-Yêu cầu bốn HS tiếp nối nhau kể lại từng đoạn của câu chuyện theo lời Ngựa Con.. -Một HS khá giỏi đọc yêu cầu của bài, sau đó giải thích cho các bạn rõ; kể lại câu chuyện bằng lời của N
Trang 1Thứ hai ngày …tháng… năm 2006
TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN
CUỘC CHẠY ĐUA TRONG RỪNG
I/Yêu cầu:
A- Tập đọc:
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
Chú ý các từ ngữ:sửa soạn, mải mê, chải chuốt, ngúng nguẩy, khỏe khoắn, thảng thốt, tập tễnh
Biết đọc phân biệt lời đối thoại giữa Ngựa Cha và Ngựa Con
2 Rèn kĩ năng đọc hiểu:
Hiểu nội dung câu chuyện: Làm việc gì cũng phải cẩn thận, chu đáo Nếu chủ quan, coi thường những thứ tưởng chừng nhỏ thì sẽ thất bại
B- Kể chuyện:
1 Rèn kĩ năng nói: Dựa vào điểm tựa là các tranh minh họatừng đoạn câu chuyện HS kể lại được toàn bộ câu chuyện bằng lời nói của Ngựa Con, biết phối hợp lời kể với điệu bộ, biết thay đổi giọng cho hợp với nọi dung
2 Rèn kĩ năng nghe
II/ Chuẩn bị:Tranh minh họa câu chuyện trong SGK
III/ Lên lớp:
Trang 21/ Ổn định :
2/ KTBC :
3/ Bài mới :
a.Giới thiệu chủ điểm:
-Yêu cầu HS quan sát tranh minh họa truyện,
nói về tranh (Cuộc đua của muông thú trong
rừng Ngựa con đang dừng lại, cúi nhìn bộ móng
của mình sắp bị long ra, vẻ rất đau đớn Các con
thú khác: hươu, nai, thỏ cáo… chạy vượt lên )
Điều gì đã xảy ra với Ngựa Con? Chú đã chiến
thắng hay thất bại trong cuộc đua? Lí do vì sao?
Đọc câu chuyện này các em sẽ biết rõ điều ấy
Ghi tựa
-GV đọc mẫu lần 1 : Giọng to, rõ ràng
-HS đọc từng câu Chú ý đến cách phát âm từ
khó và sửa cho HS
-Hướng dẫn phát âm
-Đọc đoạn – Kết hợp giải nghĩa một số từ khó
theo phần chú giải SGK
-Đọc từng đoạn trong nhóm
-Thi đọc từng đoạn
b.Tìm hiểu bài:
-1hs đọc đoạn 1
+ Ngựa Con chuẩn bị tham dự hội thi như thế
nào?
+ Ngựa Cha khuyên nhủ con điều gì?
+ Vì sao Ngựa Con không đạt kết quả trong hội
thi?
+Ngựa Con rút ra bài học gì?
-Lắng nghe
-HS nhắc lại
-HS đọc câu tiếp nối
-HS phát âm các từ khó do HS nêu
-HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong bài
-Đọc từng đoạn trong nhóm-Một nhóm chọn một đoạn đọc
-HS đọc thầm từng đoạn và TLCH-Chú sửa soạn cho cuộc đua không biết chán Chú mải mê soi bóng mình dưới dòng suối trong veo để thấy hình ảnh mình hiện lên với bộ đồ nâu tuyệt đẹp, với cái bờm dài được chải chuốt ra dáng một nhà vô địch
- Ngựa Cha chỉ thấy con chỉ mãi ngắm vuốt, khuyên con: phải đến bác thợ rèn để xem lại bộ móng Nó cần thiết cuộc đua hơn là bộ đồ đẹp
- Ngựa Con chuẩn bị cuộc thi không chu đáo Để đạt kết quả tốt trong cuộc thi, đáng lẽ phải lo sửa sang bộ móng sắt thì Ngựa Con chỉ lo chải chuốt, không nghe lời khuyên của Cha Giữa chừng cuộc đua, một cái móng lung lay rồi rời ra làm chú phải bỏ dở cuộc thi
- Đừng bao giờ chủ quan, dù là việc nhỏ nhất
Trang 3c Luyện đọc lại:
-GV đọc mẫu và hướng dẫn Hs đọc đúng nội
dung
-Nhận xét, rút kinh nghiệm
Kể chuỵên:
1/ GV nêu nhiệm vụ: Dựa vào 4 tranh minh
họa 4 đoạn câu chuyện, kể lại toàn chuyện bằng
lời kể của Ngựa Con
2/ Hướng dẫn HS kể chuyện theo lời Ngựa
Con.
