 24 = 23 3
=> ƯCLN(16, 24) = 8
=> ƯC(16,24)=Ư(8) ={1,2,4,8}
b 180 = 22.32.5
234 = 2.32.13
Bài 143 Sgk/56
Ta có :ƯCLN(420,700) = 140Vậy a = 140
= 15Vậy cạnh của các hình vuôngcắt được là: 15cm
Trang 223: Củng cố
Kết hợp trong luyện tập
4: Dặn dò (2 P’)
- Về xem kĩ lý thuyết và các dạng bài tập
- BTVN: 146 đến 148 Sgk/57 tiết sau luyện tập
- Gọi HS lên bảng làm
- Sau khi HS làm xong GV
sửa bài
- Số bút ở mỗi hộp là a => a
là gì của 28 và 36 ? và a ? 2
=> ƯCLN( 112, 140 ) = 22.7= 28Vậy x = 14
Bài 147 Sgk/57
a Vì số bút ở mỗi hộp là a vậy alà ước của 28 và a là ước của 36và a > 2
b Ta có ƯCLN(28,36) = 4
Vì a > 2 ; => a = 4
Trang 23- Mai mua mấy hộp bút, Lan
mua mấy hộp bút ?
- Số tổ chia dựa trên cơ sở nào
?
- Nhưng số tổ phải nhiều nhất
=> số tổ là gì của 48 và 72 ?
Vậy số tổ nhiều nhất là ƯCLN(48,72) = 24Khi đó mỗi tổ có 2 nam, 3 nữ
3: Củng cố
Kết hợp trong luyện tập
4: HD về nhà (2 P’)
- Hoàn thành các bài tập ở luyện tập 2 vào vở bài tập
- Đọc trước bài: “Bội chung nhỏ nhất”
Ngµy so¹n:
Líp d¹y : 6D TiÕt (TKB):…Ngµy d¹y :… /……/2010 SÜ sè:……V¾ng:…
BỘI CHUNG NHỎ NHẤT
I Mục tiêu :
- KT : Học sinh hiểu được thế nào là bội chung nhỏ nhất, biết cách tìm
BCNN của hai hay nhiều số bằng cách phân tích ra thừa số nguyên tố
- KN : Học sinh phân biệt được quy tắc tìm ƯCLN và BCNN, có kĩ năng
vận dụng linh hoạt hợp lí vào các bài toán thực tế đơn giản
- T§ : Xây dựng ý thức nghiêm túc, tự giác tích cực và tinh thần hợp tác
trong học tập
1 Bội chung nhỏ nhất
Bội chung nhỏ nhất của hai hay nhiều số là số nhỏ nhất trong tập hợp các bội chung của các số đó.
Trang 24- Số nhỏ nhất ≠ 0 trong tập hợp
các bội chung của 4 và 6 ?
- Số 12 được gọi là BCNN của
4 và 6
- Vậy BCNN của hai hay nhiều
số là gì ?
- Giới thiệu kí hiệu
- Có nhận xét gì về quan hệ
giữa các bội chung với
BCNN ?
- VD: Tìm BCNN (3, 1) = ?
- BCNN (4, 6, 1) = ?
=> Nhận xét gì về BCNN của
một số với số 1 và của nhiều
số với số 1 ?
VD: BCNN( 8, 3, 1) =?
Hoạt động 2:
Cách tìm BCNN (15P’)
- Cho học sinh phân tích tại chỗ
15 và 12 ra thừa số nguyên tố
- Có các thừa số nguyên tố nào
?
2 có số mũ lớn nhất ?
3 có số mũ lớn nhất ?
5 có số mũ lớn nhất ?
- Tính tích các thừa số chung
và riêng đó với số mũ lớn nhất
? => BCNN
- Vậy muốn tìm BCNN bằng
cách phân tích ra thừa số
nguyên tố ta làm qua các bước
nào ?
- Cho học sinh nhắc lại vài lần
? Cho học sinh thảo luận nhóm
- Câu b: 5, 7, 8 là ba số như thế
nào ?
=> BCNN tính như thế nào ?
c ba số 12, 16, 48 có quan hệ
như thế nào với nhau ?
