1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương Xây dựng sản phẩm du lịch

30 48 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 0,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SPDL là một tập hợp của các sản phẩm và dịch vụ riêng lẻ, tạo ra một trải nghiệm tổng thể - Theo một nhà kinh doanh: “ SPDL là chỉ toàn bộ dịch vụ của người kinh doanh du lịch dựa vào vậ

Trang 1

NỘI DUNG ÔN TẬP THI HẾT MÔN “XÂY DỰNG SẢN PHẨM DU LỊCH”

1.Anh/chị hãy nêu và phân tích khái niệm Du lịch; Khách du lịch; Sản phẩm du lịch Lấy ví dụ minh họa 3 2.Anh / chị hãy nêu và phân tích vai trò của sản phẩm du lịch trong hoạt động kinh doanh du lịch Lấy ví dụ minh họa 6 3.Anh/ chị hãy nêu và phân tích đặc điểm cơ bản của sản phẩm du lịch ở Việt Nam hiện nay.Lấy dẫn chứng để minh họa 7 4.Anh chị hãy nêu và phân tích các khái niệm: Du lịch; Thị trường du lịch; Sản phẩm du lịch Lấy ví dụ minh họa 9 5.Anh/ chị hãy nêu và phân tích ngắn những yêu cầu đối với sản phẩm du lịch ở Việt Nam hiện nay.Lấy dẫn chứng để chứng minh 13 6.Anh/ chị hãy nêu và phân tích những nhu cầu cơ bản của du khách trong quá trình du lịch; lấy đó trở thành cơ sở để xây dựng các sản phẩm du lịch Lấy dẫn chứng minh họa 14 7.Anh/chị hãy nêu và phân tích khái quát những cơ sở, điều kiện hình thành sản phẩm du lịch Lấy dẫn chứng minh họa 15 8.Anh/ chị hãy nêu và phân tích những nhu cầu sinh học của con người, lấy đó làm

cơ sở để hình thành các sản phẩm du lịch Việt Nam hiện nay.Lấy ví dụ minh họa17 9.Anh chị hãy nêu những loại sản phẩm trong kinh doanh lữ hành ở Việt Nam hiện nay 18 10.Anh/ chị hãy nêu và phân tích những nhu cầu văn hóa-xã hội của du khách.Lấy dẫn chứng minh họa 20 11.Anh/chị hãy nêu và phân tích những tài nguyên tự nhiên của du lịch Việt nam trở thành cơ sở để xây dựng sản phẩm du lịch ở Việt Nam hiện nay.Lấy dẫn chứng minh họa 20 12.Anh chị hãy nêu những loại sản phẩm du lịch trong kinh doanh lưu trú ở Việt Nam hiện nay.Lấy ví dụ minh họa 22 13.Anh/chị hãy nêu các cơ sở điều kiện để có thể xây dựng các sản phẩm du lịch biển đảo.Lấy ví dụ minh họa 22

Trang 2

14.Anh/chị hãy nêu và phân tích những cách thứ để xây dựng các sản phẩm du lịch văn hóa ở Việt Nam hiện nay.Lấy ví dụ minh họa 24 15.Anh/chị hãy nêu và phân tích ngắn quy trình xây dựng sản phẩm du lịch ở Việt nam Lấy dẫn chứng minh họa 24

Trang 3

1.Anh/chị hãy nêu và phân tích khái niệm Du lịch; Khách du lịch; Sản phẩm

du lịch Lấy ví dụ minh họa

 Du Lịch

- Theo IUOTO ( International Union of Official Travel Organisation):

“Du lịch được hiểu là hoạt động du hành đến nơi khác với địa điểm cư trú của mình nhằm mục đích không phải để làm ăn, tức không phải để làm một nghề hay một việc kiếm tiền sinh sống”

• Định nghĩa Du lịch tại Hội Nghị Liên Hiệp Quốc tổ chức ( Roma – Italia)

Năm 1963, với mục đích quốc tế hoá, tại Hội nghị Liên hợp quốc về du lịch họp ở Roma, các chuyên gia đã đưa ra định nghĩa về du lịch như sau: Du lịch là tổng hợp các mối quan hệ, hiện tượng và các hoạt động kinh tế bắt nguồn từ các cuộc hành trình và lưu trú của cá nhân hay tập thể ở bên ngoài nơi ở thường xuyên của họ hay ngoài nước họ với mục đích hoà bình Nơi họ đến lưu trú không phải là nơi làm việc của họ

