1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

CHUYÊN ĐỀ 4: PHÁP LUẬT VỀ GIẢI QUYẾT HỢP ĐỒNG TRONG KINH DOANH

67 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Pháp luật về giải quyết hợp đồng trong kinh doanh
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Luật Kinh Doanh
Thể loại Chuyên đề
Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 2,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHÁP LUẬT KINH DOANH CHUYÊN ĐỀ 4: PHÁP LUẬT VỀ GIẢI QUYẾT HỢP ĐỒNG TRONG KINH DOANH

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ 4: PHÁP LUẬT VỀ GIẢI

QUYẾT HỢP ĐỒNG TRONG KD

1

Trang 3

1 KHÁI NiỆM VỀ TRANH CHẤP TRONG KD

Khái niệm TCTM lần đầu được đề cập trong LTM1997: là TC phát sinh do việc không thực hiện, thực hiện không đúng

trong KD

Bộ luật TTDS 2004 quy định về các TCKDTM thuộc quyền giải quyết của Tòa

án TCTM là những mâu thuẫn về quyền và n.vụ giữa các bên trong mối quan hệ cụ

thể Những mâu thuẫn đó phải phát sinh từ hoạt đồng TM và chủ yếu giữa các

thương nhân

Trang 5

Thương lượng, hòa giải và trọng tài

là các giải quyết TCTM không

Tiến hành theo thủ tục nghiêm

ngặt, chặt chẽ.

Trang 6

A Bảo đảm tối đa quyền định đoạt của

các bên mà không bị ràng buộc nghiêm ngặt, bởi thủ tục tố tụng

nhưtại TA

Ngoài ra còn bảo đảm tối đa uy tín

cũng như bí mật của các bên Góp phần củng cố, duy trì quan hệ

hợp tác giữa các bên

Trang 8

Không cần có sự trợ giúp hay phán quyết

của bất kỳ bên thứ 3 nào

sống XH, nhất là trong TM

Trang 9

3

Quá trình thương lượng không chịu

sự ràng buộc của bất kỳ nguyên tắc

Trang 10

bàn bạc, trao đổi và đề xuất ý

kiến của mỗi bên

nhằm tìm kiếm giải pháp loại trừ

tài liệu giao dịch thể hiện quan

điểm và yêu cầu của mình nhằm tìm kiếm giải pháp loại trừ

tranh chấp

Trang 11

T Qua những cuộc đàm phán, tiếp xúc trực tiếp

Các bên nhanh chóng hiểu biết được quan điểm, thái độ, hợp tác,

thiện chí của mổi bên

Và có sự điều chỉnh để các bên tiến tới giải pháp chung để GQTC

gián tiếp

Kết quả của TLTT còn phụ thuộc vào thái độ, kỹ năng đàm phán của

mỗi bên Nếu một bên đàm phán không bình tĩnh, mềm dẻo, thì cơ hội

thành công không cao

Trang 13

là khi thời hiệu khởi kiện không

còn nhiều

Bởi vậy phải lưu ý, cân nhắc trước khi tiến hành TL để có giải pháp lựa chọn hợp lý trong quá trình

giải quyết vụ TCTM

Trang 15

Quá trình hòa giải các bên không chịu sự chi phối bởi các quy định có tính khuôn mẫu, bắt buộc của PL về thủ tục

hòa giải Kết quả hòa giải thành được thực thi hoàn toàn phụ thuộc vào sự tự nguyện của các bên

mà không có bất kỳ cơ chế P.lí nào bảo đảm thi hành.

Trang 17

quyền QĐ

Trang 18

gỡ riêng từng bên để thuyết phục

Các ý kiến, nhận xét, bình luận

và đề xuất về giải pháp của người TGHG chỉ có tính chất khuyến nghị, tham vấn đối với

các bên

Trang 19

ký của các bên và người TGHG

Văn bản thỏa thuận này có giá trị P.lí ràng buộc các bên phải tôn trọng, tự nguyện thực hiện

như đã cam kết.

