Có sức khỏe tốt sẽ tạo điều kiện cho trí tuệ phát triển được tốt hơn và ngược lại, TDTT giúp học sinh có được sức khỏe tốt, từ đó học tập các môn học và tham gia các hoạt động ở nhà t[r]
Trang 1Giáo án số 1 NỘI DUNG : Lí thuyết : Lợi ích tác dụng của TDTT (mục 1)
Tuần : 1
Tiết theo PPCT: 1
I MỞ ĐẦU :
1.Ổn định lớp :
2.Kiểm tra bài cũ :
II.CƠ BẢN :
1.Lợi ích gĩp phần
giáo dục hình
thành nhân cách
học sinh :
III.KẾT THÚC :
1.Củng cố – nhận xét:
2.Dặn dò – ra bài tập
về nhà :
*GV nhận lớp, kiểm tra sỉ số, phổ biến nội dung – mục tiêu – yêu cầu bài học
*Học sinh trả lời câu hỏi: “luyện tập thể dục cĩ tác dụng gì ?”
*Cái quý nhất của mỗi con người là sức khỏe và trí tuệ Cĩ sức khỏe tốt sẽ tạo điều kiện cho trí tuệ phát triển được tốt hơn và ngược lại, TDTT giúp học sinh cĩ được sức khỏe tốt, từ đĩ học tập các mơn học và tham gia các hoạt động ở nhà trường đạt hiệu quả cao hơn, chính là nâng cao chất lượng giáo dục, để các em trở thành con người cĩ ích cho xã hội
- Khi tham gia các hoạt động TDTT địi hỏi học sinh phải cĩ tính kỷ luật cao, tinh thần và trách nhiệm trước tập thể, tác phong nhanh nhẹn, sự cố gắng, tính thật thà, trung thực v v , chính là gĩp phần giáo dục đạo đức
và hình thành nhân cách học sinh
- Tập luyện TDTT thường xuyên, cĩ kế hoạch giúp cho các em cĩ 1 nếp sống lành mạnh, vui tươi, học tập và làm việc khoa học
- Luyện tập TDTT cĩ tác dụng phịng chống, chữa bệnh và phát triển các tố chất thể lực của cơ thể như sức nhanh, sức mạnh, sức bền , sự khéo léo chính xác v v…
*GV nhắc lại : Lợi ích – tác dụng của tập luyện TDTT
*Sau khi học sinh nắm được tác dụng và lợi ích thì GV yêu cầu về nhà phải thường xuyên tập luyện
- Tập luyện thể dục buổi sáng hàng ngày : tập bài thể dục buổi sáng, tập chạy , tập hít thở…
- Tập luyện thể dục thể thao buổi chiều: chơi các mơn thể thao (đá bĩng, đánh cầu lơng, đá cầu, đánh bĩng chuyền ….)
Trang 2Giáo án số 2 NỘI DUNG : 1.ĐHĐN: Tập hợp hàng dọc, dĩng hàng điểm số(từ 1 đến hết và từ 1-2,1-2
Tuần 1 đến hết); Đứng nghiêm, đứng nghỉ, quay phải trái,đằng sau,cách Tiết theo PPCT 2 chào, báo cáo, xin phép ra vào lớp
2.Bài TD: Học 3 động tác : Vươn thở - Tay – Ngực.
I MỞ ĐẦU :
1.Ổn định lớp :
2.Kiểm tra bài cũ :
3.Khởi động :
II.CƠ BẢN :
1 ĐHĐN:
-Tập hợp hàng dọc,
dĩng hàng,điểm số
-Điểm số từ 1 đến
hết:
-Điểm số 1-2,1-2…
đến hết:
-Đứng nghiêm, nghỉ
-Quay phải, trái:
-Quay đằng sau:
*GV nhận lớp , kiểm tra sỉ số , phổ biến nội dung, mục tiêu – yêu cầu bài học
*Học sinh trả lời câu hỏi: Lợi ích tác dụng của luyện tập TDTT?
*Khởi động các khớp, chạy nhẹ nhàng 1 vịng sân , chạy nhanh 20m
*Tập hợp hàng dọc: Khẩu lệnh: “Thành 1(2,3,4 ) hàng dọc…tập hợp!”
-Động tác: Tổ trưởng di chuyển nhanh về đứng đối diện và cách người chỉ huy
0.8 – 1m Các thành viên của tổ lần lượt tập hợp sau tổ trưởng của mình từ thấp đến cao Các tổ trưởng cịn lại theo thứ tự đứng bên trái của tổ trưởng tổ 1.Hàng
nọ cách hàng kia khoảng 0.2m(tương đương 1 khuỷu tay) Người nọ cách người
kia khoảng 0.6m
-Dĩng hàng: khẩu lệnh: “Nhìn trước …thẳng!” Động tác:Các tổ trưởng nhanh
chĩng điều chỉnh khoảng cách sau đĩ đứng ngay ngắn để làm chuẩn.Trong từng
tổ, bạn đứng sau nhìn gáy bạn đứng trước để dĩng hàng dọc và liếc sang bạn bên
phải để dĩng hàng ngang cho thẳng và đúng khoảng cách Sau đĩ hơ khẩu lệnh :
“Thơi!” Tất cả học sinh đứng nghiêm.