• Theo các khái niệm cá nhân, tập thể nghiên cứu…

- “ Du lịch là sự mở rộng không gian văn hóa của con người”-Nguyễn Khắc Viện

TS DVS:

- “ Đi một ngày đàng học một sang khôn”

- “ đi cho biết đó biết đây

ở nhà với mẹ biết ngày nào khôn”

- “ Nghề chơi cũng lắm công phu”

• Các định nghĩa nhìn từ góc độ thay đổi về không gian của du khách; góc

độ kinh tế…

• Pháp lệnh Du lịch: ( 20/02/1999):

“ Du lịch là hoạt động của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm thỏa mãn nhu cầu tham quan, giải trí, nghỉ dưỡng trong khoảng thời gian nhất định”

• Luật Du lịch: ( 27/06/2005):

Trang 4

“ Du lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi

cư trú thường xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định.”

 Khách Du Lịch:

Theo luật du lịch Việt Nam, 2005: “ KDL là người đi du lịch hoặc hoặc kết hợp

đi du lịch, trừ trường hợp đi học hoặc làm việc hoặc hành nghề để nhận thu nhập

từ nơi đến”

Theo TS Dương Văn Sáu: “ KDL là người tham gia trong các chương trình du

lịch do mình lựa chọn để đạt các mục đích khác nhau của mình”

Ví Dụ: Một người Mỹ đến Việt Nam để tham quan, tìm hiểu những giá trị ở VN

 Sản phẩm du lịch:

- Theo Ph Kotler: “ sản phẩm là những thứ mà có thể cung cấp đến thị trường

sự chú ý, có khả năng sinh lời hay khả năng tiêu thụ” Bao gồm các đặc tính vật lý, các dịch vụ, các đặc điểm của sản phẩm, nơi chốn, sự tổ chức và ý tưởng về sản phẩm

- Theo M Coltman: “ sản phẩm du lịch là một tổng thể, bao gồm các thành

phần ko đồng nhất hữu hình và vô hình” Tính hữu hình của nó được thể hiện cụ thể như thức ăn, đồ uống, các sản phẩm lưu niệm… Tính vô hình của nó được thể hiện như là các loại hình du lịch, cac dịch vụ bổ trợ khác…

- Theo M Balfet: “ sản phẩm du lịch là kết quả của một sự kết hợp phức tạp

của các chiều ko gian ( địa lý, kinh tế, văn hóa…) thiên biến theo quy mô, thời gian ( giải trí, quy mô, nghỉ hè, nghỉ lễ), với một quá trình sản xuất khác nhau ( khách sạn, nhà hàng, vận chuyển ) và có sơ đồ mqh phức tạp( cá nhân/tập thể, thương mại/phi thương mại, tiêu chuẩn/ tự phát…) Là mẫu số chung của quan hệ cung- cầu du lịch

- Theo John Wiley: có 2 cách tiếp cận:

Tiếp cận vĩ mô: một khi điểm đến được mời chào bán, tức là một điểm mà khách du lịch mong muốn được đến thăm, thì phải được phát triển sản phẩm một cách tổng thể, phải đảm bảo được CSHT tương xứng…

Tiếp cận vi mô: một ý tưởng, một đồ vật, một dịch vụ hướng dẫn… có thể gọi là một sản phẩm du lịch Đây là cách tiếp cận sản phẩm ở phạm vi hẹp, cấp độ doanh nghiệp

Trang 5

SPDL là một tập hợp của các sản phẩm và dịch vụ riêng lẻ, tạo ra một trải nghiệm tổng thể

- Theo một nhà kinh doanh: “ SPDL là chỉ toàn bộ dịch vụ của người kinh doanh du lịch dựa vào vật thu hút du lịch và khởi sự du lịch, cung cấp cho du khách để thỏa mãn NCDL”

- Theo các nhà kinh tế, du lịch không chỉ là một hiện tượng xã hội đơn thuần

mà nó phải gắn chặt với hoạt động kinh tế Nhà kinh tế học Picara- Edmod đưa ra định nghĩa: “du lịch là việc tổng hoà việc tổ chức và chức năng của

nó không chỉ về phương diện khách vãng lai mà chính về phương diện giá trị

do khách chỉ ra và của những khách vãng lai mang đến với một túi tiền đầy, tiêu dùng trực tiếp hoặc gián tiếp cho các chi phí của họ nhằm thoả mãn nhu cầu hiểu biết và giải trí.”