Trên cơ sở những phân tích, đánh giá và khuyến nghị của người TGHG nếu các bên thỏa thuận được với nhau về phương

án GQTC thì

Trang 21

Hòa giải cũng có những hạn chế tương tự như thương

lượng

Nếu các bên thiếu thiện chí, hợp tác thì hòa giải cũng khó đạt được hiệu quả mong đợi

Trang 22

chấp phải thực hiện

Trang 23

Các TTTT là tổ chức phi chính phủ, không nằm trong hệ thống cơ quan nhà nước

Các TTTT có tư cách pháp nhân, tồn tại độc lập với nhau

tụng riêng Hoạt động xét xử của TTTT được tiến hành bởi các TTV của

trung tâm

Trang 24

Cơ chế giải quyết tranh chấp bằng TT là

tài phán.

, Hình thức giải quyết tranh chấp bằng

TT đã đảm bảo quyền tự do định đoạt của c ác đương sự cao hơn so với giải

quyết tranh chấp bằng toà án.

Phán xét của TT có giá trị chung thẩm

và không thể kháng cáo trước bất cứ cơ

Trang 25

Quy tắc tố tụng TT ở các quốc gia rất

lựa chọn trọng tài viên và thủ tục đều

TT mẫu

Về nguyên tắc PL của các quốc gia đều

quy định sự hỗ trợ từ ph ía toà án trong việc đảm bảo việc thực thi các quyết

định của TT

TTTM ở các nước trên thế giới chủ yếu tồn tại dưới hai dạng cơ bản: trọng t ài

vụ việc (còn gọi là ad-hoc) và trọng tài

thường trực ( gọi là quy chế)

Trang 26

Sẽ tự chấm dứt tồn tại khi giải

quyết xong vụ việc.

TT.

Trang 27

TTVV không có trụ sở thường trực và bộ máy điều hành và không có danh sách TTV riêng

các bên TC

Quyền lựa chọn TTV không bị giới hạn chọn bất kỳ TTV nào trong và ngoài danh sách của bất kỳ trung

tâm nào Các bên TC có quyền xác định quy

tắc TT để GQTC

Trang 28

GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP THÔNG QUA TRỌNG TÀI THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

bên có thỏa thuận TT

Thỏa thuận bằng văn bản giữa các bên cam kết giải quyết bằng

TT các vụ TC có thể phát sinh hoặc đã phát sinh trong hoạt

động thương mại

Khi giải quyết TC, các TTV độc lập, khách quan, vô tư, giải quyết TC trên cơ sở PL và tôn trọng thỏa thuận của các bên

Trang 29

TTTMVN giải quyết các TC phát sinh trong hoạt động TM, phát sinh giữa cá nhân, tổ chức KD

mua; Xây dựng; Tư vấn;Kỹ

thuật;

Vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không, đ.sắt, đ.biển, đường bộ

Các hvi TM khác của PL

Mua bán HH; cung ứng dịch vụ;Phân phối; Đại diện, đại lý

TM;

Trang 30

TTTMVN giải quyết các vụ TC phát sinhtrong hoạt động TM trong

nước và TC có yếu tố nước ngoài

Trường hợp vụ TC đã có thỏa thuận

TT, nếu một bên khởi kiện tại TA thì

TA sẽ từ chối thụ lý vụ án, trừ

trường hợp thỏa thuận TT là vô hiệu

Trang 31

PL không quy định thời hiệu thì thời hiệu khởi kiện là 2 năm, kể từ

ngày xảy ra tranh chấp, trừ trường hợp bất khả kháng

Thời gian không tính vào thời hiệu khởi kiện được tính từ ngày xảy ra sự kiện cho đến khi không

còn sự kiện bất khả kháng

Trang 32

Nếu bị đơn không chọn, cũng không yêu cầu chỉ định TTV, chủ tịch TTTT sẽ chỉ định TTV của

TTTT cho bị đơn

Trang 33

duy nhất cho các bên

Trang 34

Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được đơn kiện, bị đơn phải chọn một TTV cho mình và thông báo cho nguyên đơn biết

Hết thời hạn này, nếu bên bị đơn không có thông báo, nguyên đơn

có quyền yêu cầu tòa án cấp tỉnh nơi bị đơn có trụ sở hoặc cư trú

chỉ định TTV cho bị đơn

Trang 35

Tuân thủ các quy định của PL

Vô tư, khách quan trong việc

giải quyết vụ tranh chấp

Giữ bí mật nội dung vụ tranh chấp mà mình giải quyết

Là người thân thích của một bên,

có lợi ích trong vụ TC, có căn cứ cho thấy không vô tư khách quan

khi làm nhiệm vụ

Trang 36

phí TT

Trang 37

Nguyên đơn làm đơn kiện gởi TTTT hoặc Hội đồng TT do các bên thành lập Kèm các tài liệu

khi Trung tâm trọng tài/bị đơn

nhận được đơn kiện từ phía

nguyên đơn.