-GV HD quan sát kĩ từng tranh trong SGK,nói
nhanh nội dung trong tranh
-Yêu cầu bốn HS tiếp nối nhau kể lại từng đoạn
của câu chuyện theo lời Ngựa Con
-Yêu cầu vài HS kể lại toàn bộ câu chuyện
-Cả lớp nhận xét bình chọn bạn kể hay nhất
4.Củng cố – Dặn dò:
-HS nêu lại ý nghĩa câu chuyện
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà tiếp tục luyện kể toàn bộ câu
chuyện theo lời Ngựa Con
-Hai tốp (mỗi tốp 3 em) tự phân vai (người dẫn chuyện, Ngựa Cha, Ngựa Con ) đọc lại chuyện
-Một HS khá giỏi đọc yêu cầu của bài, sau đó giải thích cho các bạn rõ; kể lại câu chuyện bằng lời của Ngựa Con là như thế nào? (nhập vai mình là Ngựa Con, kể lại câu chuyện, xưng “tôi” hoặc xưng “mình”
-Tranh 1: Ngựa Con mải mê soi bóng mình
dưới nước.
-Tranh 2: Ngựa Cha khuyên con nên đến gặp
bác thợ rèn.
-Tranh 3: Các đối thủ đang chuẩn bị cho cuộc
Toán
SO SÁNH CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100.000
I/Yêu cầu: Giúp HS
Luyện các quy tắc so sánh các số trong phạm vi 100.000
II/Lên lớp:
Trang 41/ Ổn định:
2/KTBC: Luyện tập 100.000
-Học sinh làm 2 bài tập hôm trước GV ra về nhà
-1 HS lên bảng giải
-Lớp quan sát và nhận xét
3/ Bài mới:
Giới thiệu bài:
Củng cố các quy tắc so sánh các số trong phạm
vi 100.000
a/GV viết bảng 999 1012 rồi yêu cầu HS so
sánh ( điền dấu < > = )
-HS nhận xét: 999 có số chữ số ít hơn số chữ số
+ GV viết lên bảng số 100.000 và 99.999
hướng dẫn HS nhận xét
Thực hành
Bài 1: Điền dấu < ,>, =.
-HS làm miệng trước lớp, giải thích cách so sánh
hai số
Bài 2:
-Gọi 1 HS nêu yêu cầu đề bài
-Yêu cầu hs làm phiếu BT
- Sau 3 phút, GV thu phiếu nhận xét và ghi
điểm
Bài 3: -Gọi 1 HS nêu yêu cầu đề bài.
a/Tìm số lớn nhất trong các số sau: 83269;
-Gọi 1 HS nêu yêu cầu đề bài
-Chia lớp làm 2 dãy cùng thi đua xếp đúng và
+ Chữ số hàng nghìn đều là 9+ Chữ số hàng trăm đều là 7+ Ở hàng chục có 9 > 8
=>Vậy 9790 > 9786-HS nhận xét + 1 em lên bảng điền dấu < >
=
-HS làm miệng + nhận xét
-1 HS nêu yêu cầu
-Làm phiếu học tập 89.156 < 98.516 67628 < 6772869.731 > 69713 89999> 90000
79650 = 79650 78659 >76860
- Số lớn nhất là 92368
- Số bé nhất là 54307
-Nhận xét + 1 HS đọc yêu cầu + giải vào vở
-Số thứ tự từ bé đến lớn là: 8258; 16999;
Trang 5- Nhận xét – ghi điểm.
4.Củng cố –Dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị bài sau Luyện tập
BÀI 13: TIẾT KIỆM VÀ BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC
I.Yêu cầu:Giúp HS hiểu:
Nước rất cần thiết đối với cuộc sống với con người Nước dùng trong sinh hoạt (ăn, uống, ) dùng trong lao động sản xuất Nhưng nguồn nước không phải là vô tận Vì thế chúng ta cần phải biết sử dụng nước tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước
Quý trọng nguồn nước Có ý thức sử dụng tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước Tàn thành, học tập những người biết tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước Không lãng phí và làm ô nhiễm nguồn nước
Thực hành tiết kiệm nước, vệ sinh nguồn nước
Tham gia vào các hoạt động, phong trào tiết kiệm nước ở địa phương
II Chuẩn bị:
Vở BT ĐĐ 3
Bảng từ Phiều bài tập
4 ảnh chụp cảnh đang sử dụng nước (ở miền núi và đồng bằng hay miền biển) Ảnh chụp dùng trong hoạt động 2 tiết 1
III Lên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a.GTB: Nước rất cần thiết đối với cuộc sống với
-2 HS nêu, lớp lắng nghe và nhận xét
- Thư từ, tài sản là sở hữu riêng tư của từng người Mỗi người có quyền giữ bí mật riêng Vì thế cần phải tôn trọng thư từ, tài sản của người khác, không xâm phạm thư từ, tài sản của người khác.