- Theo Richie Crouch: “ sản phẩm cơ bản trong du lịch là sự trải nghiệm điểm đến”

- Theo luật DL: “ SPDL là một tập hợp các dịch vụ thỏa mãn nhu cầu khách trong chuyến du lịch Các dịch vụ đó bao gồm: dịch vụ lữ hành, dịch vụ vận chuyển khách, dịch vụ lưu trú, dịch vụ ăn uống, dịch vụ vui chơi giải trí, dịch vụ thông tin, các dịch vụ khác… nhằm đáp ứng nhu cầu của KDL”

- Theo TS DVS: SPDL ko phải là dịch vụ mà là kết quả của dịch vụ

“SPDL là toàn bộ những dịch vụ tạo ra các hàng hóa mang tính đặc thù, do

cá nhân, tổ chức kd dl cung cấp để phục vụ những NC của dk đồng thời góp phần định hướng và tạo ra những NC mới của các đối tượng dk trong chuyến dl”

 Khái niệm SPDL tổng thể quốc gia: là một tập hợp các giá trị du lịch tổng hợp và có tính đặc trưng mà quốc gia đó có được và cung cấp cho du khách

sử dụng và trải nghiệm đáp ứng nhu cầu du lịch và đảm bảo hiệu quả kinh

tế xã hội của quốc gia

Có tính đại diện cho quốc gia

Phát huy sử dụng TNDL đặc trưng của quốc gia

Có khả năng đóng góp cho nền kinh tế quốc dân

Trang 6

Thúc đẩy các ngành nghề khác

VD:

Ngày 12/11/2014, Thủ tướng Chính Phủ đã ban hành Quyết định số

2050/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển Khu du lịch Quốc gia Mộc Châu tỉnh Sơn La đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 do Viện NCPTDL tư vấn, lập quy hoạch Theo đó, quan điểm phát triển trong thời gian tới gồm:

Phát triển Khu du lịch quốc gia (KDLQL) Mộc Châu phù hợp với Quy hoạch tổng thể và Chiến lược phát triển Du lịch Việt Nam,

Quy hoạch tổng thể phát triển Vùng Trung Du miền núi Bắc Bộ, các Quy hoạch phát triển kinh tế, xã hội, du lịch tỉnh Sơn La;

phát huy cao nhất những lợi thế so sánh về vị trí địa lý, khí hậu, cảnh quan, sinh thái và bản sắc văn hóa để hình thành các sản phẩm du lịch đặc thù, hấp dẫn khách du lịch;

đồng thời liên kết chặt chẽ với các khu vực trọng điểm trong tỉnh, vùng Du lịch Trung du miền núi Bắc Bộ, các vùng khác và các nước ASEAN để hình thành các tour, tuyến du lịch liên hoàn;

Đầu tư có trọng tâm, trọng điểm, huy động mọi nguồn lực để phát triển du lịch bền vững, hài hòa với các mục tiêu phát triển về kinh tế, xã hội, an sinh

xã hội, quốc phòng-an ninh, bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu

Dựa trên quan điểm đó, mục tiêu chung được đặt ra là: Phát triển Khu DLQG Mộc Châu trở thành khu vực động lực phát triển du lịch của tỉnh Sơn La và của vùng Trung du miền núi Bắc Bộ với hệ thống sản phẩm đa dạng, độc đáo, có thương hiệu và sức cạnh tranh cao gắn với cảnh quan tự nhiên và bản sắc văn hóa các dân tộc

2.Anh / chị hãy nêu và phân tích vai trò của sản phẩm du lịch trong hoạt động kinh doanh du lịch Lấy ví dụ minh họa

TL:

 Vai trò chung:

- Bản chất của kddl là sự đáp ứng lợi ích cung cầu giữa người tổ chức kd và các đối tượng dk

- Muốn dl phát triển, người kd ko chỉ chạy theo NC của dk mà cần định

hướng những NC mới cho dk

- SPDL là yếu tố thể hiện tiềm năng và nguồn lực dl của đp

- SPDL thể hiện trình độ và khả năng của người tổ chức dl(tổ chức tour)

