1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ CƯƠNG XÂY DỰNG SẢN PHẨM DU LỊCH

13 29 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 32,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ CƯƠNG XÂY DỰNG SẢN PHẨM DU LỊCH Câu 1+ 4: Nêu, phân tích, lấy ví dụ minh họa các khái niệm 1.Di lịch - Khái niệm: +Theo Tổ chức Du lịch Thế giới World Tourist Organization, một tổ chứ

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG XÂY DỰNG SẢN PHẨM DU LỊCH Câu 1+ 4: Nêu, phân tích, lấy ví dụ minh họa các khái niệm

1.Di lịch

- Khái niệm:

+Theo Tổ chức Du lịch Thế giới (World Tourist Organization), một tổ chức

thuộc Liên Hiệp Quốc, Du lịch bao gồm tất cả mọi hoạt động của những người du hành, tạm trú, trong mục đích tham quan, khám phá và tìm hiểu, trải nghiệm hoặc trong mục đích nghỉ ngơi, giải trí, thư giãn; cũng như mục đích hành nghề và những mục đích khác nữa, trong thời gian liên tục nhưng không quá một năm, ở bên ngoài môi trường sống định cư; nhưng loại trừ các du hành mà có mục đích chính là kiếm tiền Du lịch cũng là một dạng nghỉ ngơi năng động trong môi trường sống khác hẳn nơi định cư

+Du lịch là đi để vui chơi, giải trí hoặc nhằm mục đích kinh doanh; là việc thực hiện chuyến đi khỏi nơi cư trú, có tiêu tiền, có lưu trú qua đêm và có sự trở về Mục đích của chuyến đi là giải trí, nghỉ dưỡng, thăm thân nhân, công tác, hội nghị khách hàng hay du lịch khen thưởng, hoặc nhằm mục đích kinh doanh

+Để tránh sự hiểu lầm và không đầy đủ về du lịch, chúng ta tách du lịch thành hai phần để định nghĩa nó Du lịch có thể được hiểu là:

 Sự di chuyển và lưu trú qua đêm tạm thời trong thời gian rảnh rỗi của cá nhân hay tập thể ngoài nơi cư trú nhằm mục đích phục hồi sức khoẻ, nâng cao tại chỗ nhận thức về thế giới xung quanh, có hoặc không kèm theo việc tiêu thụ một

số giá trị tự nhiên, kinh tế, văn hoá và dịch vụ của các cơ sở chuyên cung ứng

 Một lĩnh vực kinh doanh các dịch vụ nhằm thoả mãn nhu cầu nảy sinh trong quá trình di chuyển và lưu trú qua đêm tạm thời trong thời gian rảnh rỗi của cá nhân hay tập thể ngoài nơi cư trú với mục đích phục hồi sức khoẻ, nâng cao nhận thức tại chỗ về thế giới xung quanh

2 Khách du lịch

Khái niệm:

- Là những người đi ra khỏi môi trường sống thường xuyên của mình để đến một nơi khác trong thời gian ít hơn 12 tháng liên tục với mục đích chính của chuyến đi

là thăm quan, nghỉ ngơi, vui chơi giải trí hay các mục đích khác ngoài việc tiến

Trang 2

hành các hoạt động để đem lại thu nhập và kiếm sống ở nơi đến Khái niệm khách

du lịch này được áp dụng cho cả khách du lịch quốc tế và khách du lịch trong nước

và áp dụng cho cả khách đi du lịch trong ngày và đi du lịch dài ngày có nghỉ qua đêm

Khái niệm khách du lịch quốc tế: Khách du lịch quốc tế đến Việt Nam (cụ thể

ở một địa phương nào đó của Việt Nam) là những người đi ra khỏi môi trường sống thường xuyên của một nước đang thường trú đến Việt Nam trong thời gian ít hơn 12 tháng với mục đích của chuyến đi không phải để tiến hành các hoạt động nhằm đem lại thu nhập và kiếm sống ở Việt Nam

Khái niệm khách du lịch trong nước: Khách du lịch trong nước là những

người đi ra khỏi môi trường sống thường xuyên của mình để đến một nơi khác ở trong nước với thời gian liên tục ít hơn 12 tháng và mục đích chính của chuyến đi