-Lắng nghe giới thiệu
Trang 6con người Nước dùng trong sinh hoạt (ăn, uống, )
dùng trong lao động sản xuất Nhưng nguồn nước
không phải là vô tận Vì thế chúng ta cần phải biết
sử dụng nước tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước Ghi
tựa
b.Hoạt động 1: Nước sạch rất cần thiết với sức khoẻ
và đời sống của con người
-Yêu cầu HS Thảo luận nhóm về 4 bức ảnh được
phát:
-Nội dung các tranh vẽ cảnh ở đâu? (miền núi,
miền biển hay đồng bằng)
-Trong mỗi tranh em thấy con người đang dùng
nước để làm gì?
-Theo em nước được dùng để làm gì? Nó có vai trò
như thế nào đối với đời sống con người?
-Theo dõi, nhận xét, bổ sung và kết luận:
-Nước được sử dụng ở mọi nơi (miền núi, miền biển
hay đồng bằng) Nước được dùng để ăn uống, để
sản xuất Nước có vai trò quan trọng và cần thiết để
duy trì sự sống, sức khoẻ cho con người
Hoạt động 2: Cần thiết phải tiết kiệm và bảo vệ
nguồn nước
-Treo 4 bức tranh lên bảng
Tranh 1: Đất ruộng nứt nẻ vì thiếu nước
Tranh 2: Nước sông đen đặc và đầy rác bẩn
Tranh 3: Em bé uống nước bẩn bị đau bụng
Tranh 4: Em bé vặn vòi nước nhưng không có nước
-Yêu cầu các nhóm thảo luận và trả lời câu hỏi:
1 Bức tranh vẽ gì? Tại sao lại thế?
-HS chia nhóm, nhận tranh và thảo luận trả lời câu hỏi
-Ảnh 1 được chụp ở miền núi; ảnh 2, 3 chụp ở đồng bằng; ảnh 4 chụp ở cảnh biển
+Ảnh 1: dùng nước để tắm giặt.
+Ảnh 2: dùng nước để tưới cây.
+Ảnh 3: dùng nước để ăn uống.
+Ảnh 4: dùng nước để làm mát không khí.
-Nước được dùng để ăn uống, sinh hoạt Nước có vai trò quan trọng đối với con người
-Đại diện 1 vài nhóm trình bày Các nhóm khác bổ sung nhận xét
Lắng nghe
-Quan sát tranh lên bảng
-Các nhóm thảo luận và trả lời câu hỏi:Tranh 1: Vẽ cánh đồng nứt nẻ vì bị thiếu
Trang 72 Để có nước uống và nước sạch để dùng chúng ta
phải làm gì?
3 Khi mở vòi nước, nếu không có nước em cần làm
gì? Vì sao?
-Nhận xét bổ sung và kết luận
+Ở trang 1, 4 không có nước để sử dụng trong lao
động và sinh hoạt vì nước đã thiếu hoặc không có
đủ
+Tranh 2, 3 do nước bị bẩn dẫn đến ảnh hưởng đến
sức khoẻ của con người
+Nước không phải là vô tận mà dễ bị cạn kiệt và
dễ bị ô nhiễm làm ảnh hưởng đến sức khoẻ con
người Để có nước sạch và sử dụng lâu dài, chúng
ta phải biết tiết kiệm, dùng nước đúng mục đích và
phải biết bảo vệ giữ sạch nguồn nước
Hoạt động 3: Thế nào là sử dụng tiết kiệm và bảo
vệ nguồn nước
-Yêu cầu HS làm việc theo cặp Phát cho mỗi cặp
một phiếu BT, yêu cầu các cặp thảo luận và hoàn
thành phiếu Nối các hành vi ở cột A ứng với các
nội dung ở cột B sao cho thích hợp:
CỘT A
1 Tắm rửa cho lợn, chó, trâu bò ở cạnh giếng nước
ăn, bể nước ăn
2 Đổ rác ở bờ ao, bờ hồ
3 Nước thải ở nhà máy và bệnh viện cần phải được
xử lí
4.Vứt xác chuột chết, con vật chết xuống ao
5.Vứt vỏ chai đựng thuốc bảo vệ thức vật vào thùng
rác Cho rác vào đúng nơi qui định
6 Để vòi nước chảy tràn trề
7 Dùng nước xong khoá ngay vòi lại
8.Tận dụng nước sinh hoạt để sản xuất, tưới cây
-Tổ chức HS chia thành 2 đội, các đội cử 5 người
lên chơi trò chơi tiếp sức gắn / vẽ mũi tên nối các
hành vi phù hợp từ cột A sang cột B
Tiết kiếm nước.