- Bội chung nhỏ nhất của a và
b kí hiệu là : BCNN (a, b)VD: BCNN( 4, 6) = 12
=> BCNN(15, 12) = 22 3 5 = 60
=> BCNN( 8, 12) = 23 3 = 24
b Ta có: 5 = 5
7 = 7 ; 8 = 23
=> BCNN(5, 7, 8) = 23 5 7 = 280
c Ta có: 12 2 16 2 48 2
Trang 25=> BCNN là gì ?
- Cho học sinh đọc phần chú ý
Hoạt động 3: Tìm BC qua
- TL: Là số lớn nhất
- Học sinh đướng tại chỗ đọc
=> BCNN(12, 16, 18) = 24 3 = 48
BCNN(8, 18, 30) = 360BC(8,18,30) = B(360) = {0, 360,
720, 1080, …}
Vậy A = { 0, 360, 720}
* TQ:
3 : Củng cố ( 8P’)
- Cho học sinh nhắc lại BCNN của hai hay nhiều số ?
- Cách tìm BCNN bằng cách phân tích ra thừa số nguyên tố
4 : Dặn dò (2 P’)
- Coi kĩ lại kiến thức, các tìm BCNN, tìm BC thông qua BCNN tiết sau luyện tập 1
- BTVN: Bài 149 đến bài 152 Sgk/59
Trang 26
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1: Bài cũ
- Cho ba học sinh lên thực
hiện bài 150
Hoạt động 2: Luyện tập.
- Ta thấy a ? 15 và a ? 18
=> a là gì của 15 và 18 ?
- Và a là số tự nhiên như
thế nào ?
- Vậy a là gì của 15 và
18 ?
=> a = ?
- Cho học sinh lên phân
tích trên bảng và thực
hiện
- Làm thế nào để tìm
được các số cần tìm ?
- Vậy các số đó là các số
nào ?
- Học sinh thực hiện còn lại thực hiện tại chỗ trong giấy nháp
- Chia hết => a là bội chung của 15 và 18Khác 0 và nhỏ nhất
- BCNN (15, 18)
= 90
30 2 45 3
15 3 15
3
5 5 5 5
1 1Vậy 30 = 2 3 5
45 = 32 5
=> BCNN (30, 45) = 2
32 5 = 90
- Nhân 90 lần lượt với
0, 1, 2, 3, 4, 5, 6 khi thoả mãn yêu cầu
45 = 32 5
=> BCNN (30, 45) = 2 32 5 = 90
BC (30, 45) = { 0, 90, 180, 270,
360, 450, 540 }
Vậy các bội chung của 30 và 45 nhỏ hơn 500 là: 0, 90,180, 270,360,450
Bài 154 Sgk/59
Số học sinh của lớp 6C phải là bội chung của2, 3, 4, 8 và số học sinh nằm trong khoảng từ
Trang 27- Số học sinh phải là gì
của số hàng ?
- Nhưng số học sinh chỉ
nằm trong khoảng 35 đến
60
- Vậy số học sinh lớp 6C
là bao nhiêu ?
- TL: 0, 90,180, 270,360,450
a Hoàn thành bảng sau
- Cho học sinh thảo luận
nhóm và trình bày, nhận
xét, bổ sung
Hoạt động 3: Củng cố
Kết hợp trong luyện tập
b ƯCLN (a, b) BCNN (a, b) = a.b
Hoạt động 4: Dặn dò
- Về xem kĩ lại lý thuyết và các dạng bài tập đã làm
- Chuẩn bị bài tập tiết sau luyện tập 2
- BTVN: Bài 156 đến 158 Sgk/60
Ngµy so¹n:
Líp d¹y : 6D TiÕt (TKB):…Ngµy d¹y :……/……/2010 SÜ sè:…V¾ng:…
13 Mục tiêu bài học
- Củng cố và khác sâu kiến thức về BCNN và tìm BC khi có điều kiện
- Có kĩ năng phân tích, tính toán tìm BCNN và áp dụng vào giải toán
- Xây dựng ý thức nghiêm túc, tự giác trong học tập
II Phương tiện dạy học
- GV: Bảng phu, máy tính
- HS: Máy tính
III Tiến trình
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Trang 28Hoạt động 1: Luyện tập
Bài 156
- Ta thấy x12, x21, x
28 vậy x là gì của 12,
21, 28 ?