để thăm quan, nghỉ ngơi, vui chơi giải trí hay các mục đích khác ngoài việc tiến hành các hoạt động nhằm đem lại thu nhập và kiếm sống ở nơi đến

3.Sản phẩm du lịch

+ Là một dạng sản phẩm để thỏa mãn nhu cầu của con người

+Sản phẩm du lịch, tiếng Anh là "tourist marketing", là một thuật ngữ chuyên ngành du lịch, là một quá trình "trực tiếp" cho phép các doanh nghiệp và các cơ quan du lịch xác định khách hàng hiện tại và tiềm năng, ảnh hưởng đến ý nguyện

và sáng kiến khách hàng ở cấp độ địa phương, khu vực quốc gia và quốc tế để các đơn vị này có thể thiết kế và tạo ra các dịch vụ du lịch nhằm nâng cao sự hài lòng của khách và đạt được mục tiêu đề ra

+ Là tổng thể phức tạp tạo ra từ:

- Các tài nguyên du lịch( TNTN, TN văn hóa, nghệ thuật, lịch sử hay công nghệ…) Có khả năng thu hút khách du lịch và thúc đẩy chuyến đi của họ

- Những trang thiết bị như cơ sở lưu trú, ăn uống, hệ thống dịch vụ thương mại, các trang thiết bị về văn hóa, vui chơi thể thao, đảm bảo sinh hoạt hằng ngày cho du khách

- Những thuận tiện từ nơi xuất phát tới nơi liên quan chặt chẽ với những phương tiện vận chuyển, thủ tục visa, hải quan…

4 Thị trường du lịch

Trang 3

+ Là nơi( quá trình) diễn ra mua bán sản phẩm du lịch

+ Thị trường du lịch là phạm trù cơ bản của kinh doanh sản phẩm hàng hóa du lịch,

nó là tổng thể các hành vi và quan hệ kinh tế của cả du khách và người kinh doanh phát sinh trong quá trình trao đổi

-a Theo nghĩa hẹp :

“Thị trường du lịch chỉ là thị trường nguồn khách du lịch, tức là vào một thời gian nhất định, thời điểm nhất định tồn tại người mua hiện thực và người mua tiềm năng

có khả năng mua sản phẩm hàng hóa du lịch”

-b Theo nghĩa rộng :

“Thị trường du lịch chỉ là tổng thể các hành vi và quan hệ kinh tế thể hiện ra trong quá trình trao đổi sản phẩm du lịch Mâu thuẫn cơ bản của thị trường du lịch là mâu thuẫn giữa nhu cầu và cung cấp sản phẩm du lịch”

Câu 2: Nêu và phân tích vai trò của sản phẩm du lịch trong hoạt động kinh doanh du lịch.Lấy ví dụ minh họa.

Khái niệm sản phẩm du lịch:

+ Là một dạng sản phẩm để thỏa mãn nhu cầu của con người

+Sản phẩm du lịch, tiếng Anh là "tourist marketing", là một thuật ngữ chuyên ngành du lịch, là một quá trình "trực tiếp" cho phép các doanh nghiệp và các cơ quan du lịch xác định khách hàng hiện tại và tiềm năng, ảnh hưởng đến ý nguyện

và sáng kiến khách hàng ở cấp độ địa phương, khu vực quốc gia và quốc tế để các đơn vị này có thể thiết kế và tạo ra các dịch vụ du lịch nhằm nâng cao sự hài lòng của khách và đạt được mục tiêu đề ra

+ Là tổng thể phức tạp tạo ra từ:

- Các tài nguyên du lịch( TNTN, TN văn hóa, nghệ thuật, lịch sử hay công nghệ…) Có khả năng thu hút khách du lịch và thúc đẩy chuyến đi của họ

- Những trang thiết bị như cơ sở lưu trú, ăn uống, hệ thống dịch vụ thương mại, các trang thiết bị về văn hóa, vui chơi thể thao, đảm bảo sinh hoạt hằng ngày cho du khách

Trang 4

- Những thuận tiện từ nơi xuất phát tới nơi liên quan chặt chẽ với những phương tiện vận chuyển, thủ tục visa, hải quan…