Ô nhiễm nước.
Bảo vệ nguồn nước.
Lãng phí nước.
-HS chia đội cử thành viên đội chơi và thực hiện chơi Các HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung
Trang 8*Nhận xét: Hành vi 1, 2, 4 làm ô nhiễm nguồn
nước Hành vi 3, 5 góp phần bảo vệ nguồn nước
Hành vi 6 lãng phí nguồn nước Hành vi 7, 8 thực
hiện tiết kiệm nước
-Vứt rác đúng nơi qui định và sử dụng nước đúng
mục đích là thực hiện tiết kiệm và bảo vệ nguồn
nước Chúng ta phải ủng hộ và thực hiện tiết kiệm
nước để sử dụng lâu dài về sau, đồng thời bảo vệ
nguồn nước để giữ gìn sức khoẻ Cần phê phán và
ngăn chặn hành vi làm ô nhiễm nước và lãng phí
nước
4 Củng cố – dặn dò:
-Em và gia đình em đã thực hiện tiết kiệm nước như
thế nào? -Nhận xét tiết học
-Qua bài học em rút ra được điều gì cho bản thân?
-GDTT cho HS và HD HS thực hiện như những gì
các em đã học được Chuẩn bị cho tiết sau: “Tiết
kiệm và bảo vệ nguồn nước - Tiết 2”
-Lắng nghe và ghi nhận
-HS xung phong trả lời mỗi em một ý Lớp nghe và nhận xét.
-Phải luôn luôn thực hiện, bảo vệ và tiết kiệm nguồn nước.
Thứ ba ngày …tháng … năm 2006
Thể dục
ÔN BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG
TRÒCHƠI “HOÀNG ANH HOÀNG YẾN”
I/Yêu cầu:
Ôn bài thể dục phát triển chung với hoa hoặc cờ Yêu cầu thực hiện được tương đối các động tác chính xác
Chơi trò chơi: Hoàng Anh – Hoàng Yến
II/ Chuẩn bị: sân bãi
III/ Lên lớp:
Phần mở đầu:
-GV nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu
giờ học
-Chạy chậm theo một hàng dọc xung
quanh sân tập và khởi động cá nhân
-Trò chơi “Bịt mắt bắt dê”
Phần cơ bản:
-Ôn bài thể dục phát triển chung
-GV cho lớp triển khai đội hình đồng diễn
-Lớp tập hợp 4 hàng dọc, điểm số báo cáo
-Khởi động: Các động tác cá nhân; xoay các khớp cổ tay, cổ chân,……
-Tham gia trò chơi “Bịt mắt bắt dê” một cách tích cực
-HS tập theo tổ
-Cho một số tổ thực hiện tốt lên biểu diễn để cả lớp xem và nhận xét
Trang 9Sau đó tập bài thể dục phát triển chung
2-3 lần, mỗi động tác 2 x 8 nhịp
-Nhận xét sửa sai cho HS
-Chơi trò chơi: Hoàng Anh – Hoàng Yến
+Chơi khoảng 3-5 lần, những em bị bắt 2
lần sẽ phải nhảy lò cò xung quanh lớp 1
vòng
-Nhận xét cách chơi
Phần kết thúc:
-Đứng tại chỗ vổ tay, hát : 1 phút
-GV cùng HS hệ thống bài :1 phút
-GV nhận xét giờ học : 2-3 phút
-GV giao bài tập về nhà : Ôn luyện bài thể
dục phát triển chung để chuẩn bị kiểm tra
7-8 phút
5-6 phút
-Chia thành các đội đều nhau, khi chơi yêu cầu HS phải tập trung chú ý, phản ứng nhanh nhẹn theo lệnh, chạy hoặc đuổi thật nhanh HS không được chạy trước lệnh chơi, khi tổ chức đảm bảo an toàn cho các em
-Hát 1 bài
-Nhắc lại ND bài học
-Lắng nghe và ghi nhận
Tập đọc
CÙNG VUI CHƠI
I/Yêu cầu :
1.Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
Chú ý các từ ngữ: nắng vàng, trải, xanh xanh, vòng quanh quanh, tinh mắt, khỏe người
2 Rèn kĩ năng đọc hiểu:
Hiểu nội dung bài: Các bạn HS chơi đá cầu trong giờ ra chơi rất vui.Trò chơi giúp các bạn tinh mắt, dẻo chân, khỏe người Bài thơ khuyên HS chăm chơi thể thao, chăm vận động trong giờ ra chơi để có sức khỏe, để vui hơn và học tốt hơn
3.Học thuộc lòng bài thơ
II/ Chuẩn bị: Tranh minh họa nội dung bài học
III/ Lên lớp:
a.Giới thiệu: Thể thao không những đem lại
sức khỏe mà còn đem lại niềm vui, tình thân
ái Bài thơ Cùng vui chơi sẽ cho ta thấy điều
đó Ghi tựa
- GV đọc mẫu toàn bài 1 lượt với giọng tha
thiết, tình cảm HD HS cách đọc
- Hướng dẫn HS đọc từng câu và kết hợp
-Hai HS nối tiếp nhau kể lại câu chuyện Cuộc chạy đua trong rừng theo lời Ngựa Con ( mỗi
em kể 2 đoạn) + Trả lời câu hỏi
-HS nhắc lại -Lắng nghe
- HS đọc đúng các từ khó
Trang 10luyện phát âm từ khó.