Trang 7

- SPDL tạo ra nguồn thu cho tổ chức - cá nhân kddl, cơ sở để quyết định kết quả kd của 1 đơn vị, đp

 Vai trò cụ thể của SPDL

- phát huy được tiềm năng, nguồn lực của đp, dn kddl

- tăng nguồn thu cho ngân sách địa phương, cũng như các tổ chức, cá nhân kd dịch vụ

- góp phần điểu tiết thị trường, cân đối cung cầu: bán cái thị trường cần, bán cái mình có

- tạo dựng thương hiệu điểm đến và thương hiệu của dn dl

- góp phần thỏa mãn NC của dk trong và ngoài nước

- góp phần định hướng thị hiếu thẩm mỹ cho dk

3.Anh/ chị hãy nêu và phân tích đặc điểm cơ bản của sản phẩm du lịch ở Việt Nam hiện nay.Lấy dẫn chứng để minh họa

Tính ko đàn hồi của cung

Tính đàn hồi của cầu

Chi phí cố định cao

Có mật độ lao động tham gia cao

* Tính vô hình: là sp đặc biệt, k dùng thử, dùng trc được SPDL là 1 loại SP cụ thể

ko biểu hiện qua VC, mà biểu hiện thành dịch vụ, Sp cần thiết

Trang 8

* Tính tổng hợp, phức tạp: là sự tổng hợp các dịch vụ, là ngành kinh tế tổng hợp

bao gồm cả kinh tế, tự nhiên, văn hóa, chính trị…

NC Vật chất-NC cao cấp…-> SPDL có tính tổng hợp tương ứng

Tập hợp nhiều dịch vụ: lưu trú-ăn uống-nghỉ ngơi-vui chơi giải trí-bổ sung

* Tính không dự trữ: do tính vô hình quy định

Ko tồn tại trong quá trình sản xuất độc lập, kq ko bằng hiện vật cụ thể

* Tính không chuyển dịch:

SPDL thông qua giao thông để đưa khách hàng đến tiêu dùng dl

* Tính đồng thời của sản xuất và tiêu thụ

Kdl tiêu thụ cũng đồng nghĩa vs việc người làm dl sản xuất

SPDL=kdl+Người sx

* Tính dễ dao động; chịu ảnh hưởng và tác động của nhiều yếu tố

Qt sx và tiêu thụ phụ thuộc vào nhiều yếu tố khách quan khác

* Tính không đàn hồi ở cung:

SPDL không thể được thích ứng với thay đổi nhanh chóng từ phía của cầu, ko thể

dễ dàng đầu tư thay đổi

* Tính đàn hồi của cầu:

Cầu của SPDL dễ bị ảnh hưởng và phản ứng nhanh với những thay đổi về môi trường, các biến cô, biến động, yếu tố bên ngoài, yếu tố thời vụ

* Chi phí cố định cao:

Bởi các chi phí của 1 số dịch vụ cơ bản cao

* Mật độ lao động tham gia cao

Spdl so vs các sp khác có sự tham gia trực tiếp của lao động cao hơn, trong đó hầu

như đòi hỏi có tay nghề, chuyên môn cao

Vd:

Theo TS DVS Tại Việt Nam còn biểu hiện ở việc:

* Mang đậm dấu ấn cá nhân, nhà tổ chức khai thác dịch vụ du lịch

Trang 9

* Mang tính chủ quan, khách quan , mang dấu ấn thời đại

* Chỉ trở thành sản phẩm khi đưa cho du khách tiêu dùng

* Mang tính đặc trưng đặc hữu quốc gia, dân tộc

* Mang tính thích ứng, khả biến cao

* Giá trị văn hóa đi kèm với giá trị kinh tế, xã hội Giá trị được đo bằng giá

cả

* Quy mô của sản phẩm du lịch là không hạn chế về time and space k xác định

* Định tính và định lượng được thể hiện qua time và giá trị của sản phẩm là hữu

- Theo IUOTO ( International Union of Official Travel Organisation):

“Du lịch được hiểu là hoạt động du hành đến nơi khác với địa điểm cư trú của mình nhằm mục đích không phải để làm ăn, tức không phải để làm một nghề hay một việc kiếm tiền sinh sống”

• Định nghĩa Du lịch tại Hội Nghị Liên Hiệp Quốc tổ chức ( Roma – Italia)