Vai trò của spdl

+Sản phẩm du lịch được xem là loại hàng hóa của ngành du lịch Đây là một loại hàng hóa đặc biệt, bởi nó bao gồm cả những thành phẩm hữu hình và vô hình Những thành phẩm hữu hình cụ thể là nhà hàng, khách sạn, các mặt hàng thổ cẩm thủ công truyền thống đang là một lợi thế đối với ngành

du lịch

+Ngoài những sản phẩm hiện hữu, còn có những sản phẩm vô hình cũng đóng vai trò quan trọng trong việc quảng bá hình ành, thương hiệu du lịch đó là đội ngũ nhân viên trong ngành du lịch và phong cách phục vụ, chất lượng phục vụ, cảm xúc và những trải nghiệm thực tế của du khách…

+spdl là yếu tố cốt lõi của kinh tế du lịch

+ Bản chất của kinh doanh du lịch chính là đáp ứng các lợi ích cung-cầu giữa người tổ chức kinh doanh và các đối tượng khách Muốn du lịch phát triển thì các sản phẩm du lịch phải đa dạng, phong phú, đáp ứng được nhu cầu của khách

+ Sản phẩm du lịch là yếu tố thể hiện tiềm năng và nguồn lực du lịch cho địa phương

+ spdl thể hiện khả năng và trình độ kinh doanh của người làm du lịch

+ spdl tạo nguồn thu cho cá nhân và tổ chức kddl, là cơ sở quyết định kết quả kinh doanh của một địa phương, đơn vị

Vai trò cụ thể của spdl

-phát huy những tiềm năng nguồn lực của các địa phương và các doanh nghiệp kd

du lịch

-Tăng nguồn thu nhập cho ngân sách địa phương cũng như các tổ chức cá nhaankd trong lvuc du lịch

-Góp phần điều tiết thị trường và cân đối cung-cầu

Trang 5

- Tạo dựng thương hiệu điểm đến và thương hiệu của doanh nghiệp du lịch, góp phần thỏa mãn nhu cầu du lịch ngày càng cao của du khách trong và ngoài nước -Góp phần định hướng thị hiếu thẩm mỹ cho du khách

- Những vai trò khác

Câu 3: Nêu và phân tích những đặc điểm cơ bản của sản phẩm du lịch ở Việt Nam hiện nay, cho vd

- Tính vô hình: là sp đặc biệt, k dùng thử, dùng trc được

- Tính tổng hợp, phức tạp: là sự tổng hợp các dịch vụ, là ngành kinh tế tổng hợp bao gồm cả kinh tế, tự nhiên, văn hóa, chính trị…

- Tính không dự trữ: do tính vô hình quy định

- Tính không chuyển dịch

- Tính không tách rời của sản xuất và tiêu thụ

- Tính dễ dao động; chịu ảnh hưởng và tác động của nhiều yếu tố

- Tính không đàn hồi ở cung: không thể thích ứng với thay đổi nhanh của cầu

- Tính đàn hồi của cầu: phản ứng với những biến cố về môi trường, yếu tố bên ngoài, yếu tố thời vụ

- Trị giá của sản phẩm du lịch cao, chi phí cao

- Mật độ lao động cao

Tại Việt Nam còn biểu hiện ở việc:

- Mang đậm dấu ấn cá nhân, nhà tổ chức khai thác dịch vụ du lịch

- Mang tính chủ quan, khách quan , mang dấu ấn thời đại

- Chỉ trở thành sản phẩm khi đưa cho du khách tiêu dùng

- Mang tính đặc trưng đặc hữu quốc gia, dân tộc

- Mang tính thích ứng, khả biến cao

- Giá trị văn hóa đi kèm với giá trị kinh tế, xã hội Giá trị được đo bằng giá cả

- Quy mô của sản phẩm du lịch là không hạn chế về time and space k xác định

- Định tính và định lượng được thể hiện qua time và giá trị của sản phẩm là hữu hình( chủ yếu)+ vô hình

- Giá trị của sản phẩm là hữu hình, biểu hiện thông qua những chỉ số kinh

tế thu được

Trang 6

Câu 5: Nêu và phân tích những yêu cầu đối với sản phẩm du lịch ở Việt Nam Lấy dẫn chứng cm