- Hướng dẫn đọc từng khổ thơ và giải nghĩa
- YC 2 HS nối tiếp nhau đọc bài lần 2 trước
lớp, mỗi HS đọc 2 khổ
- YC HS luyện đọc theo nhóm
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
- YC HS đọc đồng thanh bài thơ
b.Hướng dẫn tìm hiểu bài:
-1 HS đọc lại toàn bài thơ
+ Bài thơ tả hoạt động gì của HS?
+ HS chơi đá cầu vui và khéo léo như thế
nào?
+ Em hiểu chơi vui học càng vui là thế nào?
d/ Học thuộc lòng bài thơ:
- Cả lớp ĐT bài thơ trên bảng
- Xoá dần bài thơ
-YC HS đọc thuộc lòng bài thơ, sau đó gọi
HS đọc trước lớp
- Nhận xét cho điểm
4/ Củng cố – Dặn dò:
-Bài thơ khuyên mọi người điều gì?
- Nhận xét tiết học
- Về nhà học thuộc bài và chuẩn bị bài sau
- Mỗi HS đọc 2 dòng thơ, tiếp nối nhau đọc từ đầu đến hết bài Đọc 2 vòng
- Đọc từng khổ trong bài theo HD của GV
- 4 HS đọc bài chú ý ngắt đúng nhịp thơ
-1 HS đọc chú giải
-2 HS tiếp nối nhau đọc bài, cả lớp theo dõi bài SGK
- Mỗi nhóm 4 HS, lần lượt từng HS đọc 1 khổ
- 2 nhóm thi đọc nối tiếp
- Cả lớp đọc ĐT
- HS đọc thầm các khổ thơ và TLCH
- Chơi đá cầu trong giờ ra chơi
-Trò chơi rất vui mắt: quả cầu giấy màu xanh, bay lên rồi bay xuống đi từng vòng từ chân bạn này sang chân bạn kia HS vừa chơi vừa cười hát
- Chơi vui làm hết mệt nhọc, tinh thần thoải mái, tăng thêm tình đoàn kết, học tập sẽ tốt hơn
- Cả lớp đọc đồng thanh
- HS đọc cá nhân
- 2 – 3 HS thi đọc trước lớp cả bài
-Khuyên nhủ mọi người chăm chơi thể thao, chăm vận động để có sức khoẻ, để vui hơn và học tập được tốt hơn.
Chính tả( nghe – viết)
CUỘC CHẠY ĐUA TRONG RỪNG
I/Yêu cầu: Rèn kĩ năng và nghe viết chính tả.
Nghe – viết đúng đoạn tóm tắt truyện Cuộc chạy đua trong rừng.
Viết đúng các âm, dấu thanh dễ viết sai
II/ Chuẩn bị: Bài viết chính tả.
III/ Lên lớp:
Trang 11* Trao đổi về ND đoạn viết:
- GV đọc đoạn văn 1 lần
* HD cách trình bày:
- Đoạn văn có mấy câu?
- Trong đoạn văn có những chữ nào phải
viết hoa? Vì sao?