Năm 1963, với mục đích quốc tế hoá, tại Hội nghị Liên hợp quốc về du lịch họp ở Roma, các chuyên gia đã đưa ra định nghĩa về du lịch như sau: Du lịch là tổng hợp các mối quan hệ, hiện tượng và các hoạt động kinh tế bắt nguồn từ các cuộc hành trình và lưu trú của cá nhân hay tập thể ở bên ngoài nơi ở thường xuyên của họ hay ngoài nước họ với mục đích hoà bình Nơi họ đến lưu trú không phải là nơi làm việc của họ

• Theo các khái niệm cá nhân, tập thể nghiên cứu…

- “ Du lịch là sự mở rộng không gian văn hóa của con người”-Nguyễn Khắc Viện

Trang 10

TS DVS:

- “ Đi một ngày đàng học một sang khôn”

- “ đi cho biết đó biết đây

- ở nhà với mẹ biết ngày nào khôn”

- “ Nghề chơi cũng lắm công phu”

• Các định nghĩa nhìn từ góc độ thay đổi về không gian của du khách; góc

Ví Dụ: Một người Mỹ đến Việt Nam để tham quan, tìm hiểu những giá trị ở VN

 Sản phẩm du lịch:

- Theo Ph Kotler: “ sản phẩm là những thứ mà có thể cung cấp đến thị trường

sự chú ý, có khả năng sinh lời hay khả năng tiêu thụ” Bao gồm các đặc tính vật lý, các dịch vụ, các đặc điểm của sản phẩm, nơi chốn, sự tổ chức và ý tưởng về sản phẩm

- Theo M Coltman: “ sản phẩm du lịch là một tổng thể, bao gồm các thành

phần ko đồng nhất hữu hình và vô hình” Tính hữu hình của nó được thể hiện cụ thể như thức ăn, đồ uống, các sản phẩm lưu niệm… Tính vô hình của nó được thể hiện như là các loại hình du lịch, các dịch vụ bổ trợ khác…

- Theo M Balfet: “ sản phẩm du lịch là kết quả của một sự kết hợp phức tạp

của các chiều ko gian ( địa lý, kinh tế, văn hóa…) thiên biến theo quy mô, thời gian ( giải trí, quy mô, nghỉ hè, nghỉ lễ), với một quá trình sản xuất khác nhau ( khách sạn, nhà hàng, vận chuyển ) và có sơ đồ mqh phức tạp( cá nhân/tập thể,

Trang 11

thương mại/phi thương mại, tiêu chuẩn/ tự phát…) Là mẫu số chung của quan hệ cung-cầu du lịch

- Theo John Wiley: có 2 cách tiếp cận:

Tiếp cận vĩ mô: một khi điểm đến được mời chào bán, tức là một điểm mà

khách du lịch mong muốn được đến thăm, thì phải được phát triển sản phẩm một

cách tổng thể, phải đảm bảo được CSHT tương xứng…

Tiếp cận vi mô: một ý tưởng, một đồ vật, một dịch vụ hướng dẫn… có thể

gọi là một sản phẩm du lịch Đây là cách tiếp cận sản phẩm ở phạm vi hẹp, cấp độ doanh nghiệp

SPDL là một tập hợp của các sản phẩm và dịch vụ riêng lẻ, tạo ra một trải nghiệm tổng thể

- Theo một nhà kinh doanh: “ SPDL là chỉ toàn bộ dịch vụ của người kinh doanh du lịch dựa vào vật thu hút du lịch và khởi sự du lịch, cung cấp cho du khách để thỏa mãn NCDL”

- Theo các nhà kinh tế, du lịch không chỉ là một hiện tượng xã hội đơn thuần

mà nó phải gắn chặt với hoạt động kinh tế Nhà kinh tế học Picara- Edmod đưa ra

định nghĩa: “du lịch là việc tổng hoà việc tổ chức và chức năng của nó không chỉ

về phương diện khách vãng lai mà chính về phương diện giá trị do khách chỉ ra và của những khách vãng lai mang đến với một túi tiền đầy, tiêu dùng trực tiếp hoặc gián tiếp cho các chi phí của họ nhằm thoả mãn nhu cầu hiểu biết và giải trí.”