Đối với sp dl ở Việt Nam cần đảm bảo những yêu cầu :

+ Về nguyên tắc:

- Đảm bảo hiệu quả trong kinh doanh:Đảm bảo mục tiêu lợi nhuận, doanh thu, doanh số, các mục tiêu xã hội, môi trường nếu có…

- Đảm bảo tính khả thi, thu hút khách

- Tính cạnh tranh và bền vững ( Mang lại lợi nhuận lâu dài, chu kì sống tương đối trên thị trường

- Đảm bảo phù hợp với chủ trương, chính sách của nhà nước

*****Yêu cầu*******

- Mang tính địa phương và doanh nghiệp, mang bản sắc địa phương và doanh nghiệp

- Đem lại lợi ích nhiều mặt cho nhà sản xuất, người tiêu dùng, cung ứng

- Đáp ứng và làm thỏa mãn nhu cầu của du khách

- Phù hợp với thông lệ trong nước và quốc tế

- Quan tâm đến chất lượng dịch vụ

- Yếu tố con người là quan trọng

- Tác động tiêu thụ sản phẩm

Câu 6: Nêu và phân tích những nhu cầu cơ bản của du khách trong quá trình

du lịch, lấy đó làm cơ sở để xây dựng các sản phẩm du lịch Lấy dẫn chứng minh họa

1.Hiểu về nhu cầu

Nhu cầu là một hiện tượng tâm lý của con người; là đòi hỏi, mong muốn, nguyện vọng của con người về vật chất và tinh thần để tồn tại và phát triển Tùy theo trình

độ nhận thức, môi trường sống, những đặc điểm tâm sinh lý, mỗi người có những nhu cầu khác nhau

Nhu cầu là cảm giác thiếu hụt một cái gì đó mà con người cảm nhận được

Nhu cầu là yếu tố thúc đẩy con người hoạt động Nhu cầu càng cấp bách thì khả năng chi phối con người càng cao Về mặt quản lý, kiểm soát được nhu cầu đồng nghĩa với việc có thể kiểm soát được cá nhân (trong trường hợp này, nhận thức có

Trang 7

sự chi phối nhất định: nhận thức cao sẽ có khả năng kiềm chế sự thoả mãn nhu cầu)

Nhu cầu của một cá nhân, đa dạng và vô tận Về mặt quản lý, người quản lý chỉ kiểm soát những nhu cầu có liên quan đến hiệu quả làm việc của cá nhân Việc thoả mãn nhu cầu nào đó của cá nhân đồng thời tạo ra một nhu cầu khác theo định hướng của nhà quản lý, do đó người quản lý luôn có thể điều khiển được các cá nhân

Nhu cầu là tính chất của cơ thể sống, biểu hiện trạng thái thiếu hụt hay mất cân bằng của chính cá thể đó và do đó phân biệt nó với môi trường sống Nhu cầu tối thiểu hay còn gọi là nhu yếu đã được lập trình qua quá trình rất lâu dài tồn tại, phát triển và tiến hóa

Nhu cầu chi phối mạnh mẽ đến đời sống tâm lý nói chung, đến hành vi của con người nói riêng Nhu cầu được nhiều ngành khoa học quan tâm nghiên cứu và sử dụng ở nhiều lĩnh vực khác nhau trong đời sống, xã hội

Theo maslow thì nhu cầu nói chung và nhu cầu du lịch nói riêng bao gồm:

Cấu trúc của Tháp nhu cầu có 5 tầng, trong đó, những nhu cầu con người được liệt

kê theo một trật tự thứ bậc hình tháp kiểu kim tự tháp

Những nhu cầu cơ bản ở phía đáy tháp phải được thoả mãn trước khi nghĩ đến các nhu cầu cao hơn Các nhu cầu bậc cao sẽ nảy sinh và mong muốn được thoả mãn ngày càng mãnh liệt khi tất cả các nhu cầu cơ bản ở dưới (phía đáy tháp) đã được đáp ứng đầy đủ

5 tầng trong Tháp nhu cầu của Maslow:

 Tầng thứ nhất: Các nhu cầu về căn bản nhất thuộc "thể lý" - thức ăn, nước uống, nơi trú ngụ, tình dục, bài tiết, thở, nghỉ ngơi

 Tầng thứ hai: Nhu cầu an toàn - cần có cảm giác yên tâm về an toàn thân thể, việc làm, gia đình, sức khỏe, tài sản được đảm bảo

 Tầng thứ ba: Nhu cầu được giao lưu tình cảm và được trực thuộc - muốn được trong một nhóm cộng đồng nào đó, muốn có gia đình yên ấm, bạn bè thân hữu tin cậy

 Tầng thứ tư: Nhu cầu được quý trọng, kính mến - cần có cảm giác được tôn trọng, kinh mến, được tin tưởng

Trang 8

 Tẩng thứ năm: Nhu cầu về tự thể hiện bản thân - muốn sáng tạo, được thể hiện khả năng, thể hiện bản thân, trình diễn mình, có được và được công nhận

là thành đạt

Câu 7: Nêu và phân tích khái quát những cơ sở, điều kiện hình thành sản phẩm du lịch Lấy dẫn chứng minh họa

1 TIỀM NĂNG DU LỊCH

 TNDL đã được khai thác hoặc chưa được khai thác song có khả năng hấp dẫn KDL

 Là yếu tố cốt lõi quyết định mức hấp dẫn của spdl

 Đối với VN TNDL là tiền đề để hình thành sản phẩm du lịch( khác với các nước khác là sp nhân tạo)

 TNDL nếu được khai thác và phát huy,tổ chức thành sản phẩm du lịch thì sẽ trở thành một phần chính của spdl, còn ngược lại thì mãi mãi vẫn ở dạng tiềm năng

 TNDL gồm tntn (các thành phần của tự nhiên, cảnh quan du lịch tự nhiên, di sản TNTG Vịnh Hạ Long( 1994 va 2010); Phong Nha Kẻ bang, Thành Nhà Hồ, Hoàng thành Thăng Long, …) và tnnv( di tích lịch sử, văn hóa kiến trúc, lễ hội, nghề, làng nghề truyền thống, những đối tượng văn hóa thể thao, di sản văn hóa thế giới…)-Hát xoan phú thọ( 24/11/2k11); tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương( t12/2k12); Dân

ca tài tử Nam Bộ( 2k13); bia tiến sĩ tại văn miếu(t3/2010) 2.NHU CẦU THỊ TRƯỜNG

 Có thị trường mới hình thành nhu cầu xây dựng sản phẩm du lịch

 Triển khai thực hiệnxây dựng sp dl, phải có sự tương tác với thị trường khách

 NC của khách =>tạo spdl => đảm bảo lợi nhuận kt

3.ĐƯỜNG LỐI CHÍNH SÁCH, ĐỊNH HƯỚNG CỦA NHÀ NƯỚC

+Chủ thể quản lí, bộ máy từ TƯ( bộ VHTTDL,Tổng cục du lịch, UBQG về dl) đến địa phương( sở dl, sở thương mại và dl, phòng VHTTva dl…)

- ủy ban các cấp tương ứng

+ Khách thể quản lí

Trang 9

- Hiệp hội du lịch và các hội nghề nghiệp

- Các doanh nghiệp kd dl

- Cac dn chuyên kd dl

+ Công cụ quản lí:

- Các chiến lược, chính sách, phát triển du lịch

- Quy hoạch tổng the phát triển du lịch

- Quy định pháp luật có liên quan đến du lịch

* Định huog nhà nước

- Pt dl thành nganh kt mũi nhọn

- Pt bền vững theo hướng chuyên nghiệp, có trọng tâm

- Pt đồng thời cả du lịch nội địa và du lịch quốc tế

- Pt gắn với bảo tồn, phát huy các giá trị văn hóa dân tộc, đảm bảo an ninh quốc phòng,

- Đẩy mạnh xh hóa, huy động mọi nguồn lực trong và ngoài nc để pt dl, phát huy thế mạnh các vùng, miền