* HD viết từ khó:
- YC HS tìm từ khó rồi phân tích
- YC HS đọc và viết các từ vừa tìm được
*Viết chính tả:
- GV đọc bài cho HS viết vào vở
- Nhắc nhở tư thế ngồi viết
- Nhận xét chốt lại lời giải đúng
4/ Củng cố – Dặn dò:
-Nhận xét tiết học, bài viết HS
-Dặn HS về nhà ghi nhớ các quy tắc chính
tả
- Chuẩn bị bài sau
-Hai HS viết bảng lớp + cả lớp viết vào nháp:
mênh mông, bến bờ,rên rỉ, mệnh lệnh.
-HS nhắc lại
-Lắng nghe dò theo sách
-3 câu-Các chữ đầu bài, đầu đoạn, đầu câu và tên nhân vật – Ngựa Con
-Viết chữ khó vào bảng con: khỏe, giàng, nguyệt quế, mải ngắm, thợ rèn.
-HS viết bài
-Đổi cheo vở để kiềm tra
-Chấm chữa bài
- HS đọc YC trong SGK
- 2 HS lên bảng làm HS lớp làm vào vở
- Đọc lởi giải và làm vào vở
- Lời giải:
Giải a: thiếu niên – nai nịt – khăn lụa- thắt lỏng,
rủ sau lưng – sắc nâu sẫm – trời lạnh buốt – mình nó –chú nó –từ xa lại.
Giải b: mười tám tuổi –ngực nở –da đỏ như lim
–người đứng thẳng – vẻ đẹp của anh –hùng
dũng như một chàng hiệp sĩ.
TOÁN
LUYỆN TẬP
I/Yêu cầu: Giúp HS
Luyện đọc và nắm được thứ tự các số có 5 chữ số tròn chục, tròn trăm
Luyện tập so sánh các số
II/ Chuẩn bị: Bộ mảnh bìa viết sẵn các chữ số o, 1, 2 8,9
Trang 12III/ Lên lớp:
1.Ổn định:
2 KTBC: So sánh các số trong phạm vi 100000.
-Yêu cầu HS lên bảng viết
-Nhận xét
3 Bài mới:
a Giới thiệu: + Ghi tựa
b.Luyện tập:
Bài 1: Bài tập YC chúng ta làm gì?
- YC HS suy nghĩ tự làm bài
- Nhận xét – ghi điểm
Bài2: Làm việc theo nhóm
-HD tương tự bài 1
-Yêu cầu HS làm việc theo 4 nhóm
-Đại diện nhóm lên báo cáo
- Nhận xét – ghi điểm
Bài 3 : Tính nhẩm
-Yêu cầu HS nêu miệng trước lớp, HS khác nghe
và nhận xét
Bài 4: Yêu cầu HS tự làm.
+ Tìm số lớn nhất có 5 chữ số (99 999)
+ Tìm số bé nhất có 5 chữ số (10 000)
-Nhận xét và ghi điểm
Bài 5:Yêu cầu HS giải vào vở.
-Gọi 4 HS lên bảng làm bài, lớp làm VBT
-Nận xét, phê điểm
4.Củng cố – Dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Tuyên dương một số bạn học tiến bộ
-Xem bài sau Luyện tập ( tiếp )
-2 HS lên viết kết quả bài 4
a/8 357 < 8 257 b/3 000+2< 3200
36 478 < 36 488 6 500+200 < 6 621
89 429 > 89420 8 700 -700=8 000
8 398 < 10 010 9 000+900 < 10 000-HS giải, sau đó nêu miệng
a/ 8000 – 3000 = 5000 6000 + 3000 = 9000
7000 + 500 = 7500 9000 + 900 + 90 = 9990 b/ 3000 x 2 = 6000 7600 – 300 = 7300
200 + 8000 : 2 = 200 + 4000 = 4200
300 + 4000 x2 = 300 + 8000 = 8300
-Nhận xét-HS trả lời:99 999
10 000
3254 8326 1326 + 2473 - 4916 x 3
5727 3410 3978
8460 6
24 1410 06 00
Tập viết
ÔN CHỮ HOA: T (TIẾP THEO)
Trang 13I/ Yêu cầu:
Củng cố cách viết chữ hoa T, Th thông qua bài tập ứng dụng
Viết tên riêng Thăng Long
Viết câu ứng dụng Thể dục thường xuyên bằng nghìn viên thuốc bổ, bằng cỡ chữ nhỏ.
II/ Đồ dùng:
Mẫu chữ viết: T (Th).