- Đứng ở góc độ du khách:

“ chỉ quá trình du lịch một lần do du khách bỏ thời gian, chi phí và sức lực nhất định để đổi được”

- Theo Meditik Middletor: “ SPDL bao gồm sự trải nghiệm tổng hợp từ lúc

KDL ra khỏi nơi cư trú thường xuyên để đi du lịch cho đến khi anh ta trở về tại nơi đó”

- Theo Richie Crouch: “ sản phẩm cơ bản trong du lịch là sự trải nghiệm

điểm đến”

- Theo luật DL: “ SPDL là một tập hợp các dịch vụ thỏa mãn nhu cầu khách

trong chuyến du lịch Các dịch vụ đó bao gồm: dịch vụ lữ hành, dịch vụ vận

chuyển khách, dịch vụ lưu trú, dịch vụ ăn uống, dịch vụ vui chơi giải trí, dịch vụ thông tin, các dịch vụ khác… nhằm đáp ứng nhu cầu của KDL”

Trang 12

- Theo TS DVS: SPDL ko phải là dịch vụ mà là kết quả của dịch vụ

“SPDL là toàn bộ những dịch vụ tạo ra các hàng hóa mang tính đặc thù, do cá nhân, tổ chức kd dl cung cấp để phục vụ những NC của dk đồng thời góp phần định hướng và tạo ra những NC mới của các đối tượng dk trong chuyến dl”

Khái niệm SPDL tổng thể quốc gia: là một tập hợp các giá trị du lịch tổng hợp và có tính đặc trưng mà quốc gia đó có được và cung cấp cho du khách sử dụng và trải nghiệm đáp ứng nhu cầu du lịch và đảm bảo hiệu quả kinh tế xã hội của quốc gia

Có tính đại diện cho quốc gia

Phát huy sử dụng TNDL đặc trưng của quốc gia

Có khả năng đóng góp cho nền kinh tế quốc dân

Thúc đẩy các ngành nghề khác

VD:

Ngày 12/11/2014, Thú tướng Chính Phủ đã ban hành Quyết định số 2050/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển Khu du lịch Quốc gia Mộc Châu tỉnh Sơn

La đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 do Viện NCPTDL tư vấn, lập quy

hoạch Theo đó, quan điểm phát triển trong thời gian tới gồm:

Phát triển Khu du lịch quốc gia (KDLQL) Mộc Châu phù hợp với Quy hoạch tổng thể và Chiến lược phát triển Du lịch Việt Nam,

Quy hoạch tổng thể phát triển Vùng Trung Du miền núi Bắc Bộ, các Quy hoạch phát triển kinh tế, xã hội, du lịch tỉnh Sơn La;

Phát huy cao nhất những lợi thế so sánh về vị trí địa lý, khí hậu, cảnh quan, sinh thái và bản sắc văn hóa để hình thành các sản phẩm du lịch đặc thù, hấp dẫn khách

du lịch; thồng thời liên kết chặt chẽ với các khu vực trọng điểm trong tỉnh, vùng

Du lịch Trung du miền núi Bắc Bộ, các vùng khác và các nước ASEAN để hình thành các tour, tuyến du lịch liên hoàn; Đầu tư có trọng tâm, trọng điểm, huy động mọi nguồn lực để phát triển du lịch bền vững, hài hòa với các mục tiêu phát triển

về kinh tế, xã hội, an sinh xã hội, quốc phòng-an ninh, bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu

Dựa trên quan điểm đó, mục tiêu chung được đặt ra là: Phát triển Khu DLQG Mộc Châu trở thành khu vực động lực phát triển du lịch của tỉnh Sơn La và của

Trang 13

vùng Trung du miền núi Bắc Bộ với hệ thống sản phẩm đa dạng, độc đáo, có thương hiệu và sức cạnh tranh cao gắn với cảnh quan tự nhiên và bản sắc văn hóa các dân tộc

 Thị trường du lịch

Tiếp cận theo kinh tế chính trị học:

Là một bộ phận của thị trường nói chung, một phạm trù của sản xuất và lưu thông hàng hóa, dịch vụ du lịch phản ánh toàn bộ quan hệ trao đổi giữa người mua và người bán, giữa cung và cầu và toàn bộ các thông tin kinh tế kỹ thuật gắn với mqh

đó trong lĩnh vực dl

Tiếp cận theo Marketing dl

-a Theo nghĩa rộng:

Thị trường dl là tập hợp người mua, người bán SP hiện tại và tiềm năng Người mua với tư cách là người tạo ra thị trường dl và người bán với tư cách là người tạo

ra ngành dl

-b Theo nghĩa hẹp ( góc độ của nhà kinh doanh dl)

Thị trường dl là nhóm người mua có nhu cầu và mong muốn về 1 SPDL hay 1 dãy SPDL cụ thể được đáp ứng/ chưa đáp ứng

5.Anh/ chị hãy nêu và phân tích ngắn những yêu cầu đối với sản phẩm du lịch

ở Việt Nam hiện nay.Lấy dẫn chứng để chứng minh

TL:

Đối với sp dl ở Việt Nam cần đảm bảo những yêu cầu :

- Đáp ứng và làm thỏa mãn nhu cầu của du khách

- Phù hợp với thông lệ trong nước và quốc tế

- Mang bản sắc của địa phương và doanh nghiệp

- Đem lại lợi ích nhiều mặt cho nhà sản xuất, người tiêu dùng, cung ứng

- Những yêu cầu khác:

- Quan tâm đến chất lượng dịch vụ

Trang 14

- Yếu tố con người là quan trọng

- Đảm bảo phù hợp với chủ trương, chính sách của nhà nước

6.Anh/ chị hãy nêu và phân tích những nhu cầu cơ bản của du khách trong quá trình du lịch; lấy đó trở thành cơ sở để xây dựng các sản phẩm du lịch Lấy dẫn chứng minh họa

TL:

Ngành dl đang thay đổi và rất cần những cái mới vì:

- NCDK đang thay đổi(dl homestay, dl khám phá)

- Thị trường dl đang thay đổi

- Các đối thủ cạnh tranh đang thay đổi

Khái niệm:

NCDL là mong muốn rời khỏi nơi cư trú thường xuyên của con người tới 1 nơi khác nhằm thỏa mãn các NC cụ thể về tâm sinh lý thông qua việc thẩm nhận các giá trị vc-tt của điểm đến

Các Nc tâm lý: an toàn, giá trị, được tôn trọng, thỏa mãn tâm linh, thẩm mỹ(thưởng thức cái đẹp),tìm hiểu khám phá những điều mới lạ( hiểu biết, tri thức),giao tiếp…

NC sinh lý: ăn, ngủ, nghỉ, chăm soc phục hồi sức khỏe…

Đăc điểm NC:

- Luôn biến đổi, phát triển cùng điều kiện sống: vd thời kỳ chiến tranh dl chưa có/chưa phát triển; nay, dl có xu hướng phát triển đa dạng

- Tính chu kỳ của NC: mùa xuân dl lễ hội; mùa hè dl biển; dl hàng năm biển,

lễ hội; dl hàng ngày NC sinh lý( NC sinh lý có tính chu kỳ rõ hơn)

Trang 15

- Khi NCDL gặp đối tượng có khả năng đáp ứng sự thỏa mãn của nó, nó sẽ trở thành động cơ thúc đẩy hoạt động Vd: muốn xem tuyết rơi thì phải có tuyết -> dl sapa phát triển

- Theo đối tượng: có 2 loại NC tâm lý(tinh thần) và NC sinh lý(VC)

- Theo 5 tầng trong Tháp nhu cầu của Maslow:

• Tầng thứ nhất: Các nhu cầu về căn bản nhất thuộc "thể lý" - thức ăn, nước uống, nơi trú ngụ, tình dục, bài tiết, thở, nghỉ ngơi

• Tầng thứ hai: Nhu cầu an toàn - cần có cảm giác yên tâm về an toàn thân thể, việc làm, gia đình, sức khỏe, tài sản được đảm bảo

• Tầng thứ ba: Nhu cầu được giao lưu tình cảm và được trực thuộc - muốn được trong một nhóm cộng đồng nào đó, muốn có gia đình yên ấm, bạn bè thân hữu tin cậy

• Tầng thứ tư: Nhu cầu được quý trọng, kính mến - cần có cảm giác được tôn trọng, kinh mến, được tin tưởng

• Tẩng thứ năm: Nhu cầu về tự thể hiện bản thân - muốn sáng tạo, được thể hiện khả năng, thể hiện bản thân, trình diễn mình, có được và được công nhận là

Ngày đăng: 06/05/2021, 13:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w