*Khẩu lệnh: “Cả lớp (từng tổ) từ 1 đến hết … điểm số!”
-Động tác: Nếu từng tổ điểm số thì tất cả các tổ trưởng bắt đầu điểm số Nếu khẩu
lệnh cả lớp điểm số thì lần lượt tổ trưởng tổ 1 cho đến hết sau đĩ đến tổ trưởng tổ 2…cho đến hết Người cuối cùng phải hơ: hết Khi điểm số phải đánh mặt sang trái ra sau hơ to số của mình, sau đĩ trở về tư thế nghiêm
*Khẩu lệnh: “Từng tổ (hoặc cả lớp), theo 1-2,1-2…điểm số”.
-Động tác: Sau khẩu lệnh thì bạn số 1 điểm số 1, bạn số 2 điểm số 2, bạn số 3
điểm số 1, bạn số 4 điểm số 2 và cứ như vậy lần lượt cho đến hết.Bạn cuối cùng sau khi điểm số xong hơ to : hết
*Khẩu lệnh: “Nghiêm…!” ; Động tác: Người đứng thẳng ngay ngắn, mắt nhìn
thẳng về phía trước,ngực ưỡn căng,bàn tay hơi khum lại,các ngĩn tay sát vào nhau hơi áp nhẹ vào 2 bên đùi, 2 mũi bàn chân chếch hình chữ V tạo thành 1 gĩc 45 độ
-Khẩu lệnh: “Nghỉ!” ; Động tác: tồn thân hơi chùng, trọng tâm dồn vào 1
chân, chân kia hơi co gối, 2 tay thả lỏng khi mỏi thì đổi chân
*Khẩu lệnh: “Bên phải (hoặc bên trái) …quay!”;
-Động tác:Lấy gĩt bàn chân phải (chân trái) và nữa trên bàn chân trái làm
trụ(chân phải), quay người sang phải (trái) 90 độ và rút chân trái (chân phải) về tư
thế đứng nghiêm
-Chú ý : Khi quay thì khơng lắc lư, thân người thẳng, ngay ngắn.
*Khẩu lệnh: “Đằng sau…quay!”
-Động tác: Lấy gĩt chân phải và nữa trên bàn chân trái là trụ quay người qua phải
Trang 3-Chào, báo cáo, xin
phép ra hoặc vào lớp:
2 Bài thể dục:
III.KẾT THÚC :
1.Củng cố-nhận xét :
2.Thả lỏng :
3.Dặn dò – ra bài
tập về nhà :
ra sau 180 độ, sau đĩ rút chân trái về với chân phải thành tư thế đứng nghiêm Khi quay thân trên khơng lắc lư mà vẫn ơ tư thế nghiêm
*Trước khi nhận lớp trưởng hoặc cán sự lớp tập hợp các bạn và điểm số Khi GV vào lớp, Lớp trưởng hơ : Nghiêm, rồi đi về phía GV cách 1,5 – 2m báo cáo: “Báo cáo thầy (cơ) giáo, tổng số cĩ mặt X bạn, vắng Y bạn, bạn E,P xin phép kiến tập, báo cáo hết” Khi GV trả lời được hoặc gật đầu, lớp trưởng đi về vị trí chỉ huy và
hơ to: “Chúc thầy (cơ) giáo !”Học sinh cả lớp hơ “Khỏe”.
-Khi kết thúc giờ học GV hơ “giải tán” …Học sinh hơ : “Khỏe”.
-Khi học sinh cĩ việc muốn xin phép ra hoặc vào lớp cần đứng nghiêm và nĩi to :
“Xin phép thầy (cơ) cho em ra (vào) lớp” Khi GV cho phép mới được ra hoặc vào lớp Khơng được ra vào tùy tiện.
+.Yêu cầu: HS nắm và thực hiện tương đối cơ bản các nội dung về ĐHĐN đã học, hơ đúng khẩu lệnh, to, rõ Biết vận dụng các kĩ năng đã học vào các hoạt động chung ở trường.
*Động tác : Vươn thở
*Động tác: Tay
*Động tác: Ngực
+Yêu cầu: Nắm và thực hiện tương đối đúng 3 động tác thể dục đã học, biết vận dụng vào tập luyện hàng ngày.
*GV gọi tên 2 – 5 HS thực hiện nội dung ĐHĐN và các động tác của bài thể dục
đã học
*Chân – tay – tồn thân và hít thở sâu
*GV nhận xét tiết học, dặn dị HS về nhà cần phải thường xuyên tập luyện nâng cao thể lực – rèn luyện sức khỏe