- Đk của x như thế nào ?
- Gọi HS lên bảng thực
- Vậy số ngày để hai
bạn lại trực cùng ngày
tính như thế nào ?
- Cho học sinh lên thực
hiện số còn lại làm tại
chỗ.
- Số cây mỗi đội trống
như thế nào với nhau ?
-Mỗi công nhân đội I
- Vậy số cây mỗi đội
trồng là bao nhiêu ?
- Là bội chung của 12,
- 1 HS lên bảng làm, cả lớp làm nháp ->
- TL: 148 cây
- 2 học sinh lên bảng
Bài 156 Sgk/60
Vì x12, x21, x28 Vậy x ∈ BC(12, 21, 28) Và 150 < x < 300
Bài 157 Sgk/60
Vì bạn An cứ 10 ngày trực lại một lần, bạn bách thì sau 12 ngày trực lại một lần nên số ngày ít nhất để hai bạn trực cùng ngày là BCNN(10; 12)
Ta có: BCNN( 10; 12) = 60
Vậy sau 60 ngày thì hai bạn lại trực nhật cùng một ngày.
Bài 158 Sgk/60
Vì số cây mỗi đội trồng bằng nhau và mỗi công nhân đội I trồng đựơc 8 cây, mỗi công nhân đội II trồng được 9 cây.
Do đó số cây trồng được của mỗi đội là BC( 8; 9) và nằm trong khoảng từ
100 đến 200
Ta có: BCNN(8; 9) = 72
=> BC(8; 9) = {0; 72; 148; 216;…}
Vậy số cây của mỗi lớp trồng được là: 148 cây Bài tập : Tìm BCNN rồi
Trang 29Hoạt động 2: Củng cố
- GV đọc bài tập cho học
sinh
- Tổ chức HS thực hiện.
GV cho học sinh đọc
phần có thể em chưa
biết và giải thích thêm
về cách tính lịch can chi
thực hiện, số còn lại thực hiện tại chỗ
- Học sinh nhân xét, sửa sai và bổ sung
tìm BC của các số sau:
=>BC(12; 13;11) = {0; 1716; 3432 5148; ……}
Hoạt động 3: Dặn dò
- Về xem lại các dạng bài tập đã làm
- Xem lại toàn bộ kiến thức chương I tiết sau ôn tập chương I
- BTVN: Bài 159 đến bài 162
-Ngµy so¹n:
Ngµy gi¶ng:
I Mục tiêu bài học
75 Ôn tập các kiến thức các phép tính cộng trừ nhân chia và nâng lên luỹ thừa
76 Có kĩ năng vận dụng các kiến thức đã học vào giải bài tập
77 Xây dựng ý thức học tập tự giác, tích cực và tinh thần hợp tac trong học tập
II Phương tiện dạy học
78 GV: Bảng phụ
79 HS: Bảng nhóm
Trang 30III Tiến trình
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1: Lý thuyết
- Cho học sinh ôn tập và
kiểm tra chéo trong
vòng15’
Hoạt động 2: Bài tập
- Bài 160 cho học sinh thảo
- Thời gian thay đổi tăng
dần hay giảm dần ?
- Còn cây nến cháy tăng
- Học sinh ôn tập và tự kiểmtra chéo, báo cáo
-Học sinh thảo luận nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày
219 – 100
119 : 716
34 : 3
2727
27 + 6
11
(3 x – 8) : 4 = 728
28 + 8
12
A Lý thuyết.
B Bài tập Bài 160 Sgk/63
a 240 – 84 : 12 = 240 – 7 = 233
b 15 23 + 4 32 – 5 7 = 15 8 + 4 9 – 35 = 120 + 36 – 35 = 120 + 1 = 121
c 56 : 53 + 23 22
= 53 + 25 = 125 + 32 = 157
d 164 53 + 47 164 = 164 (53 + 47) = 164 100 = 16400
Bài 161 Sgk/63
a 219 – 7.(x + 1) = 100 7.(x + 1) = 219 – 100 7.(x + 1) = 119
Trang 31dần hay giảm dần ?