Trang 38

Ngày tháng năm viết đơn;

Tên và địa chỉ của các bên;

Tóm tắt nội dung vụ tranh

chấp;

Các yêu cầu của nguyên đơn;

Trị giá tài sản mà nguyên đơn

yêu cầu;

Trọng tài viên mà nguyên

đơn chọn.

Trang 39

Nguyên đơn có thể sửa đổi, bổ sung, rút đơn kiện trước khi hội đồng trọng

tài ra quyết định.

Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày

nhận được đơn kiện của nguyên đơn và các tài liệu kèm theo, bị đơn phải gửi cho trung tâm trọng tài/ hội đồng

Trang 40

của nguyên đơn.

Ngoài ra, nếu bị đơn cho rằng TC không thuộc quyền giải quyết của TT, không có thỏa thuận TT hoặc thỏa thuận TT vô hiệu thì

có quyền nêu ra trong bản tự

bao vệ.

Trang 41

HĐTT có quyền gặp các bên để nghe trình bày ý kiến, cũng có thể tìm hiểu sự việc từ người thứ 3 với sự có mặt của các bên hay sau khi đã thông báo

cho các bên.

HĐTT có quyền yêu cầu các bên cung cấp chứng cứ liên quan đến vụ TC hoặc tự mình thu thập chứng cứ, mời giám định theo yêu cầu của một bên hoặc

các bên…

Trang 42

Trong quá trình tố tụng TT, các bên có thể tự hòa giải, nếu tự hòa giải thành, theo yêu cầu của các bên,HĐTT sẽ

đình chỉ tố tụng.

Các bên cũng có thể yêu cầu HĐTT hòa giải, nếu hòa giải thành, theo yêu cầu của các bên, HĐTT lập biên bản hòa giải thành và raQĐ hòa giải

Trang 43

nếu các bên không tự chọn

Giấy triệu tập các bên tham

dự phiên họp phải gửi cho các bên chậm nhất 30 ngày trước

ngày mở phiên họp

Trang 44

h Do các bên tự thỏa thuận;

Nếu các bên không có thỏa thuận, chủ tịch HĐTT sẽ lựa chọn một địa điểm sao cho thuận lợi cho tất cả các bên.

mình

Trang 45

Trường hợp nguyên đơn vắng mặt

không có lý do chính đáng hoặc bỏ

phiên họp mà không được HĐTT đồng ý

thì được coi là rút đơn kiện

HĐTT sẽ tiếp tục giải quyết vụ TC nếu

bị đơn có yêu cầu hoặc có đơn kiện lại.

Bị đơn vắng mặt không có lý do chính đáng hoặc bỏ phiên họp mà không

được HĐTT đồng ý thì HĐTT vẫn giải quyết vụ TC căn cứ vào tài liệu và

chứng cứ hiện có.

Trường hợp các bên có yêu cầu, HĐTT

có thể căn cứ vào hồ sơ để giải quyết

TC mà không cần các bên có mặt.

Trang 46

HĐTT hoãn nếu thấy chưa đủ

cơ sở để giải quyết vụ tranh

chấp.

HĐTT phải lập biên bản hoãn phiên họp giải quyết vụ tranh

chấp

Trang 47

các chi phí khác;

Các bên có quyền yêu cầu HĐTT không đưa các vấn đề tranh chấp, cơ sở của các QĐ về vụ tranh chấp vào QĐTT

Cơ sở để ra quyết định trọng tài;

Thời hạn thi hành quyết định TT;

Trang 48

tài hủy QĐTT

Tòa án chỉ hủy QĐTT nếu bên yêu cầu hủy QĐTT chứng minh được một trong các căn cứ sau:

Trang 49

Thỏa thuận TT vô hiệu

Người ký thỏa thuận TT không

đó các bên không bổ sung;

Hình thức thỏa thuận TT

không bảo đảm

Bên ký kết thỏa thuận trọng

tài bị lừa đối, bị đe dọa

Trang 50

Vụ tranh chấp không thuộc

thẩm quyền của HĐTT

Có chứng cứ chứng minh Trọng tài viên vi phạm nghĩa

vụ của TTV

Quyết định TT trái với lợi ích

của nhà nước VN

Trang 51

cư trú hoặc nơi có tài sản của bên

phải thi hành Trình tự, thủ tục và thời hạn thi hành QĐTT theo qđịnh của PL

về thi hành án dân sự.