Tên riêng và câu ứng dụng
Vở tập viết 3/2
III/ Lên lớp:
1/ Ổn định:
2/ KTBC:
-Thu chấm 1 số vở của HS
- Gọi 1 HS đọc thuộc từ và câu ứng dụng của
tiết trước
- HS viết bảng từ:Tân Trào
- Nhận xét – ghi điểm
3/ Bài mới:
a/ GTB: Ghi tựa.
b/ HD viết chữ hoa:
* Quan sát và nêu quy trình viết chữ hoa:
- Trong tên riêng và câu ứng dụng có những
chữ hoa nào?
- HS nhắc lại qui trình viết các chữ T, Th, L
- YC HS viết vào bảng con
c/ HD viết từ ứng dụng:
-HS đọc từ ứng dụng
-Em biết gì về Thăng Long?
- Giải thích: Thăng Long là tên cũ của thủ đô
Hà Nội do vua Lí Thái Tổ đặt Theo sử sách
thì khi dời kinh đô từ Hoa Lư ra thành Đại La
Lí Thái Tổ mơ thấy rồng vàng bay lên, vì vậy
vua đổi tên Đại La Thành Thăng Long.
-QS và nhận xét từ ứng dụng:
-Nhận xét chiều cao các chữ, khoảng cách
- 2 HS lên bảng viết, lớp viết b/con
-HS lắng nghe
- Có các chữ hoa: T,Th, L
- 2 HS nhắc lại (đã học và được hướng dẫn)
-3 HS lên bảng, HS lớp viết b/ con: T,Th, L
-2 HS đọc Thăng Long.
-HS nói theo hiểu biết của mình
- HS lắng nghe
-Chữ t, g, h, cao 2 li rưỡi, các chữ còn lại cao một li Khoảng cách giữa các chữ bằng 1 con chữ o
- 3 HS lên bảng viết , lớp viết bảng con:
Trang 14
d/ HD vieât cađu öùng dúng:
- HS ñóc cađu öùng dúng:
-Giại thích: Cađu öùng dúng khuyeđn ta naíng taôp
theơ dúc cho con ngöôøi khoûe mánh nhö uoẫng
raât nhieău thuoâc boơ
-Nhaôn xeùt côõ chöõ
-HS vieât bạng con chöõ Theơ
e/ HD vieât vaøo vôû taôp vieât:
- GV cho HS quan saùt baøi vieât maêu trong vôû
TV 3/2 Sau ñoù YC HS vieât vaøo vôû
- Thu chaâm 10 baøi Nhaôn xeùt
4/ Cụng coâ – daịn doø:
-Nhaôn xeùt tieât hóc chöõ vieât cụa HS
-Veă nhaø luyeôn vieât phaăn coøn lái, hóc thuoôc
cađu ca dao
-3 HS ñóc
-Chöõ g, h, y, t, b cao 2 li röôõi, caùc chöõ coøn lái cao moôt li Khoạng caùch giöõa caùc chöõ baỉng 1 con chöõ o
- 3 HS leđn bạng, lôùp vieât bạng con
-HS vieât vaøo vôû taôp vieât theo HD cụa GV
-1 doøng chöõ Th côõ nhoû
-1 doøng chöõ T, L, côõ nhoû
-2 doøng Thaíng Long côõ nhoû.
-4 doøng cađu öùng dúng
Thöù tö ngaøy ……thaùng …… naím 2006
TÖÏ NHIEĐN XAÕ HOÔI
THUÙ (tieâp theo)
I/Yeđu caău: Sau baøi hóc, HS bieât
Chư vaø noùi ñöôïc teđn caùc boô phaôn cô theơ cụa caùc loaøi thuù röøng ñöôïc quan saùt
Neđu ích lôïi cụa caùc loaøi thuù röøng
Coù yù thöùc bạo veô loaøi thuù
II/ Chuaơn bò: Tranh SGK.
III/ Leđn lôùp:
1/ OƠn ñònh:
2 /KTBC: Thuù nhaø.
Nhaôn xeùt
3/ Baøi môùi:
Giôi’thieôu: + Ghi töïa
Hoát ñoông 1: Quan saùt vaø thạo luaôn
Böôùc 1: GV yeđu caău HS quan saùt hình caùc loaøi
Trang 15-Yêu cầu HS làm việc theo nhóm: Kể tên các
loài thú rừng, chỉ và gọi tên các bộ phận cơ thể
một số con vật đó, nêu những điểm giống và
khác nhau của chúng
-Yêu cầu các nhóm lên bảng chỉ vào hình, nói
tên con vật và các bộ phận bên ngoài
-Yêu cầu các nhóm nêu những điểm giống và
khác của thú rừng
*Kết luận:
Là động vật có xương sống, có lông mao, đẻ
con và nuôi con bằng sữa.