=> cách điền ?
- Từ 18 giờ đến 22 giờ là
mấy tiếng ? chảy được ? cm
=> 1 giờ cháy hết ? cm
Hoạt động 3: Củng cố
Kết hợp trong luyện tập
Tăng dầnGiảm dần
18 giờ ; 33 cm; 22 giờ ; 25 cm
4 tiếng, cháy được 8 cm
2 cm
Lúc 18 giờ …… cao 33 cm
Đến 22 giờ …… cao 25 cm
Trong thời gian 4 tiếng từ 18 giờ đến 22 giờ ngọn nến giảm
33 – 25 = 8 (cm)Vậy trong 1 giờ ngọn nến giảm:
8 : 4 = 2 (cm) Đ/s : 2 cm
Hoạt động 4: Dặn dò
80 Xem coi lại kiến thức về số nguyên tố, ƯC, BC, ƯCLN, BCNN, luỹ
thừa
81 Xem lại các dạng bài tập đã làm, hoàn thành bàng tổng hợp kiến
thức Sgk/62
82 Tiết sau ôn tập tiết 2
83 BTVN: Bài 164 đến bài 168
Ngµy so¹n:
-Ngµy gi¶ng:
I Mục tiêu bài học
25 Ôn tập các kiến thức chia hết của một tổng, số nguyên tố, ƯC,
BC, ƯCLN, BCNN và các dạng toán về ƯC, BC
26 Kĩ năng vận dụng kiến thức vào bài tập
27 Có ý thức nghiêm túc, tự giác, tích cực trong học tập
II Phương tiện dạy học
28 GV: Bảng phụ
29 HS: Bài tập
III TiÕn trình
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1: Bài cũ
- Thế nào là hai số nguyên tố
cùng nhau ? cho VD ?
- ƯCLN của hai hay nhiều số
là gì ?
- BCNN của hai hay nhiều số
là gì ?
Hoạt động 2: Ôn tập
- Bài 164 Cho học sinh thảo
luận nhóm -> Gọi các nhóm
- Là hai số có ƯCLN bằng 1VD: ƯCLN(8; 9) = 1
- Là số lớn nhất trong tập hợp các ước chung của hai hay nhiều số đó
- Là số nhỏ nhất khác 0 trong tập hợp các bội chung của các số đó
- Học sinh thảo luận nhóm ->
Trình bày bài giải
b 142 + 52 + 22
= 196 + 25 + 4
= 225
Ta có: 225 3
Trang 32trình bày.
- GV treo bảng phụ cho học
sinh tự làm trong 5’ và cho lên
điền
Và giải thích vì sao ?
- x là gì của 84 và 180
= {1,2,3,4, 6, 12 }{ 12 }
x ∈BC(12,15,18)180
900 = 22 32 52
Bài 165 Sgk/63
a ∉ Vì 747 9 ∉ Vì 235 5 ∈
Vì 100 < a < 150Vậy số sách là: 120 quyển
Trang 33=> Kết luận ?
Hoạt động 3: Củng cố
Kết hợp trong ôn tập
- GV hướng dẫn học sinh về
tìm kết quả bài 168, 169
Sgk/64
60{0,60,120,180,…}
- Vậy số sách là: 120 quyển
Hoạt động 4: Dặn dò
30 Về ôn tập toàn bộ lý thuyết của chương
31 Xem lại các dạng bài tập đã làm chuẩn bị kiểm tra 45’
Chú ý: Số nguyên tố, thứ tự thực hiện các phép toán, luỹ thừa, các dạng toán giải áp dụng của ƯC, BC, ƯCLN, BCNN
Ngµy so¹n:
Ngµy gi¶ng:
I Mục tiêu bài học
a) Kiểm tra kiến thức c¬ b¶n chương 1 thông qua hệ thống bài tập
b) Có kĩ năng thực hiện bài toán cộng trừ, nhân chia các số tự nhiên và áp dụng các kiến thức về số nguyên tố, BC, ƯC, BCNN, ƯCLN, tính chất luỹ thừa… vào giải bài tập
c) Xây dựng ý thức tự giác, tích cực, tính trung thực, cẩn thận trong kiểm tra
II Phương tiện dạy học
d) GV: Đề, đáp án
e) HS: Ôn tập lý thuyết, bài tập
Trang 34Câu 3: Số học sinh lớp 6A khi chia cho 2, 3 và 4 đều d 1 Biết số học sinh lớp
đó trong khoảng 30 đến 40 Tìm số học sinh lớp 6A
Trang 35……… .