4.XÂY DỰNG VÀ VẬN HÀNH SẢN PHẨM

- Kt và tài chính

- Nguồn lực con người

- Csvc-gt-kthuat

- Csvc ngành du lịch

Câu 8+ câu 10: Nêu và phân tích nhu cầu sinh học và nhu cầu văn hóa- xã hội của con người, lấy đó làm cơ sở để hình thành các sản phẩm du lịch VN hiện nay Lấy vd cm

Theo maslow:

2.1 Nhu cầu về thể chất và sinh lý là nền tảng của hệ thống phân cấp nhu cầu, và

được ưu tiên hàng đầu Nhu cầu thể chất bao gồm: oxy, thức ăn, nước uống, bài tiết, vận động, ngủ, nghỉ ngơi Các nhu cầu này cấn được đáp ứng tối thiểu để duy trì sự sống Ðáp ứng nhu cầu thể chất là một phần quan trọng trong kế hoạch chăm sóc cho trẻ em, người già, người có khuyết tật và người ốm Bởi vì, những nhóm người này cần sự hỗ trợ để đáp ứng nhu cầu cho chính họ

2.2 Nhu cầu an toàn và được bảo vệ được xếp ưu tiên sau nhu cầu thể chất bao

hàm cả an toàn về tính mạng và an toàn về tinh thần An toàn về tính mạng nghĩa

là bảo vệ cho người ta tránh được các nguy cơ đe dọa cuộc sống và an toàn về tinh thần là tránh được mọi sự sợ hãi, lo lắng

Trang 10

2.3 Nhu cầu tình cảm và quan hệ: mọi người đều có nhu cầu tình cảm quan hệ

bạn bè, hàng xóm, gia đình và xã hội Các nhu cầu này được xếp vào nhu cầu ở mức cao Nó bao hàm sự trao - nhận tình cảm và cảm giác là thành viên của gia đình, đoàn thể, xã hội Người không được đáp ứng về tình cảm, không có mối quan hệ bạn bè, xã hội có cảm giác buồn tẻ và cô lập

2.4 Nhu cầu được tôn trọng: Sự tôn trọng tạo cho con người lòng tự tin và tính

độc lập Khi sự tôn trọng không được đáp ứng người ta tin rằng họ không được người khác chấp nhận nên sinh ra cảm giác cô độc và tự ty

2.5 Nhu cầu tự hoàn thiện: là mức cao nhất trong hệ thống phân loại nhu cầu của

Maslow và Maslow đánh giá rằng chỉ 1% dân số trưởng thành đã từng đạt đến mức

độ tự hoàn thiện Nhu cầu tự hoàn thiện diễn ra trong suốt đời, nó chỉ xuất hiện khi các nhu cầu dưới nó được đáp ứng trong những chừng mực nhất định Các nhu cầu

cơ bản càng được đáp ứng thì càng tạo ra động lực sáng tạo và tự hoàn thiện ở mỗi

cá thể

Câu 9: Hãy nêu các loại sản phẩm trong kinh doanh lữ hành ở Việt Nam hiện nay.

Câu 11: Nêu và phân tích những tài nguyên tự nhiên của du lịch Việt Nam trở thành cơ sở để xd spdl ở VN Lấy dẫn chứng minh họa.

- Những tài nguyên tự nhiên của du lịch Việt Nam:

+Tài nguyên đất: Vị trí và địa hình đặc biệt làm cho thổ nhưỡng Việt Nam có tính chất chung của vùng nhiệt đới ẩm nhưng rất đa dạng và phân hóa rõ từ đồng bằng lên núi cao, từ Bắc vào Nam và từ Ðông sang Tây

+Tài nguyên nước: Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc với 2.345 con sông có chiều dài trên 10 km, mật độ trung bình từ 1,5 – 2 km sông/1 km2 diện tích

+Tài nguyên rừng: Nước ta có tới 3/4 diện tích là đồi núi và rừng che phủ hơn 30% diện tích Rừng Việt Nam là kho tài nguyên quí báu, là bộ phận quan trọng của môi trường sinh thái, rừng làm cho không khí trong lành, điều hoà khí hậu

+Tài nguyên biển: Việt Nam có 3260 km bờ biển với vùng lãnh thổ rộng tới

226000 km2

+Tài nguyên sinh vật:Hệ động thực vật phong phú và đa dạng

Ngày đăng: 25/05/2021, 13:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w