Trang 53

Ngày 28/12/1993, Toà kinh tế với tư cách là một Toà chuyên trách trong hệ thống Toà án nhân dân được thành lập

Trang 55

T C phát sinh trong hoạt động KDTM giữa cá nhân, tổ chức có ĐKKD với nhau và đều có mục đích lợi nhuận :

Trang 56

tổ chức của CT Các tranh chấp khác về KDTM mà PL

có quy định

Trang 57

hành tại VN

Yêu cầu liên quan đến việc trọng tài

TM Việt nam giải quyết các vụ TC theo

PL về trọng tài thương mại

Yêu cầu công nhận và cho thi hành tại

VN quyết định KD,TM của trọng tài

Trang 58

Vận chuyển hàng hóa, hành khách đường

sắt, đường bộ, đường thủy nội địa Tiến hành phásản đối với htx đã đăng

ký kd tại cơ quan đăng ký KD cấp

huyện

Những tranh chấp này không có yếu tố

nước ngoài Xây dựng; tư vấn, kỹ thuật;

Trang 59

TAND cấp tỉnh có thẩm quyền giải

quyết theo thủ tục sơ thẩm :

Những tranh chấp về: vận chuyển HH, hành khách bằng đường hàng không,

Đầu tư, tài chính, ngân hàng; Bảo

hiểm; thăm dò, khai thác;

Tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ giữa cá nhân, tổ chức với nhau và đều có mục đích

lợi nhuận

Trang 60

Tranh chấp giữa công ty với các thành viên của CT, giữa các thành viên của CT với nhau liên quan đến việc thành lập, hoạt động, giải thể, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển

Yêu cầu công nhận, cho thi hành tại VN bản

án, quyết định KD,TM của TA nước ngoài hoặc không công nhận bản án, quyết định KD,TMcủa TA nước ngoài mà không có yêu

cầu cho thi hành tại VN.

Yêu cầu liên quan đến việc TTTM việt

định của PL về TTTM

Trang 61

Tiến hành phá sản đối với DN, HTX đã đăng

ký KD tại cơ quan đăng ký KD cấp tỉnh đó

và DN có vốn đầu tư NN tại VN đặt trụ sở

Trang 63

TA nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn; nơi

có trụ sở của nguyên đơn nếu các bên thỏa

thuận như vậy

TA nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết những tranh chấp về bất động sản.

TA nơi người phải thi hành bản án, quyết định KD,TM của TA nước ngoài cư trú, làm việc, có trụ sở; hoặc TA nơi có tài sản liên quan đến việc thi

hành bản án, QĐ của TANN;

TA nơi người gửi đơn cư trú, làm việccó thẩm quyền giải quyết yêu cầu không công nhận bản án, QĐ của

TA nước ngoài không có yêu cầu thi hành tại VN;

TA nơi người phải thi hành QĐ của TTNN cư trú, làm việc/có trụ sở/nơi có tài sản liên quan đến thi hành QĐ của TTNN giải quyết yêu cầu công nhận và

cho thi hành tại việt nam QĐ của TTNN.

Trang 64

Nếu không biết nơi cư trú, làm việc, trụ

sở của bị đơn thì có thể yêu cầu TA nơi bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở cuối cùng hoặc nơi bị đơn có tài sản giải quyết

thì có thể yêu cầu TA nơi tổ chức có trụ

sở hoặc nơi tổ chức có chi nhánh

nguyên đơn có thể yêu cầu TA nơi HĐ

được thực hiện giải quyết;

Trang 65

Các bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở ở nhiều nơi khác nhau thì nguyên đơn có

cư trú, làm việc, có trụ sở giải quyết;

động sản giải quyết ***

sở tại việt nam thì nguyên đơn có quyền

quyết;

Trang 66

THI HÀNH ÁN KINH TẾ CỦA TÒA ÁN THEO THỦ TỤC

THI HÀNH ÁN DÂN SỰ

66

Trang 67

CÁM ƠN MỌI NGƯỜI

ĐÃ LẮNG NGHE!

67

Ngày đăng: 07/05/2021, 22:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w