….
………
……
Trang 36Ngµy so¹n:
Líp d¹y : 6D TiÕt (TKB):…Ngµy d¹y :……/……/2010 SÜ sè:…V¾ng:…
Chương II SỐ NGUYÊN
A/ MỤC TIÊU:
- Hs biết đựơc nhu cầu cần thiết phải mở rộng tập hợp N.
- Nhận biết và đọc đúng các số nguyên âm qua các ví dụ thực tế Biết cách biểu diễn các số tự nhiên và các số nguyên âm trên trục số
- Có ý thức nghiêm túc, tự giác, tích cực Có tính cẩn thận, chính xác và tinh thần hợp tác rong học tập
- GV giới thiệu về số mới
đi đến khái niện về số
nguyên âm.
- GV giới thiệu cách đọc
các số nguyên âm
− VD1: Gv nêu ví dụ 1
cùng với nhiệt kế
− Nêu VD 2 cùng với biểu
đồ.
?1:Cho hs đọc nhiệt độ.
?2:Hs đứng tại chỗ đọc.
− Gv nêu VD3 và cho hs
đọc các số trong ?3.
− Gv chốt lại: như vậy số
âm được hình thành giúp
ta giải quyết được nhiều
vấn đề trong thực tế.
HĐ2:Trục số:
? Em hãy vẽ tia số và
biểu diễn các điểm 3; 5; 9
trên tia số.
− Em hãy vẽ tia đối của
tia số trên?.
-3 -2 –1 0 1 2 3
?.4 Các điểm A;B;C, D
Trang 37- Gv giới thiệu trục số và
cách xác định các số âm
trên trục số
− Cho hs làm ?4
- Gọi 1 nhóm lên điền vào
bảng phụ
- GV treo bảng của một
vài nhóm và nhận xét
- Giới thiệu chú ý.
HĐ3: Luyện tập:
− Cho hs làm bài1/68 ->
gọi HS TL.
− Cho hs làm bài 2/68.
− Cho hs làm bài 4/68.
về số nguyên âm.
Bài 1/Sgk/68: âm 3 độ,
âm 2 độ, 0 độ, 2 độ, 3 độ
Bài 2 Sgk/68
Cao 8848 mét Cao âm 11 524 mét
Bài 4 Sgk/68
HĐ4: Hướng dẫn về nhà:
a Lấy các vd minh hoạ thêm
b Chuẩn bị trước bài 2 tiết sau học
+ Tập hợp các số nguyên là một tập hợp như thế nào ?
+ Số nguyên âm là số như thế nào ? Số nguyên dương là số như thế
Líp d¹y : 6D TiÕt (TKB):…Ngµy d¹y :……/……/2010 SÜ sè:…V¾ng:…
I- MỤC TIÊU:
- Hs bước đầu biết được tập hợp các số nguyên,điểm biểu diễn trên trục số
- Bước đầu hiểu được có thể dùng số nguyên để nói về các đại lượng có 2 hướng ngược nhau Bước đầu có ý thức liên hệ bài học với thực tế.
Trang 38- Có ý thức tự giác, tích cực, có tính cẩn thận và tinh thần hợp tác trong học tập
II-PHƯƠNG TIỆN:
Gv: Bảng phụ Hình vẽ 1 trục số, ?.2; ?.4
Hs: Chuẩn bị trước bài học
III- TIẾN TRÌNH:
HĐ1: Kiểm tra bài cũ
− Vẽ một trục số và biểu
diễn các điểm − 3; − 4; − 1;
0; 1; 3; trên trục số.