Hoạt động 2: Ích lợi của thú:
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm và hoàn thành
phiếu BT
-Yêu cầu các nhóm trình bày kết quả thảo
luận
-GV kết luận: Đáp án: Câu 1,3,4 nối với b
Cón 2,5 nối với a
-Kết kuận: Thú rừng cung cấp các dược liệu
quý và nguyên liệu để trang trí và mĩ nghệ
Thú rừng giúp thiên nhiên và cuộc sống tươi
đẹp.
4.Củng cố – Dặn dò:
-Chúng ta cần làm gì để các loài thú không bị
mất đi?
-Cần bảo vệ và chăm sóc các loài thú rừng vì
nó giúp ích nhiều cho chúng ta Đó là việc làm
rất cần thiết
-Chuẩn bị bài sau: Thực hành đi thăm thiên
nhiên
loài thú rừng, ghi vào giấy Sau đó chọn một con thú bất kì nêu những bộ phận bên ngoài của con vật đó trước nhóm
-Cả nhóm nêu những điểm giống và khác nhau giữa các loài thú rừng
-Đại diện các nhóm lên trình bày, mỗi nhóm giới thiệu về 1 con Các nhóm khác nhận xét bổ sung
-Đại diện hai nhóm, nhóm khác bổ sung
-1 HS nhắc lại
-Nhận phiếu, cùng làm bài tập
1 Da hổ báo, hươu nai
b.Nguyên liệu để
làm đồ mĩ nghệ trang trí.
-Đại diện 2 nhóm nêu, các nhóm khác bổ sung.-HS nhắc lại
-HS đọc bài ghi nhớ SGK
-Cần bảo vệ thú rừng, không săn bắt thú rừng bừa bãi, không chặt phá rừng
-Về nhà thực hiện
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
NHÂN HÓA
Trang 16ÔN TẬP CÁCH ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI ĐỂ LÀM GÌ?
DẤU CHẤM, CHẤM HỎI, CHẤM THAN.
I/ Yêu cầu :
Tiếp tục học về nhân hóa
Ôn tập cách đặt và TLCH để làm gì?
Ôn luyện về dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than
II/ Chuẩn bị: Bảng lớp viết 3 câu văn ở bài tập 2.
3 tờ phiếu viết truyện vui ở bài tập 3
III/ Lên lớp:
1/ Ổn định:
2/ KTBC:
3/Bài mới:
a.Giới thiệu bài + Ghi tựa
b.Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài1:
- HS đọc yêu cầu bài tập
-Gv nhắc lại yêu cầu: BT cho 2 câu a và b
Mỗi câu là một khổ thơ Các em có nhiệm vụ:
Tìm trong 2 khổ thơ, cây cối và sự vật tự xưng
là gì? Chỉ ra cách xưng hô đó có tác dụng gì?
-Cho HS đọc 2 khổ thơ
Hỏi: Cây cối và sự vật trong hai khổ thơ tự
xưng là gì?
Hỏi: Cách xưng hô đó có tác dụng gì?
-GV nhận xét,
Bài 2: GV đính bảng.
-HS đọc yêu cầu bài tập
-GV nhắc lại yêu cầu BT theo SGK
-Cho HS làm bài
-Cho HS lên bảng làm bài (đã chuẩn bị trên
bảng phụ)
-GV nhận xét chốt lời giải đúng
Bài 3:
-HS đọc yêu cầu bài tập
-GV nhắc lại yêu cầu BT theo SGK
- 1HS đọc Lớp lắng nghe
-Lắng nghe và ghi nhận
-Đọc thầm 2 khổ thơ
-HS: Bèo lục bình xưng là tôi, xe lu tự xưng thân mật là tớ khi nói về mình
-Cách xưng hô ấy làm cho ta có cảm giác bèo lục bình và xe lu giống như 1 người bạn gần gũi đang nói chuyện cùng ta
- Lớp nhận xét
-1HS đọc yêu cầu của bài + Suy nghĩ làm.-3 HS lên bảng gạch dưới bộ phận câu trả lời
cho câu hỏi “Để làm gì?”
-Cả lớp nhận xét
Câu a: Con phải đến bác thợ rèn để xem lại bộ móng Câu b: Cả một vùng sông Hồng nô nức làm lễ, mở
hội để tưởng nhớ ông.
Câu c: Ngày mai, muông thú trong rừng mở hội thi
chạy để chọn con vật nhanh nhất
-1HS đọc yêu cầu
-Cả lớp theo dõi rồi tự làm
-3 HS lên bảng làm bài