HĐ2: Số nguyên:
− Gv giới thiệu số nguyên
dương và nguyên âm Số
nguyên dương thường bỏ
dấu cộng đi VD: + 5 viết
là 5.
− Cho biết quan hệ giữa
tập N và tập Z.
- Chú ý: Gv nêu cách viết
+ 0 và − 0 là 0
− Điểm biểu diễn số tự
nhiên a như thế nào?
− Cho hs làm ?1: Hs đọc
(đứng tại chỗ trả lời).
- ?2 cho hs khá, giỏi trình
bày
?3 Cho 2 hs trình bày
HĐ3: Số đối:
− GV treo bảng phụ vẽ
trục số và giới thiệu số đối
.
- Các số 1 và –1 cách
điểm 0 như thế nào ?
Các số 2 và –2 ; ……
Các số 1 và –1; 2 và –2; …
gọi là các số đối nhau.
- Một hs lên bảng giải, số còn lại làm nháp
-TL: N⊂ Z
- Gọi là điểm a
- Hs đọc Dương 4, âm 1, âm 4
a.Vì ban ngày bò được 3m và ban đêm tụt xuống 2m nên cách trên A 1m
b Vì ban đêm tụt xuống 4m nên cách dưới A 1m
- Hs trả lời:+1; − 1
Cách đều 0 Cách đều 0
1/ Số nguyên:
− Các số tự nhiên khác không gọi là số nguyên dương Các số − 1; − 2… gọi là số nguyên âm.
Tập hợp các số nguyên kí hiệu là Z
* Chú ý: < Sgk/69 >
2/ Số đối:
Các số − 1 và 1 ;2 và − 2 ; 3 và trừ 3; …Cùng cách đều điểm 0 ta gọi là các số đối.
| | | | | | | | | |
-4 –3 –2 –1 0 1 2 3 4 5
Trang 39
- Vậy hai số được gọi là
đối nhau khi nào ?
?.4 cho học sinh trả lời tại
− Cho Hs làm bài 6/70.
− Cho hs làm bài 9/71
- Nếu trên trục số chúng cách đều 0
- TL: -7; 3; 0
- Hs tìm:5; 89; − 35.
- làm ?4 -> TL.
- Không thuộc N, thuộc N, thuộc Z, thuộc N, không thuộc N, thuộc N
Số đối của + 2 là –2 Số đối của 5 là –5 Số đối của –6 là 6 Số đối của –1 là 1 Số đối của –18 là 18
HĐ5:Dặn dò
d Học lý thuyết theo sgk kết hợp vở ghi.
e Chuẩn bị trước bài 3 tiết sau học
+ So sánh hai số tự nhiên dựa vào trục số như thế nào ?
+ So sánh hai số nguyên bằng trục số ta dựa vào điều gì ?
+ Giá trị tuyệt đối của một số nguyên là gì ?
- Có kĩ năng so sánh hai số nguyên dựa trên cơ sở là trục số và cách so
sánh hai số tự nhiên.
Trang 40- Có cái nhìn khách quan đối vơi sự phát triển của bộ môn, có ý thức tự giác, tích cực có tinh thuần hợp tác trong học tập.
Trong 4 số trên, số nào
là số nguyên âm, số
nguyên dương.
HĐ2: So sánh hai số
nguyên:
− Cho hs đọc đoạn mở
đầu và làm?1.
− Từ nội dung câu ?1 cho
hs nêu số liền trước, liền
sau.
− Cho hs làm ?2.
− Từ ?2 Gv giới thiệu
nhận xét.
HĐ3:Giá trị tuyệt đối
của 1 số nguyên.
− Gv treo bảng phụ vẽ
trục số.
− Em có nhận xét gì về
khoảng cách từ điểm − 3
đến 0 và 3 đến 0 ?
− Từ đó nêu giá trị tuyệt
đối và ký hiệu.
− Cho hs làm ?4 và nêu
nhận xét.
- Nêu nhận xét
HĐ4: Luyện tập:
- 1 hs lên bảng giải,
HS dưới lớp làm nháp -> Nhận xét.
1/ So sánh hai số nguyên
− ký hiệu a > b (đọc là a lớn hơn b)